Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

BÁO CÁO THỰC HÀNH LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ - PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH XÃ DƯƠNG XÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (750.54 KB, 26 trang )


Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Bộ môn Quản Lý Y Tế- Lập kế hoạch y tế
BÁO CÁO THỰC HÀNH LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
CHO HỌC SINH XÃ DƯƠNG XÁ
Nhóm 4- CNCQK10:
1. Lê Quỳnh Chi
2. Lê Thị Giang
3. Nguyễn Thị Hồng
4. Mai Thị Châu Linh
5. Phạm Thị Thành
6. Nguyễn Thị Bích Ngọc
7. Mai Thị Huyền Trang
8. Nguyễn Thu Hằng
9. Chu Thúy Quỳnh
10. Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội
2012
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CAN THIỆP
Địa điểm: xã Dương Xá, huyện G.
NỘI DUNG
Hoạt động 1:Thu thập thông tin để đánh giá tình hình tại xã Dương Xá
1. Tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội của xã Dương Xá.
a. Vị trí địa lý
 Là một xã nằm phía đông nam của huyện G
 Tiếp giáp:
• Phía Bắc giáp thị trấn Trâu Qùy
• Phía Nam giáp xã Như Quỳnh - Tỉnh H
• Phía Tây giáp xã Đa Tốn, Kiêu Kỵ
• Phía Đông giáp xã Dương Quang.


b. Dân số
Tính đến tháng 11/2008:
• Toàn xã có 6 thôn và 4 cụm dân cư với 2.815 hộ gia đình, 12.643 nhân khẩu.
Địa Phương
Thông số
Thôn Dương Xá(2008) Cả nước (2008)
Tỷ lệ sinh thô (%)
1,7 16,7
Tỷ lệ chết thô (%)
0,495 5,3
• Trong xã có 3568 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) chiếm 28,22% và 1092
trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 8,6% tổng số nhân khẩu.
c. Kinh tế
• Tổng diện tích đất tự nhiên là 487,67 ha.Trong đó 1 nửa dành cho đất nông nghiệp
• Nghề phụ: Sản xuất hành khô và nuôi cá
• Xã hiện có hơn 30 cơ quan xí nghiệp trung ương và địa phương,
• Có đường quốc lộ 5 đi qua,
=>Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế của xã.
• Bình quân thu nhập một hộ trong năm 2008 là: 33,64 triệu đồng, thu nhập bình quân
đầu người là: 8,030 triệu đồng/ năm.
d. Văn hóa, xã hội
- Xã hiện có 4 trường học (1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường
THCS, 1 trường THPT) với tổng số 5590 học sinh đều đã được công nhận đạt
tiêu chuẩn quốc gia.
=>Điều đó cho thấy nền giáo dục ở đây đã đảm bảo cả về số lượng và chất
lượng, hầu hết trẻ đến tuổi đều được đến trường.
2. Tình hình y tế của trạm y tế xã Dương Xá
a) Thông tin chung về trạm y tế

• Trong năm 2008, tổng số lượt khám chữa bệnh là:2534 lượt, trong đó hay gặp nhất

là các bệnh đường hô hấp. Toàn xã không có bênh nhân sốt rét, TYT xã hiện đang
quản lí 5 bệnh nhân lao, trong đó các ca điều trị khỏi 3 bệnh nhân. Đặc biệt trong
3 năm gần đây có 7 trường hợp tử vong do đuối nước, 2 trong số đó là học sinh
tiểu học.
Bộ máy tổ chức trạm y tế xã
Nhân lực y tế
Cơ sở hạ tầng
1 bác
sỹ
1 y tá
điều
dưỡng
1 y sỹ
học
dân
tộc
1 nữ
hộ
sinh
1 y tá
HC
1 y
sản
nhi
Dịch
vụ y tế
Hành
chính
b) Các hoạt động của trạm y tế
• Triển khai 30 chương trình y tế

• Chương trình tiêm chủng mở rộng ( 100% trẻ được tiêm chủng đủ 6 bệnh)
• Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi ( 100% trẻ được theo dõi cân
nặng và tình trạng dinh dưỡng)
• Nha học đường( hàng năm có chương trình khám rang miệng cho học sinh xã và
được duy trì đều đặn)
• Phòng chốn sốt rét
• Phòng chống HIV/AIDS
3.Thông tin về tình hình sức khỏe của người dân
Dựa vào thông tin thu được, nhận thấy có 7 vấn đề nổi cộm tại xã năm 2008 , cụ thể như
sau:
 Vấn đề nhiễmHIV/AIDS
 Thực trạng
• Tính từ năm 2005 đến nay trên địa bàn xã có 62 ca nhiễm HIV, trong đó
25 trường hợp đã chuyển sang AIDS (40.3%). Trạm y tế xã đang quản lý
và điều trị nhiễm trùng cho 7 đối tượng nhiễm HIV
Tình hình sức
khỏe nổi cộm tại

