Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Những nguyên lý cơ bản công nghệ chế bản kết hợp với công nghệ thông tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.44 KB, 26 trang )


Lời mở đầu
Nhu cầu báo chí ngày càng tăng rất mạnh, đặc biệt là các nơi vùng xa.
Đời sống họ ngày càng đợc nâng cao,nên ngoài việc có báo đọc, hình ảnh
chữ đợc in đẹp họ còn có nhu cầu về thời gian nhận đợc báo. Báo hàng ngày
có tính thời sự cao, các thông tin nhanh cần phải đợc truy nhập nhanh. Do
vậy, để làm thế nào mà cho ngời đọc có đợc báo đọc vào đúng thời gian cần
thiết thì đó là nhiệm vụ của các nhà xuất bản và các nhà in. Chế bản nhanh
mà vẫn đảm bảo có đợc các thông tin nóng hổi nhất, các nhà in ở các vùng
xa có tài liệu để in đợc báo cho kịp thời. Để làm đợc điều đó ngời ta đã nghĩ
đến các kỹ thuật thông tin. Sử dụng các kỹ thuật thông tin để rút ngắn thời
gian sản xuất mà vẫn cho chất lợc tốt.
Dới đây ta sẽ nghiên cứu để đầu t một dây chuyền chế bản hiện đại ứng
dụng nhiều công nghệ thông tin.
1
Phần I: tổng quan về thị trờng.
1. Sự cần thiết phải đầu t một dây chuyền chế bản mới.
Trên thế giới hiện nay,công nghệ in đã phát triển vợt bậc, họ đã sử dụng
các công nghệ hiện đại nh công nghệ CtP (computer to plate, computer to
printe).Với nớc ta thì do điều kiện về kinh tế ,trình độ nên cha thể áp dụng đ-
ợc.Nhng so với khoảng 10 năm trớc đây thì ở nớc ta công nghệ thông tin có
tốc độ phát triển chóng mặt,mở ra nhiều các ứng dụng tiện lợi giúp con ngời
làm việc nhanh và chính xác hơn.Công nghệ in ở nớc ta cũng là một ngành
đã ứng dụng rất nhiều những thành tựu khoa học đó.Vậy việc đầu t một dây
chuyền chế bản mới hiện đại hơn,sử dụng các thiết bị và phần mềm của
công nghệ thông tin để nâng cao chất lợng, tăng năng suất lao động, đáp ứng
đợc nhu cầu của ngời dân là cần thiết và quan trọng.
Để đáp ứng đợc nhu cầu về thông tin văn hóa xã hội cho ngời dân cả về
số lợng, chất lợng và thơì gian phục vụ thì việc đầu t một dây chuyền chế bản
là cần thiết. Sản phẩm chủ yếu của dây chuyền là báo chí,là sản phẩm có
tính chính trị, mang thông tin t tởng, văn hóa xã hội. Hơn nữa,đời sống của


ngời dân ngày càng cao, nhu cầu về báo chí tăng cả về chất và lợng. Điều
này đòi hỏi các cơ quan báo chí phải tăng sản lợng và phát hành kịp thời.
Mặt khác, công việc chế bản báo hàng ngày không thể thực hiện đợc trên
63 tỉnh thành trong cả nớc.Các cơ sở in tại các tỉnh vùng xa do hạn chế về
thiết bị cũng nh về trình độ, sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu của ngời dân một
cách tốt nhất.Do vậy cần phải đầu t một dây chuyền chế bản trung tâm để từ
đây các dữ liệu của các báo sẽ đợc chuyển qua mạng đến các tỉnh thành, đảm
bảo đợc thời gian sản xuất ,báo đợc phát hành đúng thời hạn , thông tin
không bị chậm khi đến với ngời dân.
2

