Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUỸ tín DỤNG NHÂN dân TRÊN địa bàn TỈNH lâm ĐỒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 96 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN VĂN TRUNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 64 34 02 01

Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN VÀ LỜI CÁM ƠN

Tôi xin cam đoan bài luận văn tôi tự viết trên cơ sở số liệu độc lập tự tìm kiếm
từ các tài liệu thống kê và luận văn này chưa được công bố trên các ấn phẩm nào trước
đó
Để hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và
luận văn này, tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Quý Thầy, Quý Cô trường Đại học Tài chính – Marketing đã hết lòng tận tụy,
truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là
TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và
nội dung nghiên cứu đề tài.
Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Quỹ Tín Dụng Phường II – Bảo Lộc đã hỗ trợ
và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập. Các Anh/chị công tác tại


Ngân hành nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giúp tôi thu thập số liệu về các Quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Tài chính –
Ngân hàng khóa 2/2012, đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình
học và thực hiện đề tài.
Tôi cũng ghi nhận và biết ơn gia đình đã dành cho tôi những tình cảm, động
viên tôi hoàn thành chương trình cao học Tài chính – Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù hết sức cố gắng để thực hiện luận văn, trao
đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô, bạn bè và tham khảo tài
liệu, song không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong nhận được những góp ý của
Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 01 năm 2015
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Văn Trung
- ii -


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN VÀ LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ....................................................... 3
1.4. Khái quát phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................. 3

1.6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ...................................................... 5
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ...................................................................................... 5
2.1. Những vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân ..................................................... 5
2.1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 5
2.1.2. Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân......................................................................... 6
2.1.3. Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân .................................................................... 7
2.1.4. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân ................................................. 8
2.2. Sự phát triển qũy tín dụng nhân dân ....................................................................... 10
2.2.1. Khái niệm về sự phát triển của QTDND ............................................................. 10
2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của các QTDND.......................................... 10
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ tín dụng nhân dân ................... 14
2.3. Tổng quan về một số nghiên cứu có liên quan tới sự phát triển của QTDND ....... 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 27
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 27
3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu sự phát triển QTDND ...................................... 27
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp về các QTDND......................................... 31
3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu ..................................................................................... 33
3.4.1. Mô tả thống kê ..................................................................................................... 33
- iii -


3.4.2. Phân tích tương quan biến ................................................................................... 33
3.4.3. Phân tích hồi quy ................................................................................................. 34
3.4.4. Kiểm định các giả thuyết ..................................................................................... 36
Tóm tắt chương 3........................................................................................................... 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 38
4.1. Thực trạng phát triển QTDND trên địa bàn Lâm Đồng ......................................... 38
4.1.1. Tình hình hoạt động kinh doanh .......................................................................... 38
4.1.2. Diễn biến một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các quỹ tín dụng nhân dân

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ........................................................................................... 45
4.2. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ tiếp cận và sự bền vững của
QTDND ......................................................................................................................... 52
4.2.1. Mô tả thống kê kết quả khảo sát .......................................................................... 52
4.2.2. Phân tích tương quan ........................................................................................... 54
4.2.3. Phân tích kết quả hồi quy .................................................................................... 55
4.3. Đánh giá sự phát triển của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng62
4.3.1. Điểm mạnh .......................................................................................................... 62
4.3.2. Hạn chế ................................................................................................................ 63
4.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................................. 65
Tóm tắt chương 4........................................................................................................... 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 70
5.1. Kết luận................................................................................................................... 70
5.2. Định hướng phát triển các QTDND trên địa bàn Lâm Đồng ................................. 72
5.3. Nhóm giải pháp ...................................................................................................... 73
5.3.1. Cần có chiến lược phát triển trong trung hạn và dài hạn ..................................... 73
5.3.2. Nâng cao năng lực tài chính ................................................................................ 74
5.2.3. Đa dạng hoá dịch vụ cung cấp ............................................................................. 75
5.3.4. Nâng cao chất lượng nhân sự tại các quỹ ............................................................ 77
5.3.5. Tăng cường năng lực quản lý rủi ro .................................................................... 78
5.4. Kiến nghị ................................................................................................................ 79
5.4.1. Với NHNH ......................................................................................................... 79
5.4.2. Ngân hàng hợp tác .............................................................................................. 79
- iv -


5.4.3. Với địa phương ................................................................................................... 80
5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................... 81
5.5.1. Hạn chế của nghiên cứu....................................................................................... 81
5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................ 81

Tóm tắt chương 5........................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

-v-


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH:

Công nghiệp hoá

CP:

Chính phủ

DID:

Desjadin International Development

FEM:

Fixed Effect Model

HĐH:

Hiện đại hoá

HCM:


Hồ Chí Minh

NĐ:

Nghị định

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHHTX:

Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

OLS:

Ordinary least squares

QTD:

Quỹ tín dụng

QTDND:

Quỹ tín dụng nhân dân


QTDNDCS: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
REM:

Random Effect Model

TCTCVM:

Tổ chức tài chính vi mô

TTS:

Tổng tài sản

USAID :

United States Agency for International Development

- vi -


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Các biến phản ánh mối quan hệ giữa mức độ tiếp cận và tính bền vững theo
Christen và Thys (2000) ................................................................................................ 19
Bảng 2.2. Các biến trong mô hình phân tích yếu tố ...................................................... 22
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển của các QTDND ..................................... 45
Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến nghiên cứu................................................................... 52
Bảng 4.3: Tương quan các biến nghiên cứu trong mô hình .......................................... 54
Bảng 4.4: Tổng hợp các kết quả hồi quy với tác động cố định và ngẫu nhiên ............. 55
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định các giả thiết thống kê ...................................................... 58


- vii -


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển QTDND ................................................. 11
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 27
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu sự phát triển của các QTDND...................................... 29
Hình 4.1: Diễn biến huy động vốn của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 20082013 ............................................................................................................................... 38
Hình 4.2: Diễn biến doanh số cho vay của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2008-2013 ...................................................................................................................... 40
Hình 4.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng của các QTDND và khối NHTM trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 .................................................................................... 40
Hình 4.4: Diễn biến TTS của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013........ 42
Hình 4.5: Diễn biến lợi nhuận của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 43
Hình 4.6: Diễn biến nợ xấu của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 .... 44
Hình 4.7: Chỉ tiêu ROA của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 ......... 46
Hình 4.8: Chỉ tiêu OSS của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 .......... 47
Hình 4.9: Phương pháp cung cấp tín dụng của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2008-2013 ...................................................................................................................... 48
Hình 4.10: Quy mô khách hàng của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-201349
Hình 4.11: Mức độ tiếp cận của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-2013 ... 51
Hình 4.11: Mức độ cạnh tranh của các QTDND tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008-201350

- viii -


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Năm 1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ "Ðề án
thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)" ở Việt Nam và ngày 27-7-1993,

Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 390/TTg cho phép triển khai đề án thí điểm thành
lập Hệ thống QTDND.
Theo thống kê của Báo Nhân Dân (2013), cho đến nay cả nước đã có 1.071
QTDND hoạt động tại 56/63 tỉnh, thành phố với gần 1,7 triệu thành viên là các hộ gia
đình; tổng nguồn vốn hoạt động lên đến hơn 31.742 tỷ đồng (không kể Quỹ tín dụng
trung ương), tăng 13% so với 31-10-2010 và tăng 24,3% so với cùng kỳ năm ngoái
(30-6-2010). Tính trung bình tổng nguồn vốn hoạt động của mỗi QTDND khoảng 30
tỷ đồng, phục vụ trung bình gần 1.700 thành viên đại diện hộ gia đình. QTDND đã góp
phần quan trọng vào việc hỗ trợ thành viên là các cá nhân, hộ gia đình ở vùng nông
thôn phát triển sản xuất, mở mang dịch vụ ngành nghề, đồng thời góp phần từng bước
đẩy lùi các hình thức hoạt động "tín dụng đen" ở nông thôn.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, hệ thống QTDND cũng bộc
lộ nhiều hạn chế nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008 – 2012 vừa qua
như: cho vay sai đối tượng, vượt chỉ tiêu an toàn quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (NHNN), cho vay ngoài thành viên, ngoài địa bàn xã, phường, các QTDND
cho vay lẫn nhau, huy động vốn ngoài địa bàn vượt khả năng của Quỹ; nợ xấu tăng
cao, bị cạnh tranh mạnh mẽ với hệ thống NHTM bán lẻ …Do vậy yêu cầu đổi mới,
khắc phục thực trạng yếu kém nhằm phát triển hệ thống QTDND để tiếp tục phát triển,
phát huy vai trò ngày càng tích cực đối với sự nghiệp CNH, HÐN nông nghiệp, nông
thôn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết; đặc biệt là trong bối cảnh NHNN đang thúc đẩy
cải cách, triển khai tái cơ cấu toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng1.

Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị 57/CT-TW ngày 10-10-2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống
QTDND. Sau hơn 12 năm tập trung nỗ lực triển khai thực hiện Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị, công tác củng cố,
chấn chỉnh hoạt động QTDND
1

-1-



Đối với tỉnh Lâm Đồng, hệ thống QTDND trên địa bàn luôn được đánh giá là
những đơn vị mạnh trên toàn quốc. Trong 21 QTDND có tổng số gần 71 ngàn thành
viên. Hoạt động của các quỹ đã giúp nhân dân tránh được nạn tín dụng đen, góp phần
tích cực phát triển sản xuất tại địa phương và ổn định trật tự xã hội. Mặc dù đã đạt
được những kết quả khả quan trong thời gian qua, nhưng các QTDND tỉnh Lâm Đồng
cũng không thể tránh được các tồn tại mang tính xu hướng chung của các QTDND
trên toàn quốc và những vấn đề hạn chế như: quy mô nhỏ, dịch vụ chưa phong phú,
thiếu tính chủ động, có nơi còn trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
Nhận thức được thực trạng chung của các QTDND và riêng của các QTDND
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; tác giả đã rất tâm huyết và quyết định lựa chọn đề tài:
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với mục tiêu xem xét diễn biến sự phát triển của các
quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển của các quỹ, tìm ra giải pháp giúp các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng phát triển hiệu quả.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Hiện trạng phát triển quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Tỉnh Lâm
Đồng trong thời gian vừa qua như thế nào?
Hai là, Có những yếu tố nào (tài chính, phi tài chính) ảnh hưởng tới sự phát
triển (theo chiều rộng và chiều sâu) của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng ?
Ba là, Làm thế nào để tiếp tục phát triển các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
Lâm Đồng trong bối cảnh, xu thế mới của nền kinh tế.

