Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện anh sơn, nghệ an luận văn ths 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (976.05 KB, 82 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THÚY AN

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THÚY AN

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM VĂN DŨNG


HÀ NỘI – 2015


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VIỆT NAM VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ......... 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 7
1.1.1 Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn .......... 7
1.1.2 Những kết quả, hạn chế của các công trình trên và một số vấn đề cần
nghiên cứu tiếp .................................................................................................. 9
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về xóa đói giảm nghèo .............................. 10
1.2.1 Khái niệm đói nghèo .............................................................................. 10
1.2.2. Nguyên nhân đói nghèo ........................................................................ 13
1.2.3. Các giải pháp xóa đói giảm nghèo ........................................................ 18
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 23
2.1. Phƣơng pháp luận ..................................................................................... 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 23
CHƢƠNG 3: TÌNH HÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN ANH SƠN GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 ....... 26
3.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến nghèo đói ở vùng đồng bào dân
tộc thiểu số huyện Anh Sơn ............................................................................ 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
3.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Anh
Sơn giai đoạn 2006 - 2013 .............................................................................. 33



3.2.1. Những chủ trƣơng, chính sách của huyện Anh Sơn về xóa đói giảm
nghèo ............................................................................................................... 33
3.2.2. Các hoạt động xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện
Anh Sơn ........................................................................................................... 37
3.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 43
3.3.1. Những thành tựu.................................................................................... 43
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 45
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN ANH
SƠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 .................................................................... 51
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến xóa đói giảm nghèo ở địa phƣơng ............ 51
4.1.1. Tình hình đất nƣớc và thế giới .............................................................. 51
4.1.2. Tình hình địa phƣơng ............................................................................ 54
4.2. Những phƣơng hƣớng chủ yếu ................................................................ 58
4.2.1. Xóa đói giảm nghèo phải phù hợp với đặc điểm của đồng bào dân tộc
thiểu số và của địa phƣơng .............................................................................. 59
4.2.2. Xóa đói giảm nghèo phải có sự tham gia của nhà nƣớc, của toàn xã hội
và của chính ngƣời nghèo ............................................................................... 60
4.2.3. Xóa đói giảm nghèo phải hƣớng tới bền vững...................................... 62
4.3. Các giải pháp chủ yếu .............................................................................. 63
4.3.1. Giải pháp về quy hoạch ......................................................................... 63
4.3.2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ....................... 64
4.3.3. Giải pháp về việc làm............................................................................ 65
4.3.4. Giải pháp về quản lý tổ chức................................................................. 66
4.3.5. Tổ chức tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm và phân loại hộ
nghèo theo từng nhóm hộ nguyên nhân nghèo để có giải pháp hỗ trợ phù hợp . 68


4.3.6. Tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, năng lực quản lý
nhà nƣớc các cấp, các ngành ........................................................................... 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 74


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ATLC – SSCĐ

An toàn làm chủ - Sẵn sàng chiến đấu

2

BHYT

Bảo hiểm y tế

3

CHDC

Cộng hòa dân chủ

4


CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5

CSXH

Chính sách xã hội

6

DTTS

Dân tộc thiểu số

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

9


KTXH

Kinh tế xã hội

10

TB&XH

Thƣơng binh và xã hội

11

UBMTTQ

Uỷ ban mặt trận tổ quốc

12

UBND

Ủy ban nhân dân

13

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

14


XKLĐ

Xuất khẩu lao động

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

BẢNG

NỘI DUNG

1

Bảng 2.1

Kết quả hỗ trợ giúp đỡ 61 xóm, bản nghèo trên
địa bàn huyện 2009 - 2013

41

2

Bảng 2.2

Kết quả xóa đói giảm nghèo qua các năm


45

ii

Trang


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục
với những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát
triển của từng khu vực, từng quốc gia, dân tộc, từng địa phƣơng. Mặc dù, thế
giới đã đƣa ra một mức đói nghèo chung tƣơng đối chuẩn (đói có thu nhập
dƣới 1 USD/ngƣời/ngày, nghèo dƣới 2 USD/ ngƣời /ngày) và chuẩn đó cũng sẽ
thay đổi theo tiến trình phát triển kinh tế toàn cầu. Song mức độ và tiêu chí đánh
giá về đói nghèo ở mỗi quốc gia, khu vực, vùng miền vẫn có sự khác biệt.
Chúng ta biết rằng, đói nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần, mà
còn là vấn đề chính trị, xã hội và là một trong những nội dung cơ bản trong
phát triển kinh tế bền vững ở mỗi địa phƣơng, mỗi quốc gia và trên toàn thế
giới. Giải quyết tình trạng đói nghèo là một trong những vấn đề xã hội vừa cơ
bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ cấp bách, nhằm bảo đảm phát triển kinh tế và
tiến bộ, công bằng xã hội. Vì vậy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta
có rất nhiều chủ trƣơng về xóa đói, giảm nghèo. Mục tiêu xóa đói giảm nghèo
là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trƣởng bền vững,
ngƣợc lại chỉ có tăng trƣởng cao, bền vững mới có sức mạnh vật chất để hỗ
trợ và tạo cơ hội cho ngƣời nghèo vƣơn lên thoát khỏi đói nghèo. Tại Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X, một lần nữa Đảng ta khẳng định: "Nhà nƣớc tập
trung đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện
sản xuất, nâng cao kiến thức để ngƣời nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vƣơn

lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững" [ 4, tr.217].
Trong thập niên 90, Việt Nam đạt tăng trƣởng kinh tế nhanh và trên diện
rộng và thông qua đó đạt đƣợc những tiến bộ đáng kể liên quan đến Các Mục
tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs). Việt Nam là một trong số ít nƣớc trên
1


thế giới có tỷ lệ nghèo (cho dù sử dụng bất kỳ cách đo lƣờng nào) giảm một
cách đáng kể trong thời gian tƣơng đối ngắn (từ 1993 đến 2002) và do đó đã
hoàn thành chỉ tiêu MDG về giảm nghèo đói. Các chỉ tiêu phi thu nhập khác
phản ánh phúc lợi của hộ gia đình nhƣ tỷ lệ nhập học cấp tiểu học, tỷ lệ tử
vong trẻ sơ sinh, tỷ lệ suy dinh dƣỡng của trẻ dƣới năm tuổi cũng đã đƣợc cải
thiện đáng kể.
Với việc ký Tuyên bố Thiên niên kỷ vào tháng 9 năm 2000, các nhà
Lãnh đạo Việt Nam đã thể hiện cam kết mạnh mẽ của đất nƣớc trong việc cải
thiện hơn nữa phúc lợi của ngƣời dân, trong đó đặc biệt chú ý đến ngƣời
nghèo. Bằng việc thông qua Chiến lƣợc toàn diện về Tăng trƣởng và Xóa đói
giảm nghèo (CPRGS) tháng 5 năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng
đƣợc chƣơng trình hành động nhằm duy trì tăng trƣởng kinh tế cao và giảm
nghèo nhanh. Các cam kết mạnh mẽ về chính trị và sự hỗ trợ ở cấp cao là cơ
sở vững chắc cho việc đạt các mục tiêu phát triển của Việt Nam (VDG là Mục
tiêu Phát triển Quốc gia đƣợc hình thành trên cơ sở MDG) đặt ra cho đến năm
2010 và các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ vào năm 2015.
Bên cạnh các chƣơng trình, mục tiêu XĐGN của Quốc gia, Nhà nƣớc
cũng đã tích cực triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế- xã hội,
xóa đói giảm nghèo đối với khu vực dân tộc và miền núi trong thời gian qua
và đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận, thể hiện trên các lĩnh vực của
đời sống chính trị, kinh tế- xã hội. Các chƣơng trình hỗ trợ vùng nghèo, xã
nghèo đã xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng. Đây là lực lƣợng
vật chất to lớn làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần tăng thu nhập, xóa

đói giảm nghèo và tạo tiền đề tiến lên CNH, HĐH vùng dân tộc và miền núi.
Qua thực hiện lồng ghép các chƣơng trình, chính sách, dự án, đời sống của
đồng bào các dân tộc thiểu số, đặc biệt là các xã thuộc Chƣơng trình 135 từng
bƣớc ổn định và có chuyển biến mạnh mẽ. Sản xuất đã chuyển biến theo
2


hƣớng hàng hóa đa dạng, tỷ lệ đói nghèo đã giảm. Rất nhiều địa phƣơng đã
thực hiện có hiệu quả nguồn vốn vay giúp bà con biết cách làm ăn, phát triển
sản xuất. Các hộ đồng bào nghèo dân tộc thiểu số đã sử dụng vốn vay ƣu đãi
đầu tƣ vào sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, từng bƣớc thoát khỏi
đói nghèo, nhiều hộ vƣơn lên làm giàu, từ đó góp phần nâng cao đáng kể
không chỉ mức sống mà còn trình độ dân trí, trình độ đội ngũ cán bộ cơ sở,
giữ vững an ninh quốc phòng, củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc, tăng
cƣờng niềm tin của đồng bào các dân tộc vào đƣờng lối, chính sách của Đảng.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta từng bƣớc khởi sắc và đạt
đƣợc nhiều thành tựu to lớn, đời sống nhân dân đã đƣợc cải thiện và nâng cao
một bƣớc rõ rệt. Tuy nhiên, cùng với xu thế phát triển đi lên của xã hội, bên
cạnh một bộ phận dân cƣ giàu lên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ rơi vào
cảnh đói, nghèo với khoảng cách ngày càng xa. Đặc biệt trong nền kinh tế thị
trƣờng sự phân hóa giầu nghèo ngày càng tăng lên một cách rõ rệt với quy mô
ngày càng lớn. Hiện nay, cả nƣớc có hơn 3 triệu hộ nghèo, chiếm 14,42% và
1,65 triệu hộ cận nghèo. Số hộ này tập trung nhiều ở các tỉnh miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong đó có Huyện Anh Sơn Tỉnh Nghệ An.
Mặc dù chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan không
thuận lợi, song tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân của tỉnh trong giai đoạn
2006 - 2010 đạt 9,7%, thu nhập bình quân năm 2010 đạt 14,16 triệu
đồng/ngƣời, tăng hơn 2,5 lần so với năm 2006, tạo điều kiện về nguồn lực cho
thực hiện chƣơng trình.
Cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Tỷ trọng giá trị

nông nghiệp giảm từ 34,4% đầu năm 2006 xuống 28,5%; công nghiệp - xây
dựng tăng từ 29,30% lên 33,5%; dịch vụ từ 36,29% lên 38,1% năm 2010.

