Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Chương I-PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
1/ Về kiến thức: HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
2/ Về kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
3/ Về thái độ: Có ý thức học tập đúng đắn.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh:
-GV: Bảng phụ, phấn màu, bút dạ.
-HS: Ôn tập qui tắc nhân một số với một tổng, nhân 2 đơn thức, bút dạ (hoặc bảng nhóm).
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình lớp 8 (5 phút)
- GV: giới thiệu chương trình
ĐS 8
- GV nêu yêu cầu về sách,
vở dụng cụ học tập, ý thức
và phương pháp học tập bộ
môn toán.
GV: Giới thiệu chương I
Trong chương I, chúng ta tiếp
tục học về phép nhân và
phép chia các đa thức, các
hằng đẳng thức đáng nhớ,
các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử. Nội
dung hôm nay là: “Nhân đơn
thức với đa thức”
HS mở mục lục tr 134 SGK để
theo dõi.
HS ghi lại các yêu cầu của GV
để thực hiện.
HS nghe GV giới thiệu nội
dung kiến thức sẽ học trong
chương.
Hoạt động 2: Qui tắc (10 phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại qui
tắc nhân một số với một tổng
GV: Cho HS làm bài tập
sau:25.(10 + 2)
GV gọi HS nhận xét
GV yêu cầu HS làm ?1
Cho đơn thức 5x.
- Hãy viết một đa thức bậc
hai bất kỳ gồm ba hạng tử.
HS nhắc lại: Muốn nhân một
số với một tổng, ta có thể nhân
số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả lại.
HS thực hiện
25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2
= 250 + 50
= 300
HS nhận xét bài làm của bạn
HS cả lớp tự làm ở nháp. Một
HS lên bảng làm.
HS tự lấy ví dụ
Trang 1
Tuần: 1
Tiết : 1
Ngày soạn: 3/8/2010
Ngày dạy:
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Nhân 5x với từng hạng tử
của đa thức vừa viết.
- Cộng các tích tìm được.
GV gọi HS nhận xét
GV:Chữa bài và giảng chậm
rãi cách làm từng bước cho
HS.
GV Đa thức vừa tìm được là
tích của đơn thức và đa thức.
GV nói cách làm như ví dụ
trên chính là nhân đơn thức
với đa thức. Vậy muốn nhân
đơn thức với đa thức ta làm
thế nào?
GV gọi HS nhắc lại qui tắc
sau đó Gv dán giấy ghi qui
tắc
HS dưới lớp nhận xét bài làm
của bạn.
HS theo dõi và lắng nghe
HS lắng nghe
HS phát biểu qui tắc trang 4
SGK
HS nhắc lại qui tắc SGK
Qui tắc:
Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức, ta nhân đơn thức
với từng hạng tử của đa thức rồi
cộng các tích với nhau.
Hoạt động 3 - Áp dụng (12 phút)
GV cho HS làm ví dụ SGK
GV hướng dẫn HS làm ví dụ
trong SGK.
Làm tính nhân
(- 2x
3
)(x
2
+ 5x -
2
1
)
GV yêu cầu HS làm ?2 trang
5 SGK.
Làm tính nhân
3 2 3
1 1
3 .6
2 5
x y x xy xy
− +
÷
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét sửa sai.
GV: Khi đã nắm vững qui tắc
rồi các em có thể bỏ bớt
bước trung gian.
GV yêu cầu HS làm ?3
SGK.
GV yêu cầu HS nêu công
HS đọc ví dụ SGK
Một HS lên bảng trình bày.
Một HS đứng tại chỗ trả lời
miệng và sau đó lên bảng
trình bày.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS lắng nghe
HS đọc ?3 SGK
HS nêu:
Ví dụ: Làm tính nhân.
(- 2x
3
)(x
2
+ 5x -
2
1
)
=-2x
3
.x
2
+(-x
3
).5x+(-2x
3
).(-
2
1
)
= -2x
5
– 10x
4
+ x
3
?2
3 2 3
1 1
3 .6
2 5
x y x xy xy
− +
÷
=
3 3
3 .6x y xy
2 3 3
1 1
.6 6 .
