Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.74 KB, 38 trang )

9
HỌC VIN HNH CHNH QUC GIA




 !"#$"% &' ( )'*+,
 " -%./0 -$"$1/2'314
5 )6. %./0 7/ 89:
;/'31 <='1.
*Cơ sở hình thành xà phát triển:
-Sự phân công lao động: trong quá trình phát
triển của xã hội loại người, từ thủa sơ khai,
con người đã sống du mục, và họ tồn tại bằng
cách săn bắn líu lươm những sản vật sắn có
trong thiên nhiên, và dần dần thiên nhiên
không còn đáp ứng đủ nhu cầu của con
người, nên con người phải định cư tự lao
động sản xuất và họ tập hợp lại sống trong 1
điểm dân cư, từ đây họ tự khai thác thiên
nhiên và trồng cây, chăm nuôi ra các sản
phẩm nuôi sống mình.
-Sự phát triển của dịch vụ: khi con người
định cư họ đã sản xuất ra rất nhiều của cải vật
chất, đủ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và còn
dư thừa và 1 bộ phận lao động tách ra khỏi
sản xuất nông nghiệp để làm dịch vụ trao đổi
hàng hoá.
+Bên cạnh đó do nhu cầu cuộc sống ngày
càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh
và 1 bộ phận lao động khác nữa cũng tách ra


khỏi nong nghiệp để phát triển tiêu thủ công
nghiệp và dịch vụ, quản lý xã hội. -> Tất cả
lao động này cùng gia đình của họ tập trung
lại sinh sống ở 1 điểm thích hợp với công
việc sản xuất kinh doanh của họ và từ đó hình
thành lên đô thị và ngày càng phát triển.
*Vai trò của đôthị trong trong qua trình phát
triển kinh tế xã hội ở nước ta.
VN là 1 quốc gia đang phát triển và có tốc độ
đo thị hoá khá cao, và đo thị ngày càng có vai
trò to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội của
đất nước như cùng cấp hơn 60% nguồn thu
ngân sách và chiếm tới 23,5% dân số cuẩ cả
nước đô thị của VN là những trung tân kinh
tế, chính trị, văn hoá quan trọng của từng
vùng. Vậy cụ thể đô thị VN có vai trò như thế
nào trong qua trình phát triển kinh tế xã hội
qua các thời kỳ sau:
-Thời kỳ phong kiến trước 1958 thì đô thị
VN chủ yếu là các sở lỵ, trung tâm hành
chính, cai trị của vua chúa, quan lại, nó chưa
có nhiều chức năng khác, nó chỉ có phát triển
thương mại buôn bán ở các đo thị có vị trí
thuận lợi, chưa phát triển mạnh sản xuất, ->
đô thị thời này chưa phát triển mạnh, và chưa
có vai trò to lớn.
-Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chống
Pháp(1858-1954) xã hội VN là xã hội thuọc
địa nửa phong kiến, nên các đô thị này chủ
yếu là trung tâm hành chính của bộ máy thực

dân phong kiến, là trung tâm buôn bán, giao
lưu, chung chuyển tài nguyên khai thác được
ở VN về chính quốc. Thời kỳ này đô thị đã
được nâng cao vai trò hơn thời kỳ phong
10
kiến, nhưng nhìn chung sự phát triển đô thị
vấn còn kém.
-Thời kỳ 1954 đến nay: đô thị đã khá phát
triển vì có vai trò quan trọng, đặc biệt là trong
thời kỳ đổi mới công nghiệp và dịch vụ phát
triển nền nhiều đo thị và trung tâm công
nghiệp mới hình thành, đô thị được mở rộng
và góp phần quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiẹn đại hoá của cả nước, đã
tạo ra 51% tổng GDP/ 7000 của cả nước, thời
kỳ này đô thị đã phát triển thành hệ thống với
hơn 600 đô thị với bộ mặt ngày càng đẹp đẽ
và văn minh.
> &'?@'4&'A )B1$"'*+,
751C'D'/E '31% F5G/-% 'H%
6I  FA 4   -  J5 ) 4   +K
L>MNONPN>PP.
*Mục đích ý nghĩa:
-Mục đích: Nhằm xác lập cơ sở cho việc tổ
chức xắp xếp và phát triển hệ thống đô thị
trong cả nước
+Xác định cơ sở để phân cấp quản lý đô thị
+Phân rõ trách nhiệm và quản lý Nhà nước
cho các cấp chính quyền , phát huy quyền
chủ động sáng tạo cho cấp chính quyền quản

lý Nhf nước về đô thị.
+lập và xét duyệt quy hoạch đô thị .
+Quản lý đô thị nhằm xây dựng hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật các tiêu chuẩn chính
sách và cơ chế quản lý phát triển đô thị.
-Ý nghĩa theo nghị định 72NĐ-
CP/05/10/2001của chính phủ thì sự phân cấp
đô thị này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
+ Nó xác định được các tiêu chí cơ bản của
phân loại đô thị( 5 tiêu chí quqy mô dân số là
4000 người.
#Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là 65% phát
triển trong tổng số lao động
#Một đô thị dân cư phù hợp quy mô tính chất
của từng đô thị .
#Cơ sở hạ tầng đủ đáp ứng các hoạt động của
dân cư đạt 70% nhu cầu.
#Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyển ngành
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của vùng lẫnh thổ nhất định ).
+Nó phản ánh được sự khác biệt giữa thành
thị và nông thôn đồng thời phù hợp với thực
trạng và định hướng phát triển của hệ thống
đô thị VN cũng như điều kiện của từng vùng
VN. Như các đô thị ở vùng núi, vùng sâu, xa
có các tiêu chuẩn thấp hơn( tối thiểu là 70%)
mức tiêu chuẩn quy định đối với đô thị ở
vùng đồng bằng
+Phân loại đô thị đã phân rõ được trách
nhiệm quản lý về mặt hành chính cho các cấp

chính quyền từ TW đến địa phương, chính vì
vậy nó là cơ sở quan trọng để tổ chức quản lý
xắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả
nước.
*Cơ sở khoa học và thực tiễn để phân loại đô
thị:
11
dựa vào cơ sở phân loại theo nghị định 71, thì
có 5 cơ sở sau đây:
-Là trung tâm tổng hợp hay chuyên môn có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của vùng lãnh thổ.
-Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng
số lao động trong khu vực nội thành nội thị,
nội trấn, thuộc các ngành kinh tế không thuộc
ngành sản xuất nông nghiệp.
+Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động đời
sống của dân cư tối thiểu phải đạt 70% tiêu
chuẩn quy định đối với từng loại đô thị.
+Quy mô dân số bao gồm số dân thường trú
và tạm trú trên 6 tháng tại khu vực nội thành,
nội thị, nội trấn.
+1 đô thị dân số được xác định trên cơ sở quy
mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị.
QG/+15'R )1%I/4 7S4/TU
'V % F5G/% 'H%6I FA"
<='$W4X
*Chúng ta phải phân loại, phân cấp quản lý
Nhà nước về đô thị là nhằm mục đích phù
hợp với sự phát triển của các đô thị đang

ngày càng gia tăng.
-Điều chỉnh này là căn cứ xác thựcđể Nhà
nước hoạch định chính sách đầu tư phát triển
đô thị.
-Trình bày quy trình thực hiện điiêù chỉnh
phân loại đô thị khi có nhu cầu điều chỉnhloại
đô thị, UBND tỉnh, thành phố trục thuộc TW
tổ chức nguyên cứu lập hồ sơ, đề án để phân
loại đô thị, trỉnh cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
+Đối với các đô thị loại 1,2, đặc biệt tiến
trình này được tiến hành theo quy trình sau:
#Trường hợp đô thị là thành phố thuộc TW,
thì UBND thành phố giao cho cơ quan quản
lý kiến trúc quy hoạch thành phố chủ trì và
lập hồ sơ đề án phân loại đô thị, trình UBND
thành phố thuộc TW xem xét và trình HĐND
cùng cấp thông qua trước khi trình chính phủ
hoặc thủ tướng chính phủ theo quy định tại
NĐ72/CP Bộ xây dựng sau đó sẽ tổ chức
thẩm định đề án phân loại đô thị trước khi
trình chính phủ hoặc thủ tướng chính phủ
quyết định, công nhận loại đo thị.
#Trong trường hợp đô thị là thành phố thuộc
tỉnh thì UBND tỉnh giao cho UBDN thành
phố lập hồ sơ trình duyệt đề án phân loại đô
thị, trình hội động ND cùng cấp thông qua
trước khi trình UBND tỉnh. UBND tỉnh xem
xét trình HĐND tỉnh thông qua bằng nghị
quyết trước khi trình thủ tướng chính phủ, Bộ

xây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khi
trình thủ tướng chính phủ xem xét quyết định
loại đô thị.
#Đối với đô thị loại 3,4 UBND tỉnh, thành
phố trục thuộc TW giao cho UBND cấp
huyện lập đề án phân loại đô thị, trình HĐND
cùng cấp thông qua trước khi trình UBND
cấp tỉnh. Cơ quan quản lý kiến trúc, quy
12
hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định trước khi
trình UBND tỉnh, UBND cấp tỉnh xem xét và
trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi
trình Bộ xây dựng, Bộ xây dựng tổ chức
thẩm định đề án trước khi quyết định công
nhận loại đô thị.
#Đối với đo thị loại 4, UBND cấp tỉnh giao
cho UBND cấp huyện lập hồ sơ trình duyệt
đề án, trình HĐND huyện thông qua trước
khi trình UBND cấp tỉnh, cơ quan quản lý
quy hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định đề án
trình UBND tỉnh xem xét quyết định công
nhận đô thị.
Y &'D'G )%./0 Z
K )4/$"6I FA4/Z
1#X
*Quản lý đô thị VN hiện nay nhìn chung
quản ký đô thị chưa làm chủ đước tình hình
phát triển đô thị, còn có nhiều bất cập, chưa
đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị
hiện nay.