3


Nguồn lao động tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng, kết quả giải quyết việc
làm đạt khá, hàng năm toàn tỉnh tạo việc làm cho từ 3,2 -3,5 vạn lao động; tỷ lệ
lao động qua đào tạo nghề tăng từ 16,5% năm 2006 lên 33% năm 2010.
Công tác đảm bảo an sinh xã hội đƣợc chăm lo thƣờng xuyên và có
nhiều chuyển biến tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng
bƣớc đƣợc cải thiện.
Nghệ An là tỉnh nghèo trong 18 tỉnh nghèo nhất của cả nƣớc. Tốc độ
tăng trƣởng kinh tế chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và cơ hội phát triển của
tỉnh. Nơi đây với địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng cơ
sở còn thấp kém, kinh tế phát triển còn chậm, đời sống của nhân dân còn gặp
rất nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng miền núi. Thu nhập
bình quân đầu ngƣời của tỉnh mới bằng 70% mức bình quân chung cả nƣớc.
Đời sống nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó
khăn, thu nhập tính trên đầu ngƣời đạt thấp, bằng 63,3% bình quân chung cả
tỉnh. Các vấn đề thiết yếu nhƣ: nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất
rừng, nƣớc sinh hoạt chƣa đƣợc giải quyết căn bản. Trình độ dân trí thấp, điều
kiện phát triển văn hóa, giáo dục, y tế khó khăn, còn có học sinh bỏ học ở các
cấp, tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng còn cao, một số tập tục lạc hậu vẫn còn.
Huyện Anh Sơn nằm trong điều kiện chung của tỉnh nên không thể tránh
khỏi những khó khăn chung đó. Ngoài ra, Anh Sơn lại là một huyện miền núi
nằm trong 10 huyện khó khăn nhất của tỉnh, nên những khó khăn nêu trên của
huyện lại tăng thêm gấp bội. Chính vì vậy, tỷ lệ hộ đói nghèo của huyện còn
khá cao so với mặt bằng chung của tỉnh, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số. Trƣớc tình trạng chung đó 8 xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh

sống trên địa bàn huyện cũng không nằm ngoài diện còn hộ đói nghèo với tỷ
lệ cao ( trên 80% ). Chính vì vậy, trong những năm qua huyện Anh Sơn đã có
nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ các hộ đói nghèo để thoát đói giảm nghèo.
Nhằm rút ngăn khoảng cách giàu nghèo, tạo cơ hội cho mọi ngƣời dân đều có
4


quyền bình đẳng tối thiểu ngang nhau. Các chính sách về xóa đói giảm nghèo
đƣợc chính quyền địa phƣơng tổ chức triển khai hết sức chặt chẽ, đƣợc đông
đảo ngƣời dân hƣởng ứng và đồng tình thƣc hiện. Do đó, đời sống của ngƣời
dân đã từng bƣớc đƣợc cải thiện rõ rệt.
Tuy nhiên, vì Anh Sơn là một huyện miền núi của Tỉnh, đời sống kinh tế
của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc
thiểu số còn thấp, địa hình phức tạp chia cắt trong mùa mƣa lũ, phong tục tập
quán còn nặng nề. Do vậy, mặc dù các cơ chế chinh sách của Đảng và Nhà
nƣớc trong công tác xóa đói giảm nghèo đã đƣợc thực thi. Nhƣng trong thực
tế các cơ chế chính sách về xóa đói giảm nghèo không phải lúc nào cũng đƣợc
thực hiện một cách nghiêm túc có hiệu quả và phù hợp với địa phƣơng.
Chính vì những lí do đã nêu trên, nên trong luận văn của mình em chọn
đề tài nghiên cứu: “Xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số
huyện Anh Sơn (Nghệ An)”, qua đó để tìm hiểu thực trạng đói nghèo, nhu
cầu xóa đói giảm nghèo của ngƣời dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số
và hiệu quả của những chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Nguyên nhân nghèo đói của đồng
bào dân tộc thiểu số huyện Anh Sơn là gì? Cần phải làm gì và làm nhƣ thế
nào để xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Anh Sơn?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
*Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất những giải pháp chủ yếu và phù hợp với điều kiện, đặc điểm
kinh tế - xã hội của địa phƣơng, nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm

nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn, giúp ngƣời nghèo tự vƣơn
lên trong cuộc sống.

5


*Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói và xóa đói,
giảm nghèo.
Phân tích thực trạng nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói, đánh giá những
kết quả và hạn chế trong công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Anh Sơn
trong những năm qua.
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh việc thực hiện xóa đói,
giảm nghèo ở huyện Anh Sơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở các hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian, tri thức và nguồn lực nên Luận văn chỉ tiến
hành nghiên cứu trong một phạm vi hẹp.
Về không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trong phạm vi toàn
huyện, đặc biệt là 8 xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Tam Sơn, Thọ sơn, Cẩm Sơn,
Hoa Sơn, Tƣờng Sơn và Phúc Sơn nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Về thời gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ năm 2006 đến năm
2013.
4. Kết cấu của đề tài : gồm 4 chƣơng
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận ở Việt Nam về Đói
nghèo và xóa đói giảm nghèo

