Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Biện pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.15 KB, 68 trang )

lời nói đầu
Hiện nay việc đầu t theo chiều sâu vào tất cả các ngành, các lĩnh vực đang
đợc chú trọng. Đầu t theo dự án do vậy mà mà cũng tăng lên cả về số lợng và
quy mô. Hiện tại và trong thời gian tới, cơ cấu cho vay của ngân hàng sẽ tiếp
tục thay đổi, chuyển dần từ chủ yếu cho vay ngắn hạn sang cho vay nhiều hơn
đối với các khoản cho vay trung và dài hạn. Doanh số cho vay và lợi nhuận
cho vay theo dự án cũng tăng lên. Chính vì vậy, vấn đề an toàn, hiệu quả đối
với các khoản cho vay trung và dài hạn đang rất đợc quan tâm. Việc xem xét,
thẩm định tính khả thi của dự án để đi đến quyết định đầu t có liên quan chặt
chẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong thời gian qua, nhiều dự án đầu t đã đợc phép triển khai, đi vào hoạt
động và đang phát huy hiệu quả, nhng bên cạnh đó, một số dự án lại gặp nhiều
khó khăn, thậm chí đứng trớc nguy cơ phá sản. Thất bại đó do nhiều nguyên
nhân, trong đó có một nguyên nhân rất cơ bản là việc xây dựng, thẩm định dự
án cha đợc xem xét, tính toán cẩn thận. Trớc tình hình đó, để nâng cao hơn
nữa chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t trung và dài hạn nhằm nâng cao
hiêụ quả sử dụng vốn, hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì việc đa ra
một giải pháp khắc phục là rất có ý nghĩa. Với nhận thức đó, trong thời gian
thực tập tại ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm, em đã chọn đề tài Biện pháp
nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tại ngân hàng công thơng Hoàn
kiếm với mong muốn đa ra một số giải pháp, kiến nghị, nhằm giải quyết
tình hình trên.
Bố cục của chuyên đề nh sau: ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh
mục các tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay trung và dài hạn
Chơng II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại ngân hàng công th-
ơng Hoàn Kiếm.
Chơng III: Biện pháp nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tại ngân
hàng công thơng Hoàn Kiếm
1
Chơng I


Thẩm định dự án đầu t trong hoạt động
cho vay trung và dài hạn
I. Cho vay trung và dài hạn
1. Tín dụng ngân hàng (TDNH) và vai trò của TDNH trong
nền kinh tế
1.1 Ngân hàng thơng mại (NHTM) với các hoạt động chính
NHTM là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay chiết khấu và làm ph-
ơng tiện thanh toán.
NHTM là một trung gian tài chính, một bộ phận hợp thành trong hệ thống
tài chính của kinh tế thị trờng. Nó có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng
cung vốn đến nơi có nhu cầu về vốn - đó là hình thức dẫn vốn gián tiếp. Trong
nền kinh tế để thực hiện chuyển vốn từ những ngời tiết kiệm đến những ngời
đầu t thì thông qua con đờng gián tiếp là chủ yếu, thông thờng chiếm khoảng
2/3 tổng lu chuyển vốn trên thị trờng. Chính vì vậy, các NHTM đóng vai trò
quan trọng, cho phép tiết kiệm chi phí về giao dịch, về thu thập xử lý thông tin
cho những ngời cho vay cũng nh cho những ngời đi vay, trên cơ sở đó hạ thấp
chi phí về sử dụng vốn và tạo điều kiện kích thích đầu t phát triển kinh tế.
Các hoạt động chủ yếu của một NHTM gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt
động sử dụng vốn và các hoạt động dịch vụ trung gian.
1.1.1 Hoạt động huy động vốn
NHTM có hai nguồn chủ yếu là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế quốc dân và nguồn vốn tự có của ngân hàng
*Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế bao gồm các khoản tiền
gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng đi vay.
2
-Các khoản tiền gửi của khách hàng: Các khoản này bao gồm tiền gửi có thể
phát séc và tiền gửi phi giao dịch. Nguồn này chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
nh tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ; chính sách lãi suất và phơng

thức trả lãi của ngân hàng; tình hình thu nhập, phong tục tập quán, thói quen
ngời dân từng vùng; địa điểm ngân hàng và các loại hình dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp...
-Nguồn vốn đi vay: Đây là một bộ phận quan trọng trong hoạt động ngân
hàng. Một ngân hàng có thể đi vay từ các tầng lớp dân c, các tổ chức kinh tế,
từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác hoặc vay ngân hàng trung ơng.
NHTM vay các tầng lớp dân c, các tổ chức phi ngân hàng bằng cách phát
hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng. Các khoản vay này thờng có chi phí
thấp hơn so với các loại cho vay khác do đây là lợng tiền nằm ngoài hệ thống
ngân hàng và là một bộ phận của lợng tiền cung ứng.
NHTM vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác bằng cách thế chấp
các chứng khoán hoặc bán lại các món nợ với giá chiết khấu. Chi phí cho loại
tiền vay này thờng cao hơn loại vay ở trên. Trong tờng hợp thiếu dự trữ bắt
buộc tại ngân hàng trung ơng, một NHTM có thể vay dự trữ bắt buộc thừa của
NHTM khác dới hình thức các khoản vay qua đêm không có bảo đảm hoặc
bằng thoả thuận mua bán các chứng khoán của chính phủ.
NHTM cũng có thể vay ngân hàng trung ơng dới hình thức vay trực tiếp
hay tái chiết khấu.Tuy nhiên, ngân hàng trung ơng là ngời cho vay cuối cùng,
chỉ trong trờng hợp NHTM gặp những khó khăn nhất định. Trong trờng hợp
ngân hàng trung ơng đang thi hành chính sách tiền tệ chặt thì NHTM phải
chịu một mức lãi suất cao.
*Nguồn vốn tự có: Vốn tự có của NHTM đợc tạo lập bằng cách phát hành
cổ phiếu hoặc do NSNN cấp, bằng các quỹ tạo ra trong quá trình hoạt động
của ngân hàng, các khoản lãi cha chia hoặc không chia. Vốn tự có của NHTM
tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ nhng lại có ý nghĩa quan trọng: Nó thể hiện thế lực
tài chính của ngân hàng, là cơ sở để mở rộng quá trình tập trung huy động
vốn, mở rộng phạm vi hoạt động. Vốn tự có đồng thời có thể coi là cái đệm
để chống đỡ các tổn thất, các khoản giảm giá bên tài sản có, tránh cho ngân
hàng các cuộc phá sản.
3

