Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hưng yên luận văn ths

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 120 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ


Hà Nội – 2015


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, do Tôi trực tiếp
làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: cô PGS.TS Trần Thị Thái Hà. Các
số liệu, kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt
động thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh
Hưng Yên ./
Học Viên

Lê Thị Thu Huyền


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa Tài
Chính Ngân Hàng của trường Đại Học Kinh tế- ĐHQGHN và đặc biệt là cô
PGS.TS Trần Thị Thái Hà - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá
trình hoàn thành luận văn./
Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên, em cũng đã nhận được sự chia sẻ và
chỉ bảo tận tình của các anh chị trong Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng
Yên./
Em xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 ./
Học viên


TÓM TẮT


Đề tài luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên” được học viên trình bày theo 4 chương. Phần mở
đầu tác giả đã đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cuối
cùng là bố cục của luận văn. Trong chương 1 đã đề cập đến những công trình nghiên
cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt,
đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước. Học viên cũng đã trình bày được
những vấn đề lý thuyết rất cơ bản, bao gồm khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi ro
tín dụng và nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được dùng trong luận văn. Trong
chương 2 là Phương pháp nghiên cứu luận văn, để triển khai nghiên cứu những nội
dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp, học viên
sử dụng phương pháp định tính như phỏng vấn chuyên gia và phương pháp định
lượng để mô tả và phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng BIDV
Hưng Yên nhằm tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro và đề xuất các giải pháp.
Chương 3 tác giả đã đi vào phân tích, đánh giá thực tra ̣ng rủi ro tín dụng và công tác
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hưng Yên, ở phần này tác giả rất chú trong đến thực trạng nợ xấu và xây
dựng các chiến lược nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Nhìn chung, Ngân
Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên đã có sự chủ đô ̣ng nâng cao các hoạt động
tín dụng và chú trọng tới công tác quản lý rủi ro của mình và từ đó đã đem lại những
tác động tích cực cho chính Ngân Hàng cũng như đến nề n kinh tế trong địa bàn
thành phố. Tuy nhiên, viê ̣c quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV - chi
nhánh Hưng Yên vẫn đang còn rất nhiều hạn chế. Vì vậy chương 4 tiếp theo tác giả
đã trình bày về những giải pháp và kiến nghị để chi nhánh Hưng Yên có thể củng cố
chấ t lươ ̣ng, nâng cao công tác quản lý rủi ro góp phần thúc đẩy nề n kinh tế trên đ ịa
bàn thành phố Hưng Yên ngày càng phát triển hơn.


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ....... 4
1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng......... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài ............................ 4
1.1.2. Những đóng góp của luận văn .......................................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng ................................................... 8
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ..................................................... 8
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng..................................................... 9
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng.......................................................... 10
1.3. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản lý rủi ro tín dụng
...................................................................................................................... 13
1.3.1.Rủi ro tín dụng ................................................................................. 13
1.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM ............................................. 21
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1. Phƣơng pháp sử dụng ......................................................................... 36
2.1.1. Phương pháp định tính .................................................................... 36
2.1.2. Phương pháp định lượng................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp tiến hành ...................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 37
2.2.2. Phương pháp mô tả ......................................................................... 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RRTD TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HƢNG YÊN ................................................................................................... 39
3.1 Khái quát chung về Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt
Nam BIDV- Chi nhánh Hƣng Yên ........................................................... 39


3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................. 39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động.............................................. 41
3.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển

