Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp và mở rộng quốc lộ 39 đoạn qua thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 141 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



DƯƠNG THỊ HỒNG PHƯƠNG


ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP VÀ MỞ RỘNG
QUỐC LỘ 39 ðOẠN QUA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16


Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH LÂM


HÀ NỘI – 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN



Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.


Tác giả luận văn



Dương Thị Hồng Phương


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ
quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới Thầy giáo hướng dẫn khoa
học TS. Nguyễn Thanh Lâm ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Uỷ ban nhân dân
thành phố Hưng Yên, Ban quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ñô thị

thành phố Hưng Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Ban giải
phóng mặt bằng các dự án công trình giao thông tỉnh Hưng Yên và cán bộ,
nhân dân, ủy ban nhân dân xã Bảo Khê ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Dương Thị Hồng Phương


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2
1.3. Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN 3
2.1. Cơ sở lý luận về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 3

2.1.1. Một số khái niệm 3
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
2.2. Chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở một số
nước trên thế giới 11
2.2.1. Trung Quốc 11
2.2.2. Nhật Bản 13
2.2.3. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) 15
2.2.4. ðánh giá chung 16
2.3. Chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ ở Việt Nam 18
2.3.1. Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1993 18
2.3.2. Thời kỳ 1993 ñến 2003 21
2.3.3. Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 26
2.3.4. Nhận xét, ñánh giá 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.4. Cơ sở thực tiễn của công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư 33
2.4.1. Thực tiễn việc thực hiện thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư Việt Nam 33
2.4.2. Thực tiễn việc thực hiện thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư ở tỉnh Hưng Yên 35
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 38
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 38
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 38

3.2. Nội dung nghiên cứu 39
3.2.1. Tìm hiểu việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư với các nội dung: 39
3.2.2. ðánh giá kết quả thực hiện của dự án và những ảnh hưởng của dự
án ñến thu nhập và việc làm của người dân 39
3.2.3. ðề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, nâng cao ñời sống của người dân có
ñất bị thu hồi ñất cả trong hiện tại và tương lai. 39
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 41
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 42
4.1.3. Thực trạng môi trường 43
4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 44

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.1.5. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ñộng
ñến việc sử dụng ñất 49
4.2. Thực trạng công tác quản lý ñất ñai 50
4.3. Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai 52
4.4. Tình hình thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại dự án 57
4.4.1. Khái quát về dự án 57
4.4.2. Các văn bản ñược áp dụng ñể thực hiện dự án 58
4.4.3. Tình hình tổ chức thực hiện 63
4.4.4. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ về ñất
của dự án 75

4.4.5. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách bồi thường về tài sản của
dự án 86
4.4.6. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ của dự án 90
4.4.7. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách TðC của dự án 98
4.4.8. Ý kiến của người dân về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
TðC dự án 100
4.4.9. ðánh giá chung 107
4.5. ðề xuất một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, giải phóng
mặt bằng và góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC 109
4.5.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật về ñất ñai 110
4.5.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 112
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1. Kết luận 113
5.2. Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 118


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
CNH-HðH
CSHT
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Cơ sở hạ tầng
HSðC Hồ sơ ñịa chính

GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
KCHT Kết cấu hạ tầng
QLDA
SXKD
Quản lý dự án
Sản xuất kinh doanh
TðC Tái ñịnh cư
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới











Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu về dân số năm 2011 47

Bảng 4.2: Hiện trạng và biến ñộng các loại ñất trên ñịa bàn thành phố
Hưng Yên 53
Bảng 4.3: Giá ñất ở từ năm 2004 ñến năm 2009 80
Bảng 4.4: Giá ñất ở tại xã Bảo Khê từ năm 2010 ñến nay 81
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường 83
Bảng 4.6: Giá trị bồi thường và hỗ trợ về ñất giai ñoạn 1 của dự án 84
Bảng 4.7: Giá trị bồi thường và hỗ trợ về ñất giai ñoạn 2 của dự án. 85
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án 98
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối
tượng ñược bồi thường, hỗ trợ của dự án 100
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về việc xác ñịnh giá trị
bồi thường, hỗ trợ của dự án 101
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp ý kiến về chính sách tái ñịnh cư……………….103
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ bị thu hồi ñất về một số vấn
ñề khác 104
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ không bị thu hồi ñất về
thực hiện dự án 105





Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Công tác thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban
ñầu và tiên quyết ñể triển khai thực hiện các dự án phục vụ cho mục ñích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế -
xã hội của ñất nước. Với chức năng quản lý ñất ñai, Nhà nước thực hiện thu
hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua Luật ðất ñai và các văn
bản Nghị ñịnh, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai.
Tuy nhiên, vấn ñề bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư kéo dài vẫn ñang là
vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất,
ñến người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước ta.
Hưng Yên là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm của Bắc Bộ, nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội luôn gắn liền với chiến lược phát triển của vùng và
của cả nước. Trong những năm vừa qua, sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Hưng Yên nói chung và thành phố Hưng Yên nói riêng ñã làm diện mạo thành
phố Hưng Yên có nhiều thay ñổi, nhiều dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, khu ñô thị, thương mại, dịch vụ ñã và ñang ñược triển khai thực hiện.
Cũng như các ñịa phương khác trong cả nước công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng ñể thực hiện các dự án ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn
thành phố cũng gặp một số khó khăn vướng mắc về mặt chính sách, thủ tục
thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, vấn ñề giải quyết việc làm, an sinh
xã hội sau khi thu hồi ñất cần phải tiếp tục kiến nghị tháo gỡ.
Dự án nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 39 ñoạn qua thành phố Hưng Yên,
tỉnh Hưng Yên là một dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trọng ñiểm của thành phố
Hưng Yên cùng nhiều dự án khác trên ñịa bàn thành phố, trong quá trình thực
hiện mặc dù ñã ñược sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân thành phố, các ngành
các cấp nhưng công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng vẫn gặp nhiều khó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


khăn, bất cập ảnh hưởng ñến tiến ñộ thực hiện công trình. Giải quyết không
tốt, không dứt ñiểm những khó khăn, bất cập có thể sẽ trở thành vấn ñề xã hội
phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến tình hình an ninh trật tự, mất ổn ñịnh
xã hội.
Vì vậy, việc thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 39 ñoạn qua
thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên” là cần thiết trong thời ñiểm hiện nay.
1.2. Mục ñích của ñề tài
ðánh giá thực trạng thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với dự án xây dựng, nâng cấp, mở rộng quốc lộ
39 trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nhằm ñề xuất một số
giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, giải phóng mặt bằng và góp phần
hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư phù hợp với ñịa phương.
1.3. Yêu cầu
- Phải tiến hành công tác ñiều tra, thu thập tài liệu tại hiện trường;
- Phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn cao,
góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư, nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi ñất cả trong hiện tại và
tương lai.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN

2.1. Cơ sở lý luận về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1. Một số khái niệm

- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003 [19].
- Bồi thường: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả
lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu
hồi ñất [19].
- Hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ
người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh
phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [19].
- Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây
ñể sinh sống và làm ăn. Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó. Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt
ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận
dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng (GPMB). Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là
các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.

2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.2.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
a) Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất
ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng
theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ năm 1993 ñến năm 2003,
Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng ñất. Sau khi Quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy
phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù
hợp với thực tế. Các chính sách về ñất ñai như Chính sách về gia hạn quyền
sử dụng ñất nông nghiệp nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành ñúng
pháp luật về ñất ñai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng ñất ñó phù hợp
với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì tiếp tục ñược giao ñất; cho
thuê ñất tạo tâm lý ổn ñịnh cho người sử dụng ñất [19]; chính sách về dồn
ñiền ñổi thửa của ðảng và Nhà nước ñể việc sử dụng ñất của người dân có
hiệu quả hơn, tránh tình trạng sử dụng ñất manh mún, nhỏ lẻ v.v Các văn bản
quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng
trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai [13].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Theo ñó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn ñược

Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc
trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với
những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt
những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng
cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn
ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi
thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho
thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản
pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [13].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy ủy ban nhân dân (UBND) các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực
thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói
chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn
việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển
mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (GCNQSDð),
thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo. Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp
hành quy ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ
ñịa chính, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn
[4]. ðặc biệt, sự phản hồi của nhân dân tại một số vụ việc cưỡng chế tại Văn
Giang (Hưng Yên), Tiên Lãng (Hải Phòng) cho thấy việc tổ chức thực hiện các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


6

văn bản, thực hiện các quy trình giao và thu hồi ñất tại các ñịa phương còn
nhiều lúng túng, trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có
trách nhiệm chưa thật sát sao. ðó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành
pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã ảnh
hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB.
b) Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử
dụng thật tốt nguồn tài nguyên ñất không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền
kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát
triển xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh
hướng cho quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế. Thông
qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất ñai, khắc
phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn ñề mà quá
trình phát triển ñang ñặt ra [16].
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Nhà nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu
cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử
dụng ñất không chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương
tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công
bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà
hoạt ñộng quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng
chức năng nhất [16].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường [16].
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất
nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là
thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy
hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy
hoạch theo phong trào, dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”. ðặc biệt, khi
chính sách tín dụng bị siết chặt, các doanh nghiệp không huy ñộng ñược vốn
ñể thực hiện, dự án “treo” là ñiều tất yếu. ðây là một trong những nguyên
nhân dẫn tới tình trạng bất ñộng sản “ế ẩm” hiện nay.
c) Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi
thường GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy
ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn
cho công tác ñền bù.
d) Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất

nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN)
ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN như Thành phố Hà Nội, các tỉnh Hà Tây,
Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh, [4].
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh
tại Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng
còn nhiều ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa
ñầy ñủ, chưa ñồng bộ ở cả 3 cấp. Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính
xác thấp nên ñang làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai
như không ñủ cơ sở giải quyết tranh chấp ñất ñai, khó khăn trong giải quyết bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất.
e) Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ðăng ký ñất ñai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan
trọng nhất của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền
sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu
ñất [9]. Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai,
người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp
GCNQSDð. Chức năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn
xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất.
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh
ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường. Hiện nay,
công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng

ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất. Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt
công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ
thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
2.1.2.2. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi.
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [19]. Theo
quy ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các
trường hợp sau ñây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố (TP) trực thuộc Trung ương (gọi chung
là UBND cấp tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh
giá ñất và và khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công
khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh
giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh.

Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng
loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù
hợp với thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương
pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so
sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư. Theo quy ñịnh
của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị
trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh
khiếu kiện. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB
(chiếm 70,64%). Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có
tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất
chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi tái
ñịnh cư lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi [16].
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB không ñược
làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư,
làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư.
2.1.2.3. Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy

nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Luật ñất ñai 1987 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở
ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển [13]. Luật ñất ñai
2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện
hành trên cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh
chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt
ñộng về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất
ñai và giá ñất”, "Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản".
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới
giá ñất tính bồi thường.
2.2. Chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở một số
nước trên thế giới
2.2.1. Trung Quốc
Về thu hồi ñất
Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và
các hình thức sử dụng ñất ñai. Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu:
chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa ñổi mới
nhất năm 2005 quy ñịnh: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có
thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi
thường". Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc
sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước,

còn trưng dụng ñổi với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích sử
dụng ñất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử
dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia…thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất [15]. Vấn ñề bồi
thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy
ñịnh như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ
442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp tái ñịnh cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách
tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng
sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà
nước quy ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác
ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ
ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất.
Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực
nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan
tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý. Một vấn ñề rất

quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã
hội. Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm
thích hợp với khả năng của mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã
thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng
ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000-
110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện
này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000-120.000 nhân dân tệ/người. ðặc biệt, Trung
Quốc ñã tập trung phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng và
xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành
phố [16].
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc
ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi
ñất ñể thực hiện các dự án. Theo một nghiên cứu gần ñây của ngân hàng thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
giới thì các luật về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị,
công nghiệp và giao thông “ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của ngân hàng thế
giới trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC”.
2.2.2. Nhật Bản
Về thu hồi ñất
Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ñịnh việc
trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược
pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị,
ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…
Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất
ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng

dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5/
Ra quyết ñịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng.
Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại
và ñược bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phì hợp lợi ích
công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết.
Việc bồi thường thực hiện bằng tiền. Mức bồi thường tính toán tại thời
ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước
lúc ra quyết ñịnh trưng dụng.
* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất
Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài
tăng trưởng trong nông nghiệp. Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút
nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản
giải quyết ñược vấn ñể việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích
ñất canh tác ngày càng giảm. Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã
phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng. Ngoài ra Nhật
Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo
việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất
nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức,
doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có
những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình. Chính phủ cũng
bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ
hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáp dục ñào tạo trên
cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối
thông tin trong những khu vực mới hoặc ñang phát triển.
Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể

xoá bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác. Luật về ổn ñịnh việc làm
của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về
hưu bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh
nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh. Nhiều chính
sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao
ñộng trung niên. Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá,
coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian,
tạm thời hoặc bất thường. Chế ñộ tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không
tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực
lân cận và các ñịa phương.
Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công
nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong
việc mở ra những thị trường mới ở Nhật Bản. ðồng thời, các ngành công
nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển. Việc phát
triển khoa học và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận
dụng ñặc thù mỗi vùng. Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp
nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham
gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các
công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực [16].
2.2.3. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế
ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc.
Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự
án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường
dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do

các hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hoá
khi những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi. Tất
cả những ñiều ñó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng
thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hoá ñời sống dân cư.
Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp
dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân
hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc.
Phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có xu hướng
giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, ñồng thời có
chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp
phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn
sống. ðể thực hiện ñược phương châm ñó, chìa khoá dẫn tới sự thành công ñó
là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung
tâm. Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố ñảm
bảo cho bồi thường, TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính
phủ: nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền ñịa
phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân. Bên cạnh ñó,
sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là
yếu tố ñồng hành trong quá trình thức hiện các dự án.
Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng
hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng
diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời
hạn ngắn nhất.
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây

dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi
dự án triển khai thực hiện.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị thu hồi và mức ñộ tác
ñộng của dự án. Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của
chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị thu hồi ñất. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di
chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới.
Các tổ chức quốc tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính
sách bồi thường TðC của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai cho
người dân ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho người dân
và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập
kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch.
2.2.4. ðánh giá chung
Do ñất ñai có hạn, vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của
mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể
phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi
ích quốc gia. Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong
Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác. Nếu việc thu hồi,
trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử
dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai. Việc thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17
hồi ñất, trung thu ñất và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược
thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh nhưng ñều có chung
những ñiểm sau:
• Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng

ñất thu hồi.
• ðối tượng ñược bồi thường: Tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng
bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường.
• Phương thức bồi thường: việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện
bằng tiền hoặc hiện vật cho thiệt hại về ñất ñai.
• Giá trị ñất bị thu hồi hoặc trưng thu: ðược tính trên cơ sở giá trị thực
của ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế.
• Chính sách hỗ trợ: các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc trưng
thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất,
thu nhập và cải thiện ñời sống.
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước và một số tổ chức ngân hàng
quốc tế, rút ra các kinh nghiệm mà Việt Nam cần quan tâm ñược thể hiện ở
một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng
ñảm bảo tính ổn ñịnh, thống nhất và phù hợp. Tập trung quan tâm vấn ñề giá
ñất và ñịnh giá ñất; vấn ñề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy
ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái
ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ

×