2 5
x xy xy xy+
=
4 4 3 3 2 4
6
18 3
5
x y x y x y− +
?3
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
thức tính diện tích hình
thang.
GV dựa vào công thức trên
viết biểu thức tính diện tích
mảnh vườn nói trên theo x
và y.
GV: Gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
GV: Nhận xét sửa sai và cho
điểm.
2
cao àunhỏ).chie đáylớn đáy(
S
thang
+
=
HS lên bảng thực hiện
HS: Nhận xét bài làm của bạn
[ ]
2
2.)3()35( yyxx
S
+++
=
= (8x+3+y).y
= 8xy + 3y + y
2
.
Với x =3m; y = 2m
S = 8.3.2 + 3.2 + 2
2
= 48 + 6 + 4 = 58(m
2
)
IV/ Củng cố - Luyện tập (16 phút)
GV yêu cầu HS làm BT1
trang 5 SGK.
GV gọi 3 HS lên bảng làm
Làm tính nhân
a) x
2
(5x
3
– x -
2
1
)
b)(3xy - x
2
+ y)
2
2
3
x y
c)(4x
3
–5xy + 2x)(-
2
1
xy)
GV gọi HS lần lượt nhận xét
bài làm của bạn
GV chữa bài và cho điểm.
GV cho HS làm tiếp bài 2 tr
5 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm (đề bài đưa lên
bảng phụ)
Thực hiện phép nhân, rút
gọn rồi tính giá trò của biểu
thức
a) x(x – y)+ y(x + y)
tại x = - 6; y = 8
b) x(x
2
- y) -x
2
(x + y)+y(x
2
- x)
Tại x =
2
1
; y = -100
GV gọi các nhóm nhận xét
GV kiểm tra bài làm của một
HS đọc đề BT1
3HS lên bảng làm
HS lớp nhận xét bài làm của
bạn.
HS đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm sau
đó đại diện một nhóm trình bày
bài giải.
HS lớp nhận xét, góp ý.
BT1/5 SGK
a) x
2
(5x
3
– x -
2
1
)
= 5x
5
– x
3
-
2
1
x
2
b)(3xy - x
2
+ y)
2
2
3
x y
= 2x
3
y
2
-
4 2 2
2 2
3 3
x y x y+
c)(4x
3
–5xy + 2x)(-
2
1
xy)
=-2x
4
y +
2
5
x
2
y
2
– x
2
y
2
BT2/5 SGK
a) x(x – y)+ y(x + y)
= x
2
– xy + xy + y
2
= x
2
+ y
2
Với x = - 6; y= 8, ta có
(-6)
2
+ 8
2
= 36 + 64 = 100
b) x(x
2
- y) - x
2
(x + y) + y(x
2
– x)
= x
3
–xy – x
3
– x
2
y + x
2
y – xy
= - 2xy
Thay x =
2
1
; y = -100 vào biểu
thức:
-2.( +
2
1
).(-100) = + 100
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
vài nhóm.
GV cho HS làm bài tập 3 tr5
SGK (đề bài đưa lên bảng
phụ)
Tìm x biết:
a)3x.(12x- 4) - 9x(4x– 3)= 30
b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
GV hỏi: Muốn tìm x trong
đẳng thức trên, trước hết ta
cần làm gì?
GV yêu cầu HS cả lớp làm
bài.
GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
GV nhận xét, sửa sai và cho
điểm.
HS đọc đề bài tập 3
HS: Muốn tìm x trong đẳng
thức trên, trước hết ta cần thu
gọn vế trái.
HS làm bài, hai HS lên bảng
làm.
HS nhận xét bài làm của bạn.
a) 3x.(12x - 4) - 9x(4x - 3) = 30
36x
2
– 12x – 36x
2
+ 27x = 30
15x = 30
x =
30
15
x = 2
b) x (5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
5x - 2x
2
+ 2x
2
– 2x = 15
3x = 15
x =
15
3
x = 5
V/ Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc qui tắc nhân đơn thức với đa thức, có kó năng nhân thành thạo, trình bày theo
hướng dẫn.