Tình hình sức
khỏe nổi cộm tại

Vấn đề
HIV/AIDS
Vấn đề
HIV/AIDS
Vấn đề sinh con
thứ 3
Vấn đề sinh con
thứ 3
Vấn đề bệnh sốt

xuất huyết
Vấn đề bệnh sốt
xuất huyết
Vấn đề cận thị
học đường
Vấn đề cận thị
học đường
Vấn đề nhiễm khuẩn
sinh sản (NKSS)
Vấn đề nhiễm khuẩn
sinh sản (NKSS)
Vấn đề vệ sinh răng
miệng
Vấn đề vệ sinh răng
miệng
Vấn đề đuối
nước
Vấn đề đuối
nước
• Đối tượng nhiễm HIV chủ yếu là đối tượng trong độ tuổi phân bố từ 25-
40. Không có đối tượng là học sinh còn trong độ tuổi đi học, chủ yếu là
những người nghiện chích ma túy ( 73% số nhiễm ).
• Tỷ lệ người dân trong xã có hiểu biết đúng về HIV/AIDS chỉ đạt 27,3%
 Vấn đề tồn tại
• Tất cả các trường hợp nhiễm HIV chưa được điều trị ARV
• Khó khăn trong việc quản lý người nhiễm
• Sự kỳ thị của cộng đồng với các trường hợp nhiễm HIV/AIDS .
• Biện pháp phổ biến để phòng chống HIV/AIDS là sử dụng bao cao su khi
quan hệ tình dục chỉ chiếm 67.3% .
 Vấn đề sinh con thứ3

 Năm 2008, tỷ lệ sinh con thứ 3 trên địa bàn xã là 17.9%, đứng thứ 4 trong
toàn huyện.
 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trên toàn quốc năm 2008 là 10.77%.
 Chính quyền xã chưa có chế tài cụ thể trong xử phạt việc sinh con thứ 3.
 Vấn đề đuối nước
 Toàn xã có 21 ao hồ, 100% không có biển báo nguy hiểm, 75% không có
rào chắn.
Tỷ lệ
Khảo sát ở đối tượng trẻ em
(7-15 tuổi) tháng 3 năm
2008 ở hai thôn Dương
Đanh và Dương Đá
Tỷ lệ trẻ được phỏng vấn thường xuyên chơi ở
quanh ao, hồ.
69,2%
Tỷ lệ trẻ được phỏng vấn không biết bơi. 72%
Tỷ lệ trẻ không được dạy các kỹ năng về phòng
chốngđuối nước.
90%
Tỷ lệ trẻ đã từng bị rơi xuống ao. 28,2%
Tỷ lệ trẻ bị rơixuống nước 1 lần. 73%
Tỷ lệ trẻ bị rơixuống nước 2 lần. 18%
Tỷ lệ trẻ bị rơixuống nước 3 lần. Hơn 9%
Tỷ lệ người dân cho rằng đuối nước là vấn đề
nghiêm trọng.
91,4%
Tỷ lệ người dân trả lời biết cách sơ cấp cứu nạn
nhân bất tỉnh do đuối nước.
60%
• Vấn đề tồn tại:

- Kz năng thực hành sơ cứu nạn nhân còn yếu
- Chính quyền xã và các ban ngành đoàn thể chưa quan tâm và chưa có nhận
thức đúng đắn về mức độ nghiêm trọng của vấn đề
 Vấn đề cận thị học đường
Mỗi năm 2 lần trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe toàn diện cho học sinh.
Qua thống kê báo cáo của 2 đợt khám năm 2008, nhận thấy:
- tỷ lệ cận thị học đường của học sinh trong xã ở mức cao và tăng qua từng cấp
học.
Đây là một vấn đề đáng lo ngại nên cần có một chương trình can thiệp mở rộng và quy
mô lớn hơn về vấn đề cận thị học đường.
 Vấn đề vệ sinh răng miệng
- Kiến thức và thực hành vệ sinh răng miệng (VSRM) của học sinh còn yếu
.Cụ thể:
- Tại trường tiểu học:
+ Có 33,1% học sinh được phỏng vấn trả
lời rằng: không nhất thiết phải VSR việc
VSRM đối với các em là theo sở thích.
+Tỷ lệ học sinh biết về phương pháp đánh
răng đúng cách chỉ đạt 48%.
+ Tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về VSRM
là 38,4%
+Tỷ lệ học sinh được cha mẹ nhắc nhở VSRM
thường xuyên là 54,4%
Biểu đồ so sánh tỉ lệ cận thị học
đường của học sinh các cấp học
tại Xã Dương Xá
Vấn đề tồn tại:
 Nhận thức của cộng đồng về chăm sóc răng miệng cho trẻ em chưa cao (Nhiều
trẻ không được bố mẹ hướng dẫn và nhắc nhở VSRM cũng như không được
đưa tới các cơ sở y tế để khám chữa răng).