cụ thể, tình trạng phát triển đô thị khá lộn
xộn, chỉ phát triển ở dọc các trục quốc lộ
không theo quy định và pháp luật còn khả
phổ biến, mặc dù vậy vấn chưa có biện pháp
để ngăn chặn, vai trò của các cấp chính quyền
vấn chưa được phát huy đầy đủ trong công
việc tổ chức thực hiện pháp luật và các quy
hoạch đô thị.
-Các quy hoạch đô thị chi tiết:còn thiếu, chưa
khả thi hay kém chất lượng, kiến trúc đô thị
chưa được định hướng kỹ nhiều di sản kiến
trúc văn hoá truyền thống đang bị vi phạm
biến dạng 1 cách nghiêm trọng, cần được
khôi phục lại.
-Hiện nay còn có nhiều cơ quan đơn vị tham
gia vào việc quản lý đô thị, nhưng lại thiếu
hẳn cơ quan điều phói chung, nó gây ra nhiều
vấn đề chồng chéo, phức tạp và không hợp
lý.
-Trong công tác quản lý đô thị, thì thủ tục
hành chính trong vấn đề cấp đất, giấy phép
xây dựng, thẩm định các dự án đầu tư còn
nhiều phiếu hà, vấn đề về thuế, phí còn bất
hợp lý chưa phù hợp với thực tiễn nên gây
khó khan cho các nhà đầu tưvà nhaan dân,
dẫn đến tình trạng xây dựng không phép,
chuyển nhượng ngầm đất đai,…
-> Nói chung thực trạng quản lý như hiện nay
nói lên rằng đô thị nước ta rất lộn xộn, các
trật tự kỷ cương bị vi phạm, môi trường sinh

thaí xuống cấp, tệ nạn xã hội ra tăng và khá
phức tạp điều đó là tại sự yếu kém trong khâu
quản lý.
*Sự phát triển đô thị: Nước ta hiện nay khá
phức tạp nó đều có các ưu và nhược điểm, cụ
thể là các ưu điểm.
-Tốc độ phát triển đô thị nước ta khá nhanh
cả về số lượng và chất lượng, tạo nên 1 số
lượng cơ sở hạ tầng bằng mấy chục năm
13
trước đây, đã đáp ứng được sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước đồng thời nó troẻ thành
nhân tố quan trọngcủa quá trình phát triển các
đô thị đã đảm nhận được vai trò là trung tâm
của ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp…
-Đô thị đã đảm bảo được việc tăng ngân sách
Nhà nước, đảm bảo vững nên quốc phòng an
ninh.
-Phương pháp quản lý Nhà nước về đô thị
trong thời gian qua đã đổi mới 1 cách đáng kể
thể hiện ở các văn bản pháp luật, quản lý quy
hoạch, đất đai xây dựng đô thị đã được soạn
thảo và ban hành tương đối đầy đủ, đồng bộ
góp phần tăng cường quản lý đô thị trên cả
lĩnh vực đặc biệt là trong việc đổi mới lập xét
duyệt quy hoạch đô thị, tăng nguồn vốn thu
tài chính.
-Đô thị đã được cải tạo từ hình thức manh
mún nhỏ lẻ sang xây dựng tập trung theo quy

hoạch, dự án.
-Việc triển khai cải cách các thủ tục hành
chính nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà
nước về đô thị đã thu được 1 số kết quả đáng
quan tâm.
Bên cạnh các ưu điểm đã đạt được thì trong
quá trình phát triển đô thị của nước ta vừa
qua cũng còn nhất nhiều điểm tồn tại.
-Cơ sở kinh tế kỹ thuật của đô thị còn yếu,
tăng trưởng kinh tế chưa cân xứng với dân
số,gây nên tình trạng thất nghiệp ngày càng
cao, số dân cư từ nông thôn di cư ra đô thị
nhiều làm tăng tình trạng vô giá cư gây bức
xúc lớn.
-Tình trạng phân bố dan cư và sử dụng đất
nông nghiệp vào mục đích xây dựng đô thị
đang là 1 nguy cơ lớn đối với vấn đề an ninh
lương thực, thực phẩm, hiện nay 70% số dân
cư đô thị đang ở các vùng đòng bằng ven
biển nơi tập trung chủ yếu quỹ đất nông
nghiệp của nước.
-Hệ thống các đô thị tại trung tâm vẫn chưa
hình thành, đều khắp các vùng, khoảng 50%
tập trung tại 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hồ Chí
Minh, các vùng sau, xa, núi hải đảo thiếu đô
thị trung tâm, thiếu động lực phát triển Cơ sở
hạ tầng nhìn chung còn yếu kém, không đảm
bảo được các điều kiện cho công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước, hạ tầng không đồng
bộ, môi trường sống bị ô nhiễm, xuống cấp,

mạng lưới giao thông chưa phát triển, giao
thông công cộng chiếm tỷ lệ thấp dẫn đến
tình trạng ách tắc giao.
-Vấn đề cấp thoát nước rất kém, chỉ có 47%
dân cư được dùng nước sạch, còn 45% bị thất
thoát, mạng lưới cổng thoát nước, vệ sinh đô
thị chưa được giải quyết còn hiện tượng ngập
úng, ô nhiễm.
-Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
nhưng cũng đặt ra cho chúng ta 1 nhiệm vụ là
bảo vệ môi trường vì ở đô thị bị xuống cấp
14
nghiêm trọng, nước, không khí, đất đai bị ô
nhiễm nặng nè…
O &'' )'@'3#8'316I
FA" <='$W9#[D )-%./0 $"
6I FA4X
Để quản lý tốt các vấn đề xây dựng, phát
triển và quản lý đô thị, thì Nhà nước ta đã áp
dụng hàng loạt các công cụ để quản lý 1 cách
có hiệu quả, sau đây là các công cụ chủ yếu:
-Quy hoạch xây dựng đô thị: đây là hoạt
động định hướng của con người nhằm tổ
chức xắp xếp không gian lãnh thổ của đô thị
trên tất cả các mặt đời sống sinh hoạt, sản
xuất ở đô thị để đáp ứng 1 cách tốt nhất yêu
cầu sản xuất, tổ chức sinh hoạt của người
dân, bảo vệ cảnh quan môi trường sống của
đô thị.
-Quy hạch bao gồm chung cho toàn bộ phạm

vi của đô thị và quy hoạch chi tiết cho từng
phần thuộc phạm vi đất đô thị, do các tổ chức
chuyên môn lập bao gồm đồ án quy hoạch
chung và đồ án quy hoạch chi tiết.
-Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị chung và
xác định phương hướng phát triển không gian
đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo lập môi
trường sống thích hợp có dẫn đến việc tạo lập
sự cân đối hài hoà giữa phát triển đô thị và
sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, đảm bảo
quốc phòng an ninh, cùng các hoạt động văn
hoá khác.
-Đồ án quy hoạch đô thị chung phải thể hiện
bằng sở đồ định hướng phát triển đô thị trong
vòng 15-20 năm, đây là cơ sở để lập chi tiết
và chuyên môn.
-Đồ án quy hoạch chi tiết: được lập trên cơ sở
bản đồ địa hình và địa chính gồm có quy
hoạch chi tiết, sử dụng đất đai, quy hoạch này
phải có tỷ lệ 1/2000-1/5000 và quy hoạch chi
tiết chia lơ lập cho các khu xây dựng tập
trung tỷ lệ là 1/500-1/2000 nhằm cụ thể hoá
và tuân theo các quy định của đồ án quy
hoạch chung và được lập đồng bộ cho từng
khu vực ở đô thị.
-Đồ án quy hoạch chi tiết là căn cứ để lập các
dự án đầu tư, lựa chọn xét duyệt địa điểm,
cấp chứng chỉ quy hoạch, quyết định giao đất
và cấp giấy phép xây dựng.
-Quy hoạch đô thị nhằm đảm bảo sự thống

nhất tập trung quản lý của Nhà nước, là căn
cứ lập kế hoạch xây dựng và phát triển đô thị,
đảm bảo môi trường cảnh quan đô thị, phát
triển cân đối hài hoà.
-Trong qua trình xây dựng quy hoạch đô thị
phải tuyệt đối tuân thủ quy hoạch xây dựng
đã được phê duyệt, quy hoạch phải được
công khai, minh bạch
+Kế hoạch hoá: là bao gồm việc xác định
phương hướng mục tiêu, chỉ tieu và việc sử
dụng các nguồn lực.
15
+Kế hoạch hoá phải đảm bảo sự thống nhất
và tập trung giữa các bộ máy quản lý về đô
thị, sử dụng hợp lý các nguồn lực.
-Trong kế hoạch phải phối hợp được các hoạt
động có liên quan đến đô thị của các tổ chức
cá nhân nhằm đưa đô thị phát triển đúng
hướng đã định.
-Công cụ pháp luật: Nhà nước dùng pháp luật
để điều chỉnh các mối quản hệ xã hội nhằm
đưa xã hội theo 1 trật tự nhất định, trong quá
trình xây dựng và phát triển đô thị phải tuân
thủ nghiêm ngặt các văn bản luật và dưới
luật.
\  &'$1/2'31 " <='
5 )9#[D )$"%./0 4X
-Trong nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội củ nghĩa có sự điều tiết của Nhà
nước, sự phát triển kinh tế xã hội nói chung