1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn đợc tiến hành thông qua hoạt động thành phần là
hoạt động về ngân quỹ, hoạt động cho vay và hoạt động đầu t .
*Hoạt động về ngân quỹ: Hoạt động về ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng
thanh toán thờng xuyên của ngân hàng cho khách ngàng bao gồm quỹ tiền
mặt, tiền gửi ở ngân hàng trung ơng và ở các NHTM khác, các khoản tiền
đang trong quả trình thu. Đây là những tài sản không sinh lời hoặc sinh lời rất
thấp, tuy nhiên nó có tính lỏng cao, dễ dàng chuyển thành tiền mặt với chi phí
thấp. Vì vậy hoạt động về ngân quỹ là sự bảo hiểm cho ngân hàng trớc những
chi phí khi có luồng tiền mặt lớn rút ra .
*Hoạt động cho vay: Có nhiều loại cho vay khác nhau tuỳ theo tiêu thức
phân loại nh theo thời hạn cho vay, theo mục dích sử dụng vốn vay, theo đối t-
ợng vay, theo hình thức bảo đảm vốn vay... Phần lớn nguồn vốn của NHTM đ-
ợc sử dụng để cho vay (chiếm khoảng 67%). Khoản mục cho vay có tính lỏng
kém nhất và rủi ro cao nhất trong tài sản có .Tuy nhiên đây là khoản có lợi tức
cao nhất mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
*Hoạt động đầu t: Hoạt động đầu t của NHTM chủ yếu tập trung vào thị tr-
ờng chứng khoán. Thông thờng ngân hàng mua bán các chứng khoán có chất
lợng cao và tuơng đối dài hạn trên thị trờng và thu lãi qua chênh lệch giữa giá
bán và mua. Mặt khác NHTM cũng đầu t thông qua mua các chứng khoán có
tính lỏng cao nhằm thu lợi nhuận nhằm hỗ trợ cho dự trữ ngân hàng (dự trữ
thứ cấp).
1.1.3 Hoạt động trung gian
NHTM thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng. Thông qua đó
ngân hàng nhận đợc thu nhập dới dạng phí dịch vụ hay hoa hồng. Có một số
dịch vụ chủ yếu sau:
-Ngân hàng thanh toán hộ tiền cho khách: nhận tiền cho ngời bán đồng thời
trả cho ngời mua qua việc ghi nợ và ghi có trên tài khoản tiền gửi của khách.
-Dịch vụ chuyển tiền giữa các địa phơng, từ trong nớc ra nớc ngoài.
-Dịch vụ mua hộ và bán hộ cho khách.

-Đại lý phát hành và bán chứng khoán cho các công ty.
-Dịch vụ t vấn cho khách hàng
4
1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của Tín dụng ngân hàng
1.2.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng, nói một cách chung nhất, là mối quan hệ vay mợn. Cụ thể hơn tín
dụng là quá trình mà chủ nợ chuyển nhợng tạm thời một số tài sản dới hình
thái vật chất, hình thái hàng hoá đợc tính thành tiền hoặc trực tiếp dới hình
thái tiền tệ cho khách nợ sử dụng trong thời hạn thoả thuận. Hết thời hạn
khoản vay đợc hoàn trả kèm theo một khoản lợi tức.
Trong lịch sử, tín dụng ra đời và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá.
Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì tín dụng càng giữ vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá. Các NHTM tập trung phần
lớn hoạt động tín dụng trong xã hội. Có thể hiểu: Tín dụng ngân hàng là hình
thức tín dụng cao nhất của nền kinh tế hàng hoá, nó biểu hiện mối quan hệ
vay mợn trên cơ sở có hoàn trả và có lãi giữa ngân hàng và các thành phần
kinh tế trong xã hội.
Tín dụng ngân hàng đợc hình thành trên tiền đề vật chất là nguồn vốn cho
vay. Nguồn này có đợc thông qua công tác huy động tập trung vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội, sau đó đợc cung ứng theo yêu cầu của nền kinh tế. Cùng
với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, trình độ chuyên môn của các nghành
ngày một nâng cao, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cũng ngày càng phát triển
mạnh mẽ, phục vụ kịp thời đầy đủ nhu cầu vay vốn của các cá nhân, các đơn
vị, tổ chức kinh tế, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Cũng nh bất kỳ một loại hình kinh doanh nào, một trong những mục đích
của ngân hàng là kiếm lời bằng những dịch vụ cung cấp cho xã hội. Ngân
hàng đi vay, cho vay và thu lợi nhuận từ chêch lệch giữa tiền lãi thu đợc và
tiền lãi phải trả, chi phí nghiệp vụ. Ngân hàng cũng thu lợi nhuận từ các hoạt
động nh mua bán ngoại hối từ tiền hoa hồng /lệ phí ấn định cho các nghiệp