Việt Nam BIDV- chi nhánh Hưng Yên .................................................... 43
3.2. Thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hƣng Yên .............. 47
3.2.1. Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân Hàng BIDV- chi nhánh
Hưng Yên .................................................................................................. 47
3.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH BIDV- chi nhánh Hưng Yên .... 56
3.2.3. Công tác quản lý RRTD tại NH BIDV- chi nhánh Hưng Yên ....... 68
3.2.4. Đánh giá công tác quản lý RRTD tại NH BIDV- chi nhánh Hưng
Yên ............................................................................................................ 76
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG
CƢỜNG QUẢN LÝ RRTD TẠI NH TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM BIDV- CHI NHÁNH HƢNG YÊN ......................................... 82
4.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại NH TMCP BIDV- chi nhánh Hƣng Yên đến năm 2015-2016. ......... 82
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại NH BIDV- chi nhánh Hƣng Yên ......................................................... 84
4.2.1. Xây dựng cơ chế quản lý điều hành theo hướng vừa tạo điều kiện
tốt để tăng trưởng tín dụng vừa kiểm soát tốt rủi ro ................................. 84
4.2.2. Thẩm định tốt trước khi ra quyết định tín dụng.............................. 84
4.2.3. Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng ......................................... 86
4.2.4. Kiểm tra, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn ..................................... 87
4.2.5. Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm ................................................ 88
4.2.6. Trích lập dự phòng RRTD theo chuẩn mực kế toán quốc tế .......... 89


4.2.7. Đa dạng hoá các danh mục đầu tư tín dụng nhằm giảm thiểu RRTD
................................................................................................................... 90
4.2.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng ................................................. 92
4.2.9. Thực hiện bảo hiểm tín dụng .......................................................... 92
4.2.10. Thực hiện mua bán nợ .................................................................. 93

4.2.11. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................... 93
4.3. Một số kiến nghị .................................................................................. 95
4.3.1. Kiến nghị Chính phủ và các bộ ngành liên quan ............................ 95
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ........................................ 96
4.3.3. Kiến nghị với Hội sở chính ............................................................. 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

AMC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3


BIDV

4

CAR

Tỷ lệ an toàn vốn

5

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

6

CP

Cổ phần

7

DN

Doanh nghiệp

8

DNNN


9

DV

Dịch vụ

10

IAS

Chuẩn mực kế toán quốc tế

11

KHCN

Khách hàng cá nhân

12

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

13

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước


14

NHTM

Ngân hàng thương mại

15

NQH

Nợ quá hạn

16

PGD

Phòng giao dịch

17

QHKH

Quan hệ khách hàng

18

QLRR

Quản lý rủi ro


19

QLKH

Quản lý khách hàng

20

QTRR

Quản trị rủi ro

21

RRTD

Rủi ro tín dụng

22

SMEs

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

23

TCTD

Tổ chức tín dụng


24

TMCP

Thương mại cổ phần

Bank for Investment and Development
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

Doanh nghiệp Nhà Nước

i


25

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

26

TSĐB

Tài sản đảm bảo

27

TSC


Tài sản có

28

VND

Việt Nam đồng

29

XNK

Xuất nhập khẩu

ii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1


Xếp hạng rủi ro khoản vay

31

2

Bảng 1.2

Xếp hạng tài sản đảm bảo

32

3

Bảng 3.1

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2014

44

4

Bảng 3.2

5

Bảng 3.3

6


Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

Bảng 3.6

Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn và trung,dài hạn

58

9

Bảng 3.7

Tình hình nợ quá hạn theo loại hình kinh tế

60

10

Bảng 3.8

Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 20112014
Tình hình cho vay theo ngành kinh tế
Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại chi nhánh
Hưng Yên

Tương quan tốc độ tăng trưởng tín dụng và gia
tăng nợ quá hạn

Tình hình nợ xấu tại NH BIDV- chi nhánh Hưng
Yên năm 2011-2014

Trang

47
54
57
58

64

Tình hình nợ xấu tín dụng Công nghiệp chế biến,
11

Bảng 3.9

Dịch vụ và thương mại và Bán buôn,bán lẻ, sửa

65

chữa oto,xe máy 2011-2014
12

Bảng 3.10

13


Bảng 3.11

Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng tại NH
BIDV - chi nhánh Hưng Yên
Bảng xếp hạng rủi ro với DN, NH BIDV- chi
nhánh Hưng Yên áp dụng

iii

67
71


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

1

Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

3


Biểu đồ 3.3

4

Biểu đồ 3.4

Nội dung
Doanh số cho vay qua các năm 20112014
Tình hình cho vay theo đối tượng
Tình hình cho vay theo loại tiền giai
đoạn 2011-2014
Tình hình cho vay theo thời hạn

