Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV An Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (745.12 KB, 57 trang )


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






VÕ HẢI BẰNG


PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI
BIDV AN GIANG

Chuyên Ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC








Long Xuyên, tháng 05 năm 2009.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH







KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI
BIDV AN GIANG


Chuyên Ngành: Kinh Tế Đối Ngoại



Sinh viên thực hiện: VÕ HẢI BẰNG.
Lớp: DH6KD2. Mã số sinh viên: DKD052004.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THANH XUÂN.



Long Xuyên, tháng 05 năm 2009.





LỜI CẢM ƠN


Trong thời gian học tập tại trường Đại học An Giang, với sự nhiệt tình giảng dạy

của quý thầy cô, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu về các lĩnh vực
văn hóa, xã hội và đặc biệt là những kiến thức chuyên môn về kinh tế.


Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học
An Giang nhất là các thầy cô khoa Kinh tế-QTKD, các thầy cô thỉnh giảng từ Đại học
Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Ngoại Thương đã tận tình dạy bảo và
truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản nhất trong suốt thời gian học tập tại trường.


Và tôi cũng xin chân thành cám ơn:
Thầy Nguyễn Thanh Xuân luôn nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ chỉ dạy tôi để hoàn
thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Ban lãnh đạo và các anh, chị đang công tác tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển VN chi
nhánh An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.


Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến chị Nguyễn Thị Minh Huyền và chị
Nguyễn Thị Thùy Trang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn
khi thực hiện bài luận văn tốt nghiệp này.


Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng với kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bài
báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong được sự góp ý quý báu của quý
thầy cô và các anh chị để bài báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn.




Ngày…. Tháng…. Năm ….

Sinh viên thực hiện
VÕ HẢI BẰNG




































CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG



Người hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thanh Xuân





Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)






Người chấm, nhận xét 2: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)






Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh
ngày …..tháng …..năm……





TÓM TẮT


Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
ngoại thương cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng
của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu, Nhà nước VN đã chủ trương phát triển hoạt động
này thông qua các ngân hàng thương mại quốc doanh. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển VN
là một trong những ngân hàng đẩy mạnh hoạt động này.
Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác lập các nhân tố tác động đến lượng tín dụng tài trợ
xuất khẩu qua 1 mô hình định tính. Các nhân tố đó là: tình hình kinh tế thế giới (1), chính
sách lãi suất cho vay (2), chính sách tỷ giá hối đoái (3).
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để chọn ra các nhân tố tác động mạnh
nhất và tiến hành phân tích.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình kinh tế thế giới tác động mạnh nhất và làm giảm một
lượng đáng kể lượng tín dụng tài trợ xuất khẩu của BIDV AG, khi tỷ giá hối đoái ổn định và
lãi suất cho vay bằng USD thấp hơn VND thì các doanh nghiệp xuất khẩu vay USD nhiều
hơn, chính sách lãi suất cho vay cũng tác động làm tăng nhanh lượng tín dụng tài trợ xuất
khẩu.

Đề tài chỉ tập trung vào phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển VN chi nhánh An Giang qua 03 năm 2006-2008. Đề tài gồm 6 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nói lên cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, và ý
nghĩa của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Tìm hiểu khái quát về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và các nhân tố ảnh hưởng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày phương pháp tiến hành nghiên cứu, thu thập dữ liệu và các tiêu chí đánh giá sự tác
động của các nhân tố.
Chương 4: Giới thiệu chung về NH Đầu Tư và Phát Triển VN chi nhánh An Giang.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng và sự tác động của các
nhân tố.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước, Hội sở và với ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển An Giang.



MỤC LỤC
Danh mục bảng...........................................................................................................................i
Danh mục biểu đồ......................................................................................................................ii
Dang mục các từ viết tắt...........................................................................................................iii
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................1

U
1.1. Cơ sở hình thành ...............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................1
1.3. Phạm vi và đối tượng.........................................................................................................1

1.4. Ý nghĩa................................................................................................................................1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................2

2.1 Sự ra đời và phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ................................................2
2.2 Vai trò của các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu............................................2
2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại ...............................................................................2
2.2.2 Đối với doanh nghiệp...............................................................................................3
2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước...................................................................................3
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu........................................3
2.3.1 Chính sách tỷ giá hối đoái...............................................................................................3
2.3.2. Chính sách xuất nhập khẩu...................................................................................4
2.3.3. Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại.................................................5
2.3.4 Các nhân tố thị trường............................................................................................6
2.3.5 Tình hình kinh tế thế giới .......................................................................................7
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................8

U
3.1 Tổng thể nghiên cứu...........................................................................................................8
3.2 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................................8
3.3 Mô hình nghiên cứu..........................................................................................................9
3.4 Nguồn dữ liệu....................................................................................................................9
3.5 Các tiêu chí đánh giá ..........................................................................................................9
Chương 4: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN AN GIANG ..........................................................................................11

4.1 Quá trình hình thành và phát triển NH Đầu Tư và Phát Triển An Giang .................11
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đầu tư và Phát triển VN.............11
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đầu tư và Phát triển An Giang..........11
4.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức.....................................................................................................12
4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008 ............................................................13

4.3.1 Kết quả huy động vốn ...........................................................................................13
4.3.2 Kết quả sử dụng vốn..............................................................................................13
4.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2008: ..............................................14
4.4 Định hướng và giải pháp hoạt động của NH ĐT & PT An Giang trong năm 2009...........14
4.4.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu..........................................................................................14
4.4.2 Các giải pháp thực hiện trong năm 2009.............................................................15
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................16

U
5.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XK tại BIDV AG .............................................16
5.1.1 Về công tác huy động vốn .....................................................................................16
5.1.2 Về hoạt động sử dụng vốn tài trợ cho các hoạt động xuất khẩu.......................17
5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh thời gian qua của BIDV AG:...................................19
5.3 Tình hình kinh tế thế giới ..................................................................................21




5.3.1 Tình hình chung.....................................................................................................22
5.3.2 Đối với cho vay XK thủy sản ................................................................................23
5.3.3 Đối với cho vay XK lương thực ............................................................................24
5.4 Chính sách tỷ giá hối đoái........................................................................................26
5.5 Chính sách lãi suất cho vay......................................................................................31
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................38

6.1 Kết luận .............................................................................................................................38
6.2 Kiến nghị ...........................................................................................................................38
6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nước.................................................................................38
6.2.2 Đối với Hội sở.........................................................................................................38
6.2.3 Đối với ngân hàng BIDV An Giang .....................................................................38

6.3 Hạn chế..............................................................................................................................38







Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 1
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU


1.1. Cơ sở hình thành
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những
lĩnh vực quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia. Hoạt động
xuất khẩu đã góp phần đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách, đặc biệt là thu ngoại tệ, cải
thiện cán cân thanh toán giải quyết công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy nhanh quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế đất nước trong nền kinh tế toàn cầu.
VN từ nền kinh tế lạc hậu và kém phát triển chuyển sang xây dựng nền kinh tế thị trường thì
việc mở rộng buôn bán, quan hệ với nước ngoài là hết sức cần thiết. Đảng và Nhà nước ta
hiện nay đang thực hiện công cuộc đổi mới theo hướng mở cửa nền kinh tế hướng mạnh về
xuất khẩu, không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước trên thế giới, phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước. Nhờ
vậy mà hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của VN trong

thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể và ngày càng khẳng định vị trí của mình
trong nền kinh tế.
Cùng với sự phát triển của họat động xuất khẩu của các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu
tỉnh An Giang thì nhu cầu được tài trợ của các doanh nghiệp, công ty xuất nhập khẩu trên địa
bàn tỉnh An Giang cũng rất lớn. Sự thành công của các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu
không thể không kể đến vai trò của ngân hàng là một trung tâm thanh toán, tài trợ và hỗ trợ
cho các họat động xuất nhập khẩu. Trong các nghiệp vụ hỗ trợ cho sự thành công đó thì tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng.
Nhận thấy được tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tôi quyết
định chọn đề tài: “Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG” nhằm vận dụng các kiến
thức đã học và đưa ra một số gợi ý giúp cho ngân hàng quản lý tốt hơn hoạt động tài trợ xuất
khẩu của mình. Qua đó các doanh nghiệp, các công ty xuất khẩu có thể gia tăng khả năng tiếp
xúc với các nguồn tài trợ xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG và tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến nó
1.3. Phạm vi và đối tượng
Đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG và các
nhân tố ảnh hưởng.
Thời gian phân tích từ năm 2006-2008.
1.4. Ý nghĩa
Đề tài này là tài liệu tham khảo cho ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển An Giang, giúp cho
ngân hàng quản lý tốt hơn hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của mình.

Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 2
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2



Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT


2.1 Sự ra đời và phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất nhập khẩu trở thành vấn đề quan trọng. Thị
trường thương mại thế giới mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa,
thị trường đầu tư đang trở thành nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do
khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có
đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu mua chế biến hàng XK, từ đó nảy
sinh quan hệ vay mượn và sự giúp đỡ tài trợ của ngân hàng.
Quan hệ giao thương quốc tế đặt ra những vấn đề tế nhị, đôi khi phức tạp, nên những
nghiệp vụ thương mại đòi hỏi sự tham gia của NH, chính họ đem lại cho các nhà họat động
ngoại thương sự hiểu biết về kỹ thuật và chỗ dựa tài chính trong lĩnh vực quan trọng này.
Có thể nói sự ra đời của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một yêu cầu yếu tố khách
quan, gắn liền với mua bán ngọai thương giữa các nước với nhau.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
ngoại thương cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Vai trò đó được thể hiện qua các
mặt sau:
Ngân hàng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại, đổi mới trang
thiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất chế biến hàng XK với công nghệ tiên tiến nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh với hàng
ngoại nhập và kinh doanh có lãi.
Nhờ có sự tài trợ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong cơ chế kinh tế thị trường, mở rộng sản xuất kinh
doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời hòan thành
nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước
Tín dụng tạo điều kiện giúp các đơn vị tiểu thủ công nghiệp phát triển, đa dạng hóa các
mặt hàng XK.
Tín dụng xuất nhập khẩu góp phần nhập khẩu các hàng hóa tiêu dùng cần thiết cho đời

sống và góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các NHTM dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản:
- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi.
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo.
2.2 Vai trò của các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn
liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
trực tiếp hoặc ủy thác. Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. Tài trợ của ngân hàng trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an tòan, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh.

Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 3
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


2.2.2 Đối với doanh nghiệp
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ
lớn, đòi hỏi nguồn vốn lớn để thanh tóan tiền hàng.
Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp
đồng: thông qua tài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp nhận được vốn để thực hiện thương vụ.
Đối với doanh nghiệp XK, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, gia công
chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của ngân
hàng giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ. Cả 2 trường hợp đều giúp
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ.
2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước

Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hóa xuất nhập
khẩu lưu thông trôi chảy. Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu
cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng động của
nền kinh tế, ổn định thị trường.
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển: thông qua tài trợ xuất
nhập khẩu của ngân hàng, doanh nghiệp có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ máy
móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Sự phát triển của doanh
nghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
2.3.1 Chính sách tỷ giá hối đoái
TGHĐ là tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền các nước với nhau. Hay nói cách khác TGHĐ là
giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ của nước
khác. Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách quan trọng thuộc chính sách quản lý
ngoại hối. Tùy theo chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ mà cơ chế điều hành tỷ
giá có thể thay đổi. Chẳng hạn, để phục vụ cho chính sách Nhà nước độc quyền quản lý ngoại
hối, chính phủ sử dụng tỷ giá cố định. Ngược lại, chế độ tỷ giá linh hoạt được xem là phù hợp
với chính sách tự do hóa ngoại hối. Do xu thế phát triển của kinh tế thế giới, chế độ tỷ giá
trong chính sách tiền tệ của các quốc gia chuyển dần từ hệ thống tỷ giá cố định sang hệ thống
tỷ giá thả nổi.
Sau đây là ba chế độ TGHĐ cơ bản theo quan điểm chung hiện nay trong việc phân
loại chế độ TGHĐ.
Trong chế độ tỷ giá cố định, nhà nước cố gắng duy trì giá trị tiền tệ của quốc gia mình
ở mức độ ít cơ động so với đồng tiền của nước khác. Điều đó, được thực hiện nhờ sự can
thiệp của cơ quan quản lý tiền tệ của Nhà nước vào thị trường tiền tệ và đòi hỏi phải có một
lượng dự trữ ngoại tệ đáng kể. Dưới chế độ tỷ giá thả nổi thuần túy, các cơ quan quản lý ngoại
tệ của Nhà nước để mặc cho thị trường quyết định tỷ giá đồng tiền trong nước so với đồng
tiền nước khác. Tỷ giá hối đối được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật của thị
trường, cụ thể là quy luật cung cầu ngoại tệ. Tiếp theo là chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (chế
độ tỷ giá bán thả nổi). Đây là chế độ TGHĐ có sự kết hợp giữa hai chế độ TGHĐ trên. Trong