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Tình hình xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu
số huyện Anh Sơn từ giai đoạn 2006 - 2013.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp thực hiện XĐGN cho đồng
bào dân tộc thiểu số huyện Anh Sơn từ nay đến năm 2020.
6


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VIỆT NAM VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Công trình Tiếp cận sinh thái nhân văn và phát triển bền vững miền núi
Tây Nam Nghệ An của các tác giả Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên đã đề cập
đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trƣờng sinh thái của các huyện miền núi
Tây Nam tỉnh Nghệ An, những thách thức đặt ra và hƣớng giải quyết đối với
các huyện miền núi Tây Nam Nghệ An. Cuốn sách có đề cập đến việc thực
hiện CSXH nhƣ xoá đói, giảm nghèo; giáo dục - đào tạo, công tác y tế của các
huyện miền núi Tây Nam Nghệ An.
Công trình Phát triển bền vững miền núi Nghệ An là công trình phối hợp
giữa UBND tỉnh Nghệ An và Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trƣờng, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là công trình bao gồm các bài viết có
tính khái quát giới thiệu phƣơng pháp khoa học, tiếp cận vấn đề; quá trình
phát triển kinh tế - xã hội hơn 10 năm qua của các huyện miền núi trên các
lĩnh vực nhƣ dân tộc - dân số, sử dụng đất đai; phát triển kinh tế nông -lâm
nghiệp, quan hệ sản xuất, công nghiệp, thƣơng mại, ổn định dân cƣ, XĐGN,
phát triển giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, văn hoá truyền thống, đa dạng
sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
Công trình Bảo đảm bình đẳng và tăng cƣờng hợp tác giữa các dân tộc

trong phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta hiện nay do GS.TS Hoàng Chí Bảo
chủ biên, đã nêu rõ những nhận thức lý luận mới về dân tộc, quan hệ dân tộc
và chính sách dân tộc; đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và các
quan hệ dân tộc; đồng thời, đề xuất giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề dân

7


tộc, các quan hệ dân tộc, tạo sự công bằng, bình đẳng trong quá trình phát riển
kinh tế - xã hội ở miền núi nƣớc ta hiện nay.
Dƣới góc độ lý luận, cuốn sách Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị
trƣờng ở Việt Nam hiện nay của tác giả Trần Thị Hằng trình bày các lý
luận về nghèo và giảm nghèo, từ đó tác giả đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp
chủ yếu giảm nghèo ở nƣớc ta hiện nay. Công trình Nghèo đói và xoá đói
giảm nghèo ở Việt Nam của Nguyễn Hữu Tiến, Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang
đã nghiên cứu tƣơng đối hoàn chỉnh, hệ thống lý luận và điều tra thực tiễn,
gồm khá nhiều tƣ liệu, thông tin cập nhật, đặc biệt là các tác giả đã có cách
tiếp cận và trả lời nhiều câu hỏi đặt ra chung quanh vấn đề đói nghèo và kiến
nghị nhiều giải pháp giúp đỡ ngƣời nghèo.
Giải quyết chính sách XĐGN ở miền núi, nơi tập trung chủ yếu của đồng
bào DTTS trở thành nỗi trăn trở của các nhà quản lý và các nhà khoa học.
Công trình Xoá đói, giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nƣớc ta hiện nay thực trạng và giải pháp của tác giả Hà Quế Lâm và cuốn sách Một số vấn đề
giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam của tập thể tác giả Bùi Minh
Đạo, Nguyễn Văn Minh, Huỳnh Đình Chiến, Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Văn
Thái Đồng. Xuất phát từ những số liệu điều tra xã hội học, những cứ liệu
đƣợc thẩm định và đánh giá qua các cuộc hội thảo và báo cáo chuyên đề về
công tác XĐGN, công trình nêu lên một số đặc điểm địa lý, kinh tế ở vùng
DTTS của nƣớc ta; khái quát về tình trạng đói nghèo ở vùng DTTS, đặc biệt
là trong những năm (192-200); các chƣơng trình dự án của Đảng và Nhà nƣớc
giúp cho các hộ đói nghèo ở nƣớc ta thoát khỏi cảnh nghèo đói theo tinh thần

Nghị quyết Đại hội IX của Đảng; từ đó, đƣa ra một số giải pháp XĐGN ở
vùng DTTS nƣớc ta.
Nhiều luận văn thạc sĩ đã tiếp cận giải quyết các CSXH trên địa bàn
miền núi tỉnh Nghệ An nhƣ: Những biện pháp cơ bản nhằm góp phần xoá đói,
8