 Chưa có đầy đủ trang thiết bị y tế để thực hiện chăm sóc răng miệng ban đầu.
Thuận lợi:
 Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và các ban ngành
 Các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về sức khỏe
học đường, phòng chống các bệnh răng miệng và các bệnh về mắt được BGH nhà
trường, các thầy cô giáo và PHHS rất hưởng ứng và ủng hộ.
 Vấn đề nhiễm khuẩn sinh sản(NKSS)
Biểu đồ thống kê sổ khám bệnh phụ khoa của trạm trong năm 2008
Thực trạng:
• Năm 2008, có 688 lượt người tới khám và điều trị
• Trong hai đợt khám chiến dịch có 148 trường hợp mắc NKSS trong tổng số 300
người tới khám (49.33%)
• Cuối năm 2008, tỷ lệ phụ nữ mắc NKSS của xã Dương Xá đứng thứ 3 toàn huyện
• Kiến thức và thực hành phòng chống NKSS:
o Điều tra 102 phụ nữ có chồng tuổi từ 15-49, chỉ có 22.5% đối tượng có kiến
thức đúng về phòng bệnh
o Tỉ lệ phụ nữ không biết các hậu quả của bệnh như: ung thư cổ tử cung, vô
sinh, ảnh hưởng đến quá trình mang thai, chửa ngoài tử cung… chiếm 85%
o Tỉ lệ phụ nữ đi khám phụ khoa định kì thấp (17%)
Nguyên nhân:
• Phụ nữ không được tiếp cận thường xuyên với các chương trình truyền
thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản
• Các buổi nói chuyện về kiến thức và cách phòng tránh NKSS tuy có cao
nhưng vẫn còn ít (2 buổi/ năm, mỗi buổi có khoảng 60 phụ nữ tham gia )
• Điều kiện vệ sinh môi trường còn yếu kém
Cần phải có nhiều chương trình y tế hơn nữa nhằm nâng cao kiến thức và thái độ thực
hành của phụ nữ có chồng (15-49)
 Sốt xuất huyết
Biểu đồ thể hiện số ca mắc sốt xuất huyết của xã Dương Xá năm 2008
Nguyên nhân:

 Do địa bàn xã khá trũng, nhiều ao hồ nhưng rác thải không được thu gom và xử lý
nên hệ thống thoát nước không tốt, rất dễ bị ngập nước nhiều ngày nếu có mưa t
 Ý thức vệ sinh môi trường của người dân trong xã cũng rất kém.
=== Đây là yếu tố rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của muỗi Anophen
Aades truyền bệnh làm cho nguy cơ bùng nổ dịch cao hơn, qui mô rộng hơn.
4.Các thông tin cần thu thập thêm
Để đánh giá 1 cách khái quát nhất tình hình sức khỏe tại xã Dương Xá.nhóm nhận thấy
cần thu thập thêm những thông tin:
STT
Nội dung
thông tin
Thông tin cần thu thập
thêm
Nguồn thu thập
Phương
pháp thu
thập
1
Thông tin
chung về

Các vấn đề sức khoẻ
người dân quan tâm
Người dân
Phỏng vấn;
bảng hỏi tự
điền.
Thông tin về môi trường
tại xã (mức độ ô nhiễm
không khí, nước,…)

UBND xã + quan sát +
người dân
Xem báo cáo
của UBND,
quan sát trực
tiếp, phỏng
vấn người
dân
Cơ cấu dân số theo độ
tuổi
UBND xã
Xem báo cáo
của UBND
2
Vấn đề
HIV/AIDS
ở xã
Thống kê theo các đường
lây HIV/AIDS
Số liệu của TYT
Điều tra sổ
sách tại TYT
Tỷ lệ mắc , tỷ lệ tử vong
HIV/AIDS trên toàn quốc
Đánh giá của chương
trình phối hợp của Liên
hợp quốc về HIV/AIDS
Tra cứu trên
internet.
3

