Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận thốt nốt, thành phố cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 61 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG




PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CHĂN NUÔI VỊT LẤY THỊT TẠI QUẬN
THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGIỆP
Mã số ngành: 5260115




09 - 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG
4105146





PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CHĂN NUÔI VỊT LẤY THỊT TẠI QUẬN
THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGIỆP
Mã số ngành: 5260115


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Th.S HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN


08 - 2013

i

LỜI CẢM TẠ
___________________________________

Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã được ở trường và
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cám ơn đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em suốt 3 năm
học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Huỳnh Thị Đan

Xuân. Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt
luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chúc,
anh chị phòng kinh tế quận Thốt Nốt đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề
tài luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong được sự đóng
góp ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy, cô để luận văn này hoàn thiện hơn
và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
cùng quý cô chú, anh/chị tại phòng kinh tế quận Thốt Nốt được dồi dào sức
khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào!


TP. Cần Thơ, ngày 16 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện



Nguyễn Như Phương












ii

LỜI CAM ĐOAN


Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.









TP. Cần Thơ, ngày 16 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiện



Nguyễn Như Phương



iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Ngày …. tháng …. Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)


iv

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… …………………Học vị:……………
 Chuyên ngành:…………………………………………………………….

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
 Cơ quan công tác:…………………………………………………………
 Tên sinh viên:……………………………MSSV:…… …………………
 Lớp:………………………………………………………………………
 Tên đề tài:…………………………………………………………………
 Cơ sở đào tạo:……………………………………………………………
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………


TP. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT




v

BẢNG NHÂN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Họ và tên người nhận xét:……… …………………Học vị:……………
 Chuyên ngành:…………………………………………………………….
 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
 Cơ quan công tác:…………………………………………………………
 Tên sinh viên:……………………………MSSV:…… …………………
 Lớp:………………………………………………………………………
 Tên đề tài:…………………………………………………………………
 Cơ sở đào tạo:……………………………………………………………
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Hình thức trình bày:


3. Ý nghĩa khoa học, thực tiến và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

TP. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT

vi

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Về không gian 2
1.4.2 Về thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính 4
2.1.3 Các nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 7
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 7
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU 10
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 11
3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP. CẦN THƠ 11
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 11
3.1.2 Đơn vị hành chính 11
3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội 11
3.1.4 Dân số và lao động 13
3.1.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của quận Thốt Nốt trong 6 tháng đầu
năm 2013 14
3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 17
3.2.1 Công tác chăn nuôi 17
3.2.2 Công tác kiểm dịch và vệ sinh thú y 17
3.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI VỊT LẤY THỊT CỦA NÔNG HỘ
18
3.3.1 Tổng quan về hộ nuôi vịt trên địa bàn quận 18
3.3.2 Lí do chọn nuôi vịt lấy thịt của nông hộ 22
3.3.3 Giống vịt lấy thịt 23
3.3.4 Quy mô nuôi vịt của hộ 25
3.3.5 Vốn chăn nuôi 26

3.3.6 Tình hình nuôi vịt thịt của nông hộ 26
3.3.6 Tình hình tiêu thụ hiện nay 27
vii

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CHĂN NUÔI VỊT LẤY
THỊT 29
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 29
4.1.1 Phân tích chi phí nuôi 29
4.1.2 Doanh thu của hộ nuôi vịt thịt 32
4.1.3 Lợi nhuận của hộ nuôi 33
4.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 33
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH 34
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 KẾT LUẬN 38
5.2 KIẾN NGHỊ 38
5.2.1 Kiến nghị đối với người chăn nuôi 38
5.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 1 41
PHỤ LỤC 2 46


























viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến 9
Bảng 3.1: Dân số quận Thốt Nốt qua các năm (2010-2012) 14
Bảng 3.2: Phân phối số hộ trong mẫu theo phường 18
Bảng 3.3: Số lao động của các hộ chăn nuôi 19
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của nông hộ chăn nuôi vịt phân theo cấp học 19
Bảng 3.5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi 20
Bảng 3.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi vịt của nông hộ 21
Bảng 3.7: Thông tin về kinh nghiệm nuôi vịt thịt của nông hộ 21
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất của nông hộ nuôi vịt thịt 22

Bảng 3.9: Lý do chọn nuôi vịt 22
Bảng 3.10: Giống vịt được hộ chọn nuôi 23
Bảng 3.11: Lý do chọn giống 24
Bảng 3.12: Nguồn cung cấp giống 25
Bảng 3.13: Cơ cấu lượng nuôi 25
Bảng 3.14: Tình hình vay vốn của nông hộ nuôi vịt thịt 26
Bảng 3.15: Tình hình nuôi vịt 27
Bảng 3.16: Hình thức tiêu thụ 27
Bảng 4.1: Các chi phí chăn nuôi trung bình trên kg vịt thịt bán ra trong 1 vụ
nuôi 29
Bảng 4.2: Chi phí thức ăn 30
Bảng 4.3: Doanh thu của hoạt động chăn nuôi vịt thịt 32
Bảng 4.4: Lợi nhuận trung bình trên mỗi kg vịt thịt bán ra 33
Bảng 4.5: Các tỷ số tài chính 33
Bảng 4.6: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ
chăn nuôi vịt lấy thịt 35


ix

DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí chăn nuôi vịt thịt ở quận Thốt Nốt năm 2013…… 33































x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
CP Chi phí
LĐ Lao động
LĐGĐ Lao động gia đình