-2-



1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
(1) Đề tài tập trung vào nghiên cứu hiện trạng, diễn biến của việc phát triển các
quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Phân tích các yếu tó ảnh hưởng tới
sự phát triển của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
(2) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Các
quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
(3) Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ 2008 – đến 2013.
1.4. Khái quát phương pháp nghiên cứu
Luận văn được viết theo phương pháp định lượng.
Phương pháp thu thập dữ liệu, Đề tài sử dụng nguồn và thu thập dữ liệu thứ cấp
của 21 quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Lâm Đồng
Phương pháp phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu
với sự hỗ trợ của phần mềm Eview 6 và Exel như sau:
 Mô tả dữ liệu nghiên cứu
 Phân tích tương quan biến
 Hồi quy OLS, FEM, REM
 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
 Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến việc
phát triển hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
 Phân tích hiện trạng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
 Nhận diện và phân tích các ảnh hưởng của các yếu tố tới việc phát triển
hoạt động quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
 Hỗ trợ tỉnh Lâm Đồng trong việc tiếp tục phát triển hoạt động các quỹ
tín dụng nhân dân cả theo chiều rộng và sâu ; đồng thời cũng là 1 bài học
kinh nghiệm cho các địa phương khác tham khảo.

-3-



 Cuối cùng đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà
nghiên cứu, bạn đọc quan tâm tới lĩnh tài chính, tín dụng, quỹ tín dụng.
1.6. Kết cấu luận văn
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương
 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
 Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển quỹ tín dụng nhân dân
 Chương 3: Mô hình nghiên cứu
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

-4-


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
2.1. Những vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.1. Khái niệm
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên
trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động.ở Việt Nam, theo quy định của nghị
định 48/2001/NĐ - CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu
là tương trợ giữa các thành viên.
Nội dung của nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ chức
tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm
phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của
QTDND cơ sở là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển”2.
Cần phân biệt quỹ tín dụng và các tổ chức tín dụng vi mô. Theo Luật các tổ
chức tín dụng (2010), tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu
thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia

đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Như vậy, có thể thấy rằng quỹ tín
dụng là một loại tổ chức tín dụng vi mô.
Về mặt cơ sở pháp lý ra đời, tổ chức và hoạt động của QTDND cho tới nay gồm
có :
o Pháp lệnh số 38-HĐBT ngày 23/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ): Về tổ chức ngân hàng, HTX, công ty tài chính.
o Nghị định 163/2006/NĐ-CP: về giao dịch đảm bảo thay cho Nghị định số 178
ngày 29/12/1999 của Chính phủ: Về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng.

Chính phủ (2001), Nghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/08/2001 về tổ chức hoạt động của hệ
thống QTDND.
2

-5-


o Quyết định số 67-CP ngày 30/3/1999 của Chính phủ: về chính sách cho vay
phục vụ phát triển đất nông nghiệp, nông thôn.
o Chỉ thị 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ chính trị: Về củng cố, hoàn thiện và
phát triển QTDND.
o Quyết định số 135/2000-QĐ/TTg ngày 21/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ:
Về phê duyệt đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND.
o Nghị định 48/2001/NĐ - CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ Về tổ chức và
hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.
o Thông tư 08/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2001/NĐCP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân và Nghị định 69/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
o Quyết định 696/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại
Thông tư số 09/2001/TT-NHNN ngày 08/10/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị

định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của Quỹ tín dụng nhân dân
o Nghị định 69/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.2. Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân
- Đối với địa phương QTDND ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín
dụng, ngân hàng cho thành viên và dân cư trên địa bàn. Với tư cách vừa là thành viên,
vừa là khách hàng, QTDND vừa là người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa
là nhà cung cấp vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định và lâu dài.
Mặt khác qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích luỹ của người dân, của
thành viên được nâng lên, những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm được huy động để
đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ tại các
địa phương.
-6-


Thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà
nhận thức của thành viên cũng được nâng lên, các tệ nạn cho vay nặng lãi, hụi họ
được hạn chế đến mức tối đa; ý thức sử dụng vốn; kinh doanh; phát triển sản xuất …
được cải thiện rõ rệt.
Với tư cách như là một doanh nghiệp trên địa bàn, nên hàng năm hệ thống
QTDND đã góp một phần đáng kể các khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp
tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường, hỗ trợ đắc lực
nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra
nhiều việc làm và góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Đối với thành viên: Mô hình QTDND hình thành và xuất phát hoàn toàn trên
tinh thần tự nguyện, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, là tổ chức liên kết hợp tác
của các thành viên, cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn, khả năng hợp tác trợ giúp
lẫn nhau là rất thuận lợi. Thông qua QTDND, các thành viên có thể hỗ trợ và có điều

kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của thị trường tín dụng, ngân hàng phù hợp
với khả năng điều kiện kinh tế của thành viên.
Mặt khác thành viên của QTDND cơ sở còn được tư vấn, chăm sóc, cung cấp
thông tin, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề; và thành
viên QTDND với tư cách là chủ sở hữu được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu
quyết bầu ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham gia quyết định các chính sách
và các phương án phát triển kinh doanh của QTDND cơ sở thông qua đại hội thành
viên hoặc đại hội đại biểu thành viên hàng năm.
2.1.3. Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụm kinh
tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội gồm
những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi, huyết
tộc, dòng họ, tự trọng cao. Mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên.
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗ trợ
thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều đó được hiểu rằng, QTDND

-7-


không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái mà chỉ là phương
tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như huy động, cho vay và cung
ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Đây là mục tiêu chủ yếu của QTDND và là điểm
khác biệt nhất giữa QTDND với các tổ chức tín dụng khác.
Quản lý và điều hành hoạt động của QTDND phải tuân theo nguyên tắc tự
nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thành viên
được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu,
phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với
thực tế của đơn vị mình.
Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND vừa là người gửi tiền, lại vừa là

người đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý, đảm
bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ. Vì vậy các chi
phí dịch vụ của QTDND tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn.
Cán bộ của QTDND là những người ở tại địa phương hoạt động tại chỗ, đã
quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh được
chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn
nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.
2.1.4. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân
- Thứ nhất, huy động vốn: QTDND được huy động vốn góp của thành viên
gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên. Đặc điểm của nguồn vốn này là
chỉ huy động của thành viên. Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND được
nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành
viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn và ngoài địa bàn.
QTDND được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi
chính phủ, … Thông qua QTDND Trung ương làm đầu mối, được nhận vốn điều hoà
từ Quỹ tín dụng Trung ương và được khai thác các nguồn khác như: Vốn tài trợ của
các tổ chức ,cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn uỷ thác cho vay…. theo
quy định của ngân hàng Nhà nước.

-8-


- Thứ hai, cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Hoạt động cho vay theo
nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn giữa QTDND cơ sở với các cá nhân, hộ
gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi. Cho vay là một trong
những hoạt động quan trọng nhất của QTDND, đem lại nguồn thu nhập chính cho
QTDND và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất. Có thể nói rằng hoạt động
thành công của một QTDND tuỳ thuộc vào hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay
được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Vì vậy QTDND nói riêng và các tổ

chức tín dụng nói chung khi cho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo
an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó.
- Thứ ba, chăm sóc thành viên: Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND ra
đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nên giữa QTDND với thành viên có mối quan hệ rất
khăng khít, gần gủi và luôn gắn bó với nhau. Vì vậy, QTDND thực hiện tốt công tác
chăm sóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành
viên gặp khó khăn, tư vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình… Chính
vì vậy cán bộ QTDND ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trình độ hiểu biết
về kiến thức xã hội và các mặt khác… Đặc biệt là có tâm huyết trong công việc, nhiệt
tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra.
- Thứ tư, chuyển tiền điện tử. Các QTDND tham gia dự án thông qua đầu mối
là NHHT để thực hiện chuyển tiền nhanh cho thành viên, khách hàng ở tất cả các tỉnh,
thành phố và các ngân hàng trên toàn quốc an toàn, nhanh chóng với chi phí hợp lý và
không phải đầu tư tốn kém. Tiềm năng của hệ thống sau khi đi vào hoạt động là rất
lớn, góp phần đắc lực cho sự phát triển của các QTDND và NHHT trên nhiều mặt: đáp
ứng nhu cầu của thành viên và khách hàng tại vùng nông thôn nơi khó tiếp cận với các
dịch vụ ngân hàng hiện đại. Bên cạnh đó, dịch vụ mới hiện đại, an toàn góp phần mang
lại lợi ích và nâng cao uy tín vị thế của QTDND. Mở rộng thị trường, thu hút khách
hàng là doanh nghiệp, cá nhân đến mở tài khoản tiền gửi và thực hiện giao dịch
chuyển tiền, hỗ trợ phát triển các dịch vụ khác, góp phần phát triển dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại các khu vực nông thôn. Tăng cường tính liên kết trong hệ
thống giữa các QTDND với NHHT. Giúp cho các QTDND sử dụng hiệu quả cao nhất
-9-