iv

Trang
45
49
51
53


LỜI MỞ ĐẦU

1.Về tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều
này phản ánh tiềm lực của hệ thống ngân hàng rất mạnh mẽ và vốn tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ

rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ quá hạn của ngân hàng ngày càng
chồng chất. Điều đó phản ánh một thực tế là hoạt động tín dụng của ngân hàng tuy
có tăng về "lượng" nhưng lại giảm về "chất", tổng dư nợ tín dụng tăng nhanh đã kéo
theo tình trạng nợ quá hạn nghiêm trọng trên quy mô rộng lớn. Rủi ro tín dụng phát
sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân cơ bản là sự bất ổn
định của nền kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
sang cơ chế kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Nhiều vấn đề
lý luận chưa được thử nghiệm, hệ thống luật pháp chưa đầy đủ và đồng bộ, các cơ
chế chính sách, quy trình nghiệp vụ chưa được xây dựng hoàn chỉnh, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng còn non yếu, chính vì vậy ngân
hàng đã mắc phải nhiều sai phạm trên cả ba khâu: quản trị, điều hành và tác nghiệp.
Từ thực tế trên, ta có thể nhận định, rủi ro tín dụng là nguyên nhân gây thất thoát
vốn, đẩy các ngân hàng đến chỗ thua lỗ và phá sản, khi xảy ra rủi ro thì sẽ gây thiệt
hại nặng nề cho nền kinh tế. Như vậy, nếu công tác quản lý rủi ro tín dụng được
thực hiện có hiệu quả thì mọi rủi ro khác của ngân hàng sẽ được giảm nhẹ, ngân
hàng sẽ có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Đối với hệ thống ngân hàng, việc
tìm ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm giảm nợ quá hạn cũng như xử lý
nợ quá hạn là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các ngân hàng hiện nay và lành
mạnh hoá hoạt động ngân hàng và góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa
đất nước.

1


Chính vì vậy tôi đã quyết định chọn đề tài cho bản luận văn của mình là
" Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt
Nam - chi nhánh Hƣng Yên" nhằm đưa ra một số ý kiến đóng góp vào công tác xử
lý rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên nói riêng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của tín dụng và rủi ro
tín dụng trong hoạt động của NHTM, nội dung của quản lý rủi ro tín dụng tại
NHTM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản lý rủi
ro tín dụng của ngân hàng BIDV- chi nhánh Hưng Yên .
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị./
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn : Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và
các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hƣng Yên
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011- 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu những nội dung của Luận văn, phương pháp nghiên cứu
chung mà luận văn sử dụng là phương pháp chủ yếu là: phương pháp logic kết hợp
với phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, điều tra, khảo sát thống
kê… nhằm tìm ra những đặc trưng cơ bản của vấn đề nghiên cứu và tính hợp quy
luật của đối tượng nghiên cứu.
Luận văn cũng sử dụng các nội dung, số liệu, nguồn báo cáo của Ngân hàng
TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hưng Yên và của một số cơ
quan nhà nước có liên quan.
5.Câu hỏi nghiên cứu
a. Vì sao các ngân hàng phải phân tích tình hình tài chính khách hàng trước khi

2


cho vay?
b. Các nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía khách hàng là gì?
c. Những khoản nợ như nào là những khoản nợ khó đòi? Những nguyên nhân và

biểu hiện của nợ khó đòi?
d. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để giúp ngân hàng có thể quản lý rủi ro tín
dụng hiệu quả nhất?
6. Kết cấu luận văn
LỜI MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên
Chƣơng 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên.
KẾT LUẬN