TP Thành phố
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KHHGD Kế hoạch hóa gia đình
KT.VSTY Kiểm tra vệ sinh thú y
TLBQ Trọng lượng bình quân
xi

TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận
Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” bao gồm những nội dung chính sau:
Trước hết phân tích tình hình tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt tại các
phường Tân Hưng, Thuận Hưng, Trung Kiên, Thới Thuận giai đoạn năm 2013
bằng phương pháp thống kê mô tả nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ báo
cáo kinh tế xã hội của phòng Kinh tế quận Thốt Nốt, niên giám thống kê quận
Thốt Nốt năm 2012 và 2013.
Tiếp đến dùng phương pháp hồi quy tuyến tính tính toán các chỉ tiêu chi
phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài chính
trong việc chăn nuôi vịt lấy thịt của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi
phí thức ăn, chi phí con giống là hai loại chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi
phí (69,09% và 18,31%). Qua tính toán cho thấy việc chăn nuôi vịt lấy thịt
mang lại hiệu quả tài chính cho nông hộ, tuy nhiên cần phải được huấn luyện
và đào tạo về chăn nuôi nhiều hơn, vì chăn nuôi mang tính tự phát và kinh
nghiệm nên lợi nhuận không cao.
Cuối cùng sử dụng phần mềm stata ướng lượng mô hình hồi quy để tìm
ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của chăn nuôi vịt lấy thịt
trong quá trình chăn nuôi. Kết quả là chi phí con giống và chi phí thức ăn có
ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của chăn nuôi. Thông qua kết quả ước lượng
cũng thấy được mức hiệu quả tài chính của từng nông hộ.
Từ kết quả những phân tích trên tìm ra những tồn tại, hạn chế để đưa ra

giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả tài chính cho nông
hộ tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thốt Nốt là một trong những quận trọng điểm về nông nghiệp của thành
phố Cần Thơ, có vị trí tiềm năng rất quan trọng để phát triển sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thương mại
dịch vụ. Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại. Chăn
nuôi gia cầm được xem là ngành chủ lực, nhiều người dân làm giàu từ chăn
nuôi, trong đó chăn nuôi vịt là nghề truyền thống lâu đời ở ĐBSCL, là một
cách làm ăn đơn giản mà hiệu quả, rất phổ biến ở miền Nam nước ta, nhờ có
những điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi. Ở Thốt Nốt, chăn nuôi vịt được
xem là ngành chủ lực. Vịt dễ nuôi, mau cho thu hoạch nên bà con nông dân rất
thích, có thể nuôi để lấy thịt hoặc lấy trứng. Nghề chăn nuôi này đã tận dụng
nhiều thức ăn thiên nhiên (tép, cua, ốc, côn trùng, bọ rầy…) để sản xuất ra thịt,
trứng, lông, cung cấp cho tiêu dùng và cho xuất khẩu. Đồng thời đó là một
ngành chăn nuôi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít mà vẫn thu lãi nhanh và có
năng suất lao động cao. Chăn nuôi vịt cũng góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho lực lượng lao động nông thôn hiện nay. Vì vậy trong những năm qua
quy mô và sản lượng vịt nuôi không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của người trong quận cũng như thành phố Cần Thơ.
Giống như nhiều vùng trong khu vực ĐBSCL, Thốt Nốt là nơi có điều
kiện rất tốt để phát triển ngành chăn nuôi vịt lấy thịt. Những năm qua để cải
thiện giống vịt, ngành chăn nuôi đã nhập nhiều giống vịt tốt của thế giới vào
Việt Nam. Chúng có những ưu điểm vượt trội so với giống vịt của ta, và nó
thích nghi rất tốt, có điều kiện tạo con lai năng suất cao, có chính sách khuyến