vốn khả dụng của mình, NHHT làm tốt hơn công tác điều hòa vốn, công tác thanh toán
không dùng tiền mặt. Nâng cao chất lượng thông tin, chính xác và kịp thời cho quản
lý, điều hành vốn giữa NHHT và các QTDND; và cơ hội mở rộng các dịch vụ ngân
hàng hiện đại, là chìa khoá để thay đổi tư duy kinh doanh ngân hàng truyền thống, tạo

thuận lợi cao nhất cho mọi đối tượng khách hàng.
- Thứ năm, phân phối lợi nhuận. Hàng năm QTDND phải tổ chức Đại hội thành
viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (Theo điều lệ QTDND) để thực hiện công khai
dân chủ về kết quả kinh doanh của năm tài chính. Đại hội quyết định phân phối lợi
nhuận, lợi tức vốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh và pháp luật quy định.
2.2. Sự phát triển qũy tín dụng nhân dân
2.2.1. Khái niệm về sự phát triển của QTDND
Theo Richard Beckhard (1969)3, phát triển hoạt động một tổ chức nghĩa là “một
nỗ lực để lập kế hoạch, mở rộng hoạt động, quản lý từ cấp cao nhằm mục đích tăng
cường hiệu lực và sức mạnh hoạt động của tổ chức thông qua các công cụ can thiệp
vào quá trình hoạt động của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vi” trong các
hoạt động
Theo Lê Thanh Tâm (2008)4 phát triển hoạt động của QTDND là việc mở rộng,
nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động hiện có tiềm năng; thu hẹp các hoạt
động không phù hợp; phát triển các hoạt động mới phù hợp với nhu cầu khách hàng và
khả năng của tổ chức, theo mục tiêu và định hướng phát triển của tổ chức đó. Cơ sở để
tổ chức phát triển hoạt động là nó phải được (i) bền vững về tài chính, (ii) có cơ sở
pháp lý vững chắc cho sự phát triển, và (iii) có thị trường tiềm năng rộng lớn.
2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của các QTDND
Theo Lê Thanh Tâm (2008), Yaron, J. và các cộng sự (1998) đánh giá sự phát
triển của các QTDND thường được phản ánh qua hai nhóm chỉ tiêu chính: (1) Mức độ

3

Beckhard, R. (1969), Organization Development: Strategies and Models, Addison-Wesley, Reading, MA, p.9

Trong luận án tiến si kinh tế, Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc Dân,
2008, p.67.
4


- 10 -


tiếp cận và (2) Tính bền vững của tổ chức cụ thể như hình minh họa và được trình bày
ở các phần bên dưới đây:
Hình 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển QTDND
Chỉ tiêu đánh giá

Mức độ tiếp cận

Tính bền vững

Chỉ số tiếp cận
Đo lường độ rộng, độ sâu trong
tiếp cân khách hàng

Chỉ số bền vững
Đo lường mức độ trang trải chi
phí và lợi nhuận

Chỉ tiêu cụ thể
Chỉ tiêu cụ thể
1/ Độ rộng tiếp cận
- Tự bền vững về họat
- Số lượng dịch vụ cung
động (OSS)
ứng
- Tự bền vững về tài chính
- Số lượng và mức độ tăng
(FSS)

trưởng khách hàng
- ROA, ROE, Lợi nhuận
- Dư nợ tín dụng và tiết
sau thuế
kiêm
2/ Độ sâu tiếp cận
- Mức vay trung bình/
GDP bình quân đầu
người
- Tỷ lệ nợ quáNguồn:Yaron,
hạn và nợ J. và các cộng sự (1998)5, Lê Thanh Tâm (2008)
xấu
2.2.2.1. Mức độ tiếp cận
Theo Lê Thanh Tâm (2008), mức độ tiếp cận là khả năng khách hàng có thể sử
dụng dịch vụ có chất lượng của QTDND, chỉ tiêu mức độ tiếp cận được đo lường
thông qua hai giác độ: độ rộng và độ sâu của tiếp cận.
- Độ rộng tiếp cận là mức độ tiếp cận đối với khách hàng trên diện rộng, được
đánh giá thông qua sự đa dạng hóa trong sản phẩm dịch vụ cung ứng; số lượng và mức

Yaron, J., M.Benjamin & S.Charitonenko (1998), “Promoting Efficient Rural Financial Intermediation”, The
World Bank Research Observer, Vol. 13, no. 2 (August 1998), pp. 147–70
5

- 11 -


độ tăng trưởng của khách hàng, của dư nợ tín dụng và tiết kiệm. Số lượng sản phẩm
dịch vụ cung ứng càng lớn, mức độ tăng trưởng qua các năm hoặc một thời kỳ càng
tăng chứng tỏ dịch vụ của QTDND đa dạng.
Tương tự, nếu số lượng khách hàng tăng cả về con số tuyệt đối và tương đối