vụ, từ các khoản đầu t...Tuy nhiên sẽ không công bằng khi nói rằng một ngân
hàng cấp tín dụng đơn giản chỉ để kiếm lời cho bản thân. Bằng nhiều cách,
hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng đã
đẩy mạnh sự tăng trởng kinh tế của một đất nớc. Vai trò của một NHTM thể
hiện nh sau:
5
Thứ nhất: tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối
nguồn vốn đó theo yêu cầu phát triển trên nguyên tắc có hoàn trả và có lãi.
Qua đây, NHTM đã góp phần thúc đẩy tiết kiệm trong dân c, tập trung vốn
cho phát triển kinh tế.
Thứ hai: tiết kiệm tiền mặt trong lu thông. Khi hoạt động ngân hàng cha đợc
mở rộng thì việc mua bán đều phải dùng tiền mặt nên lu lợng tiền mặt trong lu
thông rất lớn. Việc mở rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng cùng với sự
phát triển của nghiệp vụ tín dụng đã tạo điều kiện cho việc hình thành và phát
triển các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó giảm bớt lợng tiền
mặt trong lu thông, giảm bớt những khoản chi phí cho nền kinh tế.
Thứ ba: Kiểm soát các hoạt động kinh tế. Nhà nớc dùng tín dụng ngân hàng
để kiểm soát các hoạt động, các mối quan hệ kinh tế, thông qua đó thực hiện
và củng cố các chính sách vĩ mô nh: điều chỉnh sự phát triển kinh tế nghành,
kinh tế vùng, điều chỉnh lợng cung tiền, điều khiển lãi suất thị trờng, điều
chỉnh lạm phát, tỉ giá... Từ đó giữ cho nền kinh tế đứng vững trong từng giai
đoạn và về lâu dài là xây dựng, củng cố nền kinh tế thị trờng phát triển không
xa rời các mục tiêu xã hội.
2. Cho vay trung và dài hạn -một nội dung cơ bản của tín
dụng ngân hàng
2.1 Phân loại cho vay.
Có nhiều loại cho vay khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân chia, nh phân chia
theo thời hạn cho vay, theo mục đích sử dụng vốn vay, theo đối tợng vay,
theo hình thức bảo đảm món vay... Thông thờng ngời ta chia các khoản vay
theo thời hạn của chúng, khi đó các món vay đợc chia làm ba loại:

-Cho vay ngắn hạn
-Cho vay trung hạn
-Cho vay dài hạn
2.2 Cho vay trung và dài hạn
2.2.1 Khái niệm
6
Nếu cho vay ngắn hạn có thời hạn dới một năm thì cho vay trung và dài
hạn là những khoản vay có thời hạn từ một năm trở lên. Thông thờng ngòi ta
xếp những món vay có thời hạn từ một đến năm năm vào loại cho vay trung
hạn và những món vay có thời hạn trên năm năm vào loại cho vay dài hạn.
Cho vay trung và dài hạn là những khoản cho vay vốn cố định để mua sắm
trang thiết bị, đầu t cho xây dựng cơ bản.
2.2.2 Vai trò
Thông thờng tại các NHTM, vì nguồn tiền gửi phần lớn là loại tiền gửi không
kỳ hạn hay ngắn hạn nên những khoản cho vay cũng phải phòng xa theo khả
năng, chỉ giới hạn trong việc cấp vốn lu động hoặc tài trợ bắc cầu ngắn hạn
nhằm đối phó kịp thời với những đòi hỏi thanh toán của ngời gửi tiền. Hơn
nữa khoản cho vay có kỳ hạn càng dài thì khả năng rủi ro sẽ càng cao bởi
những biến động về tài chính của ngời đi vay và những sự kiện xảy ra không l-
ờng trớc đợc. Chính vì vậy một tỷ lệ đáng kể những khoản cho vay của ngân
hàng không kéo dài quá một năm.
Nếu nh vậy, tại sao một ngân hàng hoạt động với mục đích cuối cùng là an
toàn và lợi nhuận lại phải cho vay trung và dài hạn - một loại hình cho vay
nhiều rủi ro?
Có thể trả lời câu hỏi đó nh sau:
Trớc hết, lý do đơn giản, hiển nhiên là trong nền kinh tế mỗi nghành mỗi
doanh nghiệp đều cần phải có khoản vốn trung và dài hạn để đầu t cơ sở hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị , máy móc - đó là nhu cầu thờng xuyên , liên tục.
Thứ hai, để dùng nguồn tự có cho đầu t dài hạn thì đòi hỏi các doanh nghiệp
phải hoạt động tơng đối ổn định, có lãi tích luỹ trong nhiều năm. Có nh vậy,

phần lợi nhuận để lại mới đủ lớn để mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền
công nghệ mới, xây dựng nhà xởng...Trong thực tế rất ít các doanh nghiệp có
thể đáp ứng bằng nguồn vốn tự tích luỹ này, nhất là trong điều kiện mới
chuyển đổi cơ chế kinh tế, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
nhà nớc đã phải trải qua thời gian dài lúng túng, không theo kịp phơng thức
sản xuất mới. Bên cạnh đó, sự trợ giúp của nhà nớc đối với các doanh nghiệp
nhà nớc rất hạn chế và thờng chỉ cho những dự án nằm trong chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội.
7
Thứ ba, việc huy động vốn bằng con đờng trực tiếp gặp nhiều khó khăn do
thị trờng chứng khoán của ta còn đang ở giai đoạn sơ khai, việc tài trợ cho các
dự án trung và dài hạn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu , trái phiếu công ty
hầu nh không thể thực hiện đợc.
Thứ t, trong tơng lai khi thị trờng chứng khoán phát triển thì không phải là
doanh nghiệp nào cũng dễ dàng huy động vốn qua con đờng này. Thờng chỉ
những doanh nghiệp lớn, đã thiết lập vững chắc về tổ chức và hoạt động thì
mới có thể huy động vốn thông qua con đờng này. Các cá nhân, các doanh
nghiệp nhỏ ít có khả năng vay vốn trên thị trờng bằng cách bán các chứng
khoán của mình.
Với tất cả các lý do trên, nguồn vốn quan trọng nhất tài trợ cho nhu cầu vốn
trung và dài hạn của doanh nghiệp phải là nguồn vốn gián tiếp, tức là nguồn
vốn từ các trung gian tài chính. Đây là nguồn đáp ứng khoảng 2/3 nhu cầu
vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp, trong đó phần lớn là từ phía các
NHTM.
Nh vậy, đối với nền kinh tế nói chung và đối với các doang nghiệp nói riêng
nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng luôn là nguồn vốn hết sức cần thiết
cho quá trình tồn tại và phát triển.
II. Vấn đề thẩm định dự án đầu t
1. Thẩm định dự án đầu t và vai trò của thẩm định dự án
đầu t