giảm nghèo ở các huyện miền núi vùng cao tỉnh Nghệ An của tác giả Lô
Xuân Vinh; Định canh, định cƣ để phát riển kinh tế - xã hội ở huyện Con
cuông tỉnh Nghệ An của tác giả Hoàng Đình Tuấn; Phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở các huyện miền núi tỉnh Nghệ An của tác giả Bùi Đình Sâm;
Vốn ngân sách Nhà nƣớc cho các huyện miền núi cao tỉnh Nghệ An của tác
giả Nguyễn Văn Thông; Vốn ngân sách Nhà nƣớc đầu tƣ phát riển cơ sở hạ
tầng theo Chƣơng trình 135 ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An của tác giả
Lƣơng Văn Khánh … là những luận văn thạc sĩ luận giải trên góc độ kinh tế
nhằm đƣa ra các giải pháp nhằm phát riển kinh tế - xã hội, trong đó có nêu lên
tác động của sự phát riển kinh tế đối với thực hiện CSXH trên địa bàn
miền núi tỉnh Nghệ An.
1.1.2 Những kết quả, hạn chế của các công trình trên và một số vấn đề cần
nghiên cứu tiếp
Qua các công trình công bố có thể thấy mảng đề tài về CSXH, chính
sách xóa đói giảm nghèo trong đó có đề tài thực hiện CSXH ở địa phƣơng
miền núi, vùng đồng bào DTTS đã thu hút đƣợc sự quan tâm, nghiên cứu của
nhiều tác giả, của nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Trong các công trình đó đã phản ánh ở mức độ khác nhau về sự lãnh đạo
của Đảng đối với CSXH, chính sách XĐGN nói chung và quá trình quán
triệt, tổ chức chỉ đạo thực hiện của các Đảng bộ địa phƣơng trong thực hiện
CSXH ở các vùng miền núi,vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS nói
riêng. Hầu hết các tác phẩm đã phác họa rõ bối cảnh, tình hình mới đòi hỏi
thực hiện mạnh hơn nữa CSXH, đặc biệt là chính sách XĐGN ở các địa

phƣơng miền núi, nêu lên những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc về CSXH đối với các địa phƣơng miền núi trong sự phát riển kinh tế xã hội của miền núi nói riêng và cả nƣớc nói chung; quán triệt quan điểm của
Đảng, Nhà nƣớc, Đảng bộ các địa phƣơng miền núi, trong đó có Đảng bộ tỉnh
9


Nghệ An đã tổ chức chỉ đạo thực hiện CSXH, công tác XĐGN ở các huyện
miền núi, góp phần thay đổi diện mạo các địa phƣơng miền núi.
Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu trên tiếp cận vấn đề CSXH
ở miền núi dƣới góc độ khoa học kinh tế, triết học hoặc xã hội học. Vì
vậy, cho đến hiện nay chƣa có một công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu
nghiên cứu về sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách XĐGN cho đồng bào
dân tộc thiểu ở các huyện miền núi của Đảng bộ tỉnh Nghệ An - là địa bàn
sinh sống chủ yếu của đồng bào các DTTS của tỉnh.
Điểm dễ nhận thấy đầu tiên trong các tác phẩm đó, vấn đề thực hiện
chính sách XĐGN ở các địa phƣơng miền núi, trong đó có miền núi Nghệ An
đƣợc đề cập đơn lẻ, rời rạc, hoà lẫn vào trong việc thực hiện phát triển kinh tế
- xã hội nói chung ở miền núi; thiếu cái nhìn khái quát, toàn diện về quá trình
chỉ đạo thực hiện chính sách XĐGN của các đảng bộ địa phƣơng miền núi;
chƣa thấy đƣợc vai trò của chính sách XĐGN đối với sự phát riển miền núi
nói chung và các huyện miền núi Nghệ An nói riêng; chƣa làm rõ sự quán
triệt, vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong lãnh đạo thực hiện
CSXH ở các huyện miền núi với những đặc thù về điều kiện tự nhiên và kinh
tế - xã hội.
Có thể nói, lãnh đạo thực hiện chính sách XĐGN ở các huyện miền núi
của Đảng bộ tỉnh Nghệ An (nói chung) và huyện Anh Sơn (nói riêng) chƣa có
công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống.
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về xóa đói giảm nghèo
1.2.1 Khái niệm đói nghèo
Đói nghèo không chỉ xuất hiện và tồn tại lâu dài dƣới chế độ công xã

nguyên thủy, chế độ nô lệ, hay dƣới chế độ phong kiến với lực lƣợng sản xuất
thấp kém, mà ngay cả ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học công nghệ
đang phát triển một cách mạnh mẽ, hiện đại, với lực lƣợng sản xuất cao trong
10


từng quốc gia, kể cả những quốc gia phát triển nhất trên thế giới nghèo đói
vẫn hiển nhiên tồn tại. Trong xã hội có giai cấp những ngƣời bị áp bức bóc
lột, phải chịu cuộc sống cùng cực khổ ải. thêm vào đó thiên tai, chiến tranh
tàn phá khốc liệt gây nên cuộc sống đau thƣơng tang tóc cho nhiều gia đình
và xã hội. Chính vì thế con ngƣời không thể để tình trạng đó kéo dài. Vì vậy,
con ngƣời luôn luôn tìm cách để xóa bỏ gianh giới ngƣời bóc lột ngƣời. Nâng
cao trình độ mọi mặt của cá nhân, của xã hội để chống đỡ với thiên tai, địch
họa và các rủi ro để đem lại cuộc sống ấm no cho mọi ngƣời.
Mặc dù nghèo đói là hiện tƣợng phổ biến nhƣng quan niệm về nghèo đói
trên thế giới lại không hoàn toàn giống nhau. Theo nhóm tác giả Ts. Đinh Phi
Hổ, Ts. Lê Ngọc Uyển, Ths. Lê Thị Thanh Tùng: “Nghèo là một tình trạng
thiếu thốn về nhiều phƣơng diện nhƣ: thu nhập thiếu do bị thiếu cơ hội tạo thu
nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản hàng ngày của cuộc sống, thiếu tài sản để
tiêu dùng lúc bất trắc xảy ra và dễ bị tổn thƣơng trƣớc những mất mát.” [15].
Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia thì: “Nghèo diễn tả sự thiếu
cơ hội để có thể sống một cuộc sống tƣơng ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu
nhất định. Thƣớc đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo
nàn thay đổi tùy theo địa phƣơng và theo thời gian. Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một ngƣời là nghèo khi thu
nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu ngƣời hàng
năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia”.
Tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng
do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đã đƣa ra khái niệm
về nghèo, theo đó: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được

hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong
tục tập quán của địa phương” [18]. Nghèo đƣợc định nghĩa dựa vào hoàn
11


cảnh xã hội của cá nhân, nghèo không chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà
còn thiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, nhƣ giáo dục, văn hóa, thuốc men,
không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn
thiếu thể chế kinh tế thị trƣờng hiệu quả, trong đó có các thị trƣờng đất đai,
vốn và lao động cũng nhƣ các thể chế nhà nƣớc đƣợc cải thiện có trách nhiệm
giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng nhƣ một môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi. Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất
những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng.
Đối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo
trong thời gian từ 1993 đến đầu năm 2011. Theo Quyết định số 143/2001/QĐTTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt
"Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 20012005", thì những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời ở khu vực
nông thôn miền núi và hải đảo từ 80.000 đồng/ngƣời/tháng (960.000
đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn đồng bằng
những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 100.000
đồng/ngƣời/tháng (1.200.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu
vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 150.000
đồng/ngƣời/tháng (1.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Theo
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 8 tháng 7
năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì
ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/ngƣời/tháng (2.400.000 đồng/ngƣời/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu
vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng
(dƣới 3.120.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Quyết định số
9/2011/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo,

hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 nhƣ sau:
12


* Ở nông thôn:
+ Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 4,8 triệu đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
+ Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến
520.000 đồng/ngƣời/tháng.
* Ở thành thị:
+ Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 6 triệu đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
+ Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến
650.000 đồng/ngƣời/tháng.
1.2.2. Nguyên nhân đói nghèo
1.2.2.1. Nhóm nguyên nhân thuộc về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
*Vị trí địa lý
Đây là nguyên nhân bao trùm dẫn đến tình trạng nghèo đói đối với
các hộ dân tộc thiểu số.
Đồng bào miền núi sống chủ yếu ở những khu vực đồi núi, địa hình
hiểm trở, xa trung tâm, nhiều nơi không có đƣờng giao thông, có nơi muốn
đến chỉ có cách đi bộ mới vào đƣợc. Họ thƣờng sống cách xa khu dân cƣ,
sống riêng lẻ nhà nào biết nhà đó, một bản chỉ khoảng vài chục nóc nhà.
Do địa hình phức tạp, đi lại khó khăn nên việc xây dựng các công
trình phục vụ cho đời sống và sản xuất nhƣ giao thông, thủy lợi rất khó
khăn.Giao thông không phát triển là cản trở lớn trong quá trình xóa đói giảm
nghèo, nó làm mất đi cơ hội giao thƣơng, chi phí vận chuyển tăng, nông sản
hàng hóa làm ra khó tiêu thụ. Tình trạng thủy lợi kém là một yếu tố góp phần
hạn chế sự phát triển kinh tế, thiếu nƣớc canh tác là khá phổ biến. Đồng thời
với nó là tình trạng hệ thống thủy lợi xây dựng không đồng bộ.


13


*Điều kiện tự nhiên
Dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở những vùng đồi núi, vùng sâu vùng xa,
phải chiu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết. Ví dụ vùng miền núi phía Bắc,
mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình 18 -22 0C, thƣờng gặp mƣa phùn gió bấc,
thời tiết lạnh, nhiều nơi xuất hiện sƣơng muối, băng giá, gây ảnh hƣởng lớn
đến trồng trọt chăn nuôi.
Thiên tai thƣờng xuyên xảy ra, năm nào cũng xảy ra lũ lụt, hạn hán, sâu
bệnh. Đồng bào dân tộc lại chịu thiệt thòi vì không có phƣơng tiện phòng
chống, đối phó khắc phục. Mặt khác, xảy ra thiên tai thì công tác cứu trợ cũng
gặp nhiều khó khăn trong khâu vận chuyển, đi lại.
*Môi trường kinh tế không thuận lợi:
Sản phẩm làm ra phải có nơi tiêu thụ, cần có thị trƣờng giao thƣơng mới
phát triển.. Ở địa bàn các dân tộc ít ngƣời sinh sống gặp phải vấn đề là không
có hoặc có ở mức độ thấp thị trƣờng mua bán hàng hóa. Thị trƣờng nhỏ hẹp,
sức luân chuyển hàng hóa thấp, sức mua kém, cơ cấu hàng hóa đơn điệu, chƣa
có các trung tâm thƣơng mại. Đƣờng giao thông đi lại rất khó khăn. Hàng hóa
phần nhiều do ngƣời Kinh mang từ dƣới xuôi lên bán, đồng bào dân tộc ít
ngƣời đi chợ rất ít. Cả tháng đi xuống chợ vài lần, mỗi lần đi chợ sẽ mất nhiều
giờ đi bộ, có khi là cả ngày đƣờng. Hàng hóa họ mang trao đổi chủ yếu là
những sản phẩm nông nghiêp tự sản xuất ra đƣợc, hàng hóa đổi về chủ yếu là
lƣơng thực thiết yếu nhƣ muối, dầu…
*Môi trường xã hội không thuận lợi:
Về giáo dục: Với điều kiện địa lý, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại
khó khăn, lại thêm nhiều dân tộc thiểu số sinh sống rải rác ở vùng cao nên tỷ
lệ nguời dân tộc thiểu số mù chữ khá cao. Sự thiếu thốn về giáo dục mang lại
hậu quả là khoảng cách khá lớn về trình độ dân trí. Số ngƣời có học hành,