(mức độ tăng trưởng), QTDND đó đã đạt được mức tiếp cận rộng hơn đối với khách
hàng. Các giá trị tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của dư nợ tín dụng và tiết kiệm
cũng cho kết luận tương tự về độ rộng trong tiếp cận của QTDND.
- Độ sâu của tiếp cận đo lường khả năng các khách hàng khác nhau có thể tiếp
cận dịch vụ của QTDND tới mức nào; cũng như giá trị ròng mà khách hàng nhận
được. Tuy vậy, các chỉ tiêu đo lường độ sâu của tiếp cận trực tiếp thông qua sự thay
đổi ròng của giá trị thu nhập và tài sản khách hàng sau khi tiếp cận được với dịch vụ
tín dụng rất khó xác định. Vì vậy, các chỉ tiêu gián tiếp đơn giản hơn được sử dụng để
đo lường độ sâu của tiếp cận tới các nhóm khách hàng mục tiêu của các QTDND bao
gồm:
o Mức vay trung bình: mức vay trung bình thấp nghĩa là nhiều khách hàng có
thu nhập thấp đã được vay tại QTDND, vì đối với các khách hàng này nhu
cầu vay vốn thường có giá trị thấp. Quy mô món vay trung bình/GDP bình
quân đầu người được coi như một chỉ tiêu dùng để so sánh độ sâu của tiếp
cận đến các khách hàng của một QTDND trên tầm quốc tế. Tỷ lệ này càng
thấp chứng tỏ mức độ tiếp cận của QTDND càng sâu6.
o Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ và nợ xấu/ tổng dư nợ. Hai nhóm tỷ lệ này
phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng đối với QTDND. Các tỷ lệ này càng
thấp, chứng tỏ chất lượng hoạt động tín dụng càng cao, độ sâu tiếp cận tốt.
Trong điều kiện QTDND mở rộng hoạt động tới nhiều nhóm khách hàng

6

Đây là chỉ số được ưa thích vì tính toán đơn giản và có thể sử dụng để so sánh xuyên quốc gia. Theo chuẩn
quốc tế, tỷ lệ này dưới 20%, QTDND đã phục vụ tầng lớp khách hàng nghèo (tầng đáy). Nếu trong khoảng từ
20-150%, QTDND đã phục vụ các khách hàng trung bình và có mức tiếp cận rộng, và QTDND chỉ tập trung vào
các khách hàng giầu có nếu tỷ lệ này lớn hơn 150%.

- 12 -



khác nhau với quy mô tăng trưởng, nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ
QTDND đó không đạt yêu cầu về mở rộng hoạt động7.
2.2.2.2. Tính bền vững
Theo Schreiner, M. (1999), Christen, R., and D., Drake (2001), 8, tính bền vững
của một QTDND là khả năng tổ chức đó cung ứng cho khách hàng các dịch vụ tài
chính có lợi nhuận và phát triển lâu dài. Tính bền vững được đo bằng các tỷ lệ tự bền
vững và các hệ số sinh lời. Theo Luzzi. G.F, and S. Weber (2006) có ba mức độ bền
vững là9:
o Tự bền vững về hoạt động OSS (operational self-sustainablity),
o Tự bền vững về tài chính FSS (financial self-sustainablity),
o Tự bền vững về thể chế ISS (institutional self sustainablity). Tuy vậy, mức
độ tự bền vững về thể chế không được định lượng hóa nên OSS và FSS
được tập trung nghiên cứu là chủ đạo.
- Tự bền vững về hoạt động (OSS), Tỷ số tự bền vững về hoạt động thể hiện
mối quan hệ giữa thu nhập hoạt động và tổng chi phí hoạt động (bao gồm cả khấu hao
và dự phòng rủi ro). Các nhà tài trợ và nhà quản lý QTDND sử dụng chỉ tiêu này để
đánh giá xem QTDND đã tự trang trải được các chi phí hoạt động của nó bằng thu
nhập từ hoạt động hay chưa. QTDND được coi là đảm bảo bền vững về hoạt động nếu
OSS>100%, tuy nhiên thông lệ quốc tế cho thấy, để đạt độ bền vững hoạt động lâu dài
thì OSS nên lớn hơn 120%.
- Tự bền vững về tài chính (FSS), Tỷ số tự bền vững về tài chính (FSS) cũng đo
lường xem mức độ thu nhập trang trải các chi phí hoạt động của một QTDND có điều

Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ này ở mức 5% là hợp lý. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh tốt hơn chất lượng tín dụng, vì đã
xét tới khả năng thu hồi nợ của QTDND. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt, và thông lệ quốc tế ở mức 3% là chấp
nhận được.
7

8


Christen, R., and D., Drake (2001), Commercialization of Rural Finance, the work supported by the U.S.
Agency for International Development, the Micro-enterprise Best Practices (MBP)Project.,p.2
Schreiner, M. (1999), Aspects of Outreach: A Framework for the Discussion of the Social Benefits of
Microfinance, Microfinance Risk Management and Center for Social Development, June, p.1
9

Luzzi. G.F, and S. Weber (2006), Measuring the Performance of Rural Finance Institutions, CRAG, Genever