- Làm bài tập: 4, 5, 6 tr5, 6 SGK, bài tập 1, 2, 3, 4, 5 tr 3 SBT.
- Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức.
Hướng dẫn bài tập về nhà:
*Bài 4 : (Đố) GV treo bảng phụ ghi đề bài , hs lần lượt đọc đề bài.
Hdgiải : Gọi số tuổi là x ( x
∈
N )
Theo đề bài ta có biểu thức sau :
[ ]
10)5x.(2 ++
.5 = 10x
Kết quả gấp 10 lần số tuổi.
*Bài 5 : Tính x
n -1
( x + y ) – y(x
n -1
+ y
n -1
)
= x + yx
n -1
– yx
n -1
- y
= x - y
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Tuần: 1
Tiết : 2
Ngày soạn: 4/8/2010 2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày dạy:
§I. Mục tiêu:
1/ Về kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức.
2/ Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3/ Về thái độ: Có ý thức học tập đúng đắn.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh:
-GV: Bảng phụ, giấy ghi bài tập, bút màu, bút dạ.
-HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1:- Phát biểu qui tắc nhân
đơn thức với đa thức.
- Chữa bài tập 5 tr6 SGK.
HS2: Chữa bài tập 5 tr3 SBT.
GV nhận xét và cho điểm
HS.
Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1: -Phát biểu qui tắc
nhân đơn thức với đa thức.
- Chữa bài 5 tr6 SGK.
a) x(x – y)+y(x – y)
=x
2
– xy + xy – y
2
= x
2
– y
2
b) x
n-1
(x + y) –y(x
n-1
+ y
n-1
)
=x
n
+ x
n-1
y – x
n-1
y - y
n
= x
n
– y
n
HS2: Chữa bài tập 5 SBT.
Tìm x biết:
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26
2x
2
–10x –3x – 2x
2
= 26
- 13x = 26
x =
26
13−
x = - 2
HS nhận xét bài làm của
bạn.
Hoạt động 2 - 1. Qui tắc (18 phút)
GV:Tiết trước chúng ta đã
học nhân đơn thức với đa
thức.
Tiết này ta sẽ học tiếp: nhân
đa thức với đa thức.
VD: (x – 2).(6x
2
– 5x + 1)
Các em hãy tự đọc SGK để
HS lắng nghe
HS cả lớp nghiên cứu ví dụ
trang 6 SGK và làm bài
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
hiểu cách làm.
GV gọi HS lên bảng trình bày
lại
GV nêu lại các bước làm và
nói:
Muốn nhân đa thức (x – 2)
với đa thức 6x
2
– 5x + 1, ta
nhân mỗi hạng tử của đa thức
x – 2 với từng hạng tử của đa
thức 6x
2
– 5x + 1 rồi cộng các
tích lại với nhau.
Ta nói 6x
3
-17x
2
+11x- 2 là
tích của đa thức x – 2 và đa
thức 6x
2
– 5x + 1.
Vậy muốn nhân đa thức với
đa thức ta làm thế nào ?
GV đưa qui tắc lên hoặc bảng
phụ để nhấn mạnh cho HS
nhớ.
GV: Yêu cầu HS nêu nhận
xét tr7
GV cho HS làm ?1 tr7
(
2
1
xy – 1).(x
3
– 2x – 6)
GV gọi HS nhận xét, sửa sai
bài làm của bạn.
GV cho HS làm tiếp bài tập:
(2x – 3).(x
2
– 2x + 1)
GV cho HS nhận xét bài làm.
GV: Khi nhân các đa thức
một biến ở ví dụ trên, ta còn
có thể trình bày theo cách
sau:
Cách 2: nhân đa thức sắp
vào vở.
Một HS lên bảng trình bày
lại.
(x – 2).(6x
2
– 5x + 1)
=x.(6x
2
-5x+1)-2.(6x
2
-5x +
1)
=6x
3
–5x
2
+ x –12x
2
+10x –
2
=6x
3
–17x
2
+ 11x – 2
HS nêu qui tắc trong SGK
tr7.
HS nhắc lại qui tắc SGK
HS đọc nhận xét tr7 SGK.
