Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

Giáo án tin hoc 8 tiet 1 den 52

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.01 MB, 75 trang )

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Tuần : 1 Tiết : 1 BÀI 1. MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I. Mục tiêu:
KT: HS hiểu được một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chương trình mT
KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ
HS Biết áp dụng các lện quen thuộc vào bài toán cụ thể.
TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học.
II. Chuẩn bị:
1. GV: SGK, Máy chiếu
2. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định lớp
B. KTBC: Không kiểm tra
C. Bài mới
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1. Tìm hiểu về việc con
người ra lệnh cho MT như thế
nào.
- GV: Để máy tính có thể thực
hiện một công việc theo mong
muốn của mình, con người phải
đưa ra những chỉ dẫn thích hợp
cho máy tính.
VD: Nháy đúp chuột lên biểu
tượng  ra lệnh cho MT khởi
động phần mềm.
? Khi thực hiện sao chép 1
đoạn Vb, ta đã ra mấy lệnh cho
MT thực hiện


HĐ2. Tìm hiểu hoạt động của
RoBot quét nhà.
( GV chiếu trên màn chiếu)
Giả sử có một đống rác và một
rô-bốt ở các vị trí như hình 1
dưới đây. Từ vị trí hiện thời
của rô-bốt, ta cần ra các lệnh để
chỉ dẫn rô-bốt nhặt rác và bỏ
rác vào thùng rác để ở nơi quy
định.
- Nghe và ghi chép
- HS lấy VD
- HS : 2 lệnh:
HS quan sát trên
màn chiếu.
1.CON NGƯỜI RA LỆNH CHO
MÁY TÍNH NHƯ THẾ
NÀO?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một
công việc nào đó, con người đưa
cho máy tính một hoặc nhiều lệnh,
máy tính sẽ lần lượt thực hiện các
lệnh này theo đúng thứ tự nhận
được.
VD1. : Gõ 1 chữ A lên màn hình 
Ra lệnh cho MT ghi chữ lên màn
hình.
VD 2. Sao chép 1 đoạn vb là yêu
cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chép
ghi vào bộ nhớ và sao chép từ bộ

nhớ ra vị trí mới.
2. VÍ DỤ: RÔ-BỐT QUÉT NHÀ
Nếu thực hiện theo các lệnh sau đây,
rô-bốt sẽ hoàn thành tốt công việc:
1. Rẽ phải 3 bước.
Trang 1

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

? Nhìn vào hình, em hãy mô tả
các bước để Robot có thể thực
hiện nhặt rác bỏ vào thùng
Giả sử các lệnh trên được viết
và lưu trong một tệp với tên
"Hãy nhặt rác ". Khi đó ta chỉ
cần ra lệnh "Hãy nhặt rác", các
lệnh trong tệp đó sẽ điều khiển
rô-bốt tự động thực hiện lần
lượt các lệnh nói trên.
D. Củng cố
- Ghi nhớ 1.
- làm bài tập 1. SGK
E. HDVN.
- Học bài theo SGK
- Học ghi nhớ 1 và làm lại BT
1; BT1 SGK
- Quan sát trên màn
chiếu và trả lời.
2. Tiến 1 bước
3. Nhặt rác

4. Rẽ phải 3 bước.
5. Tiến 3 bước
6. Bỏ rác vào thùng
Trang 2

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Tuần : 1 Tiết : 2 BÀI 1. MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I. Mục tiêu:
KT: HS hiểu được một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chương trình MT
KN: - HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ
- HS Biết áp dụng các lệnh quen thuộc vào bài toán cụ thể.
- Biết viết chương trình đơn giản ra lệnh cho MT làm việc.
TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định lớp
B. KTBC: Không kiểm tra
C. Bài mới
Trang 3

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Trang 4

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1. Cách Viết chương trình

ra lệnh cho MT làm việc
- Việc viết các lệnh để điều khiển
rô-bốt về thực chất cũng có nghĩa
là viết chương trình.
- Khi thực hiện chương trình,
máy tính sẽ thực hiện các lệnh có
trong chương trình một cách tuần
tự
HĐ2. Tìm hiểu lý phải viết
chương trình
? Để thực hiện được công việc,
máy tính phải hiểu các lệnh được
viết trong chương trình. Vậy làm
thế nào để máy tính hiểu được
các lệnh của con người? Ta có
thể ra lệnh cho máy tính bằng
cách nói hoặc gõ các phím bất kì
được không?
các ngôn ngữ lập trình đã ra đời
để giảm nhẹ khó khăn trong việc
viết chương trình
GV: Mô tả trên máy chiếu việc
ra lệnh cho máy tính làm việc
. Củng cố
- Ghi nhớ 1.
- Ghi nhớ 2
- Trả lời BT 2,3 SGK
- Học ghi nhớ 1, 2 và làm lại BT
2,3 SGK
Nghe và ghi chép.