khích chăn nuôi phát triển, sản lượng lúa, hoa màu, lương thực tăng là yếu tố
cơ bản thúc đẩy chăn nuôi vịt phát triển. Tuy nhiên những năm gần đây, vịt
cúm gia cầm bùng phát ở các tỉnh trong khu vực Tây Nam Bộ thuộc ĐBSCL
nói chung và quận Thốt Nốt nói riêng, gây thiệt hại lớn cho người nông dân.
Nhiều hộ nông dân đã từ bỏ nghề nuôi vịt để chuyển sang ngành nghề khác
khiến cho số lượng đàn vịt trong quận giảm mạnh trong thời gian gần đây, ảnh
hưởng đến cơ cấu ngành chăn nuôi của quận .
Từ sự cấp thiết đó, đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của chăn nuôi
vịt lấy thịt tại quận Thốt Nốt- TP. Cần Thơ” được chọn nghiên cứu nhằm
phân tích cũng như đưa ra một số giải pháp để phát triển đàn vịt một cách bền
vững, tăng thu nhập cho nông hộ, cải thiện đời sống người chăn nuôi đồng
thời phát triển kinh tế- xã hội cho quận.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả tài chính của việc chăn nuôi
vịt lấy thịt ở quận Thốt Nốt- TP. Cần Thơ. Nhằm đánh giá quá trình chăn nuôi
vịt lấy thịt đã đem lại những lợi ích tài chính gì cho người dân. Chăn nuôi vịt
lấy thịt có những thuận lợi, khó khăn gì. Từ đó đề ra những giải pháp giúp
2

người nông dân cải thiện tình hình chăn nuôi vịt, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của người dân trong địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình chăn nuôi của các hộ nuôi vịt lấy thịt ở
quận Thốt Nốt- TP. Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính của việc chăn nuôi vịt lấy thịt
tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của

mô hình chăn nuôi vịt lấy thịt
- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho các
nông hộ chăn nuôi vịt tại quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
H
0
: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chi
phí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm không ảnh hưởng đến
lợi nhuận của người nuôi vịt.
H
1
: Các yếu tố chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí chuồng trại, chi
phí thuốc thú y, số lượng vịt nuôi và năm kinh nghiệm có ảnh hưởng đến lợi
nhuận của người nuôi vịt.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phường Tân Hưng, Thuận Hưng,
Trung Kiên, Thới Thuận thuộc quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
1.4.2 Về thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2010 đến năm 2013.
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ chăn nuôi vịt lấy thịt trên
địa bàn nghiên cứu.
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích:
Các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và các
yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc chăn nuôi vịt lấy thịt tại quận
Thốt Nốt- TP. Cần Thơ.

Với số mẫu là 50 hộ chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó, xác định
được thế mạnh và khó khăn của vùng để đưa ra một số giải pháp nhằm phát
triển chăn nuôi vịt, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.




3

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm chung về hộ
Có nhiều quan niệm khác nhau về hộ:
Theo Nghị quyết 10: “Hộ là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, sản xuất theo
hướng Cách mạng hóa gắn liền với trồng trọt và chăn nuôi”.
Từ điển Welstee’s new world dictionary on the American Language,
trang 704: “Hộ là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà.
Nhóm người nào đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những
người làm công”.
Tổ chức liên hiệp quốc, về mặt thống kê, năm 1990: “Hộ là những người
cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân
quỹ”.
Theo Raul, trường Đại học tổng hợp Liobon, Nhật kí kinh tế xã hội quốc
tế, trang 114, năm 1989: “ Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết
tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo
tồn chính bản thân họ và cộng đồng.”
Như vậy, Hộ gia đình (hay còn gọi là hộ) là đơn vị xã hội bao gồm một
hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu).

Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay
không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Những người trong hộ gia
đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân
hoặc cả hai.
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ
Nông hộ là những người sống ở nông thôn, họ sống nhờ lao động nông
nghiệp, sản xuất và chủ yếu là mang tính tự cung, tự cấp. Là một hay nhiều
người cùng được nhà nước quản lý, chung một sổ hộ khẩu, có nguồn thu nhập
chính do sản xuất nông nghiệp đem lại. Nông hộ tiến hành sản xuất nông- lâm-
ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế nông hộ.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất
chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạt
hình kinh tế này là trước hết đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục
đích chính là sản xuất hàng hóa để bán). Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây
là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế.
Kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông thông được thực hiện quyền tự
chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới hình thức hợp tác xã và
các hình thức liên kết khác. Ngoài các chính sách bảo hộ quyền và nghĩa vụ,
Nhà nước còn có các chính sách khác hướng tới việc đào tạo, nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới
cho sản xuẩt chế biến; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm cho kinh tế hộ gia đình và trang trại.
Kinh tế gia đình là hình thức sản xuất có sớm, xuất hiện từ khi gia đình
được hình thành. Ngày nay hình thức sản xuất này đang chịu nhiều tác động
4