và xây dựng phát triển đô thị nói riêng có sự
tham gia của các thành phần kinh tế, trong đó
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo và quyết định
vai trò này thể hiện cụ thể như sau:
+Nhà nước hoạch định chiến lược phát triển
hệ thống đô thị quốc gia và hệ thống đô thị
các vùng trên cơ sở chiến lược và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nhà
nước soạn thảo ban hành các chiến lược phát
triển hệ thống đô thị quốc gia và từng vùng,
thông qua đồ án quy hoạch lãnh thổ và đồ án
quy hoạch vùng, nhằm phục vụ cho mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và của
các địa phương.
+Thể chế hoá các luật và văn bản quy phạm
pháp luật tạo hành lang pháp lý cho xây
dựng, phát triển và quản lý đô thị.
+Nhà nước lập quy hoạch, xây dựng phát
triển các đô thị trên cơ sở định hướng phát
triển hệ thống đô thị quốc gia của vùng và
các quy định quy chế chính sách các tiêu
chuẩn quy phạm, chính phủ và các cấp chính
quyền địa phương xác lập các quy hoạch đô
thị thuộc thẩm quyền của mình, tạo cơ sở
pháp lý để xây dựng và quản lý tăng trưởng
các đô thị.
+Nhà nước xây dựng các chính sách huy
động vốn đầu tư, khai thác các nguồn vốn
trong và ngoài nước, thành lập quỹ đầu tư
xây dựng đô thị, ngoài nguồn vốn từ ngân

sách Nhà nước thì chính quyền địa phưỡn
xây dựng các chính sách tạo vốn, tạo nguồn
thu để phát triển đô thị, đồng thời tạo mọi
điều kiện và khuyến khích động viên các
thành phần kinh tế cùng tham gia phát triển
đo thị.
+Nhà nước thực hiện quản lý toàn diện trên
mọi lĩnh vực, mọi địa bàn, đối với các thành
phần kinh tế xã hội, các tổ chức cá nhân ở đô
thị phải chấp hành theo đúng pháp luật.
+Nhà nước tiến hành thanh tra kiểm tra, xử lý
các vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị
16
theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ trật
tự an toàn đô thị.
L &''.' )#T   )/1] )
'31/Z <^ )[/[ D[5$"5'.'4
F= X
Hiện nay tốc độ tập trung dân cư vào các đô
thị lớn đang ngày càng gia tăng, nó đã trở
thành 1 hiện tượng xã hội nổi bật, theo các
nhà dân số học thì hiện nay có khoảng 50%
dân số thế giới đang sống tại các đô thị lớn
gấp nhiều lần so với năm 1900 là 14%, và di
dân tự do này vào các đô thị lớn có rất nhiều
nguyên nhân cụ thể.
-Nguyyen nhân cụ thể là do sức hấp dẫn của
các đo thị đối với những người dân sống ở
vùng nông thôn, vì đô thị là vùng đất có thể
kiếm được nhiều việc làm, với thu nhập cao

hơn gấp nhiều lần so với vùng nông thôn,
-Bên cảnh đó hàng năm số lượng lao động do
nông dân đổ về các khu đô thị để kiếm việc
làm ngày càng tăng do ở vùng nông thôn
không chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp kiến cho thời gian nhàn rỗi nhiều, các
lao đọng này rồn về các đô thị để kiếm việc
làm.
-Mặt khác ở đô thị chất lượng các dịch vụ
cao, đời sống phục lợi xã hội tốt, các cơ hội
tiếp cận khoa học kỹ thuật nhiều, điều kiện
cho giáo dục y tế, giải trí nhiều hơn, nên đã
thu hút đông dân cư, người lao động từ nông
thôn về sinh sống và tìm kiếm việc làm.
Như vậy dòng người di cư này ngày càng
đông đã góp phần làm tăng tỷ lệ dân số cơ
hội và cùng với việc tăng dân số tự nhiên của
các đô thị đã làm bùng nổ dân số ở các đô thị
gây ra hàng loạt các vấn đề như nạn ách tắc
giao thông, thiếu nhà ở, gây nên tình trạng
quá tại cho ác chương trình phúc lợi, gây nên
sức ép về việc làm cho các đô thị làm gia
tăng lượng người thất ngiệpvà các tệ nạn xã
hội.
_;/[ )$"!/Z %.%409`FA$H
4W "#'31 <='1.
Để hạn chế tốc độ gia tăng dân số ở các đô thị
lớn như hiện nay là 1 vấn đề hết sức khó
khăn, đòi hỏi Nhà nước phải kết hợp nhiều
biện pháp để khắc phục được bức ép này.

-Trước hết chính phủ phải tăng cường xây
dựng, phát triển và đặc biệt là quản lý đo thị
phải theo quy hoạch và kế hoạch, như xây
dựng và phát triển được các đô thị lớn có quy
mô, cơ sở hạ tầng hiện đại, chịu được sức ép.
-Nhà nước phải đề ra các chính sách, biện
pháp tránh tập trung qua nhiều vào các đô thị,
như giải quyết việc làm tại chỗ ở nông thôn,
đối với sinh viên khi học xong khuyến khích
tạo điều kiện cho họ đi vùng khác làm việc…
-Cùng với các biện pháp trên là cần phát triển
các đô thị vừa và nhỏ, các đô thị vệ tinh xung
17
quanh để giảm sức ép về việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục cho các đô thị lớn, trung tâm, và
làm hạn chế việc tập trung dân cư ở các đô thị
này.
-Và 1 biện pháp quan trọng đối với dân cư
nông thôn là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo
nhiều công ăn việc làm tại chỗ cho người dân
để họ không về các đô thị để kiếm việc làm.
Ngoài ra cần có các chính sách phát triển
kinh tế các vùng ngoài đô thị để tạo cho
người dân có việc làm, tạo được sự công
bằng xã hội thì sẽ thu hút các dòng người ra
khỏi đô thị lớn…
aG/+15'R )1%I/G '8K/41
b% )[ '<-$"+I 9H$"57$D'
;/  "   '31  '.'  4    F= -  %<* )
<= )D'/Z 4 <= )T '31.

*Hiện nay tốc độ gia tăng dân số ở nước ta
không hoàn toàn dựa trên cơ sở phát triển
công nghiệp và dịch vụ mà là do khoảng cách
qua lớn giữa đô thị và nông thôn, điều này đã
tạo ra sức ép lớn cho các đô thị. Vì vậy chúng
ta phải hạn chế tối đa việc tập trung dân cư và
sản xuất vào các khu vực đô thị, việc hạn chế
này là do các nguyên nhân sau đây:
-Đối với việc tại sao phải hạn chế tối đa tập
trung dân cư vào các đô thị.
+Hạn chế việc tập trung dân cư là vì: Hiện
nay lượng dân cư di cư vào các đô thị đã bị
quá tải, đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội,
TPHCM, vấn đề quá tải dân cư tại các đô thị
hiện này đã gây ra hàng loạt các vấn đề đặt ra
cần phải giải quyết như:
#Sức ép về việc làm tại các đô thị, hiện nay
lượng lao động từ các vùng khác đổ về khu
đô thị ngày càng đông để kiếm việc làm gây
nên sức ép và tình trạng thất nghiệp, song
song với tình trạng thất nghiệp là hàng loạt
các mặt tiêu cực kèm theo như tệ nạn xã hội,
tình trạng tội phạm gia tăng, các chợ lao động
phổ thông mọc lên ở khắp nơi trong các khu
đô thị làm mất cảnh quan đường phố.
#Bên cảnh các sức ép về việc làm là sức ép
về cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, các sức ép
này là lượng người qua đông gây lên sức ép
về giao thông, điện, nước, y tế, giáo dục đặc
biệt là vấn đề nhà ở được đặt ra gay gát.

Vì vậy cần hạn chế việc tập trung dân cư vào
các đô thị, để thực hiện được việc này chúng
ta cần thực hiện 1 số phương hướng sau đây:
-Giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng lao
động tại các vùng, như thay đổi, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất tại nông
thôn, phát triển các ngành nghề thủ công mỹ
nghệ để tạo việc làm cho người dân lúc nông
nhàn như vậy sẽ hạn chế tối đa được việc tập
trung lao động vào các đô thị để kiếm việc
làm.
-Để giải quyết tình trạng thất nghiệp thì việc
giáo dục và đào tạonghề nghiệp cho người
lao động cũng hết sức cần thiết vì những
18
người thất nghiệp hiện nay chủ yếu là lao
động phổ thông.
-Cùng với các biện pháp tại chỗ như vậy Nhà
nước ta cần đặt ra các chính sách, biện pháp
phát triển kinh tế các vùng xung quanh các
khu đô thị để thu hút lao động, xây dựng các
đô thị vệ tinh với cớ sở hạ tầng hiện đại, các
hoạt động giáo dục, y tế đầy đủ sẽ hạn chế
việc tập trung dân cư vào các đô thị lớn.
+Về việc hạn chế sản xuất ở các khu đô thị
lớn là việc làm hết sức cần thiết, vì nếu tập
trung quá nhiều các cơ sở, nhà máy sản xuất
vào các đô thị sẽ gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng, gây ra tiếng ôn tại các đo thị, và
nhiều nhà máy sẽ kéo theo việc tập trung dân