- Quan sát trên màn
chiếu.
- Suy nghĩ trả lời
- Nghe và ghi chép.
3. Viết chương trình: ra lệnh cho máy tính
làm việc
Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác, chương
trình có thể có các lệnh như sau
4. TẠI SAO CẦN VIẾT CHƯƠNG
TRÌNH?
- Máy tính “nói” và “ Hiểu” bằng một
ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính.
- Viết chương trình là sử dụng các từ có
nghĩa (thường là tiếng Anh)
- Các chương trình dịch đóng vai trò
"người phiên dịch" và dịch những chương
trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể
hiểu được.
 Như vậy, thông tin đưa vào máy phải
được chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy
các tín hiệu được kí hiệu bằng 0 hoặc 1).
Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Tuần : 2 Tiết : 3 BÀI 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục tiêu:
Học sinh: Biết ngôn ngữ lập trình gồm cỏc thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương
trình,câu lệnh
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khúa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn

ngữ lập trình.Tên không được trùng với từ khóa
Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình
Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chương trình; Đặt tên được cho một chương trình cụ thể
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định lớp
B. KTBC: Trình bày ghi nhớ 1,2,3, 4 sgk và trả lời bài tập1
C. Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1:Tìm hiểu chương
trình là gì ?
? Tại sao phải lập trình
cho máy tính
- GV mô tả bằng hình ảnh
trên màn chiếu.
HĐ 2 : Ngôn ngữ lập
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS ghi chép
HS Quan sát.
1. Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Để tạo một chương trình máy tính, chúng ta
phải viết chương trình theo một ngôn ngữ lập
trình .
- Ngôn ngữ lập trình là công cụ giúp để tạo ra
các chương trình máy tính.
* Việc tạo ra chương trình máy tính thực chất

gồm hai bước sau:
(1) Viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để
máy tính hiểu được.
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Trang 5

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

trình gồm những gì ?
? Ngôn ngữ lập trình gồm
những gì?
- GV đưa ra ví dụ cụ trên
màn chiếu.
HĐ 3 : Từ khóa và tên
- GV: Sử dụng Ví dụ trên
để chỉ ra các từ khoá
- GV lấy các ví dụ đúng
và sai về cách đặt tên
chương trình.
HĐ 4 : Củng cố -
HDVN
? Ngôn ngữ lập trình gồm
những gì?
? Chỉ ra một vài từ khoá?
? Nêu cách đặt tên đúng
của chương trình
Học bài theo Sgk và vở
ghi. Học ghi nhớ 1 và trả
lời câu hỏi 1 gsk.

- HS suy nghĩ, trả
lời:
- HS ghi chép
- quan sát ví dụ
- HS tự đặt tên
chương trình.
Ngôn ngữ lập trình gồm:
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái
tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu
phép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc,
dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên
bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng
chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa
của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành
chương trình,
Ví dụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương trình
đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal. Sau khi dịch, kết quả chạy chương
trình là dòng chữ "Chao Cac Ban" được in ra
trên màn hình.
a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End. Là
những từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lập
trình.
b) Sử dụng tên trong chương trình.
- Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác
nhau.
- Tên không được trùng với các từ khoá.
- Tên không được bắt đầu bằng chữ số và
không được có khoảng trắng.


Trang 6

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Tuần : 2 Tiết : 4 BÀI 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục tiêu:
KT: Hs: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình.
KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chương trình; Đặt tên được cho một chương trình cụ thể
TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định lớp
B. KTBC:
- Khi đặt tên cho một chương trình cần chú ý điều gì?
Hãy kể tên một vài từ khoá của chương trình lập trình?
C. Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu cấu trúc
của chương trình
GV sử dụng lại VD của bài
trước để mô tả cấu trúc chung
của chương trình cho hs:
+ Phần khai báo gồm hai lệnh
khai báo tên chương trình là
CT_dau_tien với từ khoá
program và khai báo thư

viện crt với từ khoá uses.
+ Phần thân rất đơn giản và
chỉ gồm các từ khoá begin và
end. cho biết điểm bắt đầu và
điểm kết thúc phần thân
chương trình. Phân thân chỉ
có một câu lệnh thực sự là
writeln('Chao Cac Ban') để
in ra màn hình dòng chữ
- HS quan sát VD
trên màn chiếu
và nghe GV giải
thích.
- HS ghi chép.
3. Cấu trúc chung của chương trình.
Cấu trúc của chương trình gồm:
-Phần khai báo thường gồm các câu lệnh
dùng để :
+ Khai báo tên chương trình;
+ Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết
sẵn cần sử dụng trong chương trình) và một
số khai báo khác.
- Phần thân của chương trình gồm các câu
lệnh mà máy tính cần thực hiện. Đây là
phần bắt buộc phải có.
Phần khai báo có thể có hoặc không. Tuy
nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt
trước phần thân chương trình.
Trang 7


Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

"Chao Cac Ban".
HĐ 2 : Làm quen với
chương trình Turbo Pascal
-GV sử dụng màn chiếu để
lấy ví dụ về ngôn ngữ lập
trình cho HS quan sát.
Khi khởi động phần mềm
Turbo Pascal, cửa sổ soạn
thảo chương trình như hình 8
dưới đây. Ta có thể sử dụng
bàn phím để soạn thảo
chương trình tương tự như
soạn thảo văn bản với Word.
Sau khi đã soạn thảo xong,
nhấn phím F9 để kiểm tra lỗi
chính tả và cú pháp của lệnh
(dịch). Nếu đã hết lỗi chính
tả, màn hình có dạng như
hình 9 dưới đây sẽ xuất hiện.
Để chạy chương trình, ta
nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9.
Trên cửa sổ kết quả của
chương trình sẽ hiện ra dòng
chữ "Chao Cac Ban" như
hình
HĐ 3: Củng cố
Ngôn ngữ lập trình có những
- HS quan sát

