Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

đề tài nghiên cứu khoa học Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá” sinh học 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.93 KB, 13 trang )

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
MỤC LỤC
STT
I

NỘI DUNG
TÓM TẮT ĐỀ TÀI.

TRANG
2

II

GIỚI THIỆU.

2,3

III
1
2
3
4
IV
1
2

PHƯƠNG PHÁP.
Khách thể nghiên cứu.
Thiết kế.
Quy trình nghiên cứu.
Đo lường.


IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ.
Phân tích dữ liệu.
Bàn luận kết quả.

V
1
2

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Kết luận.
Khuyến nghị.

9
9
10

VI

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

10

VII

PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3

3

3
3
4,5,6,7,8
8
8
8
9

11
11
12
13,14

1
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hiện nay Bản đồ tư duy ( Mindmap) đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi để
nâng cao năng lực nhận thức, tăng tính độc lập, chủ động sáng tạo và phát triển tư duy
cho học sinh. Thực tế giảng dạy cho thấy “Bản đồ tư duy” rất tiện lợi, có nhiều tác dụng.
Trong đó tác dụng lớn nhất là giúp hệ thống hóa kiến thức, rèn kỹ năng tổng hợp khái
quát hóa cho học sinh. Để phát huy vai trò này và khắc phục một số hạn chế trong thực
tế dạy-học Sinh học, nuôi dưỡng niềm u thích bộ mơn, nâng cao chất lượng học tập
của học sinh, tôi chọn đề tài : Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa
kiến thức trong chương “Lá” sinh học 6.
II. GIỚI THIỆU.
Chương trình sinh học 6 chủ yếu nghiên cứu về các giới Thực vật, Vi khuẩn, Nấm,
Địa y, trong đó kiến thức về Thực vật là nhiều nhất. Vì Thực vật cực kỳ quan trọng, số

lượng lồi rất lớn và có vai trị vơ cùng quan trọng với sự sống trên Trái đất. Kiến thức
về Thực vật được giảng dạy ở lớp đầu cấp, gần gũi với các em và phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí lứa tuổi. Học sinh lớp 6 ở trường THCS Trần Phú ngoan, sôi nổi, tự giác và
rất tích cực học tập tiếp thu kiến thức mới, tuy nhiên kỹ năng tư duy của các em chưa tốt
vì thời gian học tập cịn ít, độ tuổi còn nhỏ, kinh nghiệm học chưa nhiều. Trong số
những kỹ năng tư duy học sinh lớp 6 cịn thiếu thì kỹ năng hệ thống hóa kiến thức là yếu
nhất, bởi vì các em vẫn quen với lối học thuộc lịng từng bài mà chưa có kỹ năng hệ
thống hóa các kiến thức trong cùng chủ đề được phân chia vào các chương, ví dụ :
chương Rễ, chương Thân, chương Lá…Kết quả là khi nội dung bài học quá nhiều thì
các em khơng thể nhớ được nên bỏ sót kiến thức, kết quả học tập chưa cao.
Để giải quyết khó khăn này thì bản đồ tư duy là một cơng cụ tốt nhất để hỗ trợ,
giúp các em phát huy tính sáng tạo về cách vẽ, sử dụng màu sắc, tổng hợp và hệ thống
kiến thức, vì vậy giáo viên chỉ cần rèn luyện tốt kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy cho học
sinh là đã thu được nhiều ích lợi như học sinh biết hệ thống hóa kiến thức, học sinh biết
sử dụng bản đồ tư duy vào các hoạt động học tập khác nâng cao kết quả học tập. Bản đồ
tư duy cũng rất phù hợp với quá trình nhận thức, vì học sinh được tự tay làm sẽ nhớ kiến
thức lâu hơn. Bản đồ tư duy có những lợi ích như vậy, nên tơi đã thực hiện nghiên cứu
để đánh giá hiệu quả thực sự của bản đồ tư duy với hoạt động ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức của học sinh lớp 6.
III. PHƯƠNG PHÁP.
1. Khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 6A3 và 6A4 của trường THCS Trần Phú, đây là
2 lớp có lực học tương đương nhau, có học sinh Giỏi, Khá, Trung bình. Học sinh cả 2
lớp bao gồm cả những em nhanh nhẹn, cả những em học thụ động được học theo
chương trình đại trà. Thơng tin về 2 lớp được thể hiện ở bảng sau:
ST THÔNG TIN
6A3(Lớp thực nghiệm) 6A4(Lớp đối chứng)
T
2
1