Vấn đề
sinh con
thứ ba
Tỷ lệ, tỷ suất sinh con thứ
ba một số năm trước
trong xã
Báo cáo, sổ sách của
chính quyền xã
Thống kê
4
Đuối nước
của trẻ em
từ 6-15 tuổi
Tỷ lệ đuối nước của quốc
gia
Theo cục Y tế dự phòng
của Bộ Y tế.
Tra cứu trên
internet.
Số trẻ em trong độ tuổi 6-
15 tuổi
Danh sách học sinh tại
trường tiểu học và trung
học.
Điều tra sổ
sách.
5
Tình trạng
sâu răng ở
trẻ lứa tuổi

tiểu học
Mức độ sâu răng
Số liệu từ phòng y tế của
trường học
Điều tra sổ
sách
Số trẻ lứa tuổi đi học
không được đến trường
Số liệu của UBND xã
Điều tra sổ
sách
6 Vấn đề
nhiễm
khuẩn
Tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa
ở phụ nữ toàn quốc
Số liệu thống kê của
ngành y tế
Tra cứu trên
internet
đường sinh
sản
Thống kê về các nguyên
nhân gây bệnh nhiễm
khuẩn đường sinh sản
thường gặp.
Thống kê từ trạm y tế xã
Điều tra số
liệu thống kê
có sẵn của

trạm y tế
7
Vấnđề
bệnh sốt
xuất huyết
Tỷ lệ hiểu biết về bênh
sốt xuất huyết của người
dân
Tạp chí Y tế Công cộng Tìm trên thư
viện trường
Hoạt động 2.Xác định vấn đề ưu tiên can thiệp
1. Các vấn đề sức khỏe cần can thiệp
STT Vấn đề Kết quả biểu quyết
Lần 1 Lần 2 Lần 3
Kết
quả
1 Kiến thức và thái độ thực hành phòng
chống HIV của người dân xã Dương Xá còn
thấp, chỉ đạt 27,3% năm 2008
2 Tỉ lệ sinh con thứ 3 ở phụ nữ xã Dương Xá
cao, 17,9% năm 2008
3 Tỉ lệ đuối nước ở học sinh(6-15 tuổi ) tại xã
Dương Xá năm 2008 cao, 28,2%
4 Tỉ lệ cận thị học đường ở học sinh THPT
của xã năm 2008 cao 29,3%
5 Tỉ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học còn cao,
63% năm 2008 ở xã Dương Xá
6 Phụ nữ tuổi từ 15-49 kiến thức và thực
hành phòng chống NKSS ở xã còn kém, chỉ
đạt 22,5% năm 2008


7 Số ca mắc sốt suất huyết tại xã Dương Xá
tăng cao đột biến (87 ca/ năm 2008)
2.Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và lí giải
Sau khi biểu quyết, nhóm đã chọn được 5 vấn đề cần giải quyết từ các vấn đề trên.
Từ đó, để xác định vấn đề ưu tiên can thiệp,nhóm đã sử dụng hệ thống thang điểm cơ bản dựa
vào 3 yếu tố sau:
• Yếu tố A: Phạm vi vấn đề
• Yếu tố B: Mức độ nghiêm trọng của vấn đề
• Yếu tố C: Hiệu quả của can thiệp
Với công thức tính theo thang điểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên- Basic Priority Rating
Rystem
BPRS = (A +2B) x C
Vấn đề
Phạm vi
(A)
Mức độ
nghiêm
trọng (B)
Hiệu quả
(C) (A +2B) xC Thứ tự ưu tiên
Kiến thức và thái độ thực hành
phòng chống HIV của người
dân xã Dương Xá còn thấp, chỉ
đạt 27,3% năm 2008
9 9 2 54
5
Tỉ lệ đuối nước ở học sinh(6-15
tuổi ) tại xã Dương Xá năm
2008 cao, 28,2%

7 8 6 138
1
Tỉ lệ cận thị học đường ở học
sinh THPT của xã năm 2008
cao 29,3%
6 6 5 90
4
Phụ nữ tuổi từ 15-49 kiến thức
và thực hành phòng chống
NKSS ở xã còn kém, chỉ đạt
22,5% năm 2008
7 9 4 100
3
Số ca mắc sốt suất huyết tại xã
Dương Xá tăng cao đột biến
(87 ca/ năm 2008)
9 9 4 108
2
 Bảng lí giải việc cho điểm
Vấn đề Lí do
Phạm vi (A) Nghiêm trọng (B) Hiệu quả (C)
Kiến thức và thái độ thực
hành phòng chống HIV của
người dân xã Dương Xá còn
thấp, chỉ đạt 27,3% năm
2008
Người dân
trong xã
- có tới 63 ca nhiễm trên toàn
xã, đây là con số lớn