Chi phí= Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác

và cũng đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế xã hội phát
triển- xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp. Vì lẽ đó, cần tìm hiểu

quyền tồn tại để nhận diện vị trí vai trò của nó trong nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế hộ gia đình là một kiểu tổ chức kinh tế đặc thù của nông dân
nông nghiệp. Trình độ phát triển của các lực lượng sản xuất luôn bị hạn chế ở
lao động thủ công, công cụ sản xuất. Đặc trưng kinh tế cơ bản của nó là tự
cung, tự cấp, chỉ dựa vào sức lao động gia đình, và thỏa mãn những nhu cầu
cơ bản của cả hộ gia đình, không hạch toán khả năng sản xuất hay nhu cầu tiêu
dùng của từng cá nhân.
Do tính chất và trình độ phát triển sản xuất còn tự cung, tự cấp, mục tiêu
kinh tế chủ yếu của kinh tế hộ gia đình là tái sản xuất của cá nhân cả về mặt
thể chất lẫn về mặt xã hội. Do sự đồng nhất giữa đơn vị sản xuất và đơn vị tiêu
dùng, tổ chức kinh tế hộ gia đình cũng đồng nhất với tổ chức hộ gia đình như
một kiểu tổ chức xã hội đặc thù, bị chi phối đồng thời bởi các quan hệ sản xuất
và các quan hệ chính trị.
2.1.1.3 Hiệu quả tài chính
Trong sản xuất kinh doanh phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử
dụng nguồn lực sản xuất. Do vậy cần phải xem xét và lựa chọn các thứ tự ưu
tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao
nhất. Thuật ngữ mà chúng ta thường dùng để chỉ đạt được kết quả là hiệu quả.
Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và
hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong
kinh doanh, hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu
quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng lượng thời gian hao
phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” (Từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang
289).
Hiệu quả tài chính là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối
ưu nhất để xem lại lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích hiệu
quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận (Doanh thu- chi phí) của mô hình
mang lại, mà không xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.

Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính
- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí mà người nông dân đầu tư vào hoạt
động sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng bao gồm: Chi phí vật chất (chi phí
trang bị kỹ thuật và chi phí vật tư) + chi phí lao động (lao động gia đình và lao
động thuê) + các chi phí khác.

(2.1)


- Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ số lượng tổng sản phẩm với
đơn giá sản phẩm được bán ra của nông hộ.
5


2.1.3 Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi (2.2)

- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.

(2.3)

- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả
chi phí cơ hội lao động gia đình.
(2.4)

2.1.3 Các nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi
2.1.3.1 Nhân tố trực tiếp
a) Chuồng trại

Chuồng trại làm đơn giản, có thể xây gạch hoặc làm bằng gỗ, tre, lợp lá.
Chuồng phải sạch sẽ, thoáng mát, chống được chuột, thú vào bắt vịt. Nền
chuồng cao ráo, lót gạch hoặc láng xi mặng, dốc ra áo, mương hay gần nguồn
nước để tiện khi vệ sinh chuồng. Nếu nuôi vịt chăn thả vào những vụ mùa có
thời tiết thuận lợi thì việc xây dựng chuồng trại còn đơn giản hơn nữa, thậm
chí đơn giản đan bằng tre hoặc lưới nylon để nhốt vịt vào ban đêm sau khi vịt
được cho ăn ở ngoài đồng về.
b) Chọn giống
Công tác chọn giống là công việc rất quan trọng trong chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi vịt nói riêng. Công tác chọn giống để nhằm mục đích biết
được nguồn gốc của các con giống, các đặc tính về sức sản xuất vượt trội,
ngoại hình và thể chất có ưu thế hơn những con giống hiện tại ở địa phương.
Con giống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất thịt của vịt. Người chăn
nuôi cần biết nhiều giống vịt để có thể lựa chọn con giống tốt nhất, phù hợp
với đặc điểm chăn nuôi của mình, thời tiết khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của
người tiêu dùng… nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và thỏa mãn nhu cầu
kinh tế.
c) Thuốc thú y
Gồm thuốc phòng trị bệnh và thuốc bổ dưỡng. Nó có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ đàn gia cầm khỏi các dịch bệnh, kích thích tăng trưởng rút
ngắn chu kỳ nuôi so với việc không sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc thú y đúng
cách rất cần thiết cho đàn gia cầm, do đó người chăn nuôi cần tham khảo qua
người có kinh nghiệm hoặc tham khảo ý kiến của bộ thú y địa phương để sử
dụng thuốc thú y đạt hiệu quả tốt nhất.
d) Cách chăm sóc
Việc chăm sóc, chăn thả đàn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất
của việc chăn nuôi và thu hoạch. Trong điều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ, người
nông dân chăn nuôi chăm sóc bằng cách chăn thả, cho ăn… chủ yếu lấy từ
kinh nghiệm của người đi trước hoặc do bản thân họ tự có được. Đôi khi vịt bị
Tổng doanh thu= Tổng số lượng bán ra x Giá bán tương ứng với loại