1.1 Các khái niệm
1.1.1 Đầu t
Đầu t theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu là quá trình bỏ vốn (bao gồm
cả tiền, nguồn lực và công nghệ) để đạt đợc một mục đích hay tập hợp các
mục đích nhất định nào đó. Những loại mục đích này có thể hớng vào các lĩnh
vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... và cũng có lúc chỉ là mục đích nhân
đạo đơn thuần.
8
Trong hoạt động kinh tế, đầu t có thể hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh
tế. Đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích thu lợi nhuận. Đây đợc xem là bản chất cơ bản của hoạt động đầu t.
Trong kinh tế, không có khái niệm đầu t không vì lợi nhuận.
Cần phân biệt hoạt động đầu t với các hoạt động mua sắm, tiêu dùng. Bởi vì
đặc trng của đầu t là việc đa một lợng vốn nhất định vào hoạt động kinh tế để
sau một thời gian nhất định thu lại đợc một lợng lớn hơn .
Cũng cần phân biệt hoạt động đầu t với các hoạt động bỏ tiền nhằm duy trì
hoạt động thờng xuyên của các tổ chức- đó là hoạt động của bộ máy quản lý
hành chính các cấp, bộ máy quản lý hành chính của các doanh nghiệp. Đó có
thể gọi chung là hoạt động chính trị xã hội , hoạt động sản xuất kinh doanh.
Còn hoạt động đầu t phải có sự bỏ vốn nhằm mục đích nâng cao năng lực sản
xuất về chất lợng và số lợng cũng nh tạo ra năng lực sản xuất mới.
1.1.2 Dự án đầu t
Hoạt động đầu t, nh đã nêu trên, là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh nhằm thu lãi. Nhng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu
tác động của rất nhiều yếu tố từ môi trờng bên ngoài - môi trờng kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội... mà đợc gọi chung là môi trờng đầu t. Hơn nữa, các
hoạt động đầu t là các hoạt động cho tơng lai, do đó nó chứa nhiều yếu tố bất
định. Đó chính là những yếu tố làm xuất hiện những rủi ro, làm các dự án
thất bại.
Với lý do trên, hoạt động đầu t phải đợc phân tích, đánh giá đầy đủ trên

nhiều khía cạnh khác nhau, phải phân tích một cách đầy đủ các thông tin về
hoạt động kinh tế sẽ đợc đầu t, gồm tất cả những thông tin về quá khứ, hiện tại
và tơng lai. Sự thất bại hay thành công của một hoạt động đầu t đợc quyết định
từ việc thu thập và phân tích thông tin. Tập hợp các phân tích, đánh gía đó tạo
thành một dự án đầu t.
Theo nghị định 177/CP ngày 20/10/1997: Dự án đầu t là một tập hợp những
đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tợng nhất
định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về sản lợng, cải tiến hay nâng cao chất lợng
của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
1.1.3 Thẩm định dự án đầu t
9
Để tiến hành hoạt động đầu t của mình thì trớc tiên các nhà đầu t phải lập đ-
ợc báo cáo khả thi trình cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và các tổ chức tài trợ.
Trên cơ sở báo cáo khả thi và một số tài liệu khác các cơ quan này sẽ tiến
hành thẩm định dự án đầu t.
Có thể hiểu thẩm định dự án đầu t là một hoạt động nhằm xác định lại tất cả
các cơ sở khách quan và chủ quan của báo cáo khả thi mà các nhà sáng kiến
dự án nêu ra trong bản báo cáo.
Tuỳ thuộc vào loại dự án, quy mô của dự án cũng nh môi trờng thực hiện dự
án mà nội dung tiến hành thẩm định có thể khác nhau. Song về nguyên tắc
chung, nội dung thẩm định có thể nhằm xác định tính khoa học và khả thi trên
một số khía cạnh sau:
-Tính phù hợp và khả thi về mặt chính sách
-Tính phù hợp và khả thi về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
-Tính phù hợp và khả thi về môi trờng, ô nhiễm và chống ô nhiễm
-Tính phù hợp và khả thi về công nghệ, kỹ thuật
-Tính phù hợp và khả thi về trình độ quản lý
-Tính phù hợp và khả thi về yếu tố tài chính
-Tính phù hợp và khả thi về thị trờng
-Một số khía cạnh đặc biệt khác

Qúa trình này nhằm kiểm tra mọi kết luận khả thi của các nhà sáng kiến dự
án. Tất nhiên không phải loại dự án nào cũng phải thẩm định tất cả các yếu tố
khả thi trên. Có nhiều dự án, đặc biệt là các dự án về cải cách, các đề tài ngiên
cứu khoa học, các dự án hỗ trợ kỹ thuật..., rất khó có thể xác định cụ thể các
nội dung thẩm định khả thi.
1.2 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu t
Cơ quan nhà nớc trớc khi ra quyết định cấp giấy phép đầu t, các nhà tài trợ
trớc khi quyết định cấp vốn cho dự án và các tổ chức, cá nhân trớc khi quyết
định thực hiện đầu t đều phải tiến hành công tác thẩm định dự án. Công tác
này về cơ bản là giống nhau đối với các bên, tuy nhiên nó mang lại ý nghĩa
khác nhau:
1.2.1 Đối với ngời đầu t
10
Với t cách là ngời lập dự án, có trình độ chuyên môn, họ là ngời nắm chắc
nhất về dự án, về luận chứng kinh tế kĩ thuật mà mình đã lập. Tuy nhiên khi
phát sinh sự lựa chọn, nhà đầu t thờng đắn đo trong việc chọn cái nào bỏ cái
nào. Bên cạnh đó, khả năng thu thập , nắm bắt thông tin một cách tổng hợp
của họ còn hạn chế. Chính vì vậy, đôi khi nhà đầu t có những phán đoán thiếu
chính xác.
Công tác thẩm định sẽ đi sâu phân tích, làm rõ các khía cạnh, các chi tiết
của dự án, giúp lựa chọn, phân tích tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất hay
thậm chí có thể đa đến việc loại bỏ tất cả các phơng án và đa ra một phơng án
khả thi hơn.
1.2.2 Đối với ngân hàng .
Với t cách là nhà tài trợ cho dự án, điều mà ngân hàng quan tâm nhất là sự
an toàn vốn. Ngân hàng sẽ chỉ đầu t khi biết chắc dự án có hiệu quả, có khả
năng hoàn trả (gốc và lãi) đúng thời hạn. Vì vậy công tác thẩm định dự án đầu
t đối với ngân hàng là không thể thiếu.
Mặt khác, công tác thẩm định dự án đầu t là cơ sở để ngân hàng xác định
tơng đối chính xác số tiền cho vay, thời hạn cho vay .