Giới tính
Nam: 18
Nữ :16
Nam :17 Nữ :16
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2

Kết quả tuyển sinh đầu cấp

G:20 K :10 TB: 4

G :19 K :10 TB:4

nghiên cứu được rút ra từ những dữ liệu thu được trong năm học 2013 -2014.
2.Thiết kế
Để tìm hiểu vai trò của bản đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh, tơi đã chọn dạng thiết kế ngiên cứu là thiết kế kiểm tra trước và sau tác động
với các nhóm tương đương.
Vì các em học sinh còn nhiều nhiệm vụ học tập khác nên cần phải lựa chọn được dạng
thiết kế vừa kiểm tra được hiệu quả của tác động vừa thuận tiện cho cả học sinh và giáo
viên. Nội dung thiết kế được thực hiện tóm tắt như sau:
Lớp
Kiểm tra
Tác động.
Kiểm tra sau tác động.
trước tác động.
6A3


O1

6A4

O2

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy
trong chương “Lá”.
Khơng tác động.

O3
O4

3.Quy trình nghiên cứu:
3.1.Thời gian thực hiện tác động:Tôi thực hiện rèn kỹ năng lập bản đồ tư duy cho
học sinh từ đầu năm, sau 2 tháng tôi tiến hành thu thập dữ liệu biểu thị ở bảng sau:
Lớp nghiên cứu
Thời gian bắt Thời gian Thời gian tác Thời gian
đâu rèn kỹ
thực hiện động phục
thực hiện
năng cho học kiểm tra vụ cho thu
kiểm tra lần
sinh.
lần 1.
thập dữ liệu. 2.
6a3(lớp thực nghiệm) 6/9/2013
7/11/2013 8/11/2013
13/11/2013

6a4(lớp đối chứng)
6/9/2013
7/11/2013 8/11/2013
13/11/2013
3.2.Tiến hành nghiên cứu:
Để rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức tôi đã áp
dụng ở lớp 6a3(lớp thực nghiệm) và lớp 6a4 (lớp đối chứng)những biện pháp sau:
3.2.1 .Thực hiện các bước chuẩn bị và rèn kỹ năng cho học sinh:
*Giáo viên cần hiểu rõ các vấn đề liên quan của bản đồ tư duy, bản đồ tư duy giúp
học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, nhìn thấy bức tranh tổng thể mà lại bảo đảm chi tiết, mở rộng
ý tưởng đào sâu kiến thức, hệ thống hóa kiến thức, kích thích hứng thú học tập của học
sinh.
Cụ thể: Bản đồ tư duy cho một chương học:
*Sơ lược một bản đồ tư duy: Một bản đồ tư duy có một hình ảnh trung tâm và các
nhánh xuất phát từ hình ảnh trung tâm đó.
- Hình ảnh trung tâm là vấn đề bạn cần giải quyết, hoặc quan tâm.
- Phân nhánh cấp I.
- Phân nhánh cấp II.
- Phân nhánh cấp III.
3
Hoặc có thể có nhiều cấp, nếu vấn đề được mở rộng.
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Sau đó sử dụng các mũi tên, đường nối, nhánh rẽ để thể hiện sự liên hệ giữa các kiến
thức chúng ta sẽ vẽ các nhánh cấp 1 từ chủ đề trung tâm, đó là các đề mục lớn. Sau đó là
các nhánh cấp 2 là nội dung chi tiết bài học.
Chúng ta nên sử dụng màu sắc để làm bản đồ tư duy của mình sinh động hơn. Lưu ý
rằng các nhánh cùng cấp thì sử dụng cùng màu sắc.