cư . Để hạn chế việc tập trung các nhà máy ở
các khu đô thị thì Nhà nước cần đầu tư xây
dựng các khu công nghiệp mới nằm ở các đô
thị vệ tinh và các đô thị có vị trí quan trọng.
P)#T   H )/Z%$"!/Z
%.%G5$/Z'F"?/Z  1#5 )'.'4
, hiện tượng thất nghiệp là rất phổ biến
và rất nhiều, nó gây khó khăn cho đời sống
của con người và ảnh hưởng đến việc phát
triển đô thị nói chung và hiện tượng thất
nghiệp này là cho các nguyên nhân sau đây:
-tốc độ phát triển dân số của các đô thị qúa
nhanh, nhưng lại họ tương xứng với tốc độ và
trình độ phát triển kinh tế của các đô thị,
ngoài việc tăng dân số tự nhiên, còn có hiện
tượng tăng dân số có học, có nghĩa là dân cư
ở các vùng nông thôn hay phụ cân thành phố
di cư vào để sinh sống và tìm kiếm việc làm,
trong khi đó kinh tế chưa phát triển nên gây
nên tình trạng thất nghiệp, và phát sinh ra
từng lớp lao động chưa thật sự cần thiết cho
hoạt động kinh tế xã hội ở đô thị
-khi đi sâu vào nghiên cứu các hiện tượng
thất nghiệp, thì đa số là ngững người không
có trình độ, hay là lao động phổ thông, là thất
nghiệp nhiều hơn cả,vi vậy có thể thấy một
nguyên nhân nữa là lao động của chúng ta
chưa có trình độ cao,chưa qua đào tạo nghề
nghiệp vì vậy không có chất lượng cao.
Không đáp ứng được nhu cầu thực tế sử dụng

lao động
-ngoài những người lao động phổ thông thất
nghiệp ra, thì cùng có rất nhiều người có trình
độ cũng thất nghiệp, điều này là do chính
sách đào tạo lao động của chúng ta chưa phù
hợp, không nghiên cứu việc đào tao lao động,
gây nên tình trạng, ngành này thì thiếu nhưng
ngành khác thì thừa
-ngoài ra thì tốc độ phát triển kinh tế của
nước ta còn thấp, chưa đấp ứng được nhu cầu
về việc làm cho lương dân cư đông
*từ những nguyên nhân trên, chúng ta có thể
đưa ra các giải pháp khác phục tình trạng thất
nghiệp như sau:
-đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế tại các đô
thị bằng cách kêu gọi vốn đầu tư trong và
19
ngoài nước để tạo ra nhiều việc làm cho lao
động
-hạn chế việc dốn dân, tự do vào các đô thị
bằng cách giải quyết việc làm tại chố, ở nông
thôn cho lao động bằng cách chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề thủ
công, công nghiệp hoá nông thôn để tạo việc
làm cho nhân dân để tránh tình trạng vào
thành phố tìm việc làm
-đào tạo nghề cho lao động phát triển, nâng
cao chất lượng của lao động, khuyến khích
những người được đào tạo đi làm ở các vùng
sâu vùng xa miền núi bằng cách chính sách

ưu đãi
-mở nhiều trung tâm môi giới dịch vụ việc
làm để giới thiệu việc làm cho lao động, đẩy
mạnh việc hợp tác và xuất khẩu lao động
sang các nước khác
 G/+155 )4 <= )%.
/0 448  ]?>P>PFG/'c ] )
'<d )%./0 4$e1$" f.
Hiện nay do việc tập trung quá nhiều dân cư
vào các đô thị lớn đã gây ra rất nhiều khó
khăn và tình trạng quá tải về mặt cơ sở hạ
tầng của các đô thị lớn và tình trạng thiếu
việc làm, vì vậy trong định hướng phát triển
đô thị đến năm 2020 yêu cầu tăng cường phát
triển đô thị vừa và nhỏ, việc làm này có ý
nghĩa rất lớn vì nó đáp ứng được các yêu cầu
sau đây:
-Phát triển đô thị vừa và nhỏ để tạo ra các vệ
tinh xung quanh các đo thị lớn giúp kéo dần
dân cư và sản xuất từ các đ thị lớn ra các đô
thị vệ tinh, giảm bớt tình trạng quá tải cho các
đô thị lớn.
-Phát triển đô thị vừa và nhỏ là nhằm mục
đích tạo nên các điểm nhẩm, trung tâm văn
hoá, khoa học, dịch vụ cho các tỉnh, vùng,
làm động lực cho khu vực đó phát triển, và
đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá của nước ta hiện
nay.
-Trong định hướng phát triển đô thị giai đoạn
2020 của nước ta có yêu cầu là ở mỗi tỉnh

,thành phố trục thuịic trung ương phải có ít
nhất 1 đô thị vừa hoặch nhỏ để làm trung tâm
và động lực phát triển, mà tại tỉnh chỉ có thsể
phát triển đô thị vừa và nhỏ là hợp lý.
-Mặt khác ở nước ta có 1 số vùng do điều
kiện tự nhiên, kinh tế xsx hội không tuận lợi
cho việc xây dựng các khu đô thị lớn vì vậy
chỉ có thể xây dựng các đô thị vừa và nhỏ để
tạo điều kiện cho vùng ấy phát triển cùng các
vùng có lọi thế cao hơn.
Như vậy với tình trạng quá tải ở các đô thị
lớn hiện nay, việc phát triển đo thị vừa và nhỏ
là 1 tất yếu, và do nhu cầu đòi hỏi hiện nay
chúng ta cũng đã xây dựng được rất nhiều
các đô thị vệ tinh xung quanh các đô thị lớn
như Hải Dương, Hạ Long, Vình Phúc quanh
Hà Nội- Hải Phòng hay Bình Dương, Đồng
Nai, Vungx Tầu quanh HCM…
20
> !"#$"% &'?@'/T
61 4/0?%./0 6I FA4,.
*Mục tiêu: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống đô thị cả nước có cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội hiện đại, có môi trường đô thị trong
sạch được phân bó và phát triển hợp lý trên
địa bàn cả nước đảm bảo cho mỗi đô thị phát
triển ổn định cân bằng bên vững và trường
tồn góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chiến
lược là xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc,
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá

đất nước.
*Quan điểm cơ bản:
-Phát triển đô thị phải phù hợp với phần bó
và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
cả nước, tập trung xây dựng cơ sở kinh tế kỹ
thuật vững chắc làm động lực phát triển từng
đô thị.
+Các vùng núi và đô thi còn thiếu các đô thị
trung tâm, động lực tăng trường vì vậy cần
tăng cường phát triển đô thị ở các vùng này
để phù hợp với phân bố dân cư.
-Phát triển và phân bố hợp lý các đô thị lớn,
trung bình vừa và nhỏ trên địa bàn cả nước,
tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng
lãnh thổ, kết hợp với quá trình đẩy mạnh đô
thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn
mới, trước mắt giành lấy nguồn lực thích
đang, tăng cường phát triển đô thị vừa và
nhỏ.
-Phát triển đô thị phải đi đôi với việc xây
dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kkỹ thuật đô thị,
đặc biệt là giao thong, liên lạc, cấp nước, cấp
điện, kinh tế, giáo dục và nhà ở với trình độ
thích hợp.
-Sự hình thành và phát triển đô thị phải đảm
bảo tính ổn định bền vững trường tồn trên cơ
sở tổ chức hợp lý môi sinh, hạn chế tối đa
việc sử dụng đất nông nghiệp vào phát triển
đô thị.
-Kết hợp cải tạo và xây dựng mới các đô thị

coi trọng việc giữ gìn bản sắc và tôn trọng
văn hoá bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử các
công trình kiến trúc có giá trị và các danh lam
thắng cảnh của đất nước, đồng thời phát triển
kiến trúc mới hiện đại, đậm đa bản sắc dân
tốc, làm giầu thêm nền văn hoá, kiến trúc
truyền thống dân tộc.
-Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật và những thành tựu của cuộc cách
mạng kỹ thuật vào mục đích cải tạo xây dựng
cũng như hiện đại hoá đô thị, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của nước ta.
-Phát triển đô thị phải kết hợp chặt chẽ với
việc đảm bảo quốc phòng an ninh, an toàn xã
hội nhất là đô thị vên biển, hải đảo, cửa khẩu
biên giới tạo nên được đô thị vừa đô thị vừa
là trung tâm kinh vừa là căn cứ vững chắc để
bảo vệ tổ quốc.
21
-Huy động mọi nguồn vốn để bảo vệ cải tạo
và phát triển đô thị nhưng phải coi trọng việc
giữ gìn trật tự kỷ cương tăng cường kiểm soát
phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và pháp
luật.
+Cần nắm vững định hướng XHCN trong
việc phát triển đô thị tăng cường vai trò quản
lý của nhà nước đổi mới chính sách quản lý
đô thị, tập trung xử lý rứt điểm những tồn tại
trong lịch sử về quản lý nhà, đất ở đô thị
từng bước thiết lập trật tự kỷ cương, huy