- có nhiều yếu tố nguy cơ lây
truyền HIV/AIDS
- tỉ lệ hiểu biết đúng và
phòng bệnh còn thấp
- khó can thiệp vì đối tượng
mắc HIV không hợp tác
- người dân kỳ thị
- vận động nhân dân phòng
bệnh và phát hiện bệnh nhờ các
phương tiện y học là khó
- khó khăn trong việc quản lý
người nhiễm
-tổ chức xét nghiệm HIV cho dân
có thu phí
Tỉ lệ đuối nước ở học sinh(6-
15 tuổi ) tại xã Dương Xá
năm 2008 cao, 28,2%
Tất cả trẻ em
trong lứa tuổi
6-15 tuổi
- ao hồ không có rào chắn,
đây là yếu tố nguy cơ hang
đầu dẫn tới tỉ lệ đuối nước
gia tăng
- 28.2% trẻ được hỏi đã
từng bị rơi xuống ao
- 72% trẻ không biết bơi
- 90% trẻ không được dạy
về kỹ năng phòng chống
đuối nước

- là vấn để chưa được
người dân và chính quyền
xã quan tâm đúng đắn
- là xã nông nghiệp nên có tiềm
lực về vật lực sẵn có để xây
dựng rào chắn xung quanh ao
hồ và nắp đậy mặt giếng, hồ
nước
-có nhiều ao hồ, dễ tổ chức các
buổi tập bơi cho trẻ em
- người dân đa số là nông dân
nên dễ truyền đạt qua hình thức
tuyên truyền ở nhà văn hóa,
qua loa đài
- đối tượng là học sinh nên dễ
truyền đạt qua kênh nhà trường,
với các hình thức vui nhộn
Tỉ lệ cận thị học đường ở học
sinh THPT của xã năm 2008
cao 29,3%
Học sinh
trung học
phổ thông
-29,3% học sinh THPT bị
cận thị
-đối tượng trung học phổ thông là
đối tượng khó can thiệp về mặt
tâm lý
- đời sống còn khó khăn nên tổ
chức chiến dịch xây dựng góc học

tập đủ tiêu chuẩn là khó
- không thể can thiệp vào đối
tượng phu huynh vì đối tượng này
đi làm không thể nhắc nhở con cái
họ
- tổ chức buổi khám mắt và điều
trị với sự hỗ trợ của tuyến trên có
thu phí
Phụ nữ tuổi từ 15-49 kiến
thức và thực hành phòng
chống NKSS ở xã còn kém,
chỉ đạt 22,5% năm 2008
phụ nữ trong
độ tuổi sinh
sản
-148 trường hợp mắc bệnh,
đây là con số lớn
-102 phụ nữ có chồng có
kiến thức thực hành nhiễm
khuẩn sinh sản còn kém
-85% không biết tới hậu
quả của bệnh
-17% phụ nữ đi khám phụ
khoa định kỳ thấp
-nguồn nước bị ô nhiễm
- phụ nữ ở xã còn ngại tham gia
các chương trình chăm sóc sức
khỏe sinh sản( yếu tố tâm lý)
-do lao động trong môi trường
ô nhiễm( phải làm nông

nghiệp)
-các biện pháp truyền thông ở
xã chưa được người dân hưởng
ứng
Số ca mắc sốt suất huyết tại
xã Dương Xá tăng cao đột
biến (87 ca/ năm 2008)
Toàn dân
trong xã
-tăng cao đột biến từ 4 ca
năm 2007 lên 87 ca năm
2008
-vấn đề rác thải chưa được giải
quyết gây ra tình trạng ứ đọng
nước
-cần nguồn lực lớn về nhân lực
và vật lực để can thiệp
- tổ chức buổi vệ sinh môi
trường, phun thuốc diệt muỗi
có thu phí
Hoạt động 3: Phân tích các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan
Ban điều hành dự án tại xã
và nhóm thực hiện
chương trình
Cục phòng chống tai nạn
thương tíchỦy ban nhân
dân xãPhòng y tế
Ban giám hiệu Trường
học

Đoàn thanh niên và các
hội, ban nghành
Trẻ em từ 6- 15 tuổi
Người dân
Tình nguyện viên
Cán bộ y tế xãBan
truyền thông xãNgười dân,
trẻ em từ 6-15 tuổi
Người hỗ trợ
Người hỗ trợ
Đối tượng đích
Đối tượng đích
Người thực hiện
Người thực hiện
Giảm tỉ lệ đuối nước ở trẻ
(6-15 tuổi) ở xã Dương Xá,
huyện Gia Lâm,
Người điều hành
Người điều hành
Bảng phân tích các bên liên quan đến vấn đề cần can thiệp
Bảng tổng hợp các bên liên quan đến vấn đề cần can thiệp
Bên liên quan Vai trò Mối quan tâm Phạm vi ảnh hưởng
Cục phòng chống
tai nạn thương
tích
Đơn vị tài
trợ,giám sát về
tiến độ và hỗ trợ
về kỹ thuật
Các hoạt đông

được triển khai tốt
có hiệu quả.
Toàn CT
Ủy ban nhân dân

Hỗ trợ và cấp
phép
Giảm số trường
hợp đuối nước.
Toàn CT
Phòng y tế Đơn vị hỗ trợ
Nâng cao kiến thức
phòng chống đuối
nước cho trẻ,và kỹ
năng sơ cứu đuối
nước.
Toàn CT
Nhóm thực hiện
chương trình Điều hành dự án
Dự án được thực
thi hiệu quả
Toàn CT
Trẻ em từ 7-15
tuổi
Đối tượng hưởng
lợi
Nhận được các
kiến thức và kỹ
năng phòng chống
đuối nước.