Chúng ta có thể sử dụng nhiều hình ảnh có liên quan đến chủ đề mình đang thực hiện.

Ví dụ minh họa trong tiết 21 bài: Đặc điểm bên ngoài của lá

Ví dụ minh họa trong tiết 28 bài : Quan sát biến dạng của lá

4
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Sau đó sẽ vẽ những bản đồ tư duy phức tạp hơn, kết thúc mỗi chương thì hướng dẫn
học sinh vẽ một bản đồ tư duy tổng quát .
Từ đầu năm tôi đã hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng bản đồ tư duy ở tất cả các lớp,
ứng dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy các tiết học có kiến thức mới để tất cả học sinh
đều hiểu bản đồ tư duy là gì, cách vẽ, nguyên tắc vẽ…một biện pháp quan trọng đã được
áp dụng là sử dụng cơng nghệ thơng tin để các em dễ hình dung và làm quen.

VD: Có thể vẽ sơ đồ đơn giản.

5
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

* Giáo viên rèn luyện cho học sinh như sau:
- Xác định các kiến thức cần ghi nhớ.
- Hướng dẫn cho học sinh cách đưa những kiến thức đó vào bản đồ tư duy.

- Dành thời gian cho học sinh tập luyện vẽ bản đồ tư duy: Đây là bước rất quan trọng vì
khơng luyện tập các em sẽ qn. Cần giám sát sao cho mỗi học sinh tự vẽ lại ít nhất là 3
lần: lần 1 do giáo viên hướng dẫn, lần 2 ngay sau khi kết thúc lần 1, đối chiếu để bổ
sung những chỗ quên sót, lần 3 vào tiết học sau.
- Kiểm tra việc rèn luyện của học sinh: Khi kiểm tra bài cũ có thể chia bảng làm ba hoặc
bốn, chuẩn bị phấn màu để các em lên vẽ trên bảng, sau đó giáo viên đánh giá và sửa
chữa lại. Cách này giúp giáo viên kiểm tra việc hình thành kỹ năng của nhiều em học
sinh, giúp hỗ trợ các em học tập tốt hơn.
3.2.2 .Thực hiện tác động để thu thập dữ liệu:
- Thực hiện bài khảo sát về thái độ: trong tiết 31.
- Cuối tiết 28 tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra 15’ về chương Lá không báo trước
=> tổng hợp lại điểm của cả hai lớp. Trong tiết 29 ở lớp thực nghiệm 6a3 hướng dẫn cho
học sinh tạo bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức chương Lá còn lớp đối chứng dạy
6
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
tiết 29 bình thường .Vào đầu tiết 30 cho học sinh cả hai lớp làm lại bài kiểm tra, kết quả
được thể hiện ở phụ lục.
4. Đo lường:
4.1. Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bản đồ tư duy, tôi đã sử dụng công cụ đo là
bài kiểm tra 15 phút, kiến thức tổng hợp có cùng nội dung ở cả hai lớp theo phương
pháp kiểm tra nhiều lần ( 2 lần) .(phụ lục 1)
-Phạm vi kiểm tra: Các kiến thức trong chương Lá.
-Nội dung kiểm tra: Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, số lượng 10
câu.
-Thời gian kiểm tra cụ thể được thể hiện ở bảng trang 4.