động sức mạnh tổng hợp mọi nguồn lực vào
mục đích cải tạo, xây dựng đô thị.
Q &'4 <= )%./0
448 >P>P.
Việc phát triển đô thị VN đến năm 2020 có
các định hướng sau:
-Xác định rõ chức năng của từng loại đô thị.
+Các đô thị lớn như Hà Nội, Hải phòng,
HCM phải giữ được vai trò là trung tâm kinh
tế chính trị xã hội, đào tạo kỹ thuât và là đầu
mối giao thông ở trong vùng, cả nước và
quốc tế.
+Các đô thị vừa và nhỏ phải giữ được vai trò
là trung tâm kinh tế, dịch vụ của cả khu vực.
+Bên cạnh đó trong quá phát triển đô thị hiện
nay các thị trấn,tứ là điểm quá độ dân cư từ
nông thôn lên thành thị thì nó cũng phải thể
hiện là trung tâm văn hoá, dịch vụ cho xã,
huỵên, nhằm đẩy mạnh đô thị hoá ở nông
thôn.
-Định hướng mức tăng trưởng dân số ở đô
thị:
Tháng 4 năm 1999 dân số ở các đô thị là 18
triệu người chiếm 23,5% dân số cả nước dự
báo năm 2010 htì là 30 triệu người chiếm
33%dân số cả nước, đầu năm 2020 thì là 46
triệu chiếm 46% dân số cả nước.
-Định hướng về nhu cầu sử dụng đất ở đô thị:
+Theo thống kê năm 2000 diện tích đất đô thị
là 114000 ha chiếm 0,35% diện tích đất cả

nước. Và đến năm 2010 tăng 243,200 ha, xắp
xỉ 0,75%. Đầu năm 2020 diện tích này tăng
420000 ha chiếm 1,4% diện tích cả nước với
bình quân là 100m2/người.
-Định hướng đất phát triển đô thị:
+Trên cơ sở đất hiện có từng bước mở rộng
đô thị ra vùng ven đô đẩy mạnh xây dựng đô
thị mới ở các vùng chưa phát triển như vùng
trung du Bắc bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
-Định hướng tổ chức không gian đô thị của
cả nước, trước hết là xây dựng và phân bố
đồng đều các đô thị trung tâm trên địa bàn cả
nước,trên cơ sở đô thị hiện nay, bố trí xắp xếp
lại hợp lý, kết hợp với việc mở rộng mạng
lưới đô thị trên các vùnh lãnh thổ, xây dựng
và phân bố đồng đều các đô thị trung tâm trên
địa bàn cả nước dưới các cấp độ sau đây:
+Đô thị trung tâm cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh, cấp huyện và phải đảm bảo 1 tỉnh,
22
thành phố thuộc trung ương phải có ít nhất 1
đô thị trung tâm.
+Phát triển các cụm dân cư nông thôn như
các thị trấn nông công nghiệp, dịch vụ hoặc
là các đô thị vệ tinh để làm điểm nhấn cho sự
phát triển của vùng nông thôn.
+Ngoài ra các kiến trúc đô thịcũng phải tạo ra
hình ảnh đô thị hiẹn đại và văn minh, với sự
kế thừa di sản văn hoá có giá trị đồng thời
phát triển nền kiến trúc mới có giá trị và hiện

đại.
-Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng ở đô thị:
+Ưu tiên phát triển hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
ở đô thị và các khu vực dân cư nông thôn và
các vùng kinh tế trọng điểm để tạo tiền đề
hình thành đô thị mới cũng như đô thị hoá
nông thôn, đảm bảo liên hệ mật thiết với các
quốc gia trong khu vực và thế giới cũng như
là các ngành trong nước.

+Việc cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng phải
đáp ứng 1 cách đầy đủ yêu cầu về đời sống
và sản xuất của từng đô thị.
+Xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên,
đảm bảo sự phát triển bền vững và cân bằng
sinh thái đô thị.
+Hoạch định và bảo vệ vườn quốc gia, khu
rừng thiên nhiên, di tích đã xếp hạng, vùng
thiên nhiên cần bảo vệ, các vùng cấm xây
dựng đã được quy hoạch.
+Ngoài ra phải tổ chức môi sinh và bảo vệ
môi trường sóng đô thị bằng việc áp dụng các
biện pháp, giải pháp kỹ thuật công nghệ.
+Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, xử
lý và tái chế các chất thải khí, rầu, lỏng phù
hợp với khả năng về trình độ phát triểncủa
nước ta.
Y  &'<= )</T 4c<
%./0 4e 1#48  ]?>PPOX
-Trước tiên là ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng

sản xuất, phát triển cơ sở sản xuất kinh
doanh, khu công nghiệp tập trung, dịch vụ
thương mại trong vùng kinh tế trọng điểm và
các địa điểm đã được quy hoạch trong ssịa
bàn cả nước để tạo tiền đề phát triển đô thị,
tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế ở đô thị.
+Tạo môi trường, thu hút đầu tư vào các đô
thị, trong đó phát triển nhà ở vùng đo thị, thoả
mãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng, đảm
bảo cải tạo và xây dựng nhà ở theo dự án,
thoả mãn nhu cầu của nhân dân, trong đó đặc
biệt quan tâm đến vấn đề nhà ở của các đối
tượng chính sách thanh toán các khu nhà ở
chuột trong các đô thị.
+Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông vận
tải, tập trung đầu tư vào các tuyến đường
xương sống Hồ Chí Minh, hiện đại hoá
đường sắt Bắc-Nam, xây dựng các đường
liên vận liên á, mở rộng và nâng cấp sân bay
23
quốc tế hiện có đạt trình độ hiện đại cũng như
cải tạo các sân bay hiện có.
-Ưu tiên phát triển hạ tầng và cảnh quan đô
thị trên cơ sở quy hoạch vùng, quy hoạch
chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch
chi tiết, lập và triển khai các dự án để thu hút
các nguồn vốn trong và ngoài nước để xây
dựng mạng lưới cấp nước, cấp năng lượng,
thông tin liên lạc.
+Ưu tiên đẩy mạnh phát triển nông thôn, ưu

tiên phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát
nước tại các khu dân cư nông thôn, từng
bước hiện đại hoá nông thôn.
+Ưu tiên đầu tư vào việc đánh giá, phân loại
xắp xếp nguồn ô nhiễm gây độc hại trong dô
thị, áp dụng kỹ thuật tiên tiến để xử lý các
chất thải độc hại, giải quyết 1 cách cơ bản
tình trạng suy thoái môi trường do sản xuất
và sinh hoạt gây ra ở các đô thị.
-Ưu tiên đầu tư cho công tác quản lý Nhà
nước về xây dựng và phát triển đô thị.
-Ưu tiên cho đầu tư cho công tác lập quy
hoạch đô thị, xxây dựng chương trình dự án
đầu tư đảm bảo cho đô thị phát triển theo
hướng các quy hoạch đã được lập.
+Rà soát bỏ xung hoàn chỉnh hệ thống văn
bản quản lý đô thị, tập trung ưu tiên cho các
lĩnh vực đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao
năng lực quản lý đô thị cải cách thủ tục hành
chính.
+Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình
kiểm soát sự phát triển đô thị lập lại trật tự kỷ
cương.
+Đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, trình độ cho
cán bộ quản lý đô thị, đặc biệt là các bộ
chuyên môn, giúp cho các cấp quản lý tốt
hơn vấn đề về đô thị.
O  &' ( )'& +.'$"
!/Z %.%'g%!.'$W6I FA$"%.
/0 45 )d/)/1 =/X

Để quản lý tốt đô thị VN trong thời gian tới
cần có các chính sách và biện pháp sau đây:
-Tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý đô
thị, đổi mới chính sách phát triển đô thị, trên
cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng nhân
dân và UBND các cấp sử dụng 3 công cụ chủ
yếu đó là pháp luật, quy hoạch, kế hoạch để
các đô thị phát triển có hiệu lực, trật tự kỷ
cương, có trong điểm theo các chương trình
dự án phù hợp với định hướng phát triển đo
thị của đất nước, bên cạnh đó tiếp tục phát
triên nền hành chính quốc gia trên 3 phương
diệnchủ yếu, đồng thời nâng cao hiệu lực
quản lý đô thị các cấp theo chủ trương của
Đảng, của Nhà nước, mặt khác xây dựng
chính cơ chế phân cấp quản lý đô thị, xây
dựng các chính sách ưu tiền phát triển đô thị,
24
xây dựng các chính sách ưu tiên phát triển đô
thị vừa và nhỏ.
-Tạo vốn phát triển đô thị, sử dụng vốn Nhà
nước 1 cách hiệu quả và quản lý 1 cách chặt
chẽ, ưu tiên sử dụng vốn cho công tác lập kế
hoạch xây dựng, hạ tầng công cộng, bảo vệ
môi trường và các công trình không trực tiếp
thu hồi vốn hay không có khả năng thu hồi
vốn.
+Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước
và nước ngoài thông qua các biện pháp sau:
xây dựng nhà để bán và cho thuê, khuyến

khích các tổ chức cá nhân đầu tư vốn để xây
dựng công trình cơ bản và sản xuất kinh
doanh.
+Thực hiện thu phí xây dựng cơ sở hạ tầng,
phát hành cổ phiếu, trái phiếu, khuyến khích
mọi người tham gia giữ tiết kiệm, tranh thủ
sự viện trọ và vốn vay của nước ngoài sử
dụng hợp lý nguồn vốn này, đồng thời
khuyến khích người nước ngoài đầu tư trực
tiếp hoặc chuyển giao công nghệ vào nước ta.
+Phát triển nhà ở, xây dựng chiến lược phát
triển nhà ở cũng như xây dựng nhà ở ở đô thị,
bổ sung hoàn thiện 1 số chính sách cơ chế,
tạo điều kiện và hoàn thiện chính sách đất
đai.
+Khi sử dụng đất đô thị thì cần phải nghiêm
chỉnh thực hiện luật đất đai, hạn chế sử dụng
đất nông nghiệp vào mục đích xây dựng, thực
hiện đòng bộ, nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai.
+Sửa đổi bổ sung hoàn thiện hệ thống các
văn bản quản lý và sử dụng đất đai.
+Xây dựng luật về nhà ở, đất đô thị, hoàn
chỉnh cơ chế sử dụng đất phải trả tiền, có
chính sách sử dụng các khoản thu tài chính từ
nhà ở, đất vào mục đích cải tạo, xây dựng đô
thị, đồng thời phải hoàn chỉnh chính sách,cơ
chế đền bù, xây dựng khu tái định cư.
-Chính sách về quy hoạch và kiến trúc đô thị.
+Tất cả các đô thị xây dựng đều phải dựa trên