2. Nhu cầu và năng lực sản xuất.
+ Báo hàng ngày:khuôn khổ 58 x 84 cm, 8 trang khổ 42 x 58 cm, gồm 2
tờ lồng vào nhau, mỗi tờ in 4/2.
- Số phim cần cho một tờ báo hàng ngày:
Phim in 4 màu: 2 x 4 = 8 tờ khổ 58x84 cm/ngày.
= 16 tờ khổ 42x58 cm/ngày.
Phim in 2 màu: 2 x 2 = 4 tờ khổ 58x84 cm/ngày.
=8 tờ khôr 42x58 cm/ngày.
Tổng số phim cần dùng là: 24 tờ khổ 42x58 cm/ngày.
- Số phim cần trong một năm:
24 x 358 = 8592 tờ khổ 42x58 cm/năm.
+ 20 tờ báo tuần, khổ 42 x 58 cm, 16 trang khổ 29 x 42 cm, in 4/2.
- Số phim cần cho một tờ báo tuần:
Phim in 4 màu : 4 x 4 = 16 tờ khổ 42x58 cm.
Phim in 2 màu : 2 x 2 = 8 tờ khôr 42x58 cm.
Tổng số phim cần in một tờ báo : 16+8=24 tờ khổ 42x58 cm.
- Số phim cần trong một năm:
24 x 51 x 20 = 24480 tờ khổ 42x58 cm/năm.
+ 10 tờ tạp chí, hai tuần ra môt số, khổ 21x28, 64 trang ruột in một nửa 4

màu một nửa 2màu, bìa in 4 màu.
64 trang ruột khổ 21x28 cm = 16 trang khổ 42x58 cm = 8 tờ khổ 42x58
cm.
Phim in 4 màu : ( 8 : 2) x 2 x 4 = 16 tờ phim khổ 42x58 cm.
Phim in 2 màu : ( 8 : 2 ) x 2 x 2 = 8 tờ phim khổ 42x58 cm.
Một tờ cần : 24 tờ phim khổ 42x58 để in ruột.
Một năm cần số phim để in ruột sách :
3
10 x 24 x 24 = 5760 tờ phim khổ 58x42 cm/năm.
Tờ bìa khổ 28x42 cm in 4 màu:
Một năm cần: 10 x 24 x 8 = 1920 tờ phim khổ 28x42 cm
= 960 tờ khổ 42x58 cm/năm.
Tổng số phim trong một năm cần là:
960 + 5760 = 6720 tờ khổ 42x58 cm/năm.

+ Những nhày lễ lớn số lợng trang in 4 màu tăng lên 2 lần.
Một năm có 7 ngày lễ lớn có thể coi:
Báo tuần sẽ có 4số đặc san, tạp chí có 4 số đặc san, báo hàng ngày có 1
số báo xuân.
Số phim in 4 màu tăng lên trong một năm là:
-Báo hàng ngày: 16 tờ khổ 42x58 cm/năm.
-Báo tuần : 16 x 4 x 20 = 1280 tờ khôr 42x58 cm/năm.
-Tạp chí : 20 x 10 x 4 = 800 tờ khổ 42x58 cm/năm.
Tổng số phim là :16 + 1280 + 800 = 2096 tờ khổ 42x58 cm/năm.
Một năm cần dùng tổng số phim là:
2096 + 6720 + 24480 + 8592 = 41888 tờ phim khổ 42x58 cm/năm.
Tổng diện tích phim sử dụng trong một năm:
41888 x 42 x 58 = 102039168 cm
2
/năm.

* Tính tổng số diện tích ảnh phải quét trong một năm : với diện tích ảnh
chiếm 20% tổng diện tích in.
Ta có thể tính diện tích in theo khuôn khổ của trang báo, với diện tích bo
trắng xung quanh ta có thể coi là lợng bù hao trong thơì gian quét.
- Báo hàng ngày : 8 x 42 x 58 x (20:100) x 358 = 1395340,8 cm
2.
/năm.
- Báo tuần : 20 x 16 x 29 x 42 x (20:100) x 51 = 3975552 cm
2
/năm.
- Tạp chí : ruột :10 x 64 x 21 x 28 x(20:100) x 24 = 1806336 cm
2
/năm
4
Bìa : 10 x 28 x 42 x(20:100) x 24 = 56448 cm
2
/năm
Tổng cộng : 1806336 + 56448 = 1862784 cm
2
/năm.