HS lên bảng làm, các HS
còn lại làm bài vào vở
HS nhận xét bài làm của
bạn
HS làm vào vở, một HS
lên bảng làm.
HS cả lớp nhận xét bài của
bạn.
HS nghe giảng và ghi bài.
Qui tắc:
Muốn nhân một đa thức với
một đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từng
hạng tử của đa thức kia rồi
cộng các tích với nhau.
*Nhận xét: Tích của hai đa
thức là một đa thức
?1
(
2
1
xy – 1).(x
3
– 2x – 6)
=
2
1
xy.(x
3
-2x - 6) -1.(x
3
- 2x - 6)
=
2
1
x
4
y –x
2
y –3xy – x
3
+ 2x +6
* (2x – 3).(x
2
– 2x + 1)
=2x(x
2
–2x + 1)-3(x
2
– 2x + 1)
=2x
3
- 4x
2
+ 2x - 3x
2
+ 6x – 3
=2x
3
– 7x
2
+ 8x – 3
Cách 2: 6x
2
– 5x + 1
x
x - 2
–12x
2
+ 10x – 2
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
xếp.
GV làm từng dòng theo các
bước như phần in nghiêng tr7
SGK.
GV nhấn mạnh: Các đơn thức
đồng dạng phải sắp xếp cùng
một cột để dễ thu gọn.
GV lưu ý: cách 2 chỉ nên
dùng trong trường hợp hai đa
thức cùng chỉ chứa một biến
và đã được sắp sếp.
Một HS đọc to cách làm
trên bảng phụ.
6x
3
– 5x
2
+ x
6x
3
– 17x
2
+ 11x -2
Hoạt động 3-2. Áp dụng (8 phút)
GV yêu cầu HS làm ?2
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Làm tính nhân
a) (x + 3).(x
2
+ 3x – 5)
b) (xy – 1)(xy + 5)
GV gọi Hs nhận xét
GV cho HS làm tiếp ?3
Viết biểu thức tính diện tích
của một hình chữ nhật theo x
và y, biết hai kích thước của
hình chữ nhật đó là (2x + y)
và (2x - y)
p dụng: Tính diện tích của
hình chữ nhật khi x =2,5m và
y = 1m.
GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn.
Hai HS lên bảng trình bày.
HS lớp nhận xét và góp ý.
HS đứng tại chỗ trả lời sau
đó lên bảng trình bày
HS nhận xét, sửa sai bài
làm của bạn.
?2
a) (x + 3).(x
2
+ 3x – 5)
= x
3
+ 3x
2
- 5x + 3x
2
+ 9x - 15
= x
3
+ 6x
2
+ 4x – 15
b) (xy – 1)(xy + 5)
= x
2
y
2
+ 5xy – xy – 5
= x
2
y
2
+ 4xy – 5
?3
Diện tích HCN là :
S=(2x + y)(2x – y)
= 4x
2
- 2xy + 2xy - y
2
= 4x
2
– y
2
Với x =2,5m và y = 1m
⇒ S= 4. 2,5
2
– 1
2
= 24m
2
IV/ Củng cố - Luyện tập (10 phút)
GV cho HS làm bài tập 7 tr8
SGK (đề bài đưa lên bảng
phụ)
Làm tính nhân
a/ (x
2
– 2x + 1).(x - 1)
GV cho HS hoạt động theo
nhóm.
GV kiểm tra bài làm của một
vài nhóm và nhận xét.
HS đọc đề bài 7
HS hoạt động theo nhóm.
Sau đó đại diện 1 nhóm
lên bảng trình bày.
HS lớp nhận xét, góp ý.
BT7/8 SGK
(x
2
– 2x + 1).(x - 1)
= x
2
(x - 1) – 2x(x - 1) +1(x - 1)
=x
3
– x
2
– 2x
2
+ 2x + x –1
=x
3
– 3x
2
+ 3x – 1
V / Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức.
Trang 1
Trường THCS Ngũ Lạc Giáo án Đại Số 8
- Làm bài tập 8, 9 tr8 SGK. Bài tập 6, 7, 8 tr4 SBT.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 1