trên màn chiếu
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal.
Trang 8

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

thành phần cơ bản nào?
Những thành phần đó có ý
nghĩa, chức năng gì?
Cấu trúc chương trình gồm
những phần nào? Phần nào là
quan trọng nhất?
Tuần : 3 Tiết : 5+6 Bài thực hành 1 : LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I. Mục tiêu:
KT: Hs đựoc làm quen với chương trình lập trình Turbo Pascal.
-KN: Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản.
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả.
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. Phương pháp: thuyết trình, luyện tập.
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định lớp
B. KTBC:
1. Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó có ý nghĩa, chức năng gì?
2.Cấu trúc chương trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?
Trả lời : 1. Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán (+, −, *, /, ),
dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng
chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành chương trình,
2. Cấu trúc chưong trình gồm 2 thành phần: Phần khai báo và thân chương trình. Trong đó Phần thân chương
trình là quan trọng nhất.
C. Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Làm quen việc khởi động
và thoát khỏi Turbo Pascal - HS nghe và quan
Bài 1. Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Turbo Pascal. Nhận biết
Trang 9

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

GV cho HS làm quen với việc
khởi động và thoát khỏi Turbo
Pascal. Nhận biết các thành phần
trên màn hình của Turbo Pascal.
Quan sát màn hình của Turbo
Pascal và so sánh với hình 11
dưới đây:
+ GV cho HS nhận biết các thành
phần: Thanh bảng chọn; tên tệp
đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp
phía dưới màn hình.
Quan sát các lệnh trong từng
bảng chọn.
Mở các bảng chọn bằng cách

khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và
phím tắt của bảng chọn (chữ màu
đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím
tắt của bảng chọn File là F, bảng
chọn Run là R, ).
Sử dụng các phím mũi tên lên và
xuống (↑ và ↓) để di chuyển giữa
các lệnh trong một bảng chọn.
Nhấn tổ hợp phím Alt+X để
thoát khỏi Turbo Pascal.
- Yêu cầu HS khởi động chương
trình Turbo Pascal và thực hiện
gõ các dòng lệnh theo mẫu.
GV: Chú ý cho HS :
- Gõ đúng và không để sót các
dấu nháy đơn ('), dấu chấm
phẩy (;)và dấu chấm (.) trong các
sát các thao tác
của GV.
các thành phần trên màn hình của
Turbo Pascal.
a)Khởi động Turbo Pascal bằng một
trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu
tượng trên màn hình nền (hoặc
trong bảng chọn Start);
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp
này (thường là thư mục TP hoặc thư
mục con TP\BIN).

- Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên (← và →) để di
chuyển qua lại giữa các bảng chọn.
- Nhấn phím Enter để mở một bảng
chọn.
Trang 10

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

dòng lệnh.
- Soạn thảo chương trình cũng
tương tự như soạn thảo văn bản:
sử dụng các phím mũi tên để di
chuyển con trỏ, nhấn phím Enter
để xuống dòng mới, nhấn các
phím Delete hoặc BackSpace để
xoá.
a) Nhấn phím F2 (hoặc lệnh
File→Save) để lưu chương trình.
Khi hộp thoại hiện ra, gõ tên tệp
(ví dụ CT1.pas) trong ô Save file
as (phần mở rộng ngầm định là
.pas) và nhấn Enter (hoặc nháy
OK).
b) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9
để biên dịch chương trình. Khi đó,
chương trình được biên dịch và
kết quả hiện ra có dạng như hình
14 sau đây:
Nhấn phím bất kì để đóng hộp

thoại.
c) Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
để chạy chương trình và quan sát
kết quả.
- HS gõ các lện lên
máy tính cá nhân.
Bài 2. Soạn thảo, lưu, dịch và chạy
một chương trình đơn giản.
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ
các dòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin
writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal');
end.
b)Nhấn phím F2 (hoặc lệnh
File→Save) để lưu chương trình.
c) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để biên
dịch chương trình.
Trang 11

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Nhấn Enter để quay về màn hình
soạn thảo.
Như vậy, chúng ta đã viết được
một chương trình hoàn chỉnh và
chạy được.
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa
chương trình.

a) Xoá dòng lệnh begin. Biên
dịch chương trình và quan
sát thông báo lỗi như hình
dưới đây:
Hình 16
b) Nhấn phím bất kì và gõ lại
lệnh begin. Xoá dấu chấm
sau chữ end. Biên dịch
chương trình và quan sát
thông báo lỗi.
Hình 17
Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo
Pascal, nhưng không lưu các
chỉnh sửa
Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại.
d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để
chạy chương trình và quan sát kết quả.
Bài 3. Chỉnh sửa chương trình, lưu
và kết thúc.
D. Củng cố:
TỔNG KẾT
1. Các bước đã thực hiện:
 Khởi động Turbo Pascal;
 Soạn thảo chương trình;
 Biên dịch chương trình: Alt + F9;
 Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
2. Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN đều đúng.
3. Các từ khoá của Pascal: program, begin, end.
4. Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này bị bỏ qua trong quá
trình dịch chương trình.

5. Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;).
Trang 12

Trờng THCS PHC KHNH Giáo án tin học 8

6. Lnh writeln in ra mn hỡnh v a con tr xung u dũng tip theo.
Thụng tin cn in ra cú th l vn bn, cú th l s, v c phõn tỏch bi du phy.
Lnh write tng t nh writeln, nhng khụng a con tr xung u dũng tip theo.
- Yờu cu hs c bi c thờm
- Hc phn tng kt trong sgk
V. Rỳt kinh nghiờm
- HS nghiờm tỳc trong thc hnh.
- Mt s hc sinh cũn nhn thc chm v chng trỡnh lp trỡnh
- Thi gian m bo,
- Hon thnh ni dung thc hnh.
Tun : 4 Tit : 7 Bi 3 : CHNG TRèNH MY TNH V D LIU
I. Mc tiờu :
1. Bit khỏi nim kiu d liu.
2. Bit mt s phộp toỏn c bn vi d liu s.
II. Chun b :
1. Tài liệu, GA điện tử.
2. Đồ dùng dạy học nh máy tính kết nối projector,
III. Phng phỏp: thuyt trỡnh ,vn ỏp v trc quan
IV. Tin trỡnh bi ging :
A.Kim tra bi c :
Em hóy nờu cỏc bc son tho mt chng trỡnh trong pascal ?
Theo em trong pascal cú phõn bit ch hoa v ch thng khụng ?
H ca Thy H ca trũ Ghi bng
H 1:Tỡm hiu d liu v
kiu d liu ?

G : Nờu tỡnh hung gi ý v
d liu v kiu d liu.
G : a lờn mn hỡnh vớ d 1
SGK.
H : Quan sỏt phõn bit c
hai loi d liu quen thuc l
ch v s.
G : Ta cú th thc hin cỏc
phộp toỏn vi d liu kiu gỡ?
G : Cũn vi kiu ch thỡ cỏc
phộp toỏn ú khụng cú ngha.
G : Theo em cú nhng kiu d
HS Quan sỏt.
- HS suy
ngh, tr
li:
H : Nghiờn cu SGK tr li vi kiu s.
- HS ghi chộp
1. D liu v kiu d
liu .
- Ngụn ng lp trỡnh
phõn chia d liu theo
cỏc kiu khỏc nhau .V
c chia thnh cỏc
loi c bn sau :
S nguyờn
S thc
Xõu kớ t
Trang 13


Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

liệu gì ? Lấy ví dụ cụ thể về
một kiểu dữ liệu nào đó.
H : Nghiên cứu SGK và trả lời
trên bảng phụ.
G : Chốt trên màn hình 3 kiểu
dữ liệu cơ bản nhất và giải
thích thêm.
G : Trong ngôn ngữ lập trình
nào cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu
đó hay còn nhiều nữa ?
G : Đưa lên màn hình ví dụ 2
SGK để giới thiệu tên của một
số kiểu dữ liệu cơ bản trong
NNLT pascal.
G : Đọc tên kiểu dữ liệu
Integer, real, char, string.
H : Đọc lại.
H : Viết tên và ý nghĩa của 4
kiểu dữ liệu cơ bản trong TP.
G : Đưa ví dụ : 123 và ‘123’
H : Đọc tên hai kiểu dữ liệu
trên.
G : Đưa ra chú ý về kiểu dữ
liệu char và string.
HĐ 2 : Tìm hiểu các phép
toán trong kiểu dữ liệu số
G : Đưa lên màn hình bảng kí
hiệu các phép toán dùng cho

kiểu số thực và số nguyên.
G : Hướng dẫn Hs về phép
chia, phép chia lấy phần
nguyên và phép chia lấy phần
dư:
5/2 = 2.5;
−12/5 = −2.4.
5 div 2 = 2;
−12 div 5 = −2
5 mod 2 = 1;
−12 mod 5 = −2
G : Đưa ra phép toán viết dạng
ngôn ngữ toán học :
 Số nguyên ví dụ số học sinh của một
lớp, số sách trong thư viện,
 Số thực, ví dụ chiều cao của bạn
Bình, điểm trung bình môn Toán,
 Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ
cái" lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập
trình, ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E",
"2/9/1945"
-Hs quan sát ví dụ
- HS : 123 là kiểu dữ liệu Integer
‘123’ là kiểu dữ liệu char, string.
Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và kiểu xâu trong
Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn.
Hs : Theo dõi và tập làm quen với ác VD của
GV đưa ra
Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP
a × b − c + d

a*b-c+d
2. Các phép toán với
dữ liệu kiểu số ?
( Hs ghi ở bảng 2 )
Quy tắc tính các biểu
thức số học:
 Các phép
toán trong ngoặc
được thực hiện
trước tiên;
 Trong dãy
các phép toán
không có dấu
ngoặc, các phép
nhân,chia,phép chia
lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần
dư được thực hiện
trước;
 Phép cộng và
phép trừ được thực
Trang 14

Tên kiểu Phạm vi giá trị
integer
Số nguyên trong khoảng −2
15
đến 2
15


− 1.
real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong
khoảng 2,9×10
-39
đến 1,7×10
38
và số
0.
char Một kí tự trong bảng chữ cái.
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.

hiệu
Phép toán Kiểu dữ liệu
+ cộng số nguyên, số thực

trừ số nguyên, số thực
* nhân số nguyên, số thực
/ chia số nguyên, số thực
div chia lấy phần
nguyên
số nguyên
mod chia lấy phần dư số nguyên
Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

82
5
−+ xy
x
và yêu cầu Hs

viết biểu thức này bằng NGLT
G : Viết lại biểu thức này
bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal.
[ ]
(a b)(c d) 6
a
3
+ − +

?
HĐ 4 : Củng cố - HDVN
G : Chốt lại những kiến thức
trọng tâm trong bài.
 Học lý thuyết, làm bài
tập 1, 2, 3, 4,5,6
 Đọc trước phần 3,4
a
15 5
2
+ ×
15+5*(a/2)
82
5
−+ xy
x
x/5+2*x*y-8
Hs : viết lại Vd của GV đưa ra
hiện theo thứ tự từ
trái sang phải.