đó, TGHĐ sẽ tự xác định trên thị trường theo quy luật cung cầu, chính phủ chỉ can thiệp vào
thị trường với tư cách là người mua bán cuối cùng khi TGHĐ có những biến động mạnh vượt
cho phép ban đầu một cách có cân nhắc.
Ngoài ra, trong thực tế tồn tại nhiều chế độ TGHĐ khác nhau dựa trên ba chế độ
TGHĐ cơ bản đề cập trên. Chẳng hạn, trong chế độ TGHĐ cố định thì còn có cố định theo
Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 4
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


một đồng tiền hay các rổ đồng tiền; cố định theo đồng tiền này và thả nổi theo đồng tiền khác;
cố định vĩnh viễn (chỉ thay đổi khi tình hình kinh tế đã đổi khác). TGHĐ và chính sách
TGHĐ là nhân tố quan trọng trong thực hiện chiến lược ngoại thương của một nước cũng như
ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ và chính sách tài chính của quốc gia. TGHĐ tác động trực
tiếp đến tình hình hoạt động XNK của các DN. TGHĐ tăng sẽ khuyến khích XK, ngược lại,
TGHĐ giảm khuyến khích NK. TGHĐ tăng làm cho hàng hóa nội địa rẻ hơn so với hàng hóa
của thế giới, là cơ hội khuyến khích XK và đồng thời hàng hóa thế giới khi NK lại có giá cao
hơn. Ngược lại với TGHĐ giảm thì hàng hóa XK trở nên đắt hơn hàng hóa của thế giới và
hàng hóa NK có giá rẻ hơn so với trong nước, đây là điều kiện thúc đẩy NK. Thông qua tác
động trực tiếp của tỷ giá lên hoạt động XNK mà nhu cầu mua bán ngoại tệ hay nhu cầu vay
ngoại tệ tại các NHTM trở nên sôi động hơn.
Một nền kinh tế ổn định và các yếu tố khác không đổi thì trong giai đoạn TGHĐ có xu
hướng tăng, giá cả đồng nội tệ giảm hơn so với đồng ngoại tệ, XK được đẩy mạnh tăng
trưởng và phát triển, nhu cầu vay vốn sản xuất hàng XK tăng, giá cả nguyên liệu NK để sản
xuất hàng XK cũng tăng cao do tác động của tỷ giá làm cho nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ
của các DN hoạt động trong một số ngành tăng theo. Đồng thời, khi giá NK tăng sẽ hướng
DN chuyển sang sử dụng nguyên liệu trong nước, người dân sử dụng hàng hóa trong nước
thay thế hàng NK làm cho nhu cầu vay vốn ngoại tệ trong một số trường hợp sẽ giảm. Ngược

lại, trong giai đoạn TGHĐ có xu hướng giảm, giá đồng nội tệ được đánh giá cao hơn so với
đồng ngoại tệ, hàng hóa NK trở nên rẻ hơn hàng hóa trong nước nên khuyến khích các DN
tăng cường NK, tác động làm tăng nhu cầu vay vốn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vốn cho NK.
Với chính sách TGHĐ cố định thì cả DN đi vay ngoại tệ và NH cho vay thường ít lo ngại
nhiều về các biến động tỷ giá, rủi ro tỷ giá được đánh giá gần như không đáng kể; do vậy, các
NH sẽ tập trung đánh giá tư cách pháp lý, tình hình tài chính và phương án kinh doanh của
DN, tài sản đảm bảo,… trước khi quyết định cho vay vì ngay khi vay vốn bằng ngoại tệ, đặc
biệt là các DN NK nguyên liệu sản xuất hoặc NK hàng hóa tiêu thụ trong nước đã cố định
được số tiền phải trả quy đổi thành đồng nội tệ. Tuy nhiên, với chính sách TGHĐ linh hoạt
cũng như chính sách TGHĐ thả nổi có sự quản lý của nhà nước thì cả DN và NH đều thận
trọng hơn khi vay và cho vay tài trợ xuất khẩu và có sự điều chỉnh hoạt động của mình phù
hợp với chính sách của Nhà nước mang lại hiệu quả cao. Đặc biệt trong những giai đoạn có
những biến động lớn về tỷ giá, các DN vay vốn bằng ngoại tệ cần đặc biệt chú ý chính sách
TGHĐ để phòng ngừa rủi ro do sự biến động của tỷ giá, việc Nhà nước thắt chặt hay nới lỏng
quản lý ngoại hối tác động rất lớn đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân
hàng.
2.3.2. Chính sách xuất nhập khẩu
Xuất phát từ đặc thù của từng quốc gia, chẳng hạn là các nước đang phát triển thì nhu
cầu NK rất lớn về máy móc, trang thiết bị, công nghệ và quản lý cũng như về các loại hàng
hoá trong nước chưa sản xuất được. Đồng thời, căn cứ vào từng chính sách XNK của quốc gia
trong từng thời kỳ mà chính sách cho vay đối với các DN XNK tại các NHTM, đặc biệt là các
NHTM quốc doanh có sự phù hợp tương thích nhằm giúp nhà nước thực hiện tốt chính sách
vĩ mô của mình
Với chính sách hướng đến NK: Nhà nước thông qua các công cụ quản lý để khuyến
khích NK hạn chế XK. NK là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế, tác động
trực tiếp, quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước. Do vậy, tùy từng tình hình cụ thể,
tùy từng giai đoạn cụ thể mà mỗi quốc gia có chính sách ngoại thương riêng. Vì mỗi quốc gia
có lợi thế so sánh riêng, sản xuất tất cả đáp ứng nhu cầu trong nước không phải là một biện
pháp tốt cho sự phát triển kinh tế quốc gia. Vì vậy, chính sách ngoại thương cần linh hoạt; cụ
thể, trong giai đoạn kiến thiết đất nước, nền kinh tế còn non trẻ thì mục tiêu trước mắt là NK

Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 5
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


các máy móc hiện đại để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, NK hàng tiêu
dùng cần thiết mà trong nước chưa sản xuất được. Do vậy, với chính sách hướng đến NK thì
nhu cầu mua ngoại tệ hay nhu cầu vay vốn bằng đồng ngoại tệ của nền kinh tế để thanh toán
là khá lớn. Ngược lại, chính sách hướng đến XK, khuyến khích XK hạn chế NK thì lãi suất
cho vay đối với DN XK thường được ưu đãi hơn so với DN sản xuất tiêu thụ trong nước. Đối
với mặt hàng nhà nước không khuyến NK thì NH hoặc từ chối cho vay hoặc cho vay với lãi
suất cao. Chẳng hạn, NH không ưu tiên cho vay bằng đồng ngoại tệ để NK hàng hóa xa xỉ mà
trong nước có khả năng sản xuất được. Tuy nhiên, NH vẫn cho vay NK nguyên liệu để sản
xuất hàng XK. Nhìn chung, chính sách XNK có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu của các NHTM. Như với chính sách hạn chế NK các hàng hóa xa xỉ trong tình hình
nền kinh tế lạm phát cao thì các NHTM cũng hạn chế cho vay NK các mặt hàng đó.
2.3.3. Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng của một NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc
khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định của NH.
Tùy từng thời kỳ và môi trường kinh tế cụ thể mỗi NHTM có chính sách tín dụng khác
nhau chẳng hạn như trên địa bàn nào có hoạt động XNK phát triển thì chính sách của các
NHTM sẽ hướng đến cho vay ngoại tệ đối với các DN XNK nhằm thu hút nguồn ngoại tệ từ
các DN XK để cho vay trở lại đối với DN có nhu cầu NK. Đồng thời, giới hạn cho vay còn
phụ thuộc vào một số yếu tố: khối lượng vốn mà NHTM huy động được, sự ổn định hay bất
ổn của nền kinh tế, uy tín của DN vay vốn, tình trạng tài chính của người vay vốn, nhu cầu
vay vốn của người đi vay và mức độ hạn chế hoặc khả năng hỗ trợ của NHTM hội sở chính.
Chính sách tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM thực hiện thông qua một số chính sách
chủ yếu như sau:

- Chính sách lãi suất: lãi suất cho vay ngoại tệ thấp và có khả năng cạnh tranh thì dư
nợ cho vay sẽ cao và ngược lại lãi suất cho vay ngoại tệ cao và thiếu tính cạnh tranh thì dư nợ
cho vay sẽ thấp.
- Chính sách đảm bảo tín dụng: Mỗi NHTM có chính sách cho vay khác nhau về hình
thức đảm bảo. Nhưng nhìn chung, nếu điều kiện thế chấp giá trị tài sản đảm bảo càng lớn, NH
cho vay căn cứ chủ yếu vào giá trị tài sản thế chấp thì khả năng tiếp cận tín dụng của khách
hàng thấp vì có nhiều DN đặc biệt là DN kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, có nhu cầu
vay ngoại tệ lớn nhưng tài sản lại ít, cho nên dẫn đến dư nợ cho vay tại NH tăng trưởng thấp.
Còn ngược lại, nếu NH cho vay không chú trọng quá nhiều vào điều kiện thế chấp tài sản thì
DN vay vốn dễ dàng tiếp cận tín dụng và NH cũng có nhiều cơ hội tăng trưởng dư nợ cho
vay.
- Chính sách về hạn mức tín dụng: Việc cấp hạn mức tín dụng phụ thuộc vào mức độ
uy tín của DN, vòng quay vốn lưu động, …thông qua quá trình thẩm định cho vay. Hạn mức
cho vay ngoại tệ đối với DN XNK cao hay thấp còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh
doanh cụ thể, quy mô hoạt động XNK của DN, doanh số thanh toán cam kết qua NH,…
Kết hợp với các chính sách trên, NHTM có hệ thống chấm điểm, phân loại đối tượng
khách hàng theo ngành nghề kinh doanh. Khách hàng nào được NH xếp hạng tín dụng tốt thì
lãi suất cho vay được ưu đãi hơn và điều kiện thế chấp tài sản ít hơn. Đồng thời, NH cũng
phân tán rủi ro bằng việc phát triển dư nợ cho vay trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và đa
dạng đối tượng cho vay,…


Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 6
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


2.3.4 Các nhân tố thị trường

2.3.4.1 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Sức khỏe của nền kinh tế mạnh hay yếu thể hiện thông qua tốc độ tăng trưởng của GDP và
ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động tín dụng NH trong đó có cho vay ngoại tệ. Một nền kinh tế
đang tăng trưởng, nhu cầu vốn sẽ lớn và một trong các kênh huy động vốn của nền kinh tế là
thông qua các NHTM. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại các NHTM sẽ phản
ánh một phần nhu cầu vốn hiện tại của nền kinh tế. Và cùng với những thông tin khác, các
nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra nhận định tình tình kinh tế tương đối phù hợp.
2.3.4.2 Lạm phát
Khi tình hình nền kinh tế bị lạm phát cao, giả sử các điều kiện khác không đổi thì
đồng nội tệ bị mất giá so với đồng ngoại tệ, tình hình kinh doanh của các DN sẽ khó khăn hơn
do giá cả chi phí đầu vào tăng. Đây là những dấu hiệu tác động đến chính sách cho vay của
NH, các NH sẽ hạn chế cho vay thậm chí thu hẹp cho vay đồng nội tệ đối với các DN đang có
quan hệ tín dụng, dẫn đến khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đối với DN XK gặp khó
khăn do thiếu vốn lưu động và nguồn ngoại tệ thực hiện thanh toán về NH sẽ bị giảm dần.
Đồng thời, với sự mất giá của đồng nội tệ, sự lên giá của đồng ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến
khả năng huy động ngoại tệ của NH. Điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các NHTM.
2.3.4.3 Cung – cầu ngoại tệ
Nguồn cung ngoại tệ có thể kể đến từ kiều hối, nhà đầu tư nước ngoài thông qua hoạt
động đầu tư trực tiếp, gián tiếp, nguồn vốn ODA, vay nợ nước ngoài và từ khách du lịch,…
Nguồn cầu ngoại tệ xuất phát chủ yếu từ nhu cầu NK, trả nợ nước ngoài, gửi tiền cho người
thân chữa bệnh, đi du học ở nước ngoài, du lịch nước ngoài,… Xét ở góc độ tài chính NH, các
yếu tố khác không đổi, nếu cung ngoại tệ lớn hơn cầu về ngoại tệ thì giá đồng nội tệ lên giá,
khuyến khích nền kinh tế NK vì giá cả hàng hóa thế giới trở nên rẻ hơn so với giá trong nước.
Đồng thời, nguồn ngoại tệ huy động được tại các NH trở nên dồi dào hơn sẽ kéo theo chính
sách tài trợ xuất nhập khẩu sẽ nới lỏng hơn. Ngược lại, nếu cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại
tệ thì nền kinh tế xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ, đồng ngoại tệ trở nên có giá so với
đồng nội tệ. Điều này buộc các NH chạy đua tăng lãi suất huy động để đảm bảo hoạt động cho
vay ổn định, duy trì khả năng thanh khoản cho NH và sau đó là lãi suất cho vay ngoại tệ sẽ
phải điều chỉnh tăng tương ứng tác động chính sách cho vay ngoại tệ của NH sẽ điều chỉnh

theo hướng thắt chặt cho vay hơn.
2.3.4.4 Tâm lý đầu tư ngoại tệ
Tâm lý đầu tư ngoại tệ đóng vai trò rất quan trọng và có thể dẫn đến những hệ quả như
tạo ra tình trạng thiếu thừa ngoại tệ giả tạo triền miên ảnh hưởng đến thanh khoản của các NH
do hiện tượng mua ngoại tệ găm giữ hoặc bán tháo ngoại tệ của nhà đầu tư và ảnh hưởng đến
DN có vay ngoại tệ. Song việc đầu tư một chiều này bản thân nó cũng chứa đựng những rủi ro
vô cùng lớn, bởi tỉ giá ngoại tệ có thể tăng, cũng có thể giảm. Nếu tỉ giá giảm mạnh, các NH
phải từ chối mua ngoại tệ của các DN XK.
Như vậy, với tâm lý đầu tư của người dân găm giữ ngoại tệ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu
ngoại tệ của các NH ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NH. Do đó sẽ ảnh hưởng đến
khả năng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các DN thực sự có nhu cầu ngoại tệ để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.


Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 7
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


2.3.5 Tình hình kinh tế thế giới
Ngày nay, các quốc gia luôn có chính sách hợp tác, mở rộng các mối quan hệ ngoại
thương và không ngừng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Các quốc gia dù lớn hay nhỏ đều
có sự phụ thuộc nhất định vào phần còn lại của thế giới. Do vậy, những biến động kinh tế thế
giới ít nhiều ảnh hưởng sự ổn định của một quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có mối quan hệ
đối ngoại càng lớn, độ mở của nền kinh tế càng rộng thì sức ảnh hưởng đến phần còn lại của
thế giới càng lớn và những biến động của thị trường tài chính tiền tệ của thế giới sẽ ảnh
hưởng đến thị trường tài chính tiền tệ trong nước mà cụ thể là làm ảnh hưởng đến chính sách
điều hành TGHĐ của NHTW, chính sách cho vay của các NHTM, … Bên cạnh đó, những

biến động của tình hình kinh tế thế giới, cụ thể là tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của các
quốc gia lớn sẽ ảnh hưởng đến cung cầu trên thị trường hàng hóa, ảnh hưởng đến kim ngạch
XNK của các quốc gia có quan hệ ngoại thương. Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của
các quốc gia nhỏ, trực tiếp là các DN hoạt động XNK sẽ phải điều chỉnh giảm sản xuất, hoạt
động tài trợ vốn cho vay của các NHTM cũng cần xem xét thận trọng tính hiệu quả trong
phương án kinh doanh của các DN XNK. Ngoài những yếu tố kể trên, tình hình chính trị,
thiên tai, dịch bệnh, … ảnh hưởng hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu nói riêng tại các NHTM tùy thuộc vào sự tác động nhiều hay ít của nó đối với từng NH
cụ thể.


Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 8
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU


3.1 Tổng thể nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu “Phân tích tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại BIDV AG”, phương
pháp nghiên cứu là tổng hợp, phân tích và so sánh để nhận xét và đánh giá hiệu quả tín dụng
tài trợ xuất nhập khẩu bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương
pháp chọn mẫu thuận tiện.
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được tiến hành thông qua 2 bước:
Nghiên cứu sơ bộ: là nghiên cứu định tính. Tác giả tiến hành nghiên cứu lý thuyết về tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu từ đó đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tài trợ XK.

Sau đó tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia để điều chỉnh. Sau đó tiến
hành nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức: là nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các
chuyên gia ngân hàng phụ trách về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu để chọn ra các nhân tố tác
động mạnh nhất để phân tích, số liệu được tổng hợp để phân tích và so sánh.
Tác giả nghiên cứu lý thuyết và qua phỏng vấn các chuyên gia tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng tới tín dụng tài trợ XK. Các nhân tố đó là:
+ Chính sách tỷ giá hối đoái
+ Chính sách lãi suất cho vay
+ Chính sách thắt chặt tiền tệ.
+ Tình hình kinh tế thế giới.
+ Chính sách cho vay của NHTM.
+ Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
+ Lạm phát.
+ Cung cầu ngoại tệ.
+ Tâm lý đầu cơ ngoại tệ.
+ Các quy định của NHNN về đối tượng cho vay ngọai tệ.
Bảng 3.1 Thông tin các chuyên gia

Chuyên gia Tuổi Giới tính
Thời gian là việc
trong ngành
Chức vụ Học vị
1
30 Nữ 8 năm
Phó phòng tín dụng
BIDV AG
Thạc sĩ
2
29 Nữ 7 năm

Nhân viên tín dụng
BIDV AG
Thạc sĩ
3
29 Nam 6 năm
Thanh toán viên Đông Á
An Giang
Cử nhân
kinh tế
(Nguồn: Tác giả tự tìm)
Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
Qua phỏng vấn, tác giả biết được mức lãi suất mà BIDV AG cho các doanh nghiệp XK
vay là như nhau. Do đó, nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng tín dụng tài trợ XK tại BIDV AG. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia: 02
chuyên gia là phó phòng tín dụng và nhân viên tín dụng của BIDV AG. Cả 2 chuyên gia đều
là nữ, tuổi khoảng 30, trình độ thạc sĩ, có hơn 7 năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực ngân
hàng. Chuyên gia còn lại là nhân viên thanh toán của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An
Giang, là nam, khoảng 29 tuổi, có hơn 6 năm làm trong lĩnh vực ngân hàng và xuất nhập
khẩu.
Qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, các nhân tố tác động mạnh nhất đến tín dụng tài trợ
XK theo cả 3 chuyên gia là:
+ Tình hình kinh tế thế giới.
+ Chính sách lãi suất cho vay.
+ Chính sách tỷ giá hối đoái.
3.3 Mô hình nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tế, tác giả chọn ra mô hình nghiên cứu như sau:

GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 9

SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2








Lượng tín
dụng tài trợ
xuất khẩu
2006-2008
Chính
sách tỷ
giá hối
đoái

Chính sách lãi suất
cho vay

Tình hình kinh tế
thế giới






3.4 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ phòng tín dụng ngân hàng BIDV AG, Internet, các sách báo, tạp
chí về ngân hàng.
3.5 Các tiêu chí đánh giá
Sự tác đông của các nhân tố trên được thể hiện qua sự tăng giảm lượng tín dụng tài trợ
XK, doanh số mua ngoại tệ, thanh toán quốc tế và thị phần của BIDV AG trong hoạt động tín
dụng tài trợ xuất khẩu tại tỉnh An Giang. Tất cả được thể hiện tại bảng 3.2 sau:




Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 10
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Bảng 3.2 Các tiêu chí đánh giá
Yếu tố Chỉ tiêu
Phương pháp thu thập
dữ liệu
1.Chính sách
tỷ giá hối đoái
- Doanh số cho vay ngoại tệ của BIDV
AG

Thu thập số liệu sơ cấp từ
phòng kế toán và số liệu
thứ cấp từ phòng tín dụng.


2. Chính sách
lãi suất cho
vay
- Doanh số cho vay
- Thị phần tín dụng của BIDV AG
trong tín dụng tài trợ XK.

Thu thập số liệu thứ cấp
từ phòng tín dụng.
3. Tình hình
kinh tế thế giới
- Doanh thu và lợi nhuận của khách
hàng của BIDV AG.
- Dư nợ tín dụng đối với các mặt hàng
được tài trợ xuất khẩu.