bằng cấp là rất ít nên khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội rất hạn chế.
14


Thu nhập hàng tháng của họ kết hợp với việc tự trồng trọt, chăn nuôi chỉ
đủ để có cuộc sống chật vật với nhu cầu dinh dƣỡng tối thiểu, khi đó họ
không có tiền để lo cho con cái học hành. Do vậy cái vòng luẩn quẩn cứ quấn
lấy chân họ, ngƣời nghèo lại càng nghèo hơn.
Về y tế: Bệnh tật và sức khỏe yếu kém đẩy con ngƣời vào cảnh nghèo
đói, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của ngƣời nghèo. Họ phải
gánh chịu hai gánh nặng, một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu
chi phí cho việc khám chữa bệnh. Chi phí này họ lại không có đủ, phải đi vay
mƣợn. Trong khi đó khả năng tiếp cận các dịch vụ phòng bệnh nhƣ nƣớc
sạch, các chƣơng trình y tế... của ngƣời nghèo lại bị hạn chế, điều này làm
tăng khả năng dễ mắc bệnh của họ. Việc cải thiện điều kiện sức khỏe cho
ngƣời nghèo là một trong những yếu tố rất cơ bản để họ tự thoát nghèo.
Ít đƣợc tiếp cận thông tin: điều kiện địa hình xa xôi hẻo lánh đi lại khó
khăn, trình độ văn hóa thấp nên đa số đồng bào dân tộc thiểu số ít đƣợc tiếp
cận với các nguồn thông tin từ bên ngoài
1.2.2.2.Nhóm nguyên nhân thuộc về chủ quan của người lao động
*Không biết cách sản xuất kinh doanh, không có kinh nghiệm làm ăn:
Do hạn chế về trình độ học vấn, đa số ngƣời nghèo không có năng lực
nhận biết thị trƣờng, đây sẽ là nguyên nhân quyết định khả năng có thể vƣợt
qua nghèo đói ở cá nhân, cộng đồng và xã hội.
Đồng bào dân tộc thiểu số quanh năm lo làm ăn nƣơng rẫy, họ chỉ xuống
chợ khi nào có đồ để trao đổi, đồng thời mua sắm những vật thiết yếu. Việc
không có khả năng tiếp cận các nguồn thông tin làm cho họ chỉ biết sản xuất
theo thói quen, tập quán đã có từ trƣớc, không có cơ hội cải thiện những cái
đã lạc hậu: kinh nghiệm sản xuất, giống lúa, phân bón…
Bên cạnh đó còn một bộ phận ngƣời nghèo chƣa quyết tâm vƣơn lên

thoát khỏi nghèo đói, trông chờ vào giải pháp của Nhà nƣớc.
15


*Sức khỏe kém, gặp rủi ro ốm đau:
Các hộ gia đình nghèo do thu nhập thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy
kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc
sống (mất việc làm, mất nguồn lao động, mất sức khỏe, tai nạn,mất mùa…).
Với khả năng kinh tế hạn hẹp, các hộ nghèo nông thôn miền núi găp những
vấn đề này sẽ dẫn đến những bất ổn trong cuộc sống hằng ngày.
Bị rủi ro có thể xảy ra trong kinh tế, trong đời sống xã hội, rủi ro trong
kinh tế thị trƣờng thƣờng gặp do họ không có trình độ, tay nghề , thiếu kinh
nghiệm làm ăn, thua lỗ…
Đây là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhƣng nó chỉ tác động đến một
nhóm nhỏ trong xã hội. Những rủi ro trong đời sống xã hội đối với ngƣời lao
động thƣờng gặp là tai nạn, thất nghiệp, ốm đau … Khả năng đối phó và khắc
phục các rủi ro của ngƣời nghèo rất kém do thu nhập thấp, điều này dẫn đến
nguy cơ họ dễ gặp rủi ro hơn nữa.
*Thiếu vốn hoặc không có vốn:
Thiếu vốn là vấn đề quan trọng, chủ yếu nhất trong công tác xóa đói
giảm nghèo. Nông dân nghèo có nhu cầu cần tiền để mua giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, mua trâu bò cày kéo, mua công cụ sản xuất…
Không có vốn sẽ không có khả năng đổi mới trong sản xuất, trong việc
áp dụng những thành tựu kĩ thuật mới. Mặc dù đã có các chƣơng trình tín
dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo nhƣng khả năng tiếp cận các nguồn này là thấp,
bởi lẽ họ không có tài sản thế chấp, khoản vay đƣợc khá nhỏ so với nhu cầu
thực tế, làm cho khó có thể phát triển sản xuất. Mặt khác, đa số ngƣời nghèo
không có kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể hoặc do sử dụng vốn vay sai
mục đích nên việc đi vay sẽ khó hơn, hoặc là họ sẽ không muốn vay, vì nghĩ
tới khoản tiền phải trả sau này.