Tuần : 4+5 Tiết : 8+9 Bài 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU :
• Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình.
• Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Tài liệu, GA điện tử.Đồ dùng dạy học như máy tính kết nối projector,
2. Học sinh : Kiến thức đã học.Đọc trước bài mới.Bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số .Ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ :
(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em đã biết ? Lấy ví dụ minh hoạ?
(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng
phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.
(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu các phép so
sánh trong Pascal
G : Đưa lên màn hình bảng kí
hiệu các phép toán so sánh trong
toán học.
G : Các phép toán so sánh được
dùng trong trường hợp nào ?
G : Đưa ra ví dụ :
a) 5 × 2 = 9
b) 15 + 7 > 20 − 3
c) 5 + x ≤ 10
G : Theo em các phép so sánh
H : Nghiên cứu SGK trả lời để so
sánh các số, các biểu thức với nhau
trong toán học

H : Viết bảng phụ kết quả so sánh của
a, b, c.
3. Các phép so sánh
4. Giao tiếp gười – Máy tính
Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh : Write ('Dien tich
hinh tron la ',X);
- Thông báo :
Nhập dữ liệu
- Lệnh : Write ('Ban hay nhap
nam sinh:') ;
Trang 15

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

này viết trong ngôn ngữ Pascal
có giống trong toán học không ?
G : Đưa lên màn hình bảng các
phép so sánh và trong toán học
để học sinh so sánh
HĐ 2 : Giao tiếp người – máy
tính
G : Đưa ví dụ về bảng thông
báo kết quả.
G : Đưa lên màn hình hộp thoại
nhập dữ liệu.
G : Em phải làm gì khi xuất hiện
cá câu gợi ý trên ?
G : Nhận xét và giải thích.
G : Nêu hai tình huống tạm

ngừng tại màn hình kết quả thông
qua các lệnh và hộp thoại.
G : Giải thích từng tình huống
H : Trả lời theo ý hiểu.
Kí hiệu
trong
Pascal
Phép so
sánh
Kí hiệu
toán học
= Bằng =
<> Khác ≠
< Nhỏ hơn <
<= Nhỏ hơn
hoặc bằng

> Lớn hơn >
>= Lớn hơn
hoặc bằng

H : Trả lời theo ý hiểu.
H : Lắng nghe để hiểu .
H : Quan sát và lắng nghe G giải
thích.
Read(NS);
- Thông báo :
Chương trình tạm ngừng
Lệnh : Writeln('Cac ban cho 2
giay nhe ');

Delay(2000);
Thông báo :
- Lệnh :
writeln('So Pi = ',Pi);
read; {readln;}
- Thông báo :
Hộp thoại
Tuần : 5 Tiết : 10 Bài tập : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU :
Củng cố kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép so sánh và giao
tiếp giữa người và máy.
Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán trong ngôn ngữ Pascal.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : SGK, SGV,Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2. Học sinh : - Kiến thức đã học.
Làm bài tập sau bài 3 : Chương trình máy tính và dữ liệu.
SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số ,Ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở.
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Chốt lại kiến thức trọng
tâm để áp dụng làm bài tập
G : Trong TP có những kiểu dữ
liệu cơ bản nào ?
G : Đưa ra mẫu bảng tổng kết.
Kiểu dữ
liệu
Tên

kiểu
Ví dụ
Số
nguyên
Integer 39
H : Đọc và ghi nhớ.
1. Kiểu dữ liệu cơ bản :
- Interger : Số nguyên
- Real : Số thực
- Char : Kí tự
Trang 16

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

G : Đưa ra mẫu bảng :
Tên
phép
toán

hiệu
Kiểu
dữ
liệu
Ví dụ
Cộng + Số
nguyê
n, số
thực
5+7 =
12

G: Viết tên lệnh in ra màn hình. ?
G : Viết tên lệnh nhập dữ liệu ?
G : Yêu cầu H viết lệnh tạm dừng
G : Nhận xét và đưa ra dạng bài
toán áp dụng.
HĐ 2 :Chữa bài tập SGK.
G : Yêu cầu H trình bày chuẩn bị
kết quả làm bài tập về nhà
G : Chốt,và hướng dẫn H câu trả
lời đúng
G : Yêu cầu H trình bày chuẩn bị
kết quả làm bài tập về nhà bài 2
G : Nhận xét và đưa ra đáp án
đúng.
H : Đọc và ghi nhớ.
H :Xem lại SGK, rồi viết câu lệnh lên
bảng phụ
H : Đọc đề bài
H : Đọc câu trả lời đã chuẩn bị ở nhà.
H : Nhận xét bài của bạn.
H : Đọc đề bài và phần làm bài ở
nhà của mình.
- String : Xâu kí tự
2. Các phép toán cơ bản
:
- Cộng : +
- Trừ : -
- Nhân : *
- Chia : /
- Chia lấy phần nguyên,

phần dư : Div, mod
3. Một số lệnh cơ bản để
giao tiếp giữa người và
máy.
a) Thông báo kết quả tính toán
b) Nhập dữ liệu
c) Chương trình tạm ngừng
Bài 1 :
Có thể nêu các ví dụ sau đây:
a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu
kiểu xâu kí tự. Phép cộng
được định nghĩa trên dữ liệu
số, nhưng không có nghĩa trên
dữ liệu kiểu xâu.
b) Dữ liệu kiểu số nguyên và
dữ liệu kiểu số thực. Phép
chia lấy phần nguyên và phép
chia lấy phần dư có nghĩa
trên dữ liệu kiểu số nguyên,
nhưng không có nghĩa trên dữ
liệu kiểu số thực.
Bài 2 :
Dãy chữ số 2010 có thể là dữ
liệu kiểu dữ liệu số nguyên, số
thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy
nhiên, để chương trình dịch
Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ
liệu kiểu xâu, chúng ta phải
viết dãy số này trong cặp dấu
nháy đơn (').