sản phẩm đó

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình

6

nhiễm bệnh nhẹ, họ có thể tự mua thuốc về điều trị, ít khi thuê mướn cán bộ
thú y. Trường hợp tiêm phòng cúm gia cầm thì cán bộ thú y xuống tận nơi để
tiêm phòng.
e) Nguồn nước
Nguồn nước rất quan trọng trong việc chăn nuôi vịt, có tác dụng để uống
nước vừa để vịt tắm và rỉa lông. Vì vậy cung cấp đủ nước cho đàn vịt, nhất là
trong khi cho vịt ăn và trong thời tiết nắng nóng là điều cần được quan tâm và
chủ ý. Nguồn nước cho vịt chủ yếu là kênh, rạch, ao, hồ… Tuy nhiên việc
chăn nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc ô nhiễm môi trường và nguồn
nước xung quanh.
f) Thức ăn
Với phương thức nuôi cổ truyền thì người chăn nuôi thường cho vịt ăn
các thức ăn tự nhiên phong phú từ kênh, rạch như cua, ốc, hến, sâu bọ, bọ
gậy… và các loại rong rêu. Bên cạnh đó người chăn nuôi còn bổ sung thêm
nguồn thức ăn chế biến sẵn từ mua chợ, thức ăn tăng trọng… Sau vụ thu
hoạch thì thức ăn chủ yếu của vịt là các thức ăn rơi vãi như thóc, lúa… trên
các cánh đồng. Điều này tận dụng được thức ăn sẵn có, và tiết kiệm được rất
nhiều chi phí thức ăn.
g) Vệ sinh phòng bệnh
Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi để hạn chế, tiêu
diệt các loại côn trùng xung quanh khu vực nuôi. Giữ chuồng trại đảm bảo vệ
sinh, tăng diện tích chuồng nuôi, phun khử trùng để diệt ngoại ký sinh trùng.

Các cơ quan thú y cấp xã cần nắm rõ số lượng gia cầm của từng hộ dân ở địa
phương, từ đó cử cán bộ thú y xuống tiêm phòng, hướng dẫn cách phòng bệnh
cho vịt nhất là những bệnh có khả năng lây lan trên diện rộng như cúm gia
cầm.
2.1.3.2 Nhân tố gián tiếp
a) Các mầm bệnh ảnh hưởng
Chăn nuôi gia cầm ngày càng phát triển mạnh. Bên cạnh đó, các loại dịch
như Newcastle, tụ huyết trùng, cúm gia cầm… vẫn thường xuyên xảy ra gây
thiệt hại rất lớn về kinh tế. Để phòng ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh, bảo vệ
hiệu quả chăn nuôi, người chăn nuôi nên chú ý tiêm phòng đầy đủ vắc xin theo
quy trình cho đàn gia cầm của mình. Các tác nhân gây bệnh ít nhiều thường có
trong không khí khi chúng lây lan bùng phát thì có thiệt hại lớn cho ngành
chăn nuôi không chỉ riêng địa phương nào. Biện pháp tốt nhất là phải phòng
ngừa chúng theo chiều sâu như tổ chức các đợt tiêm phòng, phun thuốc khử
trùng tiêu độc định kỳ, thông báo cho cơ quan thú y để kịp thời khống chế dịch
bệnh lây lan.
b) Chính sách ưu đãi của địa phương
Tạo điều kiện hỗ trợ cho người dân về mọi mặt như: vốn sản xuất, con
giống sạch, kỹ thuật trong chăn nuôi và thị trường tiêu thụ đầu ra cho sản
phẩm. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chăn nuôi trang trại tập trung,
khuyến khích các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến, tổ chức sản xuất
7

chăn nuôi hàng hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn
nuôi.
Phát triển chăn nuôi trang trại tập trung theo ngành nghề khuyến khích
đầu tư lai tạo, nhân giống, thú y, cung ứng vật tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên
dùng cho chăn nuôi. Nghiên cứu khảo nghiệm, đào tạo, huấn luyện và chuyển
giao các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi. Thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản

phẩm chăn nuôi.
Hỗ trợ về đất đai và hạ tầng kỹ thuật. Hỗ trợ về tín dụng, dành tín dụng
ưu đãi và các nguồn tín dụng khác để cho các nhà đầu tư vay đầu tư phát triển
các khu chăn nuôi trang trại tập trung. Được các cơ quan khoa học kỹ thuật và
khuyến nông của nhà nước hướng dẫn nhập giống tốt, trang thiết bị và ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho cán
bộ quản lý, hỗ trợ tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc trong 3 năm
đầu.
c) Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng
Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng có thể xem nó là văn hóa
riêng về quan niệm chăn nuôi của nông hộ. Tuy có sự khác biệt của từng hộ,
từng vùng, từng địa phương khác nhau. Có nhiều hình thức chăn nuôi vịt,
nhưng 2 hình thức phổ biến là chạy đồng và nuôi trang trại. Có người cho rằng
nuôi vịt chạy đồng cực vì phải đi nhiều nơi, không có chỗ ở ổn định, làm bẩn
nguồn nước, lở bờ, ao… Cũng có người cho rằng nuôi vịt chạy đồng nhàn nhã,
và tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, đặc biệt là tiêu diệt ốc bươu trên đồng
ruộng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
TP. Cần Thơ là một trong những nơi chăn nuôi vịt phổ biến ở đồng bằng
sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở một số quận huyện, thuộc vùng ngoại
thành. Trong đó quận Thốt Nốt là địa phương chiếm phần lớn số lượng đàn vịt
của thành phố. Vì vậy đề tài này tác giả chọn quận Thốt Nốt làm vùng nghiên
cứu. Cụ thể ở các phường sau: phường Tân Hưng, Thuận Hưng, Trung Kiên,
Thới Thuận.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn là: số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp.
+ Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp
các hộ chăn nuôi vịt tại địa bàn nghiên cứu.