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:

1. Phân tích dữ liệu:
a.Điểm kiểm tra của 2 lớp trước và sau tác động:
Lớp/Điểm số.
TBC điểm số
TBC điểm số
trước tác động.
sau tác động.
Lớp 6A3
5,3
7,8
(thực nghiệm)
Lớp 6A4
5,3
5,9
( đối chứng)

Hiệu số trung bình
cộng Sau - Trước.
2,5
0,6

+Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của tác động (ES): Khi áp dụng công thức tính trong phần
mềm Excel thu được độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là 1( trong bảng phụ lục 3).
+Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập: Áp dụng công thức trong phần mềm
excel thu được p=0,01 < 0,05.
+ Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc : Áp dụng công thức trong phần
mềm excel thu được p=0,02 < 0,05.
b.Ý kiến của học sinh về bản đồ tư duy:
- Sau khi áp dụng cơng thức để tính hệ số tương quan chẵn lẻ là 0,93, độ tin cậy
Spearman –Brown của dữ liệu thu được ở lớp 6a3 là 0,96.

- Sau khi áp dụng cơng thức để tính hệ số tương quan chẵn lẻ là 0,89, độ tin cậy
Spearman –Brown của dữ liệu thu được ở lớp 6a4 là 0,94.
Kết quả điểm trung bình của mỗi câu hỏi:
Lớp/câu
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7
C8
C9
C10
Lớp 6A3
4.40 4.35 4.40 4.52 4.43 4.48 4.08 4.53 4.43 4.48
Lớp 6A4
4.12 4.00 3.98 3.80 4.30 4.27 3.59 3.59 3.49 3.54
2. Bàn luận kết quả:
a. Điểm trung bình cộng của kết quả hai lớp: Ta thấy lớp 6a3 có kết quả cao hơn lớp
6a4, như vậy là bản đồ tư duy có hiệu quả nâng cao kết quả học tập của lớp thực
nghiệm.
7
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
b.Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn : SMD thu được là 1, chứng tỏ tác động có
ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh.
-Giá trị p của cả 2 phép kiểm chứng đều nhỏ hơn 0,05, có nghĩa là kết quả thu được

khơng phải là do ngẫu nhiên mà thực sự có ý nghĩa, có tác dụng nâng cao khả năng ghi
nhớ kiến thức.
c.Kết quả khảo sát về hứng thú của học sinh:
- Ở lớp thực nghiệm: Mức hứng thú với bản đồ tư duy khoảng 4 điểm trở lên, chứng
tỏ học sinh có hứng thú với bản đồ tư duy. Do các em được rèn luyện trở nên thành thục,
có thể tự thiết kế theo ý thích nên có hứng thú với bản đồ tư duy.
- Ở lớp đối chứng: Mức hứng thú với bản đồ tư duy khoảng từ 3 đến 4 điểm, chứng tỏ
học sinh khơng có hứng thú lắm với bản đồ tư duy, vì các em có được hướng dẫn nên
biết sử dụng , nhưng trong bài ôn tập do giáo viên cố ý không ôn tập theo bản đồ tư duy
nên kết quả bài kiểm tra thấp hơn, dẫn đến học sinh cảm thấy bản đồ tư duy khá phức
tạp nếu kiến thức nhiều, điều này chứng tỏ công tác hướng dẫn của giáo viên là rất quan
trọng.
- Kết quả của cả 2 lớp đều không quá 4,53: Học sinh vẫn cảm thấy khó khăn nhất định
khi dùng, nên để khắc phục giáo viên cần có cách hướng dẫn hiệu quả hơn, dễ dàng hơn,
nhất là chú trọng sự rèn luyện thường xuyên để các em cảm thấy thông dụng và không
phải lúc nào cũng sử dụng, chỉ nên sử dụng vừa đủ, có sự phối hợp với cách học truyền
thống. Cụ thể là dùng vừa phải trong bài học mới và chú trọng dùng trong tiết ôn tập.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
- Bản đồ tư duy thực sự có hiệu quả để nâng cao kết quả học tập của học sinh, phát
huy trí sáng tạo và tiết kiệm thời gian học tập.
- Sử dụng bản đồ tư duy cịn có sự hỗ trợ của cơng nghệ thông tin là các phần mềm
hiện đại, giúp nâng cao hứng thú của học sinh và năng lực của giáo viên.
2. Khuyến nghị:
Qua quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài tôi nhận thấy giai đoạn hướng dẫn của
giáo viên là rất quan trọng, làm cho các em dễ dàng tiếp cận cách vẽ bản đồ tư duy thì
hiệu quả sẽ cao hơn, dễ dàng cho giáo viên về sau này.
- Giáo viên nên khuyến khích các em tự sáng tạo bản đồ tư duy, tạo ra sự hấp dẫn cho
bài học.
- Giáo viên nên chú ý cho các em vẽ lại bản đồ tư duy lần 1, lần 2, lần 3,...để các em