Nh vậy công tác thẩm định dự án đầu t giúp cho ngân hàng ra quyết định
đầu t hay không. nếu đầu t thì đầu t nh thế nào. Thẩm định dự án đầu t đảm
bảo cho ngân hàng sự an toàn vốn, hạn chế khả năng rủi ro và tăng cờng khả
năng sinh lời.
1.2.3 Đối với nhà nớc và xã hội
Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền trớc khi phê duyệt dự án sẽ quan tâm nhất
đến vấn đề dự án đầu t có phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội chính trị của
quốc gia hay không. Chính vì vậy, bên cạnh tính kinh tế của dự án, Nhà nớc
quan tâm nhất đến tính hợp pháp và hợp lý của dự án:
Nhà nớc có một hệ thống pháp luật và các quy định, chính sách về kinh tế
để điều chỉnh hành vi của các đơn vị kinh tế theo định hớng vĩ mô. Các đơn vị
kinh tế hoạt động trong khuôn khổ quy định của pháp luật đều đợc nhà nớc
cho phép và khuyến khích. Nhà nớc nghiêm cấm hoặc hạn chế những
hoạt động sản xuất kinh doanh đi trái định hớng vĩ mô, không mang lại hiệu
quả cho xã hội.
11
Các dự án đầu t đều ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới môi trờng mà dự án
tồn tại. Với bản chất công quyền, nhà nớc phải đảm bảo tối u hoá các hoạt
động chung của xã hội, do đó nhà nớc sẽ can thiệp vào tính không hợp lý của
dự án, nhằm ngăn chặn trớc các tác động tiêu cực của nó đến cộng đồng (tính
hợp lý thể hiện ở việc sử dụng đất đai, địa điểm ,công nghệ, lao động, nguyên
vật liệu...). Công tác thẩm định dự án đầu t giúp loại bỏ những dự án không
hợp lý trớc khi nó tác động tới sự phát triển chung của xã hội.
Bên cạnh đó cần thấy rằng đối với một đất nớc mà cơ sở hạ tầng còn nghèo
nàn, nguồn vốn cha đủ để đáp ứng nhu cầu thì việc ra quyết định đầu t cho dự
án nào là rất khó khăn. Một sự sai lầm trong đầu t dài hạn không những gây
lãng phí về tiền của mà lớn hơn nó còn gây lãng phí về thời gian, kéo chậm lại
tiến trình phát triển chung. Chính vì vậy các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
phải tiến hành thẩm định dự án đầu t, so sánh giữa các dự án với nhau và trọn
ra dự án mang lại hiệu quả cao nhất.

Nh vậy có thể nói rằng công tác thẩm định dự án đầu t là rất quan trọng cả ở
tầm vi mô và vĩ mô.
2. Cơ sở của công tác thẩm định dự án đầu t
Cơ sở của công tác thẩm định dự án đầu t chính là tất cả các tài liệu đã thu
thập đợc, bao gồm:
2.1 Hồ sơ đơn vị
Đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu hồ sơ bao gồm:
-Quyết định thành lập
-Giấy phép kinh doanh
-Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng.
-Biên bản bầu Hội đồng quản trị
-Điều lệ hoạt động
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động còn cần phải có các báo cáo tài chính
trong 3-5 năm gần nhất
2.2 Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án bao gồm:
12
-Luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc duyệt (Các cấp thẩm quyền duyệt dự án trên
cơ sở phân loại dự án A,B,C)
-Hồ sơ thế chấp của dự án
-Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng vay vốn nớc ngoài
-Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu không đợc xuất nhập khẩu trực tiếp)
-Giấy phép nhập khẩu
-Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá , thiết bị
-Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuế đất, giấy phép xây dụng cơ
bản
-Các văn bản liên quan cần thiết khác
2.3 Tài liệu tham khảo khác
Công tác thẩm định dự án đầu t liên quan rât nhiều tới tài liệu tham khảo:
-Các văn bản luật:luật đầu t, luật đất đai, luật công ty.

-Các tài liệu liên quan đến dự án: khảo sát, địa chất, thuỷ văn, tài nguyên.
-Các văn bản về thuế, tiêu chuẩn định mức kỹ thuật
-Các văn bản dới luật, văn bản hớng dẫn thực hiện của các nghành, các số liệu
thống kê tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu, giá trị sản lợng từng nghành, tốc
độ tăng trởng, thu nhập bình quân đầu ngời, giá cả, lạm phát.. Các tài liệu
thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các trung tâm ngiên cứu,
những thông tin trên các sách và tạp chí.
-Các ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và các chuyên gia. Tài liệu
ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, khách hàng và các đối tác
khác.
3.Trình tự và nội dung thẩm định dự án đầu t.
Theo hớng dẫn của ngân hàng công thơng Việt nam, công tác thẩm định dự
án đầu t gồm những bớc sau:
3.1 Thẩm định doanh nghiệp vay vốn
3.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Có 2 nội dung khi giới thiệu về doanh nghiệp vay vốn:
-Tên doanh nghiệp, cơ sở pháp lý của doanh vay vốn
13
-Sơ lợc những giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, những thuận lợi, khó
khăn của doanh nghiệp.
3.1.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục đích của việc phân tích này là nhằm đánh giá chính xác năng lực tài
chính của doanh nghiệp vay vốn nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng
độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp trong kinh doanh, khả năng
thanh toán và trả vay. Muốn phân tích đợc vấn đề này, cần lấy số liệu ít nhất 3
năm gần đây của doanh nghiệp:
Bảng tình hình hoạt động SXKD và tình hình tài chính của doanh nghiệp
các chỉ tiêu
200... 200... 200...
I.Tình hình sản xuất kinh

doanh
1,
2,
3,
...
II.Tình hình tài chính
1,
2,
3,
...
III.Các chỉ tiêu kinh tế
1,
2,
3,
...
*Khả năng thanh toán:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp trong việc đáp
ứng các khoản nợ. Để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh
nghiệp ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh Tài sản lu động
toán chung = -------------------
14
( hiện hành) Nợ ngắn hạn
Khả năng Tài sản lu động - Dự trữ
thanh toán = ------------------------------
nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán chung >=1 là bình thờng và giới hạn tối u phụ thuộc từng
ngành nghề. Nếu hệ số < 1 là khả năng thanh toán yếu và cành nhỏ càng xấu.
Riêng hệ số khả năng thanh toán nhanh >0,5 là tốt.


