Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

LUẬN văn THẠC sĩ PHÂN TÍCH các yếu tố tác ĐỘNG đến lợi NHUẬN của CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG KIÊN GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (945.76 KB, 90 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LÂM MINH ĐẠO

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG KIÊN GIANG

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Mỹ Dung.
Các nội dung được đúc kết trong quá trình học tập, các số liệu và thực nghiệm
thực hiện trung thực, chính xác.
Đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2015
Họ tên

Lâm Minh Đạo



LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung và
Hội đồng đánh giá đề cương luận văn thạc sĩ: TS. Phạm Hữu Hồng Thái – Chủ tịch Hội
đồng, PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều, TS. Nguyễn Ngọc Ảnh đã tận tình hướng dẫn, góp ý
để tôi hoàn thành luận văn này;
Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Trường Đại học Tài Chính –
Marketing đã mang lại cho tôi những kiến thức của chương trình cao học trong 2 năm
qua, giúp tôi hoàn thiện luận văn này;
Xin cảm ơn quý Thầy cô ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã hướng
dẫn chương trình phần mềm EVIEW cũng như hỗ trợ tôi nghiên cứu đề tài;
Tôi cảm ơn gia đình, cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Kinh tế chuyên ngành
TCNH Trường Đại học Tài chính – Marketing đã giúp đỡ nhau trong quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
T
1
3

T
1
3

LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2

1.4.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu .....................................................................2

1.4.2.

Kỹ thuật phân tích số liệu............................................................................2

1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................3


1.5.1.

Ý nghĩa khoa học ........................................................................................3

1.5.2.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .........................................................................3

1.6.

Bố cục luận văn ..................................................................................................3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN......................................................................... 5
2.1. Những vấn đề lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp .........................................5
2.1.1. Khái niệm........................................................................................................5
2.1.2. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp ...................................................6
2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp ........................................8
2.1.4. Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp ..................................12
2.2. Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài ..............................................16
Tóm tắt chương 2........................................................................................................... 19
3.1. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................20
3.2. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................20
3.2.1. Mô hình nghiên cứu ......................................................................................20
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................22
3.3. Mô tả dữ liệu .......................................................................................................23
i


3.4. Các phương pháp phân tích số liệu .....................................................................23

Tóm tắt chương 3 .......................................................................................................28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 29
4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang ...........................29
4.1.1. Giới thiệu chung: ..........................................................................................29
4.1.2. Diễn biến lợi nhuận của công ty và các yếu tố tác động đến lợi nhuận của
công ty trong giai đoạn nghiên cứu ........................................................................34
4.2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Sản xuất VLXD Kiên Giang ...................................................................................45
4.2.1. Thống kê mô tả và tương quan biến .............................................................45
4.2.2. Hồi quy mô hình ...........................................................................................47
4.2.3. Kiểm định sự vi phạm của mô hình hồi quy.................................................48
4.2.4. Kiểm định các giả thiết thống kê ..................................................................50
4.3. Thảo luận ............................................................................................................51
4.3.1. Thảo luận về kết quả kiểm định mô hình .....................................................51
Tóm tắt chương 4........................................................................................................... 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 57
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................................................57
5.2. Đề xuất ................................................................................................................58
5.2.1. Tăng trưởng doanh thu một cách bền vững ..................................................58
5.2.2. Đa dạng hóa nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.............60
5.2.3. Quản lý hiệu quả chi phí để nâng cao lợi nhuận...........................................61
5.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...........................................................61
5.3. Hạn chế còn tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................62
5.3.1. Hạn chế còn tồn tại .......................................................................................62
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

ii



DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 20
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu....................................................................................... 21
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang ......... 30
Hình 4.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên
Giang ............................................................................................................................. 33
Hình 4.3: Diễn biến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang ...... 35
Hình 4.4: Diễn biến chỉ tiêu ROA-ROE của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên
Giang giai đoạn 2011-2014 ........................................................................................... 37
....................................................................................................................................... 40
Hình 4.5: Diễn biến một số yếu tố tài chính tác động đến lợi nhuận của Công ty....... 40
Hình 4.6: Diễn biến chỉ tiêu rủi ro của Công ty ............................................................ 43
Hình 4.7: Diễn biến chỉ tiêu quy mô Công ty ............................................................... 44