3


CHƢƠNG 1 . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng
1.1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một sản phẩm được hình thành và phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhưng không giống với nhiều sản
phẩm khác, xét về bản chất các hành vi mà nó ứng xử, người ta coi NHTM như là
một sản phẩm xã hội một ngành công nghiệp dịch vụ với tính cộng đồng và tính
nhân văn rất cao, chằng chịt vô số các mối liên hệ với đông đảo công chúng, không
chỉ trải rộng phạm vi toàn quốc gia mà còn lan tỏa trong phạm vi quốc tế. Cũng
không giống như các tổ chức khác, NHTM một định chế tài chính trung gian luôn
phải kinh doanh bằng tiền của người khác. Do vậy, vấn đề quan trọng đặt ra là hiệu
quả hoạt động của các NHTM. Hoạt động tín dụng ở mọi thời kì luôn chiếm vị trí
quan trọng bậc nhất trong việc đóng góp vào phần lợi nhuận của ngân hàng. Nhưng

lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn phải
đối mặt với hàng loạt các khó khăn, trong đó phải kể đến rủi ro nợ quá hạn.
Vì vậy, tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM luôn luôn được
đặt lên hàng đầu trong danh sách quản trị rủi ro các hoạt động trong kinh doanh của
NHTM, cho nên có rất nhiều luận văn, luận án, bài báo công trình nghiên cứu khoa
học về đề tài này phải kể đến như:
- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP An Bình chi nhánh
Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Quang Chính bảo vệ năm 2012.
- Luận văn “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh bảo vệ năm 2010.
- Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
KomTum” của tác giả Phan Thanh Hiền bảo vệ năm 2011.
- Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010.

4


- Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
- Luận án “ Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ năm 2012.
- Bài báo khoa học “ Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại
các NHTM Việt Nam : Kết quả ban đầu và khuyến nghị” của Nhóm Nghiên Cứu Đề
Tài Cấp Ngành Ngân Hàng 2013 đăng trên tạp chí Ngân Hàng tháng 2/2014.
- Bài nghiên cứu khoa học “ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Th.s Đào Thị Thanh Tú trường Học
Viện Ngân Hàng đăng trên báoTạp chí Tài Chính số 6/2014.
 Đánh giá về các công trình nghiên cứu

Những công trình nghiên cứu kể trên đều nói về sự cần thiết của quản lý rủi ro tín
dụng trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong những năm gần đây. Các
đề tài nói chung đều đề cập tới rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm nâng cao khả
năng quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên ở mỗi đề tài đều có những điểm riêng do
mục tiêu ,đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu là khác nhau nhưng ta có thể
đánh giá chung những mặt tích cực và hạn chế của các đề tài như sau:
- Mặt tích cực:
+ Nhìn chung những đề tài luận văn và luận án và các bài nghiên cứu khoa học
đều thông qua các nghiên cứu các lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động
của ngân hàng thương mại, thực trạng quản lý rủi ro tại các ngân hàng để đưa ra các
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng và góp phần giảm tổn thất
trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, kiểm soát được rủi ro,
nâng cao hiệu quả tín dụng.
- Mặt hạn chế:
+Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP An Bình chi nhánh
Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Quang Chính bảo vệ năm 2012. Tác giả đã đưa ra
được các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro tín dụng để đưa ra các giải pháp tuy nhiên các
giải pháp còn ít và chưa có mức độ áp dụng cao.

5


+Luận văn “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh bảo vệ năm 2010. Đề
tài của tác giả đã trình bày khá chi tiết và đi sâu vào hoạt động của Ngân Hàng VIB
nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực, tuy nhiên thì tác giả còn phân tích các chỉ
tiêu rủi ro tín dụng tương đối là ít chưa đủ để đưa ra các giải pháp để hạn chế được
rủi ro tại ngân hàng.
+ Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
KomTum” của tác giả Phan Thanh Hiền bảo vệ năm 2011. Đề tài đã nêu được

những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nhưng
trong đó tác giả còn quá chú trọng nhiều tới lý thuyết mà không đưa được hết thực
trạng quản lý rủi ro tín dụng thông qua mô hình phân tích định tính và định lượng
nên những giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong đề tài còn chung chung, nghiêng
về nhiều là lý thuyết chưa áp dụng được vào nhiều thực tế.
+ Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010. Đề tài của tác giả đã trình bày khá chi tiết và đi sâu vào hoạt động
của Ngân Hàng MHB nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực , tuy nhiên thì việc
làm rõ mô hình quản lý rủi ro tín dụng chưa thực sự được chú trọng, việc thẩm định
tín dụng còn thiếu thông tin tin cậy và còn dựa nhiều vào ý kiến chủ quan.
+ Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
Luận án đưa ra được rất chi tiết đánh giá tình hình thực trạng quản trị rủi ro ở nhiều
NHTM từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tín
dụng ở những NHTM. Tuy nhiên, năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình
kinh doanh của các NHTM và các NHTM từng bước áp dụng các cách quản lý rủi
ro theo các mô hình quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế chưa được tác giả đề cập đến và
đưa ra kiến nghị để giúp các NHTM có thêm những biện pháp để quản lý rủi ro tín
dụng được hiệu quả hơn.