*Khả năng tự cân đối tài chính:
Khả năng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Vốn tự có
Hệ số tài trợ = --------------------
Tổng nguồn vốn
Nợ
Năng lực đi vay = ------------------
(Hệ số nợ) Tổng nguồn vốn
*Tình hình công nợ
Tình hình công nợ đợc đánh giá trên các mặt:
-Tình hình quan hệ tín dụng (Vay NHCT, vay ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác).
-Tình hình thanh toán với ngời mua, ngời bán.
-Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.
Ngoài chỉ tiêu hệ số nợ, tình hình này còn đợc thể hiện ở chỉ tiêu:
Khả năng thanh toán Lợi nhuận trớc thuế và lãi
lãi vay = -------------------------------
(Số lần có thể trả lãi) Lãi tiền vay
15
*Các chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, ngân hàng còn quan tâm tới một số chỉ tiêu về khả
năng sinh lãi:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = ----------------------
Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn tự có = --------------------
Vốn tự có


Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn = --------------------
Tổng tài sản

Lợi nhuận trớc thuế và lãi
Hoặc: Doanh lợi vốn = ------------------------------
Tổng tài sản
*Đánh giá chung:
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã phân tích, cán bộ tín dụng đánh giá tình hình hoạt
động SXKD của doanh nghiệp tập trung trên các mặt:
-Khả năng tài chính
-Khả năng quản lý, điều hành kinh doanh
-Sự tín nhiệm
-Năng lực SXKD
3.2 Thẩm định dự án đầu t
3.2.1 Sự cần thiết của dự án
Thẩm định sự cần thiết của dự án chính là để trả lời các câu hỏi:
-Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển của nghành,
của địa phơng và của cả nớc không?
16
-Sự cần thiết về việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp? Dự án mang lại lợi
ích gì cho chủ đầu t, cho nền kinh tế xã hội.
-Quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tơng lai? Quan hệ
đó sẽ biến đổi nh thế nào?
-Nếu là đầu t để cải tiến kỹ thuật và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp hiện
có thì đánh gía về trình độ sản xuất, chất lợng, quy cách, giá cả. Phân tích
năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện có so với nhu cầu thị trờng.
Trên cơ sở giải quyết các vấn đề nêu trên, cán bộ thẩm định sẽ đa ra quyết
định: Dự án có cần thiết đầu t hay không?

3.2.2 Thẩm định phơng diện thị trờng
Trong bớc này, cán bộ thẩm định tiến hành phân tích khả năng tiêu thụ sản
phẩm, xem xét tính chính xác, trung thực của các thông tin mà doanh nghiệp
vay vốn đa vào luận chứng kinh tế kỹ thuật trên các mặt giá cả, quy cách,
phẩm chất, mẫu mã, thị hiếu ngời tiêu dùng, đặc biệt đối với thị trờng nớc
ngoài. Cụ thể:
-Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua. Kinh nghiệm của
thị trờng trong quan hệ thị trờng về sản phẩm. Khả năng nắm bắt các thông tin
về thị trờng quản lý xuất nhập khẩu của các nớc đã có quan hệ.
-Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về chất lợng, chủng loại, giá
cả, thời hạn và phơng thức thanh toán.
-Các văn bản giao dịch về sản phẩm nh đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký, các
biên bản đã ký.
Trong khi thẩm định, cán bộ thẩm định phải đặc biệt chú ý đến tính hợp lý,
hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nói trên, tránh trờng hợp giả mạo,
rủi ro có thể xảy ra.
3.2.3 Thẩm định phơng diện kỹ thuật
Quá trình này xem xét, phân tích trên các mặt chính sau:
*Quy mô dự án
Quy mô dự án đợc xác định qua việc trả lời 2 câu hỏi:
-Có phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm hay không?
-Có phù hợp với khả năng đáp ứng vốn nguyên vật liệu, với khả năng quản lý
của doanh nghiệp hay không?
17
*Công nghệ và trang thiết bị .
Dây chuyền công nghệ và trang thiết bị là những yếu tố quan trọng ảnh h-
ởng trực tiếp tới dến hiệu quả của dự án đầu t vì chúng quyết định cả chất lợng
và năng xuất của sản phẩm. Việc thẩm định thờng dựa trên một số điểm sau:
-Đã đa ra mấy phơng án để lựa chọn công nghệ, thiết bị. Ưu nhợc điểm của
từng phơng án.

-Lý do lựa chọn thiết bị hiện tại.
-Nếu là công nghệ mới và phức tạp thì có đợc bảo đảm bằng các hợp đồng
chuyển giao công nghệ hay không?
Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm 2 phần: phần cứng và phần mềm.
Cần chú ý:
+Thẩm định số lợng, công suất quy cách, chủng loại danh mục thiết bị, tính
đồng bộ của dây chuyền sản xuất,
năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp so sánh với quy mô dự án.
+Đối với thiết bị nhập ngoại cần qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế hoặc chọn
thầu nhằm đảm bảo chất lợng và giá cả. Kiểm tra các hợp đồng cung ứng, các
bên chào hàng, các điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng, phơng thức thanh
toán... tránh sơ hở , thiệt hại cho chủ đầu t và ngân hàng.
*Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác.
Bớc thẩm định này bao gồm:
-Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lợng
điện, nớc... Trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao
thực tế.
-Đối với nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữ hợp
lý để đảm bảo cung cấp thờng xuyên, tránh lãng phí.
-Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khả năng
cung ứng thực tế trong và ngoài nớc thông qua các hợp đồng hoặc các văn
bản cam kết của doanh ngiệp với các nhà cung cấp về số lợng, giá cả, quy
cách, phẩm chất, điều kiện giao hàng, thanh toán... Cần tìm nhiều nguồn cung
cấp, không nên chỉ phụ thuộc vào một nhà cung cấp.
-Đối với các dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải kiểm tra tính
đúng đắn của của tài liệu điều tra, cần kiểm tra giấy phép khai thác khoáng sản
18
của cấp có thẩm quyền để đảm bảo sự hoạt động lâu dài. Cần thăm dò, khảo
sát, phân tích, đánh giá về trữ lợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên
*Thẩm định về việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án.