Toàn CT
Người dân,gia
đình
Đối tượng hưởng
lợi. Đóng góp
ủng hộ tham gia
chương trình
chăm sóc con
Nhận được kz năng
phòng chống đuối
nước.Trẻ em có
môi trường vui
chơi an toàn.
Toàn bộ chương trình
Cán bộ y tế xã
Trực tiếp thực
hiện
Nâng cao kiến thức
phòng chống đuối
nước cho trẻ,và kỹ
năng sơ cứu đuối
nước.
Toàn bộ chương trình
Tình nguyện viên
Trực tiếp thực
hiện
Nâng cao kiến thức
phòng chống đuối
nước cho trẻ,và kỹ
năng sơ cưu đuối

nước.
Giai đoạn thực hiện
Ban giám hiệu
Trường học
Hỗ trợ thực hiên
Nâng cao kiến thức
cho học sinh về
phồng chống tai
nạn đuối nước.
Trong giai đoạn thực
hiện và sau này
Đoàn thanh niên
và các hội, ban
nghành
Hỗ trợ thực hiện
Có các hoạt động
vui chơi lành mạnh
cho trẻ em.
Trong giai đoạn thực
hiện và sau này
Hoạt động 4: Phân tích vấn đề tìm nguyên nhân gốc rễ
Để phân tích sâu vấn đề tìm ra nguyên nhân dẫn đến Tỉ lệ đuối nước ở học sinh (6-15
tuổi ) tại xã Dương Xá năm 2008 cao, 28,2%, nhóm quyết định sử dụng kz thật phân tích
theo cây vấn đề
Cây vấn đề
Trẻ thường
xuyên chơi
xung quanh
ao, hồ
Thiếu các chương

trình can thiệp
Nhận thức của
cộng đồng về vấn
đề đuối nước còn
hạn chế
Có nhiều
ao, hồ
nguy
hiểm
Môi trường sống
không an toàn
Tỉ lệ đuối nước ở trẻ em(7-
15 tuổi) cao.
Thiếu các kz năng phòng
chống đuối nước
Trẻ
không
biết
bơi
Trẻ và người lớn
không có đủ kiến
thức về sơ cấp cứu
khi xảy ra đuối nước
Không
có điều
kiện
học bơi
Không
được
dạy

Không có
biển báo,
đèn tín hiệu
ở những khu
vực
ao,hồnguy
hiểm
Không có
rào chắn
xung
quanhh
ao, hồ
Chính quyền
xã và các
ban ngành
đoàn thể
chưa quan
tâm
Thiếu sự
giám sát
của
người
lớn
Thiếu sân
chơi an
toàn, hấp
dẫn cho trẻ
Tính chất
công việc
của gia

đình(bận
rộn)
Người lớn chủ
quan, lơ là
trong khi
chăm sóc trẻ
Công tác truyền
thông về vấn đề
đuối nước của
xã còn hạn chế
về số lượng, nội
dung
Không
có địa
điểm và
cơ sở vật
chất để
học bơi
Tần
suất
truyền
thông
thấp
Kz
năng
truyền
thông
yếu
Hoạt động 5: Xác định mục tiêu can thiệp
1. Mục tiêu chung:

Giảm tỉ lệ đuối nước ở trẻ (6-15 tuổi) ở xã Dương Xá, huyện G từ 28,2%tháng 09 năm
2008 xuống còn 10% tháng 9 năm 2009
2. Mục tiêu cụ thể:
+ Tăng tỷ lệ trẻ 7-15 tuổi được giáo dục về phòng tránh đuối nước (kiến thức về đuối
nước, làm gì khi gặp trường hợp đuối nước, tự bảo vệ bản thân trước nguy cơ đuối nước)
từ 10% lên 80% (9/2008-9/2009)
+ Đảm bảo 100% ao hồ có rào chắn và biển báo nguy hiểm (từ 9/2008 đến 9/2009)
+ Tăng tỷ lệ người dân trong xã biết cách phòng tránh và sơ cấp cứu đúng cách về đuối
nước tại cộng đồng cho trẻ trong độ tuổi 7-15 lên 70%(cả giai đoạn)
+ nâng cao kiến thức của người dân về phòng tránh đuối nước ( hiểu và biết cách phòng
tránh đuối nước, biết rõ sự nguy hiểm của đuối nước và nguy cơ cao trẻ bị đuối nước)
+Tăng tỉ lệ trẻ biết bơi từ 28% lên 70% (từ tháng 9/2008 đến tháng 9/2009)
Hoạt động 6: Lựa chọn giải pháp
Nguyên nhân gốc rễ Giải pháp Phương pháp Hiệu Khả Tích Thực
thực hiện
quả thi số hiện