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ trạm thú y của quận, các báo cáo kinh
tế của phòng kinh tế, niên giám thống kê và một số thông tin từ sách, báo,
internet…
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình nhằm
đánh giá tính hiệu quả tài chính của mô hình.
- Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ tổng số kilogam (kg) vịt bán ra
với đơn giá mỗi kg vịt được bán của nông hộ.
8

Tổng doanh thu = Tổng số kg bán ra x Đơn giá/kg (đồng/kg) (2.5)
- Tổng chi phí: Là toàn bộ số tiền mà nông hộ đầu tư vào quá trình chăn
nuôi từ lúc mua con giống đến khi tạo ra sản phẩm cuối cùng. Bao gồm các
loại chi phí:
+ Chi phí con giống = Giá con giống/con (đồng/con) x Số lượng con
giống (2.6)
+ Chi phí thuốc thú y = Đơn giá thuốc thú y/cc (đồng/cc) x Số cc sử
dụng. (2.7)
Đối với thuốc thú y có 2 dạng: thuốc nước được tính theo cc và thuốc bột
được tính theo gam. Cho nên để thuận tiện cho việc tính toán, thuốc dạng bột
được quy đổi sang cc theo tỷ lệ 1 miligam thuốc bột = 1 cc thuốc nước và đơn
giá tính theo giá thuốc nước.
+ Chuồng trại được xây dựng và sử dụng trong thời gian khá lâu nên phải
được khấu hao để tính chi phí chuồng trại, có thể sử dụng từ 1- 2 vụ nuôi hoặc
một số hộ xây chuồng kiên cố sử dụng từ 1 - 2 năm. Một năm thường có 3 - 5
vụ nuôi do đề tài chỉ phân tích trong 1 vụ nuôi nên chi phí chuồng trại được
khấu hao theo vụ nuôi.
Tổng chi phí xây dựng
Chi phí khấu hao chuồng trại = (đồng/vụ) (2.8)
Số vụ nuôi sử dụng

+ Chi phí công cụ, dụng cụ cũng được khấu hao theo vụ.
Chi phí công cụ,dụng cụ
Chi phí khấu hao công cụ, dụng cụ = (đồng/vụ) (2.9)
Số vụ nuôi sử dụng
+ Chi phí thức ăn = Giá thức ăn/kg (đồng/kg) x Số kg thức ăn sử dụng
(2.10)
+ Chi phí lao động = Số ngày công lao động x Đơn giá/ngày công
(đồng/ngày công) (2.11)
- Lợi nhuận : Là phần còn lại của nông hộ sau khi đã trừ đi các khoản chi
phí hay là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (đồng) (2.12)
- Thu nhập : Là tổng phần lợi nhuận mà nông hộ thu được bao gồm cả chi
phí cơ hội lao động gia đình.
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình (đồng) (2.13)
Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính qua đó đánh
giá được hiệu quả của mô hình chăn nuôi. Đề tài sử dụng một số chỉ tiêu tài
chính:
- Doanh thu/chi phí (DT/TCP): chỉ số này đo lường tổng số tiền thu được khi
bỏ ra một đồng chi phí đầu tư.

Doanh thu
DT/TCP = (lần) (2.14)
Tổng chi phí
9

- Thu nhập/ doanh thu (TN/DT): chỉ số này phản ánh một đồng doanh thu
tạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập
TN/DT = (lần) (2.15)
Doanh thu


- Lợi nhuận/ doanh thu (LN/DT): chỉ số này đo lường trong một đồng doanh
thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận .

Lợi nhuận
LN/DT = (lần) (2.16)
Doanh thu

- Thu nhập/ chi phí chưa LĐGĐ (TN/CPCLĐGĐ) thể hiện một đồng chi phí
bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập .
Thu nhập
TN/CP = (lần) (2.17)
Chi phí

Phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa 6 biến
độc lập với biến phụ thuộc (lợi nhuận) thu được có dạng:
Y = a

+ b
1
X
1
+ b
2
X
2
+ b
3
X
3

+ b
4
X
4
+ b
5
X
5
+ b
6
X
6
+ u
i

Trong đó:
- a

hệ số chặn
- b
i
là các hệ số gốc (i từ 1 đến 6)