quy hoạch hiện nay cần cải tiến nội dung
phương pháp lập, xét duyệt quy hoạch, ban
hành điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng đô
thị, bảo tòn các khu phố cổ, két hợp xây dựng
mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của VN.
+Cần cong khai các quy hoạch phát triển đô
thị để nhân dân biết và thực hiện theo.
+Tăng cường thành tra kiểm tra, xử lý các vi
phạm về trật tự và ổn định đô thi.
-Các chính sách về bảo vệ môi trường sống
và cảnh quan thiên nhiên tại các đô thị.
\ !"#$"% &'?@'4&'
$"'*+,%.%Fb'3#8'316I FA
" <='$W6#5G'9#[D )4.
*Mục đích: việc quy hoạch và xây dựng đô
thị trong thời kỳ hiện nay của đất nước ta là
hết sức cần thiết nhằm xây dựng được 1 đô
thị hiện đại, có quy cư và mục đích cụ của
25
việc quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị
là:
-Bảo đảm cho các đô thị trên khắp cả nước
đều được lập đồ án quy hoạch xây dựng 1
cách khoa học, đầy đủ, tạo cơ sở pháp luật để
quản lý xây dựng và phát triển đô thị.
-Thông qua các quy trình lập xét duyệt các đồ
án, quy hoạch xây dựng đo thị để đảm bảo
cho chất lượng đồ án, quy hoạch xây dựng đô
thị để nhằm mục đích nâng cao tính khả thi
của các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị từ

đó làm cơ sở pháp lý để lập kế hoạch xây
dựng và phát triển đô thị, và ban hành các
quy chế, các điều lệ, quy định và quy hoạch,
các chính sách huy động vốn đầu tư…
Mặt khác nó cũng là cơ sở pháp lý để quản
llý việc cải tạo và xây dựng công trình trong
đô thị như là lựa chọn địa điểm, giói thiểu địa
điểm, cấp giấy chứng chỉ quy haọch, cấp giấy
phép xây dựng.
-Ngoài ra quản lý Nhà nước về quy hoạch và
xây dựng đô thị còn tạo cơ sở đẻ thẩm định
hồ sở để phân loại đo thị, nâng cấp đô thị lên
cấp cao hơn.
*Cơ sở pháp lý chủ yếu:
-Trước hết để có được việc quản lý Nhà
nước về quy hoạch và xây dựng đô thị có
hiệu lực và hiệu quả thì phải dựa trên chiến
lựa tổng thể về phát triển kinh tế xã hội của
cả quốc gia của từng vùng, điều này là hết
sức quan trọng và cần thiết nó giúp cho các
nhà quản lý có được cái nhằm tổng thể và cụ
thể của cả xã hội để dựa vào đó có được quy
hoạch đô thị tốt nhất.
-Bên cạnh chiến lược phát triển kinh tế xsx
hội thì 1 cơ sở pháp lý không kém phần quan
trọng vừa là định hướng phát triển đô thị của
quốc gia và từng vùng, điều này sẽ để ra các
hướng phát triển đô thị cơ bản, để dựa vào đó
mà xây dựng nên các đô thị.
-Cơ sở thứ 3 là kết quả phân loại, phân cấp đô

thị, khi có được kết quả này rồi,htì chúng ta
có thể xây dựng và phát triển các vùng còn
yếu kém, chưa có điều kkiện phát triển,
hoặch phát triển có trọng điểm từng loại đô
thịvà từng thời kỳ khác nhau.
-Cơ sở mang tính cụ thể và quan trọng nhất
đó là các văn bản quy phạm pháp luật về các
vấn đề quản lý đô thị, đây là cơ sở pháp lý
chính thức và thường xuyên nhất hiện nay.
-Cơ sở cuối cùng là các quy chế, quy chuẩn
thiết kế xây dựng đô thị, ở cơ sở này sẽ giúp
việc quản lý đô thị và xây dựng1 cách cụ thể
và chi tiết.
_ !"# ;/[ )'3#8'31
6I FA" <='$W6#5G'9#[D )
4X
1) Ban hành các quy định về quản lý xây
dựng quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm các
chính, quy định, điều lệ quản lý xây dựng quy
26
hoạch xây dựng của các cấp quản lý từ
Trương đến địa phương như:
-Nghị định 88/CP ban hành ngày 17/8/1994
kèm theo điều lệquản lý quy hoạch đô thị,
-Nghị định 48/CP ban hành ngày 5/5/1997 về
xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý
xây dựng nhà và các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
+Các tiêu chuẩn quy phạm, quy trình và
hướng dẫn việc thẩm tra xét duyệt quy hoạch

quy hoạch xây dựng đô thị như:
#Nghị định 322/BXD-ĐT ban hành này
27/12/98 về việc ban hành quy định lập các
đô án quy hoạch xây dựng đô thị.
#Nghị định 52/CP ban hành ngày 8/7/99 về
điều lệ quản lý đầu tư về xây dựng
#Nghị định số 12/CP về việc bổ sung1 số
điều của nghị định52/CP
-Tiếp theo là các thông tư liên tịch như:
+Thông tư số 09/1999/BXD-TCĐC ra ngày
10/12/1999 hướng dẫn cấp phép xây dựng.
+Thông tư số 03/2000/BXD-TCĐChính sửa
đổi, bỏ sung thông tư 09 trên.
2) Lập và xét duyệt các đô án quy hoạch xây
dựng đô thị bao gồm nội dung:
-Đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi
tiết do tổ chức chuyên môn lập ra và phải
tuân theo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật của
Nhà nước.
-Lập và xét duyệt đô án được quy hoạch như
sau:
+Thủ tướng chính phủ phê chuển đề án quy
hoạch đối với các đô thị đặc biệt, loại 1,2 và
các đề án quy hoạch xây dựng khác khi thấy
cần thiết.
+UBND cấp tỉnh trình duyệt các đề án quy
hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chính phủ.
+Bộ xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung,
đô thị đặc biệt loại 1,2 và thẩm tra các đồ án

quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền
phê duyệt của thủ tướng chính phủ.
+UBND cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch
chung và quy hoạchchi tiết thuộc thẩm quyền
phề duyệt của UBND cấp tỉnh.
+Sở xây dựng và kiến trúc sư trưởng thành
phố tổ chức thẩm tra để báo cáo UBND cấp
tỉnh về đồ án quy hoạch xây dựng đô thị ở
cấp tỉnh.
+Viễcý duyệt quy hoạch chung đô thị loại 3,
4 quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị loại 1,2
và các quốc lộ đi qua các đô thị tình lượng
phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của
bộ xây dựng.
3) Quản lý và cải tạo và xây dựng các công
trình trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Các công trình trong đô thị bao gồm công
trình ngầm, trên mặt đất, trên không, tranh,
biển quảng cáo đều phải được thiết kế xây
dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi
tiét hoặc là các dự án đô thị được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
27
-Trong phần này lại bao gồm rất nhiều nội
dung như lựa chọn giới thiệu địa điểm xây
dựng, cấp chưngs chỉ quy hoạch khi chủ đầu
tư chưa có địa điểm xây dựng phải xin sau đó
kiến trúc sư trưởng cấp chứng chỉ quy hoạch.
+Cấp giấy phép xây dựng và cải tạo các công
trình trong đô thị hoặc ra quyết định đỉnh chỉ

xây dựng.
+Hướng dẫn xây dựng hoặc cải tạo của công
trình trong đô thị.
+Đăng ký cấp chứng nhận quyền sở hữu
công trình sau khi đã xây dựng công trình
theo đúng giấy phép xây dựng.
+Điều tra thống kê, lưu trữ các hồ sơ của các
công trình xây dựng đô thị.
4) Bảo vệ cảnh quan môi trường đô thị, khi
lập dự án xây đựng phả trình đến địa điểm và
tác động của nó đến môi trường, và phải có
sự đánh giá của cơ quan quản lý môi trường.
-Chủ sử dụng công trình phải đăng ký với cơ
quan quản lý về các loại chất thải, lượng thải,
và phương hướng, biện pháp để xử lý chất
thải.
+Các cơ quan quản lý môi trường đô thị phải
giám sát kiểm tra các công trình đo thị trong
việc thực hiện xây dựng quy tắc an toàn vệ
sinh môi trường.
5)Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về
quy hoạch xây dựng đô thị với các nội dung:
-Phát hiện vi phạm về quy luật xây dựng đô
thị, lấn chiếm đất đai.
-Phát hiện và xử lý các trường hợp cấp giấy
phép sai hoặc không đúng thẩm quyền, phát
hiện và xử lý các hành vi xây dựng không
đúng phép, sai giấy phép.
-Phát hiện và xử lý vi phạm, bảo vệ những
cảnh quan đô thị.