-Số lợng phim in tăng: (2096:4) x (20:100)x42x58 =255292,8cm
2
/năm.
Tổng số diện tích ảnh phải quét trong 1 năm:
1395340,8 + 3975552 + 1862784 + 255292,8 =7488969,6 cm
2
/năm .
Bình quân diện tích phim phải quét trong một ngày:
7488969,6 : 358 = 20919 cm

2
/ngày.
* Tính tổng diện tích trang chữ phải nhập: có thể tính xấp xỉ khổ bát chữ
bằng với khổ báo để tính thuận tiện.
- Báo hàng ngày: 58 x 42 x 8 x 358 x (80:100) = 5581363,2 cm
2
/năm.
- Báo tuần : 20 x 16 x 29 x 42 x 51 x (80:100) =15902208 cm
2
/năm.
- Tạp chí :10 x 64 x 21 x 28 x 24 x (80:100) =7225344 cm
2
/năm.
- Số trang in tăng: (2096:4)x42x58x(80:100) =1021171,2 cm
2
/năm.
Tổng diện tích trang chữ :
5581363,2+ 15902208 + 7225344 + 1021171,2 =29730086,4 cm
2
/năm.
Số trang khổ 29,7x21 cm phải nhập:
29730086,4 : (21 x29,7) = 47667,3 trang =47668 trang/năm.
Bình quân một ngày phải nhập : 47668 : 358 = 133 trang/ngày.
Vậy với nhu cầu sản suất nh trên là tơng đối lớn, việc thiết lập đầu t một
dây chuyền chế bản mới là cần thiết. Dây chuyền đầu t phải đảm bảo đáp
ứng đợc công việc, và ngoài ra còn phải dự trữ đủ công suất khoảng 40%
công suất dự phòng khi máy móc hỏng hoặc muốn tăng sản lợng.

Đầu t dây chuyền thiết bị:
5

Thiết bị Số lợng Giá($) Thành tiền($)
máy quét 2 56000 112000
máy PC 12 1500 18000
máy MAC 5 5000 25000
Máy in laser màu 1 5000 5000
Máy ghi phim 1 150000 150000
máy điều hòa 6 800 4800
Router ,hub 3 1000 3000
Thiết bị phụ 10000 10000
tổng chi phí máy 3282000
Tổng vốn đầu t máy móc : 328200 $
Tính giá $ hiện thời khoảng 1$ = 16000đồng.
Tổng giá trị đầu t là : 328200 x 16000 = 52.512.000.000 đồng.

Phần II: giải pháp công nghệ.
6
1. Thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất.
Máy quét.
Máy vi tính PC ,Macintosh.
Máy in laser.
Máy ghi phim.
Máy phơi bản.
Các thiết bị phụ khác.
2. Chức năng và cấu hình kỹ thuật.
*Máy quét:
Máy quét màu hoạt động bằng cách tạo ra những phiên bản đổ, lục và
xanh của một hình ảnh sau đó hào trộn chúng lại với nhau để cho ra một
hình ảnh kỹ thuật số cuối cùng.Khi quét hình ảnh máy quét sẽ dùng bộ cảm
biến CCD để phân tích hình ảnh,có thể quét một lần cho ba màu hoặc mỗi
lần một màu.Máy quét có thể quét mẫu thấu minh hoặc mẫu phản xạ, lợng