thật sự khắc sâu kiến thức.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1.Sách giáo khoa Sinh học 6.
2.Phân phối chương trình mơn Sinh học.
3.Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.
4.Cách vẽ bản đồ tư duy-nguồn:Internet.
5.Tony Buzan và bản đồ tư duy -nguồn:Internet.

8
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

VII. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Bài kiểm tra khảo sát.
TRẮC NGHIỆM: (10đ)
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất :
1) Đặc điểm nào của phiến lá giúp nhận được nhiều ánh sáng:
a. Phiến lá có dạng bản dẹt, có màu lục, là phần rộng nhất của lá.
b. Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
c. Phiến lá có dạng bản dẹt, có màu lục.
d. Phần lớn các loại lá đều có cuống và phiến.
2) Hơi nước từ lá thốt ra ngồi nhờ :
a. Gân lá.
b. Các tế bào thịt lá
c. Hoạt động của các lỗ khí trên lá
d. Các tế bào biểu bì.
3) Lá sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột?
a. Khí oxi, nước.

b. Khí cacbonic.
c. Các chất hữu cơ.
d. Khí cacbonic, nước.
4) Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể các loại rong ?
a. Làm đẹp cho bể.
b. Làm thức ăn cho cá.
c. Làm cho nước giàu khí oxi cho cá hô hấp.
d. Làm tăng chất hữu cơ.
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.

9


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
5) Quang hợp của cây xanh sẽ bị ngừng trệ khi nhiệt độ ở:
a. 200C
b. 300C
c. 250C
d. 400C
6) Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của hô hấp :
a. Khí oxi.
b. Hơi nước.
c. Năng lượng.
d. Khí cacbonic.
7) Bộ phận nào của cây có thể tham gia vào hô hấp?
a. Thân, lá, rễ, hoa, quả, hạt.
b. Thân, lá hoa, quả, hạt.
c. Chỉ có những bộ phận màu xanh mới tham gia hô hấp.
d. Rễ nằm dưới mặt đất nên không tham gia hơ hấp.
8) Những điều kiện bên ngồi nào ảnh hưởng đến quang hợp ?

a. Ánh sáng, nước.
b. Nước, nhiệt độ.
c. nh sáng, nước, nhiệt độ, khí cacbonic. d. Ánh sáng, nước, khí cacbonic.
9) Lá biến thành các cơ quan bắt mồi gặp ở các cây.
a. Hành, tỏi.
b. Cây xương rồng, cây mây.
c. Cây nắp ấm, cây bắt ruồi.
d. Bầu bí, mướp.
10) Tại sao có những cây sống ở chổ thiếu ánh áng như tán cây rừng, dưới bóng cây
vẫn có lá màu xanh tươi và phát triển tốt ?
a. Vì những cây này thuộc loại cây ưa bóng, khơng cần nhiều ánh áng.
b. Vì những cây này lấy chất dinh dưỡng của cây chủ.
c. Vì những cây này bộ rễ phát triển dài ra khỏi chổ rợp dễ nhận ánh sáng.
d. Vì thỉnh thoảng có các ánh chớp lóe cung cấp ánh sáng cho cây.
Đáp án như sau:
CÂU 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đ/ÁN a
c
d
c
d

a
a
c
c
a

10
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

11
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Ý KIẾN NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM.
*CẤP TRƯỜNG
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
*CẤP HUYỆN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.

12


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………

13

Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.



×