- 13 -


chỉnh theo lạm phát và loại bỏ tác động của trợ cấp. Các điều chỉnh này nhằm làm rõ
tình hình tài chính của một QTDND sẽ như thế nào nếu không có các khoản trợ cấp,
khi vốn được huy động trên thị trường thương mại, thay vì từ nguồn viện trợ hoặc tài
trợ ưu đãi của các nhà tài trợ, và khi tính tới chi phí từ lạm phát. Tương tự như OSS,
QTDND được coi là tự bền vững về tài chính nếu FSS>100%.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE). Hai nhóm chỉ tiêu này đo lường mức độ sinh lời trên tổng tài sản hoặc vốn chủ
sở hữu. Các tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lời của QTDND trên một đồng
giá trị tài sản hay vốn chủ sở hữu càng lớn. Tuy vậy, nếu tỷ lệ này lớn quá, QTDND có
thể đang gặp rủi ro khi đầu tư vào các danh mục mạo hiểm có rủi ro cao.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ tín dụng nhân dân
Theo Lê Thanh Tâm (2008), có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
quỹ tín dụng nhân dân trong đó có thể phân loại thành hai nhóm như sau:
2.2.3.1. Các yếu tố bên trong quỹ tín dụng
-

Nhận thức về phát triển hoạt động
Hoạt động của QTDND phát triển đến mức nào và theo lộ trình nào phụ thuộc


hoàn toàn vào nhận thức của ban giám đốc và toàn bộ nhân viên trong QTDND đó.
Hoạt động là vấn đề cốt lõi của QTDND, quan hệ chặt chẽ và tác động trực tiếp đến
khách hàng. Phát triển các hoạt động là công cụ để các QTDND đạt được mục tiêu và
sứ mệnh đặt ra, là điều kiện sống còn để QTDND tồn tại và phát triển. Từ mục tiêu cụ
thể đó, QTDND chọn cách tiếp cận đơn năng hay tổng hợp, lựa chọn thực hiện những
hoạt động cơ bản nào là chủ chốt. Phát triển hoạt động còn tạo cơ hội để QTDND tăng
cường hiệu quả về các khía cạnh khác của tổ chức như nhân sự, cơ cấu tố chức, quy
mô tài sản và tiếp cận, tiềm lực tài chính.
-

Sự đa dạng của danh mục các dịch vụ và phương thức cung ứng
Danh mục các dịch vụ cung ứng đa dạng tạo điều kiện cho các hoạt động của

QTDND phát triển, đáp ứng các nhu cầu đa dạng khác nhau của từng loại khách hàng.
QTDND có thể chọn một hoặc một số phân đoạn thị trường nhất định theo loại khách
hàng hay theo khu vực, và cung cấp danh mục các loại dịch vụ khác nhau tùy thuộc
- 14 -


nhu cầu trong từng phân đoạn. Tất nhiên, việc cung ứng những loại dịch vụ nào trong
giai đoạn nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ lớn của nhu cầu, khả năng thanh
toán của khách hàng, mức độ cạnh tranh của các đối thủ khác trên địa bàn. Bên cạnh
đó, cùng nhóm dịch vụ như cho vay, nhưng phương thức cung ứng khác nhau (cho cá
nhân, theo nhóm, có bảo đảm bằng tài sản, không cần bảo đảm bằng tài sản…..) cũng
trợ giúp đắc lực cho việc phát triển hoạt động của QTDND. Phương thức cung ứng
dịch vụ có cơ hội được đa dạng hóa hơn trên nền tảng ứng dụng công nghệ của
QTDND. Tuy vậy, mức độ đầu tư vào công nghệ của QTDND nên tính tới quy mô cầu
của thị trường, vì chi phí cho công nghệ tài chính thường rất đắt đỏ. Nếu QTDND có
thị trường quy mô nhỏ, danh mục dịch vụ đơn điệu, với ít sự lựa chọn về phương thức

cung ứng dịch vụ, tổ chức đó sẽ không thể đa dạng danh mục và phương thức cung
ứng dịch vụ, cũng như phát triển hoạt động của mình.
-

Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính của QTDND được thể hiện thông qua các yếu tố như: mức

độ an toàn vốn (quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn), khả năng huy động vốn,
chất lượng tài sản, mức sinh lợi, khả năng thanh toán. Tiềm lực tài chính quyết định
đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín
dụng và tiết kiệm. Tiềm lực tài chính tốt giúp cho QTDND nâng cao uy tín, mở rộng
quy mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ
ngoài tín dụng và tiết kiệm. QTDND còn có cơ hội mở rộng liên kết hợp tác với các tổ
chức tài chính khác, với các nhà tài trợ, với các đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh
chóng các hoạt động của tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận.
-

Chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển của QTDND là phương châm và kế hoạch có tính chất

toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp, tổ chức lực lượng trong một giai
đoạn nhất định của QTDND nhằm mục tiêu phát triển. Đây là yếu tố tác động trực tiếp
đến khả năng phát triển hoạt động của QTDND. Chiến lược phát triển đúng đắn giúp
QTDND đưa ra các kế hoạch và giải pháp cụ thể cho việc phát triển hoạt động, dựa
trên nguồn nhân lực và vật lực sẵn có, cũng như tiềm năng huy động nguồn lực của tổ