var a: real; b: integer; c:
string;
Trang 17

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

G : Yêu cầu H trình bày chuẩn bị
kết quả làm bài tập về nhà bài 3
G : Nhận xét và đưa ra đáp án
đúng.
G : Yêu cầu H lên bảng trình bày
chuẩn bị kết quả làm bài tập về
nhà bài 4
G : Nhận xét và đưa ra đáp án
đúng,và cho điểm
HĐ 3 : Chữa bài tập 1 câu a
chuẩn bị cho tiết thực hành
G : Yêu cầu H làm bài 1 câu a
trên bảng phụ (Hoặc gọi từng Hs
lên bản )
G : Nghiệm thu kết quả nhóm.
Nhận xét và cho điểm.
Củng cố kiến thức.
G : Chốt lại kiến thức trọng tâm
cần nắm được để áp dụng làm bài
tập.
Hướng dẫn về nhà.
Chuẩn bị trước bài thực hành số
2 để tiết sau thực hành.
H : Làm việc theo nhóm.

begin
writeln('2010');
writeln(2010);
a:=2010;
b:=2010;
c:=’2010’
end.
Bài 3 :
Lệnh Writeln('5+20=','20+5')
in ra màn hình hai xâu kí tự
'5+20' và '20+5' liền nhau:
5+20 = 20+5, còn lệnh
Writeln('5+20=',20+5) in ra
màn hình xâu kí tự '5+20' và
tổng 20 + 5 như sau: 5+20=25.
Bài 4 : Viết lại phép toán
bằng TP
a)
a c
b d
+
;
b)
2
ax bx c+ +
;
b)
2
ax bx c+ +
;

c)
1 a
(b 2)
x 5
− +
;
d)
2 3
(a b)(1 c)+ +
a)
a/b+c/d;
b)
a*x*x+b
*x+c ;
b)
a*x*x+b
*x+c ;
c) 1/x-
a/5*(b+2
);
d)
(a*a+b)*
(1+c)*(1
+c)*(1+c
).
d)
(a*a+b)*
(1+c)*(1
+c)*(1+c
).

Trang 18

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

Tuần : 6 Tiết : 11 Bài thực hành 2 : VIẾT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU :
Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình
trong môi trường Turbo Pascal.
Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt.
2. Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành.
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : Ổn định trật tự :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo
trên từng máy.
G : Phổ biến nội dung yêu cầu
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng
máy tính của mình => Báo cáo tình
hình cho G.

H : Ổn định vị trí trên các máy.
Trang 19

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

chung trong tiết thực hành là viết
chương trình để tính toán.
HĐ 2 : Giáo viên hướng dẫn
H làm bài 1 phần b, c và bài 2.
G : Theo dõi và hướng dẫn từng
máy.
G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng khởi
động chương trình, soạn chương
trình và chạy dịch chương trình
trong Pascal.
HĐ 3 :Nhận xét đánh giá :
G : Nhận xét sau tiết thực hành :
G : Hướng dẫn về nhà.
Chuẩn bị bài 3 và phần tổng kết
để tiết sau thực hành tiếp.
H : Làm bài trên máy tính của mình.
H : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo
chương trình, chạy dịch chương trình.
H : Hiểu được tác dụng của lệnh in ra
câu thông báo và in kết quả của phép
toán trong TP.
Bài 1 : Phần b, c nội dung H
xem trong SGK
Bài 2 : Nội dung H làm theo
hướng dẫn SGK.

- Nắm vững các thao tác cơ
bản để làm việc với chương
trình trong môi trường TP.
- Nắm vững cấu trúc và tác
dụng của lệnh :
Writeln(‘ câu thông báo’) ;
Write (phép toán);
- Hiểu cách giao tiếp giữa
người và máy thông qua các
lệnh.
Tuần : 6 Tiết : 12 Bài thực hành 2 : VIẾT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU :
Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình
trong môi trường Turbo Pascal.Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : SGK, SGV, tài liệu.Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt.
2. Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành.Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : Ổn định trật tự :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy.
G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là viết chương

trình để tính toán.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng
máy tính của mình => Báo cáo tình
hình cho G.
H : Ổn định vị trí trên các máy.
Bài 3 : Nội dung H làm theo
hướng dẫn SGK.
- Củng cố lại những kiến thức
cần đạt được trong tiết thực
hành trước.
- Nhuần nhuyễn cách giao tiếp
giữa người và máy thông qua
Trang 20

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

HĐ 2 : : Tìm hiểu thêm về cách in
dữ liệu ra màn hình.
G : Theo dõi và hướng dẫn từng máy.
G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng khởi
động chương trình, soạn chương
trình và chạy dịch chương trình trong
Pascal.
HĐ 3 : Giáo viên tổng kết nội dung
tiết thực hành.
G : Đưa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong tiết thực hành này
(SGK)
G : Có thể giải thích thêm (nếu cần)
H : Làm bài trên máy tính của mình.

H : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo
chương trình, chạy dịch chương trình.
H : Hiểu được tác dụng của lệnh in ra
câu thông báo và in kết quả của phép
toán trong TP.
H : Đứng tại chỗ đọc lại.
các lệnh in dữ liệu ra màn
hình
Tổng kết : SGK
1. Kí hiệu của các phép
toán số học trong Pascal: +,
-, *, /, mod và div.
2. Các lệnh làm tạm
ngừng chương trình:
delay(x) tạm ngừng chương
trình trong vòng x phần nghìn
giây, sau đó tự động tiếp tục
chạy.
read hoặc readln tạm ngừng
chương trình cho đến khi
người dùng nhấn phím Enter.
Câu lệnh writeln(<giá trị
thực>:n:m) được dùng để điều
khiển cách in các số thực trên
màn hình; trong đó giá trị
thực là số hay biểu thức số
thực và n, m là các số tự nhiên.
n quy định độ rộng in số, còn
m là số chữ số thập phân. Lưu
ý rằng các kết quả in ra màn

hình được căn thẳng lề phải
Tuần : 7+8 Tiết : 13 đến 16
Phần mềm học tập :
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm, ôn luyện gõ bàn phím.
Biết các vị trí đặt các ngón tay trên bàn phím.
2. Kỹ Năng
Rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn
Vận dụng được:kỹ năng và thói quen gõ bàn phím bằng mười ngón tay.
Vận dụng thành thạo: cách gõ bàn phím bằng mười ngón tay.
3. Tư duy và thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc luyện tập từ dễ đến khó.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Giáo trình,Chuẩn bị phòng thực hành đủ số
máy tính hoạt động tốt cài đã
finger break out
2. Học sinh : Kiến thức, sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : Ổn định trật tự :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
Trang 21

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

HĐ 1: Giới thiệu bài học
G : Ở lớp 6 và 7, các em đã được
làm quen với các phần mềm giúp

luyện gõ bàn phím bằng mười
ngón tay, hôm nay giới thiệu với
các em một phần mềm giúp luyện
gõ bàn phím bằng mười ngón tay
khác cũng rất bổ ích là Finger
Break Out.
HĐ 2 : : Tìm hiểu về cách khởi
động và sử dụng
G : Muốn khởi động một phần
mềm em thực hiện như thế nào?
Gv gợi ý: cách khởi động phần
mềm Finger Break Out cũng
giống như khởi động phần mềm
khác
G : Giới thiệu các thành phần
chính của phần mềm.
G : Gọi Hs nhắc lại các thành
phần chính của phần mềm.
G : Gọi HS nhận xét.
G :Nhắc lại.
- Gv thực hiện mẫu thao tác để
chơi trò chơi.
G : Nêu cầu Hs nhắc lại cách để
thoát khỏi một phần mềm.
G : Nhận xét.
G : Thực hiện cách để thoát khỏi
phần mềm cho Hs quan sát
G :Hướng dẫn HS cách ngồi và
cách chơi trò chơi.
- Lưu ý Hs chữ cái trong thanh

ngang sẽ thay đổi sau mỗi lần gõ
phím.
- GV lưu ý HS trên màn hình còn
có thể có các quả cầu lớn. Nếu
quả cầu chạm đất, em sẽ mất một
lượt chơi. Nếu chơi được điểm
cao thì người chơi sẽ được
thưởng thêm các quả cầu lớn.
- GV lưu ý HS Ở mức khó hơn sẽ
xuất hiện các con vât lạ, nếu con
vật chạm vào thanh ngang, em sẽ
mất 1 lượt chơi.
-
H : Nhắp đúp chuột lên biểu tượng
của phần mềm trên màn hình
Desktop.
H :Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
H: Trả lời
H: Chú ý quan sát ghi nhớ.
H :Trả lời Exit,Quit và các phím tắt
H: Quan sát trên màn hình các thao
tác Gv thực hiện.
H:Chú ý lắng nghe.
HS tiến hành chơi trên máy cá nhân.
Mỗi nhóm 2 HS/máy
I. Giới thiệu phần mềm:
Mục đích của trò chơi này là
luyện gõ bàn phím nhanh,
chính xác.
II. Màn hình chính của phần

mềm:
1. Khởi động phần mềm:
Nháy đúp chuột lên biểu
tượng của phần mềm
trên màn hình Desktop.
2. Giới thiệu màn hình
chính:
Trong màn hình giới thiệu,
nhấn phím Enter hoặc nháy
nút OK để chuyển sang màn
hình chính của phần mềm.
Các thành phần trong màn
hình chính của phần mềm
gồm:
• Hình bàn phím ở vị trí trung
tâm với các phím có vị trí
như trên bàn phím. Các
phím được tô màu ứng với
ngón tay gõ phím.
• Khung trống phía trên hình
bàn phím là khu vực chơi.
• Khung bên phải chứa các
lệnh và thông tin của lượt
chơi. Ví dụ, tại ô Level có
thể chọn các mức khó khác
nhau của trò chơi: Bắt đầu
(Beginner), Trung bình
(Intermediate) và Nâng cao
(Advanced).
c) Thoát khỏi phần mềm