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Kết quả phân tích Dupont ............................................................................. 39
Bảng 4.2: Mối tương quan giữa các chỉ tiêu tài chính tác động đến lợi nhuận của Công
ty .................................................................................................................................... 44
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị................................................................. 47
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình lần 2 ...................................................................... 48
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giả thiết thống kê: ........................................................... 50
Bảng 4.5: Các hệ số VIF của hồi quy phụ trong mô hình ............................................. 49

iv



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC:

Báo cáo tài chính

DA:

Nợ trên tài sản

DC:

Trên tổng vốn

DEM:

Nợ trên vốn cổ phần thường

DEMV:

Nợ trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

DER:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

DTT:

Doanh thu thuần

EPS:


Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

PSSSTĐ:

Phương sai sai số thay đổi

HĐQT:

Hội đồng quản trị

LDC:

Nợ dài hạn trên tổng vốn

LDCE:

Nợ dài hạn trên tổng vốn cổ phần thường

LNST:

Lợi nhuận sau thuế

NHTMCP:

Ngân hàng thương mại cổ phần

NM:

Hệ số biên lợi nhuận ròng


OM:

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động biên

ROA:

Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROC:

Lợi nhuận trên vốn

ROE:

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

TSCĐ:

Tài sản cố định

TSLĐ:

Tài sản lưu động

TTS:

Tổng tài sản

VCSH:


Vốn chủ sở hữu

VLXD:

Vật liệu xây dựng

v


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang (Công ty Cổ phần
Sản xuất VLXD Kiên Giang) là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực
Khai thác, chế biến đá xây dựng các loại. Không phải là công ty có quy mô lớn nên
hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua vấp phải không ít khó
khăn không chỉ từ nền kinh tế mà còn từ sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp
sản xuất VLXD, trong đó có doanh nghiệp khai thác đá. Điều này đặt ra nhu cầu cấp
thiết trong việc nâng cao lợi nhuận để công ty có thể tồn tại, phát triển trên thị trường
VLXD khó khăn và cạnh tranh cao. Chính vì vậy, tác giả đã phân tích các yếu tố tác
động đến lợi nhuận của công ty, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang.
Mô hình nghiên cứu dựa trên mô hình của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto,
Ghulam Abbas (2010) về cấu trúc vốn và lợi nhuận của các công ty ngành dệt may ở
Pakistan để dựng mô hình các nhân tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Sản xuất VLXD Kiên Giang trong đó biến phụ thuộc là ROA, biến phụ thuộc là cơ cấu
vốn, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, thuế và tài sản hữu hình.
Số liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của công ty theo quý từ năm 2000–
2014 và được xử lý trên phần mềm Eview 6.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tác động của các biến như tài sản hữu hình
(TANG), cơ hội tăng trưởng (GROWTH), quy mô công ty (SIZE) không có ý nghĩa

thống kê do hệ số p_value của hệ số hồi quy của các biến này đều lớn hơn 10%. Kết
quả nghiên cứu này khác với kết quả trong nghiên cứu gốc của Fozia Memon, Niaz
Ahmed Bhutto, Ghulam Abbas (2010). Trong nghiên cứu của các tác giả này, cả 4
biến độc lập này đều có tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành dệt may
Pakistan trong đó SIZE và TAX, GROWTH có tác động tích cực trong khi TANG có
tác động tiêu cực. Chỉ có 3 biến độc lập còn lại: LEV, thuế TAX và RISK là có tác
động đến lợi nhuận của công ty (ROA), trong đó biến thuế TAX có tác động tiêu cực
đến lợi nhuận công ty. Hệ số p_value của hệ số hồi quy của các biến này đều bé hơn
10%.
Trên cở sở đó, một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoat động của công ty
cũng được tác giả đề xuất bao gồm: Tăng trưởng doanh thu một cách bền vững, đa
vi


dạng hoá nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả chi
phí để nâng cao lợi nhuận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hạn chế của nghiên
cứu về quy mô mẫu còn thấp, tính chính xác của số liệu nghiên cứu dẫn đến sự khác
biệt với mô hình gốc. Hướng nghiên cứu tiếp theo đó là mở rộng quy mô mẫu ra các
DN ngành Sản xuất VLXD niêm yết trên sàn chứng khoán để có kết quả tổng quát
hơn.