- 15 -


chức đó. Sự phát triển của bất kỳ hoạt động nào cũng đỏi hỏi phải được soạn thảo và

vận hành dựa trên chiến lược phát triển chung của tổ chức.
-

Mô hình tổ chức
Mô hình tổ chức là một nhân tố quan trọng phản ánh cơ chế phân bổ các nguồn

lực của một QTDND có phù hợp với quy mô trình độ quản lý; phù hợp với đặc trưng
cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường hay không. Cơ cấu tổ chức của một
QTDND thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ phận tác nghiệp,
các đơn vị trực thuộc… Do vậy, mô hình tổ chức ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng và
hiệu quả từng hoạt động cụ thể của QTDND, tới mức độ phát triển hoạt động của tổ
chức đó.
-

Nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển hoạt

động của các QTDND. Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua trình độ
chuyên môn và kỹ năng làm việc. Một QTDND với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. Các hoạt
động của QTDND sẽ được phát triển nhanh chóng nhằm tận dụng hết các nguồn lực
của QTDND. Nhưng khi trình độ cán bộ hạn chế, các QTDND rất khó khăn trong việc
đặt và thực hiện các mục tiêu của mình. Tuy vậy, bên cạnh trình độ lao động, kỹ năng
làm việc và sự tận tâm trong công việc đối với cán bộ làm việc tại các QTDND cũng là
những yếu tố hết sức quan trọng.
-

Năng lực quản trị rủi ro
Các QTDND luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau do đặc điểm khu vực


nông thôn, khu vực doanh nghiệp nhỏ và do tính chất hoạt động của các trung gian tài
chính. Những rủi ro cơ bản mà các QTDND phải đối mặt bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi
ro thanh khoản, rủi ro thị trường (gồm lãi suất, tỷ giá), rủi ro vận hành. Nếu rủi ro xảy
ra không được xử lý kịp thời, hậu quả sẽ rất khó lường với niềm tin của khách hàng và
đối với sự sống còn của chính QTDND. Vì vậy năng lực quản trị rủi ro của QTDND là
cơ sở quan trọng để tổ chức đó tự tin và có đủ kinh nghiệm phát triển hoạt động hiện
có, thử nghiệm hoạt động mới, đảm bảo tính bền vững về tài chính và nâng cao uy tín

- 16 -


của tổ chức đối với khách hàng. Năng lực quản trị rủi ro được đánh giá trên hai giác
độ: phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra, và xử lý sau khi rủi ro đã xảy ra.
Tuy vậy, QTDND phải chấp nhận thực tế là: rủi ro luôn đồng hành cùng hoạt
động của họ. Điều quan trọng là đơn vị xác định các mức độ rủi ro có thể chấp nhận
được là bao nhiêu, và lợi ích dự kiến đạt được với từng mức rủi ro đó. Quy luật về mối
quan hệ tương tác giữa rủi ro và lợi ích được ứng dụng trong từng trường hợp cụ thể,
và hai yếu tố là chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng sâu sắc tới
khả năng quản trị rủi ro của QTDND.
2.2.3.2. Các yếu tố về môi trường
-

Môi trường chính sách, luật pháp
Do đặc trưng và vai trò quan trọng của các trung gian tài chính nói chung, của

các QTDND nói riêng, hầu hết tất cả các QTDND đều chịu sự quản lý và giám sát chặt
chẽ của các cơ quan nhà nước nói chung, của một số đơn vị chức năng nói riêng như
Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng hợp tác…. Các hoạt động cơ bản
của QTDND thường phải tuân thủ theo các quy định pháp luật cụ thể như: quy chế về
huy động tiền gửi tiết kiệm, quy chế tiền gửi thanh toán, quy chế phát hành giấy tờ có

giá; quy chế cho vay, quy định về bảo đảm. Mức độ huy động vốn và cho vay đối với
mỗi khách hàng thường cũng có các giới hạn cụ thể. Ngoài ra, một số quốc gia còn ban
hành các chính sách như giới hạn lãi suất, bảo vệ người gửi tiền, tăng cường tài chính.
Môi trường luật pháp nói chung cũng tạo ra khung pháp lý cho các QTDND thực hiện
các hoạt động của mình trong phạm vi nhất định. Môi trường luật pháp thuận lợi,
khung pháp lý rõ ràng là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển hoạt động của các
QTDND hiệu quả, phát huy tối đa vai trò của các tổ chức này đối với vấn đề phát triển
nông thôn.
-

Môi trường kinh tế
Các yếu tố quan trọng của môi trường kinh tế tác động tới sự phát triển hoạt

động của các QTDND là: Môi trường cạnh tranh giữa các QTDND và sự phát triển
của các tổ chức tài chính đô thị, sự phát triển kinh tế khu vực nông thôn, và môi trường
kinh tế vĩ mô.

- 17 -


×