-Giải quyết các tranh chấp khiến biện về quy
hoạch xây dựng đô thị.
-Việc phân công trách nhiệm thành tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm thì UBND cấp xã thực hiện
chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động
của tổ chức nhân dân trên địa bàn trong việc
thực hiện các quy định của pháp luật.
-UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra, chỉ đạo UBND cấp dưới
xử lý vi phạm về quy hoạch xây dựng, khai
thác sử dụng hợp lý các công trình trong đô
thị.
-UBND cấp tỉnh ban hành các quy định và
chủ đạo UBND cấp dưới thực hiện việc
thành tra xử lý vi phạm trong địa phương
mình.
-Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước
UBND cấp tỉnh về quản lý quy hoạch đô thị,
hướng dẫn UBND cấp dưới về chuyên môn
nghiệp vụ, và chịu trách nhiệm hiệu quả quản
lý ngành trong địa phương.
a !"#$"% &'?@'4&'
$"'*+,%.%FA'3#8'31$/Z''H%%h%
28
9#[D )$"'I/G5'.'' ) 5 )
4
*Mc ớch: l to iốu kin cho t chc cỏ
nhõn cỏc h gia ỡnh(ch u t) thc hin
vic xõy dng ci to cỏc cụng trỡnh trong ụ
th nhanh chúng, thun li.

-m bo qun lý vic xõy dng cỏc cong
trỡnh trong ụ th theo quy hoch v tuõn th
cỏc quy nh ca phỏp lut, bo v cnh quan
thiờn nhiờn, mụi trng cng nh bo tn di
tớch lch s vn hoỏ, cỏc cong trỡnh di tớch lch
s cú giỏ tr.
-Lm cn c giỏm sỏt thi cụng, lp h s
hon cụng, ng ký s hu cụng trỡnh hay s
dng cụng trỡnh.
*C s phỏp lý cp giy phộp xõy dng:
-Trc ht l phi cú giy t hp l v quyn
s dng t v s hu cụng trỡnh,
+Cỏc quy nh v quy hoch chung, quy
hoch chi tit, cỏc d ỏn u t, quy nh v
mụi trng, yờu cu v kin trỳc ụ th, yờu
cu v m quan thnh ph
+Cỏc quy chun, tiờu chun,quy phm v quy
hoch xõy dng ụ th v cỏc vn bn phỏp
llut khỏc cú liờn quan.
+Cỏc quy nh v cp phột xõy dng, thm
quyn cp phộp l do ch tch u ban cp tnh
cp giy phộp cho cụng trỡnh thuc lónh th
mỡnh qun lý theo ngh ca giỏm c s
xõy dng, ch tớch UBND cp tnh cú th u
quyn cho giỏm c s xõy dngtrc tip cp
giy phộp xõy dng cỏc cụng trỡnh thuc
thm quyn ca mỡnh.
+Ch tch UBND cp huyn cp giy phộp
xõy dng i vi nh riờng l thuc s hu
t nhõn cỏc cụng trỡnh cú quy mụ nh theo s

cho phộp ca UBND cp tnh. V cỏc vn
bn phi thc hin y cỏc th tc hnh
chớnh v cp phộp xõy dng v s ch o
chuyờn mụn ca s xõy dng.
+Thi gian xem xột cp phộp xõy dngl
khụng quỏ 30 ngy vi cỏc cụng trỡnh bỡnh
thng cú y giy t hp l, 10 ngy i
vi cỏc cụng trỡnh cú nguy c st .
Câu 20: Phân tích mục đích và cơ sở
pháp lý chủ yếu của Nhà nớc về quản
lý nhà ở và đất đô thị.
*Mục đích : Quản lý nhà ở và đất đô thị và
nhà ở là nhằm bảo đảm duy trì việc sử dụng
hợp lý tiết kiệm và không ngừng phát triển
quỹ nhà ở đô thị.
-đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu về nhà ở có
về mặt số lợng và chất lợng đặc biệt là các
nhà ở có đầy đủ tiện nghi cho 2 dàn đặc biệt
là cho các đối tợng là những ngời có thu nhập
thấp và những ngời thuộc diện chính sách.
-Tạo cơ sở để lập quy hoạch, kiểm tra các ch-
ơng trình dự án, các chính sách đầu t phát
triển nhà ở và việc sử dụng nhà ở.
-Ngoài ra việc quản lý nhà ở đô thị và đất dô
thị là góp phần làmổn định thị trờng nhà ở đô
thị, tạo nguồn thu nhập cho đô thị, góp phần
làm tăng khả năng quản lý theo quy định, kế
hoạch và các quan điểm của pháp luật có liên
quan.
29

*Cơ cơ sở pháp lý: - Chiến lợc phát triển nhà
ở theo quy hoạch, kế hoạch, dự án của Nhà n-
ớc cũng nh tại các địa phơng.
-Các quy định của pháp luật về thiết kế xây
dựng, mua bán kinh doanh sử dụng nhà ở, đất
ở đô thị cụ thể là :
-Pháp lệnh nha fở ngày 26/3/1991 quy định
các chế độ về nhà ở quyền và nghĩa vụ của
các bên tham gia quan hệ về nhà ở.
-Nghị định 61/Chính phủ ngày 5/7/1994 về
mua bán và kinh doanh nhà ở.
-NĐ 60 Chính phủ ngày 5/7/1999 về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị.
-NĐ 64/TTCP ngày 21/3/98 về giảm tiền mua
nhà cho một số đối tợng khi mua nhà ở đang
thuê thuộc sở hữu Nhà nớc.
-Nghị định 71/CP ngày 5.10.2001 về u đãi
đầu t xây dựng nhà ở để bán, và cho thuê.
-Các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết
kế xây dựng nhà ở thuộc bộ xây dựng.
*Mục đích của quản lý Nhà nớc về đất đô thị.
-Đảm bảo khai thác và sử dụng đất đô thị hợp
lý và hiệu quả, phát huy khả năng sinh lời
của đất, đáp ứng nhu cầu của nhân dân cùng
các thành phần kinh tế, chủ đầu t trong và
ngoài nớc.
-Bảo vệ và duy trì quỹ đất Nhà nớc và quỹ
rừng hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông
nghiệp, vùng vào quy hoạch, sử dụng đất đô
thị.

-Bảo vệ quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân đợc Nhà nớc giao đâtá cho
thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất Theo
đúng quy định của pháp luật quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
-Làm bình ổn thị trờng đất đô thị, bảo vệ
quyền lợi của ngời sử dụng đất đô thị.
-Tạo nguồn thu ngân sách để cải tạo và phát
triển đô thị.
*Cơ sở pháp lý chủ yếu
-Luật đất đai 93
-Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật
đất đai 1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều
của luật đất đai 2001.
-Nghị định 88/Chính phủ ngày 17/8/1994 vê
quản lý và sử dụng đất đô thị.
-Lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
Chính phủ.
-Và hàng loạt các VBPL khác có liênquan/
Câu 21: Phơng hớng phát triển và nội
dung chủ yếu của quản lý nhà ở đô thị.
*Phơng hớng phát triển bao gồm:
-Khai thác và huy động khả năng sức mạnh
của mọi thành phần kinh tế nhất là t nhân để
xây dựng nhà ở, phát triển nhà ở đô thị.
-Tiếp tục thực hiện nhanh chóng việc bán nhà
thuộc sở hữu nhà cho dân thuê để cho nhân
dân đợc quyền sở hữu, chủ độngđầu t sửa
chữa, cải tạo nâng cao chất lợng nhà ở.
-Đổi mới hoạt động của các cơ quan quản lý

nhà đất từ quản lý sự nghiệp hành chính sang
hạch toán kinh doanh, phát triển các công ty
đầu t kinh doanh nhà ở theo cơ chế thị trờng
cho phép nhiều thành phần kinh tế tham gia
vào thị trờng này.
-Nhanh chóng hoàn thiện việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất để nhân dân có cơ sở
để cấp giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở.
-Đẩy mạnh công tác bảo tồn các khu phố cổ,
cải tạo nâng cấp các khu phố cũ tạo nên đô thị
vừa hiện đại vừa văn minh và còn giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc.
-Tăng cờng phát triển, xây dựng nhà ở theo
lĩnh vực chung c tăng tầm cao để tăng mật đô
c trú, tiết kiệm đất xây dựng, đồng thời chấm
dứt hoặc hạn chế xây dựng nhà chia lô trong
khu vực nội đô.
30
-Thay đổi t duy về chọn địa điểm quy hoạch
và xây dựng các khu nhà ở để gắn kết chặt
chẽ với các khu vực, sản xuất, kinh doanh,
công sở làm việc và thông qua đó hạn chế
khó khă, tốn kém về giao thông, đồng thời
nâng cao tiện nghi, môi trờng.
-Thiết kế và xây dựng các khu nhà ở mới phải
đồng bộ, có hạ tầng cơ sở đáp ứng sử dụng
của ngời dân. Đối với các khu bán đất cho
dân tự xây dựng ở ven đô, cần phải quản lý
chặt chẽ về mặt thẩm mỹ, kiến trúc, khống
chế tầm cao, mầu sắc