vii


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế hiện nay, nguồn tài nguyên đang càng ngày bị khan hiếm do vậy việc


tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống con người bị hạn chế.
Điều này bắt buộc các nhà kinh doanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh
tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng lao động cũng như chi phí
để hoàn thành sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít tiền nhất. Sự lựa chọn đúng đắn
đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao, thu được nhiều lợi nhuận.
Không chỉ vì nguồn tài nguyên khan hiếm mà ngay trên thương trường sự cạnh tranh
giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản
xuất sản phẩm với giá thấp hơn, chất lượng hơn thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát
triển, chứng tỏ hiệu quả kinh tế kinh doanh của họ là cao.
Trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế suy thoái, thị trường bất động sản xuống
dốc nhanh và bị kiềm chế bởi nhiều chính sách của chính phủ, nhiều nhà đầu tư phải
bán tháo hoặc rơi vào tình trạng phá sản. Vì vậy, cùng với việc giảm giá để tăng giao
dịch, các chủ đầu tư còn phải tiết giảm những chi phí không cần thiết; đặc biệt là
những vật liệu cao cấp đã được thay bằng những vật liệu sản xuất trong nước có chi
phí phù hợp hơn. Thực trạng này kéo theo sự khó khăn của ngành VLXD: thị trường
bất động sản đóng băng, đầu tư công bị cắt giảm khiến lượng tồn kho của các doanh
nghiệp VLXD lớn; nhiều doanh nghiệp sản xuất VLXD, trong đó có doanh nghiệp
khai thác đá phải ngừng sản xuất khi sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Cùng với
đó là những khoản vay đầu tư lớn khiến các doanh nghiệp trong ngành VLXD rất khó
khăn, một số đơn vị có nguy cơ phá sản. Để vượt qua được giai đoạn cam go này,
hướng tới tăng trưởng bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp VLXD phải có những giải
pháp đồng bộ, phù hợp với diễn biến thị trường. Đồng thời, các ngành, các cấp liên
quan cũng cần có những giải pháp thích hợp tháo gỡ khó khăn về vốn, lãi suất, tín
dụng...
Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang (Công ty Cổ phần
Sản xuất VLXD Kiên Giang) là một trong những Công ty hoạt động trong lĩnh vực
khai thác, chế biến đá xây dựng các loại. Không phải là Công ty có quy mô lớn nên
hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua vấp phải không ít khó
1



khăn không chỉ từ nền kinh tế mà còn từ sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp
sản xuất VLXD, trong đó có doanh nghiệp khai thác đá. Điều này đặt ra nhu cầu cấp
thiết trong việc nâng cao lợi nhuận để công ty có thể tồn tại, phát triển trên thị trường
VLXD khó khăn và cạnh tranh cao. Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu
T
1
4

tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu xây dựng Kiên
Giang” cho luận văn của mình.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận

của doanh nghiệp, xem xét mức độ tác động của các yếu tố đó, từ đó có các giải pháp
nhằm gia tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang.
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên

Giang.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ
phần Sản xuất VLXD Kiên Giang trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2014.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được viết theo phương pháp định lượng


1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp.
Các số liệu về tình hình tài chính của công ty như: lợi nhuận, tài sản, doanh thu,
vốn chủ sở hữu, dòng tiền, thuế... được lấy từ báo cáo tài chính của công ty theo quý từ
năm 2000 đến năm 2014.
Số liệu vĩ mô, ngành như: GDP, CPI, ... được lấy từ các website của Tổng Cục
Thống kê, các trang web tài chính có uy tín như: finance.vietstock.vn,
cophieu68.com,...
1.4.2. Kỹ thuật phân tích số liệu
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Eview 6 để xác định mối quan hệ giữa các yếu
tố tác động lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang.
Một số kĩ thuật sử dụng để phân tích số liệu bao gồm:
-

So sánh các kì nghiên cứu.

-

Thống kê mô tả số liệu, tương quan biến.
2


-

Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian.

-

Hồi quy OLS.


-

Kiểm định thừa biến.