ánh sáng phản xạ hoặc xuyên qua mẫu sẽ đợc bộ cảm biến cảm nhận và phân
tích chuyển thành tín hiệu số.
Khi lựa chọn máy để quét hình cần xét đến hai yuế tố quan trọng nhất là
độ phân giải và khoảng mật độ.Độ phân giải quang học theo chiều ngang của
máy đợc xác định bằng số photosite trên mặt bộ cảm biến.Khoảng mật độ
của máy quét là khoảng từ giá trị sáng nhất đến giá trị tối nhất mà máy có
thể thu nhận,nếu khoảng nhạy sáng thấp thì các hình ảnh khi quét sẽ bị mất
chi tiết tại các vùng tối ,vùng sáng.
Dựa vào số lợng và yêu cầu chất lợng của sản phẩm ta lựa chọn cấu hình
máy: mq phẳng ,khổ A3 ,độ phân giải 12000 dpi, khoảng mật độ 3,8.
Số lợng :2 máy
*Máy vi tính:
7
Trong dây chuyền chế bản máy tính đợc sử dụng để nhập dữ liệu,lu trữ và
xử lý hình ảnh nhận từ nhiều nguồn khác nhau nh :hình ảnh từ máy quét, từ
mạng, các th viện ảnh,máy ảnh kỹ thuật số... .Khi làm việc với các tập tin
hình ảnh có kích thớc lớn, để làm việc nhanh chóng chính xác ta cần phải có
máy cấu hình đủ mạnh nh tốc độ chip, dung lợng RAM, dung lợng đĩa, card
màn hình, màn hình... .
Với máy tính có cấu hình mạnh ta sử dụng các phần mềm để thực hiện
các thao tác kỹ thuật đợc nhanh chóng và chính xác.Các tập tin và hình ảnh
sẽ đợc chỉnh sửa lu giữ dới các dạng thức thích hợp, trao đổi thông tin cho
các thiết bị khác kết nối với nó nh máy quét, máy tính khác, máy in thử, máy
ghi phim.
Để phù hợp với công việc làm báo ta lựa chọn loại máy và cấu hình để
đáp ứng yêu cầu, nh máy PC thì có tốc độ xử lý nhanh nhng hỗ trợ về đồ họa
thì không bằng máy Macintosh. Do đó ta sẽ lựa chọn cấu hình máy nh sau:
10 máy PC pentium III 1,13GHZ, 128 RAM, 20GB hard drive.
2 máy PC pentium IV 3,2 GHz, 512 RAM, 40 GB hardrive.
5 máy Macintosh G4.

*Máy in laser màu : dữ liệu dới dạng số đợc truyền tới máy in ,điều khiển
lợng tia laser chiếu lên trục ống để in hình ảnh sang giấy.
Máy khổ 29,7x21 cm, độ phân giải 1400ppi.
*Máy ghi phim :
Máy đợc kết nối với máy vi tính, dữ liệu cần ghi sẽ đợc máy vi tính
chuyển tới ,với các phần mềm điều khiể quá trình ghi phim.
Máy khổ 58 x 42 cm.hệ thống nạp phim ,rửa tự động.
*Các cổng nối. 2 hub 16 port và 1 router 4 port.
Thiết bị sử dụng trong dây chuyền:

3. Phân bố nhân lực và mặt bằng nhà xởng.
8
Phân bố nhân lực:
Dựa trên khối lợng công việc và trang thiết bị đã đa ra ta có thể tổ chức
nhân lực để làm việc một cách hiệu quả,phân công công việc phù hợp để
không những chỉ đáp ứng đợc các yêu cầu đã đặt ra, mà còn có khả năng
tăng năng suất khi có thêm nguồn việc mới.
Ta phân công lao động nh sau: phân xởng gồm 1 quản đốc,2 phó quản
đốc,14 thợ chữ ,10 thợ ảnh ,4 thợ ghi phim.
Một ngày làm việc 2 ca, mỗi ca làm 8h.
Phân công một ca làm việc nh sau : 7 thợ chữ trong đó có 1 cán bộ kĩ
thuật, 5 thợ ảnh (1 kĩ thuật), 2 thợ ghi phim.
Sơ đồ mô hình quản lý phân xởng.
1400 cm
500 cm
300 cm 400 cm
9
Quản đốc
Phó quản
đốc

Phó quản
đốc
Tổ ảnh,ghi
phim
Tổ chữ

200 1000 cm 400 cm
Sơ đồ mặt bằng nhà xởng:
Sơ đồ nối mạng các thiết bị :
10
Phòng chữ
Hành lang
Phòng ảnh
Ghi phim
Quản
đốc
Vật liệu
WC
Ghi
phim
Mạng

×