Tổ chức các buổi dã ngoại
khóa dạy bơi và các kỹ năng
sơ cứu cho học sinh.
Giảm tỉ lệ đuối
nước ở trẻ em
(6-15 tuổi) ở xã
Dương Xá, từ
28,2% tháng 9
năm 2008
xuống còn 10%
tháng 9 năm
2009
Truyền thông chưa hiệu quả.

Nhiều ao hồ không có biện
pháp bảo vệ, cảnh báo nguy
hiểm (rào chắn, biển báo…).
Thiếu nhân lực có chuyên
môn.
CQĐP và các ban ngành
đoàn thể chưa quan tâm và
chưa có nhận thức đúng đắn
về việc phòng chống đuối
nước.
Đẩy mạnh công tác truyền
thông.
Xây dựng hệ thống các biện
pháp bảo vệ, cảnh báo nguy
hiểm ( rào chắn, biển báo…)
Đào tạo các kỹ năng cho các
cán bộ y tế, người dân và
các đoàn thể.
Nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của phòng chống
đuối nước cho CQĐP và các
cơ quan ban ngành đoàn thể.
Tăng cường phổ biến về
kiến thức đuối nước trong
các buổi sinh hoạt tổ, thôn,
xóm…
Truyền thông qua loa phát
thanh
Dán poster, phát tờ rơi, sách
mỏng về các biện pháp

phòng chống đuối nước.
Truyền thông trực tiếp đến
từng hộ gia đình.
Đào tạo tập trung ngắn hạn.
Đào tạo thông qua giám sát
thường xuyên.
Tập huấn về cách phòng
chống đuối nước và dạy bơi
cho sinh viên, thanh niên
trong các tổ, thôn, xóm…
Tận dụng nguồn lực, vật lực
của địa phương.
Xin kinh phí của chính
quyền hoặc các tổ chức khác
(nếu cần).
Tổ chức nghiên cứu về tình hình
thực tế của địa phương, so
sánh với các địa phương khác.
Cung cấp kết quả cho chính
quyền xã và các ban ngành đoàn
thể liên quan.
Tổ chức họp phụ huynh để
nâng cao nhận thứuc về tầm
quan trọng của việc phòng
chống đuối nước.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về
phòng chống đuối nước cho
từng hộ gia đình (có phần
thưởng).
Thiếu sự phối hợp của gia

đình và nhà trường.
Tăng cường sự liên kết giữa
gia đình và nhà trường.
5 2 10 K
5 4 20 C
5 3 15 K
5 2 10 K
5 4 20 C
5 4 20 C
4 5 20 C
4 5 20 C
3 3 9 K
4 3 12 K
4 4 16 C
4 3 12 K
4 3 12 K
Bảng phân tích khó khăn thuận lợi
của các phương pháp thực hiện
Giải pháp Phương pháp thực hiện Thuận lợi Khó khăn
Tăng cường sự liên kết
giữa gia đình và nhà
trường.
Tổ chức họp phụ huynh để
nâng cao kiến thức về tầm
quan trọng cả phòng chống
đuối nước.
- Không tốn kinh phí. - Khó thực hiện => không
nhận được sự đồng thuận
của phụ huynh vì họ
không có thời gian.

- Hiệu quả không cao.
Tổ chức các buổi ngoại
khóa dạy bơi và các kỹ
năng sơ cứu cho học sinh.
- Hiệu quả nếu thực hiện
được vì tác động trực tiếp
đến đối tượng nguy cơ.
- Cần kinh phí.
- Sự trợ giúp của chính
quyền.
- Khó thực hiện.
Tổ chức các cuộc thi tìm
hiểu về phòng chống đuối
nước cho từng hộ gia đình
(có phần thưởng).
- Hiệu quả cao.
- Được người dân ủng hộ
( có phần thưởng).
- Chi phí cao.
- Cần có sự trợ giúp của
chính quyền.
Đẩy mạnh công tác truyền
thông.
Tăng cường phổ biến về
kiến thức đuối nước trong
các buổi sinh hoạt ở tổ,
thôn, xóm…
- Thực hiện rễ.
- Tiết kiệm nhân lực, vật
lực.