-

Kiểm định các vi phạm giả định của hồi quy tuyến tính như: đa cộng tuyến, tự

tương quan, phương sai sai số thay đổi.
1.5.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thiết thống kê.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là sự minh hoạ, củng cố thêm cho các lý thuyết về lợi
nhuận của doanh nghiệp với các yếu tố tài chính tác động, cũng như khẳng định sự cần
thiết áp dụng một cách linh hoạt các mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến
lợi nhuận của doanh nghiệp vào các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các số liệu khoa học của đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang” giúp tác giả kiểm chứng và xác
định các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của một doanh nghiệp trong ngành
sản xuất. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để giúp Công ty Cổ phần Sản xuất
VLXD Kiên Giang quản lý các yếu tố để gia tăng lợi nhuận cho công ty.
1.6.

Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu về lý do tác giả lựa chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên

cứu, phạm vị nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý luận
Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày những vấn đề lý thuyết liên quan đến lợi
nhuận của các doanh nghiệp và các nghiên cứu đi trước liên quan đến các yếu tố tác
động đến lợi nhuận.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, cách thức thực
hiện để có được kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3


Chương 4 trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu có được từ việc ứng
dụng lý thuyết và cách thức nghiên cứu trong chương 2 và chương 3 về vấn đề các
nhân tố tài chính tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên
Giang.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị:
Chương này tổng kết lại kết quả nghiên cứu từ chương 4 và đưa ra một số đề
xuất gia tăng lợi nhuận cho Công ty Cổ phần Sản xuất VLXD Kiên Giang trên cơ sở
kết quả nghiên cứu có được.

4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1. Những vấn đề lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm

Ngày 12/ 06/1999 luật doanh nghiệp đã được nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, điều 3 của luật doanh nghiệp
ghi nhận: “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh”. cũng theo luật doanh nghiệp, “kinh doanh là việc thực hiện
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Có thể nói
doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được thành lập
nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khâu của quá trình đầu tư từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ với mục tiêu chủ yếu là sinh lời. Như vậy, lợi nhuận
đã được pháp luật ngày nay thừa nhận là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các
hoạt động của doanh nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng: lợi nhuận
của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động
của doanh nghiệp đưa lại.
Từ khái niệm trên, xác định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, ta căn cứ vào
hai yếu tố:
Thứ nhất: thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
Thứ hai : chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay nói cách
khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thực
hiện được trong kỳ.
Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Trong đó: doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
5



doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các
hoạt động bất thường.
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được donah thu
đó. những khoản chi phí đó bao gồm:
• Chi phí vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như
chi phí nguyên vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
• Chi phí để trả lương cho người lao động nhằm bù đắp chi phí lao động sống
cần thiết mà họ bỏ ra trong quá trình sản xuất.
• Các khoản để làm nghĩa vụ với nhà nước, đó là thuế và các khoản phải nộp
khác cho nhà nước như thuế tài nguyên, thuế tiêu thu đặc biệt…các khoản này nhà
nước sẽ sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế xã hội như xây dựng cơ sở hạ tầng,
bệnh viện, trường học…
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu còn lại sau khi bù đắp các chi
phí nói trên. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quan
tâm các chi phí bỏ ra. Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có biện pháp tăng
doanh thu hợp lý bên cạnh đó phải không ngừng phấn đấu giảm chi phi, xác định đúng
đắn các loại chi phí hợp lý, hợp lệ và loại bỏ các chi phí không hợp lệ trên cơ sở đó
giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý và có lãi.
2.1.2. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh
nghiệp , nó là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Bởi vì, dựa vào đó doanh nghiệp có thể biết được hoạt động kinh doanh
của mình có hiệu quả hay không, để có được sự cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ
nhu cầu thị trường các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định, chi phí đó
có thể là tiền thuê đất đai, thuê lao động, tiền vốn…trong quá trình kinh doanh để sản
xuất và tiêu thụ hàng hoá đó. Ngoài việc phải bù đắp được chi phí bỏ ra họ mong
muốn có phần dôi ra để mở rộng sản xuất, trả lãi tiền vay.
6



Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng
suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoàn thiện các
mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, góp phần khơi dậy tiềm năng của
người lao động vì sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận
còn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, thông
qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân.
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí
nguyên nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ. Từ đó giúp
doanh nghiệp có điều kiện tạo dựng và nâng cao uy tín trên thị trường, thu hút vốn đầu
tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thêm vốn chủ hở hữu và trả các khoản nợ, tạo sự
vững chắc về tài chính cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó trong
tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể
huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoá với khối lượng lớn... doanh nghiệp
còn có điều kiện trích lập các quỹ(quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
khen thưởng phúc lợi...) để phục vụ cho việc tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở
rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi.
Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp. một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo
tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng
được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. Điều này được thể hiện
trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại
trừ nhân tố khách quan, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác
quản lý kinh doanh.
Như vậy, lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh
nghiệp mà còn là là uy tín của doanh nghiệp đối với nhà nước và các đối tác, là trách

nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên, đồng thời là nguồn tạo nên sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp không những có thể tái sản
xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng. Ngoài ra doanh nghiệp có thể làm
7


tròn nghĩa vụ với nhà nước và các đối tác, có điều kiện quan tâm nhiều hơn đến đời
sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động.
2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.3.1. Lợi nhuận sau thuế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
rất đa dạng và phong phú nhưng bao gồm ba hoạt động chính như sau:
Hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh
phụ.
Hoạt động tài chính: đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, mua bán
ngoại tệ…
Hoạt động khác: đây là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài
sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân…
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng
của doanh nghiệp, thể hiện quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác sau khi đã trừ đi thuế thu
nhập doanh nghiệp.
LN sau thuế = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + LN tài chính
+ Lợi nhuận khác
Trong đó:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh

thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động đó bao gồm toàn bộ
sản phẩm, hàng hoá dich vụ đã thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp).
8


Doanh thu của hoạt động sản suất kinh doanh (doanh thu thuần): là toàn bộ số
tiền bán thành phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thi trường sau khi trừ đi các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ). ngoài ra, trong
doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước, giá trị
sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.
Các chi phí của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
* Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch
vụ xuất bán trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua + chi phí
mua của hàng hoá bán ra ).
* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ. đó là các chi phí như: chi phí bao gói sản phẩm, bảo
quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến toàn hoạt động của
doanh nghiệp.
Có thể khái quát lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
theo công thức:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - trị giá vốn
hàng bán - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
Doanh thu thuần = tổng doanh thu bán hàng - các khoản giảm giá hàng
bán - trị giá hàng bán bị trả lại - thuế gián thu
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.

Công thức xác định:
9


Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí
hoạt động tài chính - Thuế gián thu (nếu có)
Thu nhập hoạt động tài chính: là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành các hoạt
động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạt động góp vốn liên
doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, thu nhập từ việc cho thuê tài sản, thu lãi tiền
gửi…
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài
chính và các chi phí liên quan đến hoạt động về vốn gồm chi phí về liên doanh không
tính vào giá trị vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán, chi phí đầu tư tài chính,
chi phí liên quan đến vay vốn, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, chi phí
khấu hao tài sản cố định, thuê tài chính…
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường
và chi phí hoạt động bất thường.
Công thức xác định:
Lợi nhuận bất thường = doanh thu từ hoạt động bất thường - chi phí hoạt
động bất thường
Doanh thu hoạt động bất thường: là những khoản thu mà doanh nghiệp không
dự tính trước và không xẩy ra một cách thường xuyên: thu về thanh lý tài sản cố định,
nhượng bán tài sản cố định. thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền
bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí
kỳ trước. khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế
được giảm, được hoàn lại. các khoản thu khác.
Chi phí hoạt động bất thường: là những khoản chi phí hoạt động do nguyên
nhân khách quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản ghi nhầm sổ
sách kế toán…


10


2.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận
Với công thức lợi nhuận được xác định ở trên, có thể thấy đây là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng
chỉ tiêu này để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì nó còn một số hạn chế là:
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, là kết quả tài chính cuối cùng, lợi nhuận
hàm chứa trong nó ảnh hưởng của cả nhân tố khách quan và chủ quan đã có sự bù trừ
lẫn nhau. chính sự bù trừ lẫn nhau giữa các nhân tố này đã che lấp kết quả cuối cùng,
không thể phản ánh đúng hết và không thấy được sự tác động của từng yếu tố đến lợi
nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.
- Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sánh lợi nhuận tuyệt đối của doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác trong khi bản thân các doanh nghiệp không giống nhau về
điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu thụ, không giống
nhau cả về quy mô sản xuất lẫn trình độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…
Vì những lý do nêu trên, để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như xem xét một cách toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ
những góc độ khác nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa
chọn dự án đầu tư có hiệu quả, họ thường quan tâm tới các tỷ suất lợi nhuận hay còn
gọi là doanh lợi và những biến động của nó trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa
lợi nhuận thu được trong kỳ với các yếu tố có liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận.
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, song chúng đều có chung mục đích là
dưa các doanh nghiệp có những điều kiện sản xuất không giống nhau về cùng một mặt
bằng so sánh. Bên cạnh đó chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận còn cho phép ta so sánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong cùng một doanh
nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiêu doanh lợi thường được sử dụng:

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA)

11


Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh
của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo
công ty.