16


1.2.2.3. Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Khả năng kinh tế và nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo còn khó khăn,
Nhà nƣớc cùng lúc phải đầu tƣ giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội bức
xúc khác. Việc sử dụng chuẩn nghèo mới làm cho tỷ lệ hộ nghèo đói cũng
tăng lên, chính sách giảm nghèo phải mở rộng, do đó việc cân đối, huy động
nguồn lực để đáp ứng yêu cầu sẽ gặp khó khăn hơn.
Tỷ lệ nghèo đói những năm qua tuy còn giảm mạnh nhƣng vẫn ở mức
cao và chƣa bền vững. Vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa thƣờng
xuyên bị thiên tai bão lụt và mất mùa. Giảm nghèo chƣa gắn chặt với phát
triển nông thôn. Đầu tƣ cho xóa đói giảm nghèo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
thực tế (cả vốn tín dụng và đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc). Nguồn lực dành
cho chƣơng trình còn rất hạn chế, chƣa cân đối với mục tiêu đề ra và đảm bảo
tiến độ thực hiện các dự án.
Cơ chế hỗ trợ ngƣời nghèo chƣa hƣớng vào nâng cao nhận thức, năng
lực và tính làm chủ, ngƣời nghèo chƣa thực sự tham gia đƣợc vào các thị
trƣờng để phát triển kinh tế với vai trò là ngƣời chủ động. Chƣa phát huy tính
chủ động, tự lực tự cƣờng của địa phƣơng, cơ sở và của chính ngƣời nghèo để
tự vƣơn lên.
Chính sách giảm nghèo còn triển khai theo kiểu cào bằng, mà chƣa có sự
phân loại hộ nghèo vì nguyên nhân gì (thất nghiệp, lƣời lao động, mới tách hộ,
thiếu vốn, thiếu đất, thiếu phƣơng tiện sản xuất, thiếu kiến thức khoa học kỹ
thuật, thiếu nhân lực)... để có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả.
Nhận thức về trách nhiệm đối với công tác xóa đói giảm nghèo ở một số
địa phƣơng, cơ sở chậm và chƣa rõ, gây nên tình trạng không có cán bộ am
hiểu, tâm huyết làm công tác xoá đói giảm nghèo. Đầu tƣ cho việc đào tạo cán
bộ thực thi còn hạn chế, dẫn đến tình trạng đội ngũ cán bộ thực thi ở cơ sở

vừa thiếu vừa yếu.
17


Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt nam hiện nay có những
nét chung. Song ở mỗi địa phƣơng, mỗi khu vực lại nổi lên những nguyên
nhân có tính chất riêng biệt và đặc thù. Mỗi nơi tùy thuộc vào yếu tố tự nhiên,
vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội - phong tục tập quán, mà có
những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo khác nhau. Chính vì thế những chính
sách của nhà nƣớc về công tác xóa đói giảm nghèo, cũng nhƣ nhu cầu về xóa
đói giảm nghèo ở mỗi điạ phƣơng cũng có những tính chất riêng mang tính
đặc thù. Có nhƣ vậy công tác xóa đói giảm nghèo trên phạm vi cả nƣớc nói
chung và từng vùng miền khác nhau mới đem lại hiệu quả cao.
1.2.3. Các giải pháp xóa đói giảm nghèo
*Thứ nhất, đẩy nhanh mức tăng trưởng kinh tế:
Tăng trƣởng kinh tế nhanh là điều kiện quan trọng để xóa đói giảm
nghèo. Do đó, cần tập trung các nguồn lực cho tăng trƣởng kinh tế ở các xã
nghèo, huyện nghèo. Đồng thời, phải hỗ trợ cho từng hộ nghèo trong làm ăn.
Trong những năm qua, trong điều kiện khó khăn chung của nền
kinh tế khu vực, thế giới, trong nƣớc thì hiện tƣợng lạm phát ở mức cao,
nhƣng Việt Nam đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận trong thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
đáng kể, các nguồn lực trong xã hội đƣợc huy động và phát huy, nhiều lợi thế
so sánh trong từng ngành, từng vùng đã đƣợc phát huy. Các mặt xã hội đều có
bƣớc phát triển; đời sống nhiều vùng dân cƣ đƣợc cải thiện là nhân tố góp
phần tạo ra động lực mới, thúc đẩy kinh tế phát triển, sức cạnh tranh của nền
kinh tế dần đƣợc cải thiện… Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn bộc lộ
nhiều tồn tại, yếu kém nhƣ: chất lƣợng tăng trƣởng còn thấp, các cân đối vĩ
mô trong nền kinh tế còn hạn hẹp, chƣa đủ sức cơ cấu lại nền kinh tế. Quy mô
nền kinh tế nhỏ bé; khả năng cạnh tranh của nền kinh tế chƣa cao; cơ cấu kinh

tế chuyển dịch chậm, chất lƣợng thấp. Lãng phí và thất thoát trong việc sử
18


×