Yêu cầu của việc lựa chọn địa điểm:
-Tuân thủ các văn bản quy định của nhà nớc về quy hoạch đất đai kiến trúc
xây dựng (có giấy phép của cấp có thẩm quyền), chi phí đền bù di dân , giải
phóng mặt bằng.. .
-Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm.
-Giao thông thuận lợi, chi phí bốc dỡ, vận chuyển hợp lý.
-Thuận tiện đi lại đối với cán bộ công nhân viên nhà máy.
-Tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có: đờng xá, bến cảng, điện, nớc.. .
-Mặt bằng phù hợp với quy mô hiện tại và dự phòng cho phát triển mở rộng
trong tơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng,
phòng cháy chữa cháy.. .
*Thẩm định quy mô , giải pháp kiến trúc, kết cấu xây dựng.
-Xem xét các hạng mục kiến trúc hiện có để có thể tận dụng xây dựng các
hạng mục mới, đảm bảo cần thiết, phù hợp với công suất và quy mô dự án.
-Dựa trên cơ sở về yêu cầu kỹ thuật để tính toán nhu cầu vốn cho từng hạng
mục
*Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.
Đây là yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản
xuất, kế hoạch cho vay thu nợ của ngân hàng. Trong bớc này, cán bộ tín dụng
cần:
-Xác định thứ tự u tiên tập trung vốn đầu t hoàn thành dứt điểm từng phần để
đa vào sử dụng: trớc hết là các hạng mục công trình sản xuất, tiếp tục là các
hạng mục phụ trợ, cuối cùng đến các hạng mục phi sản xuất.
-Tính toán để hoàn thành các hạng mục cần thiết, có thể đa dự án đi vào hoạt
động từng bộ phận đảm bảo việc sản xuất các bộ phận hiện có.
-Tránh thi công dàn đều không hiệu quả, thậm chí có khả năng thiếu vốn,
thiếu nguyên vật liệu dẫn tới dở dang tất cả.
*Thẩm định phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện và vận hành dự án:
19
-Xem xét các đơn vị kinh tế, thi công, chọn lựa đơn vị có đủ năng lực và t

cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
-Đánh giá chủ dự án về phơng diện quản lý thi công, quản lý sản xuất vận
hành, trình độ đội ngũ công nhân kỹ thuật.
3.2.4 Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính
Trớc khi quyết định bỏ vốn đầu t cho các nhà doanh nghiệp, ngân hàng th-
ờng sử dụng phơng pháp phân tích tài chính để thẩm định tính khả thi của dự
án đầu t. Có 2 phơng pháp:
a,Phơng pháp phân tích tài chính giản đơn.
Các chỉ tiêu sử dụng
*Chỉ tiêu về lợi nhuận
-Lợi nhuận ròng: là tổng lợi nhuận thu đợc trong thời gian hoạt động của dự
án
LN = D - C- T
Trong đó D:Tổng doanh thu chính phụ của dự án
C:Tổng chi phí liên quan đến sxkd dịch vụ
T:Các loại thuế dự kiến nộp (kể cả thuế thu nhập)
Nếu LN>0 thì dự án có lời.
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng chỉ sử dụng đối với những dự án đầu t có thời hạn
ngắn, môi trờng kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định.
-Tỷ suất lợi nhuận giản đơn: Đợc xác định bằng tỷ số của một năm hoạt động
tiêu biểu và tổng chi phí đầu t của dự án.
Tỷ suất này càng cao càng có có hiệu quả. Nếu tỷ suất lợi nhuận giản đơn
cao hơn lãi xuất phổ biến trên thị trờng thì da có tính khả thi. Tuy nhiên chỉ
tiêu này có nhợc điểm không chính xác vì:
Khó xác định đợc năm lợi nhuận điiển hình
Không tính đến tuổi thọ dự án
Không tính đến thời gian của dòng tiền
*Chỉ tiêu về thời gian thu hồi vốn
-Thời gian thu hồi vốn đầu t:
V

20
T = ------------
LN +KH
Trong đó: V:tổng vốn đầu t
T:thời gian thu hồi vốn đầu t
Thời gian thu hồi vốn đầu t càng ngắn càng tốt.
-Thời gian thu hồi vốn vay:
Tổng vốn vay
Tv =
KH TSCD LN dự án Nguồn khác
Hình thành + dùng trả + (nếu có)
bằng vốn vay nợ
Thời gian thu hồi vốn vay Tv càng ngắn càng tốt
*Điểm hoà vốn :là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra.Điểm hoà vốn
tính cho một năm và thờng tính ở đơn vị SXKD ổn định. Điểm hoà vốn có thể
tính theo: doanh thu, sản lợng, thời gian.
-Điểm hoà vốn doanh thu:
TFC
D
H V
= --------
P
i
-V
i
Trong đó TFC:đinh phí
V
i
: chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
P

i
: doanh thu đợ vị
- Điểm hoà vốn hoà vốn sản lợng
TFC
Q
H

V
= -----------
1 - V
i
/P
i

-Điểm hoà vốn thời gian: giả định nhịp độ kinh doanh giữa các tháng trong
năm là đều nhau, ta có:
12 x TFC
T
H V
= -----------------------------------------
Doanh thu cả năm -Biến phí cả năm
21
-Điểm hoà vốn trả nợ:từ điểm này trở đi doanh nghiệp có đủ tiền trả nợ vay và
nộp thuế.
TFC -KH + Nợ(gốc) +Tlt
Đtn = --------------------------- x 100
D -B
Trong đó: Tlt : thuế lợi tức
D: Doanh thu năm
B: Chi phí biến đổi năm

Trong thực tế khi lập và thẩm định dự án đầu t ngời ta tính thêm chỉ tiêu
điểm hoà vốn với nhiều giá bán. Điểm hoà vốn trả nợ <= 60% thì dự án có
tính khả thi, nếu >= 80% thì dự án không an toàn.
Sản lợng
Doanh thu
Tổng chi phí
Điểm hoà vốn
Định phí

Chi phí
*Đánh giá khả năng trả nợ:

Các nguồn tiền trả nợ hàng năm
Tỷ lệ bảo đảm trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm (gốc + lãi)
Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại.Tỷ lệ này đánh giá mức độ tin cậy
của dự án, từ đó xác định mức thu hợp lý.
Đối với dự án vay vốn ngoại tệ cần đánh giá thêm phơng án cân đối ngoại tệ
để trả nợ.
22
b,Phơng pháp dùng giá trị hiện tại: Đây là phơng pháp thẩm định tính khả
thi của dự án dựa vào các chỉ tiêu:
Lãi kép và giá trị kép
Hiện giá thuần (giá trị hiện tại thuần)
Tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phân tích độ nhạy của dự án
Các chỉ tiêu đợc tính toán theo nguyên tắc tiên tệ có giá trị thời gian của nó:
Số lợng tiền tệ phải đợc tăng lên khi nó trở thành vốn đa vào đa vào quá trình
tái sản xuất.
*Lãi kép và giá trị kép:

Lãi kép là lãi hình thành qua các năm và lãi thu đợc ở năm trớc gộp vào vốn
để làm cơ sở tính lãi cho các năm tiếp theo (cách tính lãi nhập gốc nh tiết
kiệm có kỳ hạn)
Tn=V(1 + r)
n
Trong đó:T
n
: giá trị kép năm thứ n
V: vốn đầu t ban đầu
r: lãi suất năm
n: số năm đầu t
Thẩm định dự án đầu t qua đánh giá chỉ tiêu lãi kép và giá trị kép có ý nghĩa
thực tiễn: Đồng vốn bỏ vào đầu t phải luôn luôn sinh lời. Nguồn thu lời và vốn
qua các năm đầu t phải lớn hơn giá trị kép qua các năm. Lãi kép và giá trị kép
là cái mốc đánh giá hiệu quả tối thiểu mà ngời đầu t phải đạt đợc khi bỏ vốn
đầu t
*Giá trị hiện tại thuần:
Giá trị hiện tại thuần (hiện giá thuần) là hiệu số giữa tổng hiện giá qua các
năm và tổng vốn đầu t của dự án
NPV = PV - V
Trong đó: NPV:giá trị hiện tại thuần
PV:tổng hiện giá thu nhập ròng
(thu nhập sau khi trừ chi phí và thuế)
V: tổng vốn đầu t của dự án
23
Hiện giá thu nhập (hay giá trị hiện tại) là cách tính ngợc lại của giá trị kép
tức là tính giá trị của đồng tiền thu đợc ở một thời điểm trong tơng lai quy về
giá trị hiện tại.
Tn
PV

n
= -------
(1+r)
n
Trong đó: TN: giá trị kép cuối năm n
r: lãi suất năm (tỷ lệ chiết khấu)
PV
n
: giá trị hiện tại thu nhập của vốn đầu t sau n năm
*Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR):
IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV =0 hay nói cách khác là tỷ suất chiết
khấu phải tìm sao cho với mức lãi suất đó tổng giá trị hiện tại của các khoản
thu trong tơng lai bằng giá trị hiện tại của vốn đầu t.
Có 2 cách tính IRR:
Thứ nhất: Giải phơng trình
T1 T2 Tn
NPV = + + .. .. +
(1+r )
n
(1+r )
n
(1+r)
n
Trong đó: T1,T2,...Tn là doanh thu ở các năm trong tơng lai
NPV là giá trị hiện tại của vốn đầu t
n là số năm đầu t
Thứ 2: Sử dụng phơng pháp nội suy
Cách này gồm 3 bớc:
-Chọn lãi suất chiết khấu R1 sao cho NPV1 dơng gần 0
-Cọn lãi suất chiết khấu R2 sao cho NPV2 âm gần 0

-Sử dụng công thức:
NPV
1
IRR = R
1
+ x (R
2
-R
1
)
NPV
1
- NPV
2
Dự án có tính khả thi khi IRR>= lãi suất cho vay trung dài hạn
*Phân tích độ nhạy của dự án
24
Phân tích độ nhạy của dự án là sự phân tích tính bất trắc, rủi ro của dự án do
sự thay đổi của một hay nhiều nhân tố (giá cả, chi phí đầu t, doanh thu...) ảnh
hởng tới NPV, IRR. Khi tính độ nhạy của dự án ngời ta cho các biến giá cả,
chi phí, doanh thu.. biến đổi 1% để xem NPV và IRR thay đổi bao nhiêu.
Điều quan trọng là phải dự đoán xu thế và mức độ thay đổi của các yếu tố ảnh
hởng.
Việc phân tích độ nhạy giúp chủ đầu t và doanh nghiệp xác định hành lang
an toàn cho hoạt động của dự án
Hiện nay khi thẩm định dự án đầu t về phơng diện kinh tế tài chính cần kết
hợp hài hoà hai phơng pháp trên và từng bớc chuyển sang phơng pháp thứ
hai.
c,Thẩm định tài sản thế chấp.
Khi thẩm định tài sản thế chấp cần lu ý tính chất hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

của hồ sơ thế chấp. Xem xét, xác định lại giá trị so với kê khai và ớc tính của
đơn vị.
3.2.5 Thẩm định môi trờng xã hội.
Tiêu chuẩn về môi trờng xã hội ở các nớc phát triển quy định rất khắt khe,
buộc các nhà SXKD phải chi phí rất tốn kém để chống ô nhiễm. Trớc tình
hình đó, nhiều nhà sản xuất để giảm chi phí đã chuyển những công nghệ độc
hại gây ô nhiễm sang các nớc kém phát triển để đầu t.
Trong khi đó, ở các nớc phát triển, vì nghèo, vì cần vốn, công nghệ để phát
triển nên vấn đề bảo vệ môi trờng không đợc quan tâm đúng mức. Hậu quả
của nó là trong một thời gian không lâu sau chính sách mở cửa vấn đề ô nhiễm
môi trờng đã trở nên khá trầm trọng - đây là bài học mà các nhà quản lý dự án
và các nhà đầu t cần chú ý quan tâm.
3.2.6 Thẩm định phơng án tổ chức thực hiện.
Phơng án tổ chức thực hiện đợc quan tâm trên các mặt:
-Các phơng án đấu thầu, chọn thầu
-Phơng án tổng mặt bằng xây dựng
-Cung ứng điện nớc
-Tiến độ thi công
25

×