- Thông ton đầy đủ, hiệu
quả.
- Người dân không tham
gia đầy đủ => thông tin
không tới hết các hộ gia
đình.
Truyền thông qua loa phát
thanh.
- Thực hiện dễ.
- Tiết kiệm chi phí.
- Hiệu quả không cao do
không kiểm soát được
người dân.
- Người dân không chú ý
lắng nghe.
Dán poster, phát tờ rơi,
sách mỏng về các biện
pháp phòng chống đuối
nước.
- Dễ thực hiện.
- Sinh động, hấp dẫn dễ
tiếp thu.
- Tốn thời gian.
- Chi phí tốn kém.
Truyền thông tới từng hộ
gia đình.
- Dễ tiếp cận và tiếp cận
sâu.
- Hiệu quả cao.
- Mất thời gian.

- Tốn nhân lực.
- Tốn chi phí.
- Có thể gặp sự không hợp
tác của người dân.
Xây dựng hệ thống các
biện pháp bảo vệ, cảnh
báo nguy hiểm (rào chắn,
biển báo…) ở xung quanh
ao hồ…
Tận dụng các nguồn lực,
vật lực của địa phương
- Dễ làm.
- Không tốn kém.
+ Nhân lực: vận động
người dân địa phương,
thanh niên tình nguyện…
+ Vật lực: tre, nứa…
- Cần sự ủng hộ của người
dân, đoàn thanh niên.
- Hàng rào bằng tre, nứa
không được bền, vững
chắc => phải thường
xuyên làm lại.
Xin kinh phí của chính
quyền hoặc các tổ chức
khác (nếu cần).
Xây dựng được rào chắn,
biến báo vững chắc, an
toàn.
Khó thực hiện.

Đào tạo kỹ năng phòng
chống đuối nước cho các
cán bộ y tế, người dân, các
đoàn thể.
Đào tạo tập trung ngắn
hạn.
- Dễ được chấp nhận do
không tốn nhiều thời gian.
- Hiệu quả cao.
- Tác động lên nhiều bộ
phận cùng lúc.
- Cần có kinh phí để hỗ
trợ tổ chức khóa đào tạo
tập chung ngắn hạn.
- Cần người hướng dẫn có
trình độ và kỹ năng tốt.
Đào tạo thông qua dám sát
thường xuyên.
Hiệu quả cao. - Cần có kinh phí cao.
- Nguồn nhân lực lớn.
- Tốn thời gian.
Tổ chức tập huấn cho
thanh niên trong các tổ,
thôn, xóm…
- Có thể là nguồn nhân lực
đào tạo cho người dân.
- Tốn thời gian, chi phí.
Nâng cao nhận thức về
tầm quan trọng của phòng
chống đuối nước cho

chình quyền địa phương
và các ban ngành đoàn
thể.
Tổ chức nghiên cứu tình
hình thực tế của địa
phương, so sánh với các
địa phương khác và cung
cấp kết quả cho chính
quyền xã và các ban ngành
đoàn thể liên quan.
- Dễ thực hiện.
- Hiệu quả cao nếu giúp
cho địa phương hiểu và hỗ
trợ cho các hoạt động khác.
- Tốn thời gian.
- Cần nhân lực để điều tra.
- Cần kinh phí để thực
hiện.
Hoạt động 7: Xây dựng kế hoạch hành động
Tên kế hoạch:
Mục tiêu Chung
Giảm tỉ lệ đuối nước ở trẻ em (6-15 tuổi) ở xã Dương Xá, từ 28,2% tháng 9 năm 2008 xuống còn 10% tháng
9 năm 2009


Cụ thể
+ Tăng tỷ lệ trẻ 7-15 tuổi được giáo dục về phòng tránh đuối nước (kiến thức về đuối nước, làm gì khi gặp
trường hợp đuối nước, tự bảo vệ bản thân trước nguy cơ đuối nước) từ 10% lên 80% (9/2008-9/2009)
+ Đảm bảo 100% ao hồ có rào chắn và biển báo nguy hiểm (từ 9/2008 đến 9/2009)
+ Tăng tỷ lệ người dân trong xã biết cách phòng tránh và sơ cấp cứu đúng cách về đuối nước tại cộng đồng

cho trẻ trong độ tuổi 7-15 lên 70%(cả giai đoạn)
+ nâng cao kiến thức của người dân về phòng tránh đuối nước ( hiểu và biết cách phòng tránh đuối nước, biết
rõ sự nguy hiểm của đuối nước và nguy cơ cao trẻ bị đuối nước)
+Tăng tỉ lệ trẻ biết bơi từ 28% lên 70% (từ tháng 9/2008 đến tháng 9/2009)
Giải pháp 1:tăng cường sự liên kết giữa gia đình và nhà trường
Tên hoạt động Thời gian Địa điểm Người
chịu
trách
nhiệm
Người
phối hợp
Người
giám sát
Nguồn lực
cần thiết
Dự kiến kết quả
Bắt
đầu
Kết
thúc

×