-Xác định cơ cấu chủng loại căn hộ, vị trí địa
điểm xây dựng giá bán nhà , thuê nhà, sao
cho phù hợp với các yêu cầu của ngời dân.
-Cải cách thủ tục hành chính cấp giấy phép
xây dựng, công bố quy hoạch cũng nh các
thông tin về xây dựng và kiểm tra cần thiết để
dân biết và thực hiện.
-Phơng hớng phấn đấu về chỉ tiêu nhà ở trung
bình m
2
năm 2010 là 10m
2
/ngời, năm 2020 là
18.20m
2
/ngời.
*nội dung quản lý Nhà nớc về nhà ở đô thị.
+Ban hành các chính sách, quy chế, tiêu
chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết kế, xây
dựng, sử dụng và quản lý nhà ở nh pháp lệnh
nhà ở 91, Nghị định 25/Chính phủ về phơng
thức trả nhà ở và giá nhà cho thuê
-Các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết
kế, xây dựng nhà ở cán bộ xây dựng.
-Lập kế hoạch xây dựng phát triển nhà ở:
Chính phủ lập quy hoạch xây dựng và phát
triển nhà ở của cả nớc, xét duyệt kế hoạch
xây dựng phát triển nhà ở của các tỉnh thành
phố thuộc TW.
-UBND cấp trên xét duyệt kế hoạch xây

dựng, phát triển nhà ở của UBND cấp dới.
+Quản lý, kiểm soát việc xây dựng nhà ở, cải
tạo nhà ở.
-Cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải dựa
vào quy hoạch chung và chi tiết của đô thị.
-Các UBND các cấp cấp phép xây dựng cho
các đối tợng thuộc địa bàn quản lý.
-Phá rỡ nhà ở có nguy cơ sụp đổ, trong khu
vực giải toả, xây dựng cải tạo không hợp
pháp.
-Thẩm quyền là UBND các cấp ra quyết định
thoả đối với các công trình thuộc địa bàn
quản lý
*Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, điều tra thống kê nhà ở.
-Đăng ký tất cả nhà ở đều phải đợc đăng ksy
tại UBND cấp xã, và chủ sở hữu sẽ đợc cấp
giấy chứng nhận khi có đầy đủ các giấy tờ
hợp lệ.
-Việc đăng ký, sử dụng phần nhà, công trình
kỹ thuật và đất ở dùng chung cho các hộ phải
tuân theo các quy định về quản lý nhà ở
chung do Bộ xây dựng và Bộ Tài nguyên Ban
hành.
+Điều tra, thống kê nhà ở: Chính phủ định kỳ
tổ chức việc điều tra thống kê nhà ở trong
phạm vi cả nớc.
-Còn uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo tiến
hành điều tra, thống kê nhà ở tại địa phơng để
nắm vững tình hình.

+Mua bán nhà và chuyển nhợng nhà ở không
mang tính chất kinh doanh.
-Với nhà thuộc sở hữu Nhà nớc. Thì sẽ bán
cho ngời thuê hoặc tiếp tục cho thuê, còn
Chính phủ ban hành khung giá bán nhà và
khung giá thuê nhà còn các địa phơng vận
dụng và cụ thể hoá.
-Với nhà thuộc sở hữu t: Nhà nớc có biện
pháp để quản lý thị trờng nhà ở hoạt động ổn
định và lành mạnh . Đồng thời ban hành các
chính sách tạo điều kiện cho thị trờng nhà ở
phát triển đợc nhu cầu của nhân dân.
31
+Ban hành chính sách hỗ trợ huy động đầu t
xây dựng nhà ở cho những ngời thuộc diện
chính sách hoặc có thu nhập thấp.
-Nhà nớc ban hành các chính sách hỗ trợ xây
dựng nhà ở cho diện chính sách, u đãi hoặc
ngời có thu nhập thấp.
-Nhà nớc quản lý việc huy động, khai thác,
xây dựng quỹ hỗ trợ nhà ở cũng nh vốn đầu t
xây dựng nhà cho các thành phần thuộc diện -
u tiên.
+Quản lý kinh doanh, phát triển nhà :
-Nhà nớc quản lý các hoạt động này để chúng
đợc diễn ra lành mạnh, hợp pháp, thu đủ thuế,
phát triển nhà ở theo đúng chiến lợc và mục
tiêu đề ra.
-Đối với việc đầu t phát triển nhà ở, công
trình công cộng thì dành một phần ngân sách

đầu t, còn lại thì huy động các quỹ phục lợi,
các nguồn vốn tự có từ các nguồn khác.
|+Thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm và
giải quyết các tranh chấp về nhà ở và xử lý
các trờng hợp vì phạm và phá bỏ các nhà xây
dựng lấn chiếm đất công, xây dựng trái
phép
-UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp về x,
về cải tạo nhà ở,
-Toà án nhân dân giải quyết các tranh chấp về
quyền sở hữu nhà ở và các quan hệ về thuê
mợn, mua bán, nhà ở
Cõu 22: phõn tớch mc ớch v ý ngh a ca
vic ng ký nh v t ụ th
tt c nh v t ti ụ th u phi
ng ký ti UBND cp xó nhm mc
ớch h tr cho cỏc c quan qun lý nh
v t nu c tỡnh hỡnh s dng t ai
ụ th v tỡnh hỡnh xõy d ng nh ụ th
C th:
-ng ký s dng t ụ th
Mi t chc, cỏ nhõn s dng t u phi
ng ký c cp giy chng nhn
quyn s dng t, vic n y khụng ch m
bo quyn li m cũn l ngh a v bt buc
i vi nhng i tng ang s dng t,
vic ng ký giỳp cho nh n c nm c
hin trng s dng t ai ụ th, trờn c
s ú cũn thng xuyờn theo dừi, qun lý
vic s dng t theo ỳng quy hoch, k

hoch v m c ớch s dng t
-ng ký nh ụ th l n dung quan trng
trong cụng tỏc qun lý nh n c v nh ụ
th, nú khụng ch m bo quyn l m ch
hp phỏp ca ngi ch s hu nh v cụng
trỡnh trc phỏp lut, m cũn l c s cho
cỏc c quan qun lý nh n c nm c
hin trng nh ti ụ th mỡnh qun lý .
trờn c s ú lp ra cỏc k hoch phỏt trin
nh ụ th, ban h nh cỏc quy chu n, quy
ch cho vic xõy dng nh ụ th . ng
thi phỏt hin sm cỏc cng mc, tranh
chp xung quanh vn nh t ụ th, v
tỡm ra gii phỏp gii quyt kp thi cỏc
tỡnh trng trờn theo ỳng phỏp lut .
*trờn c s ng ký nh , t ụ th, thỡ
nh n c cp giy chng nhn quyn s
dng t v quy n s hu nh theo ngh
nh 60/CP ng y 5/7/1994
32
*iu tra thụng kờ nh theo nh k nhm
giỳp cỏc c quan qun lý nm c thc
trng, tỡnh hỡnh nh trong c nc cng
nh trong tng ụ th, iiờự n y cú ý ngh a
to ln cho vic hoch nh chớnh sỏch phỏt
trin nh v d tr t trong khu vc ụ
th
*theo quy nh ca phỏp lut, thỡ chớnh ph
nh k vic t chc iu tra, thng kờ nh
trong phm vi c nc-UBND tnh, th nh

ph thuc trung ng t chc ch o
UBND cp di trc tip tin h nh iu
tra, thng kờ nh ti a phng
Câu 23: Trong việc giải phóng mặt
bằng, thu hồi đất hiện nay có nhiều khó
khăn ách tắc, nêu nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
+Nguyên nhân: Do chính sách đất đai còn
nhiều bất cập đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
nhng giá chuyển nhợng đất lại theo cơ chế thị
trờng. Giá đất thờng xuyên biến động mà
Nhà nớc lại không kiểm soát đợc gây khó
khăn trong việc xác định và phân loại mức
đền bù, giá đền bù và giá đền bù nh hiện nay
là cha hợp lý.
-Do nguyên nhân lịch sử để lại thì giấy tờ để
xác định quyền sử dụng đất rất phức tạp còn
việc đền bù về thiệt hại của đất và sở hữu tài
sản. Trong khi đó phần lớn đất đai, tài sản lại
cha có đầy đủ giấy tờ hợp lệ. Do vậy việc xác
định quyền sử dụng đất hợp pháp để áp dụng
vào ác chính sách đền bù thiệt hại trong các
trờng hợp cụ thể là rất khó khăn đối với chính
quyền các cấp.
-Việc tuyên truyền chính sách đền bù thiệt
hại cha thật sự đợc coi trọng và cha đạt hiệu
quả cao. Ngời dân nhận thức về chính sách
đền bù thiệt hại còn hạn chế, mặt khác còn
cha có cái nhìn thống nhất của vấn đề này
giữa các cấp, ngành đặc biệt là giá đất cha

cao, thậm chí một số ngời còn lợi dụng việc
bồi thờng để hởng lợi một cách bất hợp pháp.
-Khâu tổ chức và cán bộ trong công tác giải
phóng mặt bằng bằng con yếu và trách nhiệm
cha cao, tại các quận, huyện cán bộ kiêm
nghiệm nhiều việc, không bố trí đủ thời gian
phục vụ theo những tiến độ giải phóng mặt
bằng, sự phối hợp giữa chủ đầu t và chính
quyền cơ sở của một số nơi không đợc chặt
chẽ.
-Việc xây dựng khu tái định c phục vụ cho
các hộ phải di dời cha đợc quan tâm đầy đủ.
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ, chuyển đổi
nghề nghiệp tạo công ăn việc làm cho các đối
tợng thuộc khu vực giải phóng mặt bằng cha
thật đúng mức.
-Công tác cỡng chế cha đợc triển khai đúng
mức và có hiệu quả do sự hạn chế về kinh phí
về lực lợng lẫn cơ sở pháp lý và các yếu tố
tâm lý nên việc cỡng chế trên còn thiếu kiên
quyết, cha đủ hiệu lực, hiệu quả, khiến công
tác giải phóng mặt bằng bị kéo dài, việc chấp
hành của một số ngời dân còn thiếu, có hiện
tợng trây ì để trục lợi cá nhân.
*Giải pháp khắc phục
-Cần sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện các
chính sách giải phóng mặt bằng sao cho phù
hợp, đảm bảo hài hoà lợi ích của ngời thu hồi
đất và ngời có đất bị thu hồi.
-Các cơ quan chức năng, cán bộ thực hiện

công tác giải phóng mặt bằng phải phối hợp
chặt chẽ với chủ đầu t, thống nhất về chính
33

×