Thu thập số liệu thứ cấp
từ trang web của các công
ty, các DNXK
Thu thập số liệu thứ cấp
từ phòng tín dụng.
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)





Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân


Trang 11
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Chương 4: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN AN GIANG


4.1 Quá trình hình thành và phát triển NH Đầu Tư và Phát Triển An Giang
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thành lập theo nghị định
số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ. 43 năm qua NHĐT&PTVN
đã có những tên gọi:
+ Ngân hàng Kiến thiết VN từ ngày 26/4/1957.
+ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng VN từ ngày 24/6/1981.
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN từ ngày 14/11/1990.
Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo
mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm hơn 112
chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân
hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng.
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là phục vụ đầu
tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước.
Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan
hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty. NHĐT&PT không ngừng mở rộng
quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới.
NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ
đầu tư phát triển. Quá trình 43 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với
từng giai đoạn lịch sử của đất nước.
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH Đầu tư và Phát triển An Giang
Cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN, Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển An Giang (NHĐT&PT AG) được thành lập vào năm 1977 với tên gọi là
Chi hàng Kiến Thiết tỉnh An Giang.
Đến năm 1981 chi nhánh có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng An Giang.
Ngày 26/11/1990 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang được thành lập
theo quyết định số 105/NH/QĐ. Giai đoạn này hệ thống kho bạc được thành lập, do đó
NHĐT&PT AG chỉ nhận vốn cấp phát cho các công trình thuộc Trung ương quản lý và
chuyển toàn bộ vốn cấp phát xây dựng cơ bản địa phương sang Kho bạc quản lý.
Tháng 01/1995, theo quyết định số 293/QĐNH, NHĐT&PT AG chuyển sang hoạt động
như một Ngân hàng Thương mại.
Để mở rộng hoạt động kinh doanh, tháng 6/1996, chi nhánh NHĐT&PT AG đã mở thêm
01 phòng giao dịch tại thị xã Châu đốc. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn hệ thống,
chi nhánh NHĐT&PT AG đã không ngừng lớn mạnh và đã đưa phòng giao dịch Châu Đốc
lên thành chi nhánh cấp II. Đến 10/2006 chi nhánh cấp II đã được tách ra thành chi nhánh cấp
1 thuộc quyền quản lý của NHĐT&PT VN.
Tháng 10/2008 NHĐT&PT AG đã mở thêm 01 phòng giao dịch tai huyện Chợ Mới.
Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
Trải qua gần 30 năm hoạt động và trưởng thành NHĐT&PT AG đã có những thành tích
đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương cũng như của cả hệ thống.
Năm 1997, chi nhánh NHĐT&PT AG được chính phủ khen tặng Huân chương lao
động hạng ba. Năm 2004, huân chương lao động hạng nhì.
4.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Mô hình tổ chức gồm: 01 Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), 10 phòng (8
phòng nghiệp vụ, 1 phòng tổ chức hành chính và 1 phòng giao dịch) và 01 đại lý nhận lệnh
chứng khoán.
Hiện nay tổng số lao động là 80 người. Về trình độ chuyên môn:
Bảng 3.3 Trình độ chuyên môn của nhân viên BIDV AG
Trình độ Thạc sĩ
Đại học, cao đẳng,
cao cấp
Trung

cấp
Sơ cấp và khác
Số nhân viên
04 67 02 09
+ Thạc sĩ: 04 người.
+ Đại học, Cao đẳng, Cao cấp: 67 người, trong đó: 01 người đã học bồi dưỡng sau Đại học.
+ Trung cấp: 02 người.
+ Sơ cấp và khác: 09 người (Kiểm ngân, Bảo vệ, Tài xế; Trong đó có 04 người đang học Đại
học từ xa).
Sơ đồ: Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang.


Phòng Tổ
chức
Hành
P. Quản
trị TD
P. Quản
lý rủi ro
Phó Giám
Đốc
Phó Giám
Đốc

P. Quan
hệ KH
P. TC-
KT
P. DV-
KH

P. QL&
DV KQ
P. KH -
TH
P. Điện
toán
Giám Đốc
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 12
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 13
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008
4.3.1 Kết quả huy động vốn
Kết quả nguồn vốn huy động đến 31/12/2008 đạt 305 tỷ đồng, tăng 42% so với cuối năm
2007.
Về cơ cấu nguồn vốn:
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn năm 2008 của BIDV AG
ĐVT: Tỷ đồng
Theo thành phần Theo loại tiền Theo kỳ hạn
Chỉ tiêu
TCKT Dân cư VND USD

Dưới 12
tháng
Trên 12
tháng

Tổng

Số tiền
212 93 277 28 218 87 305
Tỷ trọng
%
69,5 30,5 90,0 10,5 71,5 28,5 100,0
(Nguồn: Phòng kế toán BIDV AG)
Theo thành phần:
+ Tiền gửi của TCKT: 212 tỷ đồng, tăng 26,5% so cuối năm 2007.
+ Tiền gửi dân cư: 93 tỷ đồng, tăng 1,33 % so cuối năm 2007.
- Theo loại tiền: bằng VND: 277 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 90%/ tổng nguồn vốn; bằng USD
(quy đổi) là 28 tỷ đồng, chiếm 10%/ tổng nguồn vốn.
- Theo kỳ hạn: Vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng (kể cả không kỳ hạn) là 218 tỷ đồng, chiếm
71,5% trên tổng nguồn vốn. Vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 87 tỷ đồng, chiếm 28,5%
trên tổng nguồn vốn.
Số dư huy động vốn bình quân 278 tỷ đồng, tăng 10,95% so với cuối năm 2007.
4.3.2 Kết quả sử dụng vốn
Đến 31/12/2008, tổng dư nợ cho vay là 734 tỷ đồng, tăng 22% so với cuối năm 2007
(không kể cho vay ngân sách trong tổng dư nợ năm 2007), trong đó dư nợ cho vay theo
chương trình hỗ trợ XK thủy sản là 165 tỷ đồng.
Dư nợ theo giới hạn tín dụng: đến 31/12/2008 là 526,6 tỷ đồng, đạt 99% so với chỉ tiêu
giới hạn dư nợ tín dụng cuối kỳ được NH.ĐT&PT/TW giao.
Bảng 4.2 Dư nợ tín dụng theo cơ cấu
ĐVT: Tỷ đồng

Theo thời hạn Theo thành phần Theo hình thức
Chỉ tiêu
Ngắn
hạn
Trung dài
hạn
Quốc
doanh
Ngoài quốc
doanh
Thế
chấp
Tín
chấp

Tổng

Số tiền
659 75 211 523 371 363 734
%
89,75 10,25 28,8 71,2 50,5 49,5 100
(Nguồn: Phòng kế toán BIDV AG)


Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 14
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2