-
u
i
sai số của mô hình
Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến

Tên biến


hiệu
Giải thích biến
Dấu kì
vọng
Đơn vị
tính
Lợi nhuận
Y
Lợi nhuận mà nông hộ thu
được trên mỗi kg vịt xuất
chuồng trong 1 vụ nuôi
+
Đồng/kg
Chi phí con
giống
X
1
Chi phí con giống đã bỏ ra
cho 1 kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg
Chi phí thức
ăn
X
2
Chi phí thức ăn đã chi cho 1
kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg

Chi phí
thuốc thú y
X
3

Chi phí thuốc thú y đã bỏ ra
cho 1 kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg
Chi phí
chuồng trại
X
4
Chi phí chuồng trại đã bỏ ra
cho 1 kg vịt thịt xuất chuồng
-
Đồng/kg
10

Số lượng
nuôi
X
5
Số lượng vịt nuôi trong 1 vụ
nuôi
+
Con
Năm kinh
nghiệm
X

6
Số năm kinh nghiệm
+
Năm

2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã lược khảo một số tài liệu có
liên quan để giúp đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn, phong phú hơn. Một số đề
tài đã có sự tham khảo như:
+ Trần Bá Đạt (2007), “ Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ chăn nuôi vịt
thịt tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau”. Tác giả sử dụng phương pháp
thống kê mô tả để nói lên thực trạng chăn nuôi vịt của huyện, dung phương
pháp phân tích lợi ích-chi phí (CBA) để phân tích hiệu quả sản xuất của hoạt
động nuôi vịt đối với nông hộ và phương pháp hồi quy tuyến tính để tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ, từ đó đề
xuất các giải pháp để tăng chất lượng con giống và giảm chi phí khi nuôi vịt
góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ. Kết quả là nếu người nông dân chọn
nuôi vịt thì sẽ nhận được khoản lợi nhuận là 5.726,32 đồng/con/tháng và các
yếu tố chi phí giống, giá bán và trọng lượng bình quân tác động làm tăng thu
nhập ròng của hộ Trong đó, chi phí thức ăn và tỷ lệ chết tác động làm giảm thu
nhập ròng của hộ.
+ Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh, Trần Thị Ngọc Hân (2011), “Phân
tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp ở huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang”. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy nghiên cứu cho
thấy, mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế khá
cao cho nông hộ. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích
lợi ích chi phí (CBA) và phân tích hồi quy tuyến tính. Các biến chi phí giống,
chi phí thức ăn và chi phí thuốc tương quan nghịch với lợi nhuận của mô hình
nuôi gà thả vườn bán công nghiệp, trong khi biến qui mô nuôi, trình độ học

vấn và tập huấn kỹ thuật có tương quan thuận với lợi nhuận của mô hình.
Nghiên cứu còn đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
và phát triển mô hình nuôi gà thả vườn bán công nghiệp ở huyện Châu Thành
A.
+ Dương Tú Dung (2007), “Phân tích hiệu quả chăn nuôi và tình hình
tiêu thụ vịt chạy đồng của nông hộ ở tình Hậu Giang”, bài nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích lợi ích- chi phí và phương pháp hồi quy tuyến tính. Kết
quả đề tài nghiên cứu cho thấy để chăn nuôi vịt đạt hiệu quả thì giảm chi phí
thức ăn tìm đồng cho vịt ăn khi hết đồng thì chạy sang địa phương khác bởi vì
chi phí chạy đồng, thuê đồng thấp hơn chi phí mua thức ăn.



11

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẬN THỐT NỐT – TP. CẦN THƠ
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thốt Nốt là đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Cần Thơ, nằm
ở phía Bắc của thành phố Cần Thơ, diện tích tự nhiên 117,87 km
2
, chiếm 8,36
diện tích tự nhiên của thành phố. Lãnh thổ bao gồm phần đất liền và dãy cù
lao Tân Lộc hình thoi nằm trên sông Hậu. Quận Thốt Nốt được xem là quận có
nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái.
- Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp.
- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ.

- Phía Nam giáp quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ.
- Phía Bắc giáp thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Là quận đầu nguồn của thành phố Cần Thơ, cách trung tâm thành phố
40km về phía bắc, Thốt Nốt có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông thủy, bộ,
đồng thời là vùng cung cấp nguyên liệu nông- thủy sản; là trung tâm công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp… Nhờ vào sự tập trung đầu tư xây dựng của
thành phố Cần Thơ, cùng với nguồn lao động dồi dào, sự đồng thuận và quyết
tâm cao của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp
trên địa bàn, Thốt Nốt đang vượt qua những thử thách để vững bước trên con
đường phát triển.
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thốt Nốt mang đặc điểm địa hình đồng bằng với nhiều kênh rạch rất
thuận lợi về giao thông thủy bộ. Địa hình tương đối bằng phẳng và cao dần từ
Bắc xuống Nam. Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào
mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm.
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình khoảng
26-27
o
C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không
vượt quá 28
o
C, thấp nhất không dưới 17
o
C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ
nắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động
theo mùa.
3.1.2 Đơn vị hành chính
Toàn quận có 9 phường gồm: phường Tân Hưng, Tân Lộc, Thạnh Hòa,
Thới Thuận, Thốt Nốt, Thuận An, Thuận Hưng, Trung Kiên, Trung Nhứt.