- Nếu muốn dừng chơi, hãy
nháy chuột lên nút Stop ở
khung bên phải.
- Muốn thoát khỏi phần mềm,
nháy nút Close ở góc phải
màn hình hoặc nhấn tổ hợp
phím Alt+F4.
III. Hướng dẫn sử dụng:
Trang 22

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

* Chú ý: Trong quá trình học
sinh thực hiện ,giáo viên đi quan
sát và hướng dẫn nếu học sinh
gặp vướng mắc. Nhận xét giờ
thực hành theo từng nhóm, cho
điểm một số nhóm
HĐ 3 : Giáo viên tổng kết nội
dung tiết thực hành.
- Để bắt đầu chơi em nháy
chuột tại nút Start tại khung
bên phải.
- Xuất hiện hộp thoại cho biết
các phím (trong bàn phím)
được sử dụng trong lần chơi
đó > Nhấn phím space để bắt
đầu chơi
- Nhiệm vụ của người chơi là
phải bắn phá các ô có dạng


- Điều khiển thanh ngang và
bắn những quả cầu nhỏ bằng
các phím tương ứng.
- Không được để quả cầu lớn “
chạm đất”
- Ở các mức khó hơn, không
được để các con vật lạ
chạm vào thanh ngang
Tuần : 9 Tiết :17 BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU :
Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;
Học sinh biết khái niệm biến.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : SGK, SGV, tài liệu.Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt.
2. Học sinh :Đọc trước bài SGK. Đồ dùng học tập, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : Ổn định trật tự :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
HĐ 1: Học sinh biết vai trò của
biến trong lập trình.
G : Yêu cầu H đọc thông tin SGK
G : Biến là gì ? Biến có vai trò gì
H : Đọc SGK để hiểu thế nào là biến.
1. Biến là công cụ trong lập
Trang 23


Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

trong chương trình ?
G : Yêu cầu H viết lệnh in kết
quả phép cộng 15+5 lên màn
hình ?
G : Muốn in lên màn hình kết quả
của một phép tính khác thì làm
thế nào ?
G : Đưa hình ảnh lên màn hình
và phân tích gợi mở.
G : Đưa ra cách làm và phân tích.
writeln(X+Y);
* Ví dụ 2 :
Tính và in giá trị của các
biểu thức
100 50
3
+

100 50
5
+

ra màn hình.
G : Trình bày cách tính hai biểu
thức bên ?
Cách làm :
X ← 100 + 50
Y ← X/3

Z ← X/5
HĐ 2 :Tìm hiểu cách khai báo
biến trong chương tình TP
G : Yêu cầu H đọc thong tin SGK
G : Việc khai báo biến gồm khai
báo những gì ?
G : Đưa ra ví dụ SGK và phân
tích các thành phần.
G : Viết một ví dụ về khai báo
biến rồi rồi yêu cầu giải thích
thành phần ?
G : Thu kết quả nhận xét và cho
điểm.
G : Viết dạng tổng quát để khai
báo biến trong chương trình.
HĐ 3 : Củng cố kiến thức.
Trong Pascal, khai báo nào sau
đây là đúng cho khai báo biến số:
H : Viết bảng phụ
H : Viết lại câu lệnh của phép tính đó
H : Quan sát, lắng nghe để hiểu thế
nào là biến và vai trò của biến.
H : Đọc thầm ví dụ 2.
H : Nghiên cứu SGK trả lời.
H : Đọc thầm nghiên cứu SGK.
H : Trả lời.
H : Lắng nghe và nắm vững kiến thức.
H : Làm theo nhóm vào bảng phụ.
H : Quan sát và ghi vở.
trình.

- Biến được dùng để lưu trữ
dữ liệu và dữ liệu này có thể
thay đổi trong khi thực hiện
chương trình.
- Dữ liệu do biến lưu trữ được
gọi là giá trị của biến.
2. Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
của biến.
Var danh sách tên biến :
kiểu của biến ;
* Ví dụ :
Trong đó :
- var là từ khoá của ngôn
ngữ lập trình dùng để khai
báo biến,
- m, n là các biến có kiểu
nguyên (integer),
- S, dientich là các biến có
Trang 24

Trêng THCS PHƯỚC KHÁNH Gi¸o ¸n tin häc 8

a) var tb: real;
b) var 4hs: integer;
c) const x: real;
d) var R = 30;
Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các

biến cần khai báo dùng để viết
chương trình để giải các bài toán
dưới đây:
a) Tính diện tích S của hình tam
giác với độ dài một cạnh a và
chiều cao tương ứng h (a và h là
các số tự nhiên được nhập vào từ
bàn phím).
b) Tính kết quả c của phép chia
lấy phần nguyên và kết quả d của
phép chia lấy phần dư của hai số
nguyên a và b.
Hướng dẫn về nhà.
1. Nắm vững khái niệm biến và
chức năng của biến trong chương
trình.
2. Học thuộc cách khai báo biến
và lấy ví dụ
3. Đọc trước phần 3, 4 trong bài.
H :
a) Var
S, a, h: integer
b) Var
a, b: integer ;
c, d: real ;
kiểu thực (real),
- thong_bao là biến kiểu
xâu (string).
Tuần : 9 Tiết :18 BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU :

HS hiểu cách sử dụng biến và lệnh gán.
Biết khái niệm hằng và cách sử dụng hằng số trong chương trình ;
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : SGK, SGV, tài liệu.Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt.
2. Học sinh :Đọc trước bài SGK. Đồ dùng học tập, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : Ổn định trật tự :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
? Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì ?
? Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?
3. Dạy bài mới :
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
Trang 25

×