+ Dư nợ trung dài hạn: 75 tỷ đồng, chiếm 10,25% trên tổng dư nợ.
+ Dư nợ ngoài quốc doanh: 523 tỷ đồng, chiếm 71,2% /tổng dư nợ.
+ Dư nợ có tài sản bảo đảm: 371 tỷ đồng, chiếm 50,5%/ tổng dư nợ.
4.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2008:
Chênh lệch thu- chi (gồm thu nợ hạch toán ngoại bảng) trước trích dự phòng rủi ro (DPRR)
thực hiện đến 31/12/2008 đạt 27,2 tỷ đồng, gấp 2,26 lần so với cuối năm 2007, vượt 73% so
với chỉ tiêu kế hoạch được giao(14,5 tỷ đồng). Số trích DPRR 12,542 tỷ đồng. Thực hiện lợi
nhuận trước thuế (đã trích DPRR) đến cuối năm 2008 đạt 14,658 tỷ đồng, tăng gấp 2,83 lần so
với cuối năm 2007.
Về cơ cấu thu nhập ròng các năm qua từng bước được cải thiện theo hướng tăng dần tỷ trọng
thu dịch vụ ròng trên tổng thu nhập ròng. Cụ thể :
Bảng 4.3 Cơ cấu thu nhập ròng qua các năm
ĐVT: tỷ đồng,%
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu
Tuyệt
đối
% tỷ
trọng
Tuyệt
đối
% tỷ
trọng
Tuyệt
đối
% tỷ
trọng
1/ Thu nhập ròng từ HĐ tín
dụng

13,2 82,5 17,0 78,0 23,5 77,6
2/ Thu dịch vụ ròng 2,8 17,5 5,0 22,0 6,8 22,4
Tổng thu nhập ròng
16,0 100 22,0 100 30,3 100
(Nguồn: Phòng kế toán BIDV AG)
Do BIDV AG là Chi nhánh trực thuộc BIDV nên phần lớn những dự án cho vay tài trợ XK
của Ngân hàng đều phải thông qua BIDV xem xét và quyết định. Đồng thời theo quy định,
BIDV AG chỉ được cho vay đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều này
làm hạn chế quy mô cho vay của ngân hàng.
4.4 Định hướng và giải pháp hoạt động của NH ĐT & PT An Giang trong năm 2009
Được trích nguyên văn từ “Báo cáo phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2009-2010”.
4.4.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 10%-15%/năm. Phấn đấu tổng tài sản cuối năm
2009 đạt 840 tỷ đồng.
- Huy động vốn: Tăng trưởng bình quân 10%-15%/năm. Phấn đấu đến năm 2009 tổng
nguồn vốn đạt 360 tỷ đồng
- Dư nợ tín dụng tăng trưởng bình quân từ 20%-22%/năm. Phấn đấu tổng dư nợ (bao gồm
cho vay XK thủy sản) cuối năm 2008 đạt 1000 tỷ đồng.
Chỉ tiêu cơ cấu:
+ Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn/Tổng dư nợ: 17%.
+ Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/Tổng dư nợ: 70%.
+ Tỷ trọng dư nợ có TSĐB/Tổng dư nợ: 60%.
- Tỷ lệ nợ xấu: ≤ 3%
Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 15
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2



- Thu dịch vụ ròng tăng trưởng bình quân từ 20% -25% năm.
- Chênh lệch thu-chi (trước trích DPRR): phấn đấu tăng từ 15% -20%/năm.
- Doanh thu khai thác phí bảo hiểm tăng bình quân 10%/năm
- Chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra- đầu vào phấn đấu đạt từ 3%-3,4%/năm
- Trích đủ DPRR theo quy định tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
NHNN. Tích cực xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng, phân loại nợ theo đúng quy định. Tận thu nợ
(gốc+ lãi) hạch toán ngoại bảng đạt theo kế hoạch.
4.4.2 Các giải pháp thực hiện trong năm 2009
- Tăng cường và đẩy mạnh công tác quản trị điều hành, tiếp tục đổi mới và nâng cao vai
trò quản trị điều hành để phù hợp với yêu cầu và mô hình tổ chức mới theo dự án hiện đại hóa
ngân hàng
- Chủ động tìm các nguồn vốn có giá rẻ để sử dụng nhằm nâng cao khả năng sinh lời. Tạo
mặt bằng lãi suất huy động vốn chiếm ưu thế so với các Ngân hàng thương mại khác trên điạ
bàn.
- Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng (nhất là tín dụng ngắn hạn), mở rộng thu hút khách hàng
và thị trường. Tập trung cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Doanh nghiệp vừa và
nhỏ, tư nhân cá thể, hộ gia đình (theo hướng bán lẻ).
- Sớm triển khai các sản phẩm mà Chi nhánh chưa có để cung cấp cho khách hàng như:
POS, Visa card, Master card, thanh toán hoá đơn điện nước qua ATM, Banknet,
HomeBanking,...
- Tiếp tục đào tạo, quy hoạch cán bộ chủ chốt giai đoạn 2008-2010 để đảm bảo nguồn lực
kế thừa và hoàn thiện bộ máy tổ chức.
Xây dựng đề án trình Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN cho phép Chi nhánh An Giang
mở 02 Phòng Giao dịch tại Thành phố Long Xuyên và huyện Châu Thành để mở rộng mạng
lưới hoạt động kinh doanh. Cụ thể:
- Sau khi xây dựng xong trụ sở làm việc mới kiêm kho tiền của chi nhánh An Giang trong
năm 2009, Chi nhánh sẽ xây dựng đề án mở Phòng Giao Dịch thành phố Long Xuyên tại địa
điểm trụ sở cũ, đồng thời mở thêm 01 đến 02 bàn tiết kiệm.
- Sau khi Phòng Giao dịch huyện thành phố Long Xuyên đi vào hoạt động ổn định thì tiếp
tục mở Phòng Giao dịch huyện Châu Thành dự kiến đầu năm 2010.








Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 16
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


5.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XK tại BIDV AG
5.1.1 Về công tác huy động vốn
Huy động vốn là một khâu quan trọng trong hoạt động ngân hàng nhằm tạo nguồn cho hoạt
động tài trợ của ngân hàng. Xét về mặt này BIDV AG đã thực hiện khá tốt. Tổng nguồn vốn
huy động tăng dần qua các năm.
Bảng 5.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu
Số
tiền
(%)
Số

tiền
(%)
% so
với
2006
Số
tiền
(%)
% so
với
2007
Tiền gửi TCKT 180,98 60,00 209,94 74,10 116 212,73 65,36 101,33
Tiền gửi dân cư 94,47 40,00 73,32 25,90 76 92,75 28,50 126,51
KBNN - - - - - 20,00 6,14 -
Tổng
275,45 100 283,26 100 - 325,48 100 -
(Nguồn: Phòng kế toán BIDV AG)
Nhìn chung thì tổng nguồn vốn huy động đều tăng qua các năm. Trong các năm thì tiền
gửi của TCKT luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. Do các công ty, doanh nghiệp đã quan hệ làm ăn
lâu năm với ngân hàng và uy tín của ngân hàng là một trong những ngân hàng hàng đầu đã
góp phần thu hút tiền gửi của các TCKT.
Tiền gửi của dân cư năm 2007 giảm so với năm 2006 là do năm 2007 ngân hàng không
tiếp tục huy động vốn ở kỳ hạn 13 tháng, không trả lãi tháng ở kỳ hạn này. Do đó một bộ
phận khách hàng rút tiền khỏi ngân hàng và gửi vào các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh An
Giang. Năm 2008, tiền gửi dân cư tăng lên là do chi nhánh tăng cường công tác huy động
vốn, tích cực triển khai các sản phẩm huy động vốn như: Tiết kiệm dự thưởng, phát hành
chứng chỉ tiền gửi và đi kèm với sản phẩm huy động vốn là mức lãi suất cạnh tranh và tặng
phiếu mua hàng miễn phí của chi nhánh.
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV AG tiền gửi TCKT chiếm bộ phận chủ yếu
trong tổng nguồn vốn huy động. Mặc dù gặp phải những khó khăn vào cuối năm 2008 do tình

hình kinh tế thế giới có biến động và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, nhưng nhìn
chung nguồn vốn của ngân hàng tăng nhanh qua các năm. Để đạt được kết quả huy động vốn
như trên, Chi nhánh đã đa dạng hóa dịch vụ như: phát hành kỳ phiếu, cung cấp dịch vụ ATM,
ngân hàng trực tuyến, nâng cao chất lượng phục vụ, điều này đã tạo ra thuận lợi cho khách
hàng, tạo uy tín cho ngân hàng. Chi nhánh đã tích cực triển khai các chương trình khuyến mãi
khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như: Chào đón chủ thẻ thứ 1 triệu mừng xuân
Mậu Tý, phát hành thẻ ATM POWER, tặng thẻ ATM trúng thưởng, dịch vụ nạp tiền bằng thẻ
Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 17
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


ATM cho tài khoản điện thoại di động trả trước BIDV-VN Top up,…Chi nhánh đã rút ngắn
thời gian phục vụ khách hàng, nhất là các công ty, doanh nghiệp là khách hàng thân thuộc.
Năm 2008 là năm có nhiều diễn biến phức tạp về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ USD đã ảnh
hưởng lớn tới cơ cấu huy động vốn của các NH. Tuy nhiên bằng những giải pháp sáng tạo,
công tác huy động vốn trong nước của NHĐT&PTVN vẫn đạt được kế quả khả quan, tổng
nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 325,483 tỷ đồng tăng 15% so với cuối năm 2007.
Trong đó:
+ Tiền gửi TCKT và dân cư: 305,483 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2007
+ Nguồn vốn VND huy động năm 2008 đạt 277 tỷ đồng chiếm 90% tổng nguồn vốn,
tăng 25% so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu là lãi suất huy động tăng và đạt mức cao kỷ
lục trong vài năm gần đây.
+ Huy động vốn ngoại tệ bằng USD (quy đổi) là 28 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 10% tổng
nguồn vốn huy động.
Tháng 12/2008, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT An Giang và KBNN An Giang đã ký thỏa
thuận hợp tác về việc Ngân hàng ĐT&PT An Giang thực hiện dịch vụ thanh toán Séc (do
KBNN An Giang phát hành) cho khách hàng của kho bạc nhà nước nhận tiền mặt tại Ngân

hàng ĐT&PT An Giang. Số dư tiền gửi của KBNN đến 31/12/2008 là 20 tỷ đồng. Ngoài ra,
để có thêm nguồn vốn tài trợ XK, BIDV đã liên hệ với các ngân hàng hàng đầu thế giới như:
Sumitomo, JP Morgan Chase, … nhằm đem đến cho khách hàng của mình những nguồn vốn
ổn định nhất với lãi suất cạnh tranh nhất.
5.1.2 Về hoạt động sử dụng vốn tài trợ cho các hoạt động xuất khẩu
Hoạt động tín dụng tài trợ XK tại BIDV An Giang ngày càng diễn ra sôi nổi và đa dạng. Để
đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động XK của các doanh nghiệp, Ngân hàng đã tiến hành đa
dạng hoá các hình thức tài trợ, áp dụng nhiều hình thức tài trợ mới, đồng thời không ngừng
cải tiến các hình thức tài trợ mớị
Hiện nay, tại BIDV AG có áp dụng nhiều hình thức tín dụng tài trợ XK, nhưng chủ yếu là các
hình thức:
- Cho vay vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng XK theo đúng L/C quy định, hợp
đồng ngoại thương đã ký kết.
- Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu.










Phân tích tín dụng tài trợ xuất khẩu tại BIDV AG
Biểu đồ 5.1: Doanh số tín dụng tài trợ xuất khẩu theo các hình thức
298309
696623
561909
1123820

345512
679026
0
500000
1000000
1500000
2000000
200620072008
Năm
Triệu đồng
Cho vay vốn lưu động Chiết khấu bộ chứng từ

Hiện nay tại BIDV AG chưa áp dụng các hình thức như tín dụng thuê mua, tín dụng chấp
nhận hối phiếu, tín dụng bao thanh toán. Do giới hạn về nguồn vốn kinh doanh của mình nên
BIDV AG chưa thể áp dụng ngay được các hình thức này. Khi xuất hiện các nghiệp vụ này thì
BIDV AG sẽ chuyển lên cho BIDV Tp Hồ Chí Minh xử lý.
Hoạt động tài trợ XK là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của BIDV AG. Thực hiện phương
châm mở rộng hoạt động tín dụng đồng thời bảo đảm an toàn vốn, lợi nhuận hợp lý, Chi
nhánh đã tìm được các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, góp phần
thúc đẩy sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Do các khoản vay thuộc danh mục tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là những khoản vay
ngắn hạn phục vụ thu mua, sản xuất, chế biến hàng XK để XK trực tiếp hoặc ủy thác, kể cả
các khỏan cho vay lương, cho vay chi trả chi phí thuê tàu, các chi phí khác… với điều kiện
khách hàng thực hiện trọn gói các dịch vụ ngân hàng (thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ…)
cho lô hàng XK qua BIDV. Các khoản vay trung dài hạn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (khoảng
5%) do đó không đáng kể.
Biểu đồ 5.2: Tỉ lệ cho vay tài trợ XK theo thời hạn tại BIDV AG
Ngắn hạn, 95%
Trung dài hạn, 5%


GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân

Trang 18
SVTH: Võ Hải Bằng_ Lớp DH6KD2


×