3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội
Trong 6 tháng đầu năm 2013 quận Thốt Nốt đã tổ chức thực hiện và đạt
kết quả khá toàn diện các nhiệm vụ kinh tế xã hội, cụ thể như sau:
3.1.3.1 Tình hình kinh tế
 Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu năm 2013
ước đạt 1.887,72/4.560 tỷ đồng, đạt 41,4% kế hoạch, tăng 12,02% so với cùng
kỳ. Phát triển mới 01 cơ sở xay xát. Nâng cao chất lượng cơ sở sản xuất công
12

nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trong quận là 1.247 cơ sở, thu hút 16.320 lao
động, với 45 danh mục ngành nghề công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
Tình hình sản xuất công nghiệp một số ngành chủ yếu:
- Ngành xay xát và chế biến gạo: Tổng sản lượng xay xát trong 6 tháng
đầu năm ước thực hiện khoảng 493.000 tấn, tăng khoảng 8,7% so với cùng kỳ.
Riêng ngành lau bóng gạo ước đạt 587.000 tấn, tăng khoảng 9,4% so với cùng
kỳ, Với 02 lĩnh vực này thu hút hơn 5.920 lao động.
- Ngành chế biến thủy sản đông lạnh, lương thực, thực phẩm: Giá trị sản
xuất 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 1.573,22 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng
kỳ 2012 chiếm 83,34% so với giá trụ toàn ngành. Đây là ngành chủ lực thu hút
được nhiều lao động và vốn đầu tư bên ngoài.
- Ngành sản xuất xi măng, phân phối điện: Giá trị sản xuất 6 tháng đầu
năm 2013 ước đạt 90,98 tỷ đồng, đạt 4,82% so giá trị toàn ngành, tăng 18,5%
so với cùng kỳ. Đây là ngành có giá trị kinh tế và sự phát triển khá ổn định.
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ lâm sản: Giá trị sản
xuất 6 tháng đầu năm năm 2013 ước đạt 84,38 tỷ đồng, đạt 4,47% so giá trị
toàn ngành, tăng 14,7% so với cùng kỳ. Đây là ngành có truyền thống tại địa
phương, có nhiều tiềm năng phát triển nhất là thị trường xuất khẩu sản phẩm
gỗ chế biến đang được mở rộng.
- Ngành sản xuất các sản phẩm kim loại và gia công cơ khí: giá trị sản

xuất 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 82,3 tỷ đồng, đạt 4,36% so với giá trị toàn
ngành, tăng 6,4% so với cùng kỳ. Ngành này thu hút 490 lao động tại địa
phương. Hiện trên địa bàn quận có 89 cơ sở khí, hàn tiện, sản xuất đồ nhôm
trong đó có 13 doanh nghiệp. Số lượng lao động tập trung làm việc tại các
doanh nghiệp có khả năng tham gia vào thầu những công trình xây dựng lớn.
- Các ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp khác: giá trị sản xuất 6
tháng đầu năm 2013 ước đạt 56,53 tỷ đồng, đạt 3.01% so với giá trị toàn
ngành, vẫn ổn định so với cùng kỳ.
 Thương mại- dịch vụ
Tổng mức hàng hóa bán ra trong 6 tháng đầu năm 2013 ước thực hiện
khỏang 6.265/11.301 tỷ đồng, đạt 55,44% kế hoạch, tăng 14,98% so với cùng
kỳ. Phát triển mới 3 hộ thương mại dịch vụ: gồm 1 hộ mua bán máy nông ngư
cơ, 1 hộ bán cà phê giải khát, 1 công ty TNHH thương mại dịch vụ. Nâng số
hộ thương mại dịch vụ đến nay là 4.713 hộ (trong đó có 92 doanh nghiệp) thu
hút được khoảng 14.129 lao động.
3.1.3.2 Văn hóa xã hội
Giáo dục: Huyện chỉ đạo ngành giáo dục hướng dẫn tổ chức kiểm tra học
kỳ II các cấp học, xét tốt nghiệp trung học cơ sở. Kiểm tra và tái công nhận
trường tiểu học Tân Lộc 1 đại chuẩn quốc gia; Tổng kết năm học 2011-2012.
Chỉ đạo trường THPT Thốt Nốt và THPT Thuận Hưng tập trung ôn tập cho
học sinh khối 12 và chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ thi tốt nghiệp
THPT năm học 2011-2012.
Y tế- Dân số- KHHGĐ: Tổ chức tuyên truyền, triển khai các chương
trình mục tiêu về phòng chống dịch bệnh. Tố chức các cơ sở hành nghê y dược
tư nhân được 12 lượt cơ sở, qua đó nhắc nhở 3 lượt cơ sở. Trong tháng bệnh

×