6


- Luận án “ Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ năm 2012. Luận án đã
đưa ra các dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng Việt Nam, bao gồm nhóm
các dấu hiệu phát hiện và cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro,
cũng như cách đo lường rủi ro tín dụng. Tuy nhiên vẫn có ít giải pháp có thể áp
dụng vào Ngân Hàng.

+ Bài báo khoa học “ Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại
các NHTM Việt Nam : Kết quả ban đầu và khuyến nghị” của Nhóm Nghiên Cứu Đề
Tài Cấp Ngành Ngân Hàng 2013 đăng trên tạp chí Ngân Hàng tháng 2/2014. Đây là
bài báo rất mới được đánh giá là rất chi tiết về tình hình quản lý rủi ro tín dụng của
các NHTM ở Việt Nam thực hiện những biện pháp quản lý rủi ro theo hiệp ước
quốc tế Basel . Tuy nhiên thì bài cũng chưa được ra tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM năm
2013 từ đó đánh giá mức độ áp dụng của các NHTM ở Việt Nam theo hiệp ước
Basel. Bài đánh giá sâu về Basel chứ chưa thực sự đánh giá được hiệu quả của hiệp
ước Basel về quản lý rủi ro được áp dụng tại các NHTM ở Việt Nam.
- Bài nghiên cứu khoa học “ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Th.s Đào Thị Thanh Tú trường Học
Viện Ngân Hàng đăng trên báoTạp chí Tài Chính số 6/2014. Bài đã nêu ra được xu
thế hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam phải đáp
ứng các yêu cầu quản trị nói chung và quản trị rủi ro (QTRR) nói riêng theo chuẩn
mực quốc tế, đồng thời mở ra các cơ hội để ngành Ngân hàng có thể tiếp cận nhanh
và gần hơn với các chuẩn mực đó. Tuy nhiên tác giả chưa đưa được ra số liệu minh
họa và đánh giá được khả năng áp dụng hệ thống quản trị rủi ro tại các NHTM.
1.1.2. Những đóng góp của luận văn
Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV- chi nhánh Hưng Yên
được thành lập vàp tháng 6/2011 và với gần 5 năm hoạt động Ngân Hàng đã có
nhiều bước đột phá trong chiếm lĩnh thị trường ở thành phố Hưng Yên và với khả
năng quản lý và bộ máy hoạt động phù hợp đã giúp cho Ngân Hàng tránh được
nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng giúp ổn định thị trường và giúp thành phố

7


Hưng Yên ngày càng phát triển lớn mạnh. Trong bài thì học viên sẽ đưa được ra rất
nhiều điểm mới như thông qua phân tích định tính và định lượng thực trạng tình
hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên để đưa

ra những quan điểm mới về tình trạng tín dụng của Ngân Hàng và xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng đồng thời chỉ ra được một số hạn
chế của trong quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng
Yên và đánh giá khả năng áp dụng công cụ quản lý đó đối với các NHTM nói chung
và Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên nói riêng .
1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn
vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài
sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, khi
đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như
vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng
cá nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong
mối quan hệ này, ngân hàng giữ vai trò là người đi vay (con nợ) và vai trò là cho
người cho vay (chủ nợ). Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông
qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu
cầu về vốn trong nền kinh tế.
Từ phân tích trên thì khái niệm của tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là
việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản
thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu
(tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