Hệ số này có ý nghĩa là, với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là
tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Tuy
nhiên, hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải
có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các
ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các
ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần
mềm…
Hệ số thu nhập ròng trên vốn cổ phần (ROE):
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ ðông. Hệ số
này ðýợc các nhà ðầu tý cũng nhý các cổ ðông ðặc biệt quan tâm.

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác
nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong
tương lai. ROE thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng
ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.
Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi
vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng
quy mô.

2.1.4. Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.4.1. Các yếu tố vĩ mô
GDP
12


Demirguc-Kunt và Huizinga (1999) cho thấy sự gia tăng nhanh chóng tăng
trưởng kinh tế tạo ra lợi nhuận cho một số lượng lớn các quốc gia. Về mặt kỹ thuật,
GDP lên xuống biểu hiện trong các chu kỳ kinh doanh. Do đó, sự biến đổi của GDP
được kỳ vọng sẽ tạo ra tác động trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp
Lạm phát
Tầm quan trọng của lạm phát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp đã
được rất nhiều thảo luận trong các nghiên cứu liên quan, chủ yếu là do ảnh hưởng của
lạm phát trên các nguồn lực và người sử dụng các nguồn lực tài chính của các doanh
nghiệp. Đặc biệt, lạm phát ảnh hưởng đến hành vi định giá công ty. Ví dụ, nếu công ty
mong đợi lạm phát chung sẽ cao hơn trong tương lai, họ có thể tin rằng họ có thể làm
tăng giá của họ mà không bị giảm trong nhu cầu về sản lượng của họ (điều khiển và
Windram 2007, 2009). Trong kịch bản này, khi các điều kiện dự kiến lạm phát sẽ bằng
lạm phát thực tế, sẽ không có giảm trong quá trình hoạt động kinh doanh và không có
ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất của các doanh nghiệp.
Lãi suất ngân hàng
Lãi suất cho vay ngân hàng dự kiến sẽ có tác động tích cực đến khả năng sinh
lời của doanh nghiệp do lãi suất ngân hàng tác động trực tiếp thu nhập lãi và các chi
phí, và kết quả cuối cùng là lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.1.4.2. Yếu tố nội bộ doanh nghiệp
Đòn bẩy
Đòn bẩy nợ được đo bằng tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ lệ nợ/vốn chủ
sở hữu). Nó cho thấy mức độ mà một doanh nghiệp đang sử dụng tiền vay. Các công
ty được đánh giá cao thừa hưởng có thể có nguy cơ phá sản nếu họ không thể thực
hiện thanh toán nợ của họ; họ cũng có thể không thể tìm thấy cho vay mới trong tương

lai. Đòn bẩy không phải luôn luôn là tiêu cực, tuy nhiên; nó có thể tăng lợi nhuận của
nhà đầu tư và tận dụng tốt các lợi thế về thuế liên quan đến vay nợ.
Thanh khoản
Thanh khoản đề cập đến mức độ mà các nghĩa vụ nợ đến hạn trong vòng 12
tháng tiếp theo có thể được thanh toán từ tiền mặt hoặc tài sản dễ dàng chuyển đổi
thành tiền mặt. Nó cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách
nhanh chóng và phản ánh khả năng của công ty quản lý vốn lưu động khi giữ ở mức
13


bình thường. Một công ty có thể sử dụng TSLĐ để tài trợ cho các hoạt động đầu tư của
mình khi tài chính bên ngoài không có sẵn hoặc nó là quá tốn kém. Mặt khác, tính
thanh khoản cao hơn sẽ cho phép một công ty để đối phó với tình huống bất ngờ và để
đối phó với nghĩa vụ của mình trong thời gian thu nhập thấp. (Liargovas, và Skandalis,
2008).
Quy mô Công ty
Quy mô của công ty ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của mình bằng nhiều
cách. Các doanh nghiệp lớn có thể khai thác lợi thế kinh tế của quy mô và như vậy là
hiệu quả hơn so với các công ty nhỏ. Ngoài ra, các công ty nhỏ thường yếu hơn so với
các công ty lớn; do đó nó thường khó khăn để cạnh tranh với các công ty lớn nhất
trong thị trường cạnh tranh cao. Mặt khác, khi các công ty trở nên lớn hơn, nó có thể bị
thiếu hiệu quả, dẫn đến hiệu quả tài chính kém hơn. Do đó, về lý thuyết không rõ ràng
về mối quan hệ chính xác giữa kích thước và hiệu suất (Majumdar, 1997).
Tuổi công ty
Một số nghiên cứu trước đó (Batra, năm 1999, Lumpkin & Dess, 1999) lập luận
rằng tuổi công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả của nó. (Sorensen & Stuart, 2000) cho
rằng thói quen tổ chức hoạt động trong các công ty cũ có xu hướng làm cho họ không
linh hoạt và không thể đánh giá cao những thay đổi trong môi trường. Kết quả là các
công ty mới và nhỏ hơn thường lấy đi thị phần mặc dù các công ty này thường khó
khăn như thiếu vốn, thương hiệu và uy tín của công ty với các công ty lớn hơn.

(Kakani., Saha, và Reddy, 2001).
Liên quan đến tuổi công ty, các doanh nghiệp lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm
nên không dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi nên hiệu quả tài chính của họ có thể
cao hơn. Các công ty lớn hơn cũng có thể được hưởng lợi từ hiệu ứng danh tiếng, cho
phép họ kiếm được lợi nhuận cao hơn trên doanh số bán hàng. Mặt khác, các doanh
nghiệp lớn tuổi dễ bị trì trệ, và quan liêu theo thời gian; họ có thể đã phát triển thói
quen, không tiếp cận với những thay đổi trong điều kiện thị trường, trong trường hợp
này mối quan hệ nghịch đảo giữa tuổi công ty và khả năng sinh lời hoặc tăng trưởng
có thể được quan sát thấy. (Liargovas, và Skandalis, 2008).
Rủi ro kinh doanh
14


Rủi ro kinh doanh được đo lường bằng biến động thu nhập của doanh nghiệp
(Fozia, Bhutto, Ghulam, 2009). Biến động thu nhập của doanh nghiệp là những thay
đổi trong thu nhập của doanh nghiệp khi bị một yếu tố nào đó trong và ngoài doanh
nghiệp tác động. Biến động thu nhập càng lớn thì rủi ro càng cao, tận dụng được thời
điểm thích hợp để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu không tận dụng được cơ hội thì
biến động trong thu nhập sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp và tác
động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Biến động thu nhập càng thấp thì tính ổn
định trong thu nhập lại càng cao, công ty sẽ có cơ sở để xây dựng và triển khai các
chiến lược kinh doanh dài hạn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Số tiền thuế có mối quan hệ tích cực với hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì khi
các công ty đang hoạt động tốt và khả năng sinh lời cao thì cơ cấu vốn của họ sẽ được
hướng đến mức tối ưu và các công ty sẽ phải thanh toán số tiền thuế cao hơn.
Tốc độ tăng trưởng
Các công ty có cơ hội tăng trưởng cao thường hoạt động hiệu quả hơn so với

các công ty có cơ hội tăng trưởng thấp. Zeitun và Tian (2007) cho rằng cơ hội tăng
trưởng của công ty có thể tạo ra nhiều lợi nhuận từ hoạt động đầu tư; do đó các nghiên
cứu kì vọng một mối quan hệ tích cực giữa các cơ hội tăng trưởng và hiệu quả của
doanh nghiệp.
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được đo lường bằng TSCĐ trên tổng tài sản. TSCĐ
của doanh nghiệp đại diện cho cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Đây là yếu tố
quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ hữu
hình càng được sử dụng hợp lý thì càng góp phần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp. Tỷ lệ TSCĐ nhiều hay ít thì có lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành. Ví dụ như ngành khai thác
đá là ngành sản xuất đòi hỏi đầu tư nhiều máy móc thiết bị nên có tỷ lệ TSCĐ cao.
Máy móc thiết bị càng hiện đại thì càng phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
15


×