8



1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay ( gốc, lãi) đúng hạn, còn người đi vay thì tin tưởng
vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốcc và lãi vay.
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng là
trung gian tài chính “ đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng
đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để xác định
thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn
của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng cho vay. Nếu ngân hàng có
nguồn vốn dài hạn và ổn định, thì có thể cấp được tín dụng dài hạn, ngược lại, nếu
nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro
thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển của
đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng xác
định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách
hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng.
Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện
cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự
hoàn trả thì không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho
vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả hóa trị gốc, khách hàng phải trả cho
ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Khoản lãi
phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra
lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi tín
dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi
trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả,
lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai… Khi khách hàng


9


gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi , dẫn đến khó khăn trong việc trả
nợ , điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin
vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín
dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đó bên đi vay
phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay chi ngân hàng cho tới khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai
nguyên tắc cơ bản sau:
- Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
- Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong
hợp đồng.
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự so hóa càng sâu sắc, thì các ngân
hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách
hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh.
Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng
khách hàng với mục đích sử dụng khác nhau.Để dễ nhận diện rủi ro tín dụng và có
những giải pháp cụ thể, người ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí như sau:
1.2.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
a./ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng
để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổ sung ngân
quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn
kho…Phục vụ nhu cầu tiêu dung của hộ cá nhân và gia đình. Đây là loại tín dụng có
mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm
phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất
thấp hơn các loại tín dụng khác.

b./ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1năm đến 5 năm và
sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết

10


bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh. Tín dụng trung và dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu
động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới
thành lập.
c./ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu
cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản ( nhà xưởng, dây chuyền sản xuất …), xây
dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. do thời hạn đầu tư
thườn kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần
theo tiến độ của dự án. Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời
hạn càng dài, thì những biến động không thể dự tính có thể xảy ra rất lớn.
1.2.3.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
a./ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng
không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người thứ ba bảo
lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính ( dòng tiền ) của con nợ
thiếu hụt, tại áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
b./ Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khách hàng truyền thống, cho hệ số tín nhiệm cao.
1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích tín dụng
a./ Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao
gồm những khoản tín dụng được thế chấp bằng chính tài sản được hình thành tuy
nhiên đây cũng gặp nhiều rủi ro cao và thị trường thứ cấp…

b./ Tín dụng thương mại: Đây là các khỏan tín dụng cấp cho các doanh nghiêp để
trang trải chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương....
c./ Tín dụng tiêu dùng: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để
mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong
nhà, giáo dục…

11


1.2.3.4. Căn cứ vào chủ thể vay vốn
a./ Tín dụng doanh nghiệp ( tín dụng bán buôn) : Gọi là bán buôn vì những doanh
nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.
b./ Tín dụng cá nhân, hộ gia đình ( tín dụng bán lẻ): Gọi là bán lẻ vì những mục
đích cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích
tiêu dùng.
c./ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Những khoản vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể
dùng để trả nợ hay cho vay lại.
1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức trả nợ vay
a./ Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khoản vay lớn và có thời hạn dài.
b./ Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn
gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay
nhỏ và có thời hạn.
c./ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể trả nợ
vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu
chi, thẻ tín dụng.
1.2.3.6. Căn cứ vào hình thái giá trị của thẻ tín dụng

a./ Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền. Tín
dụng bằng tiền gọi là cho vay.
b./ Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tải
sản. Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính.
c./ Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.

12


1.2.3.7. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
a./ Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực
tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực
tiếp cho ngân hàng.
b./ Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng thông qua trung gian như: tín dụng
ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.
1.2.3.8. Tín dụng khác
Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên ( vd: tín dụng
kinh doanh chứng khoán).
1.3. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1.Rủi ro tín dụng
1.3.1.1. Khái niệm
“ Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ
cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ
hạn”.
Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số
493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước) thì :
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng

không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.”
1.3.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp : xuất phát từ mối quan hệ tín dụng có sự
chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng, đi liền với đó là sự tách rời quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định. Do đó, nếu khách
hàng có hoạt động sử dụng vốn không hiệu quả, làm ăn thua lỗ, suy yếu năng lực tài
chính... sẽ mang lại rủi ro cho ngân hàng.

13


×