Tải bản đầy đủ (.pdf) (275 trang)

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam theo hiệp ước basel

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.98 MB, 275 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THEO
HIỆP ƯỚC BASEL

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THEO
HIỆP ƯỚC BASEL

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ có tiêu đề “QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THEO HIỆP


ƯỚC BASEL” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng
trong luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong luận án
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 8 tháng 05 năm 2015
Tác giả luận án


Lời cảm ơn
Trong quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, nghiên
cứu sinh đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy, cô trong Ban giám hiệu, Sau
Đại học, khoa Tài chính Ngân hàng và Trường Đại học Ngoại thương.
Đặc biệt, học viên nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS, TS, Nguyễn Thị Quy
và PGS,TS, Nguyễn Đình Thọ. Nhân dịp này, cho phép học viên được bày tỏ lòng
cảm ơn chân thành tới PGS, TS, Nguyễn Thị Quy, PGS, TS, Nguyễn Đình Thọ và
các thầy cô trong khoa Sau đại học.
Đồng thời, nghiên cứu sinh cũng xin cảm ơn Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Á
châu, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng và một số ngân hàng khác đã tạo điều kiện hỗ trợ về thông tin, dữ liệu và tài
liệu trong quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án.

Nguyễn Anh Tuấn
Nghiên cứu sinh khóa 15
Trường ĐH Ngoại thương



i

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Chữ viết tắt

Tiếng Việt

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CNTT

Công nghệ thông tin

HĐQT

Hội đồng quản trị

KSNB


Kiểm soát nội bộ

Maritimebank

Ngân hàng TMCP Hàng hải


ii

MHB

Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long

NHNNVN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN

Ngân hàng thương mại Nhà nước


NHTW

Ngân hàng trung ương

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSC/TSN

Tài sản có/Tài sản nợ

VBSD

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH


Chữ viết

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Advanced Measurement

Phương pháp tiếp cận đo lường nâng
cao

tắt
AMA

Approach


iii

ASEAN

Association of South East

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Asia Nations
ASRF

Asymptotic Single Risk


Mô hình giả định một nhân tố rủi ro

Factor
CRE

Commercial Real Estate

Bất động sản thương mại

BIA

Basic Indicator Approach

Phương pháp chỉ số cơ bản

BCBS

Basel Committee on Banking
Supervision

Ủy bản Basel về giám sát hoạt động
ngân hàng

Bank for International

Ngân hàng thanh toán quốc tế

BIS

Settlement

CAR

Capital Adequacy Ratio

Tỷ lệ vốn tối thiểu

CCF

Credit Conversion Factor

Hệ số quy đổi tín dụng

CRC

Credit Risk Capital

Vốn rủi ro tín dụng

EAD

Exposure at Default

Giá trị rủi ro khi người vay không trả
được nợ

EL

Expected Loss

Tổn thất dự kiến


FSI

Financial Stability Institute

Viện ổn định tài chính

IRB

Internal Rating-based

Phương pháp đánh giá nội bộ

Approach
KPI

Key Performance Indexes

Chỉ số đánh giá cơ bản

LCR

Liquidity Coverage Ratio

Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản

MRC

Market Risk Capital


Vốn rủi ro thị trường


iv

NSFR

Net Stable Funding Ratio

Tỷ lệ nguồn vốn ổn định thuần

ORC

Operational Risk Capital

Vốn rủi ro tác nghiệp

RAROC

Risk Adjusted Return on
Capital

Tỷ lệ sinh lời trên vốn đã điều chỉnh
theo rủi ro

RRE

Residential Real Estate

Bất động sản cư trú


RWA

Risk-weighted Asset

Tài sản có theo trọng số rủi ro

SA

Standardised Approach

Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn

UL

Unexpected Loss

Tổn thất ngoài dự kiến

VAR

Value At Risk

Giá trị rủi ro

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới



v

MỤC LỤC
MỤC LỤC………………………………………………………………………..…i
Danh mục viết tắt……………………………………………………………….....iv
Danh mục bảng biểu...…………………...……..……………………………..….vii
Danh mục hình vẽ…………………….……………………..………………...…viii
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................
8
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO HIỆP ƢỚC BASEL ......................
8
1.1.

Ngân hàng thƣơng mại và quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM
……………………………………………………………………………...8
1.1.1.
Ngân hàng thương mại..........................................................................
8 1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ................................ 12
1.1.3.
Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ..................
16

1.2.

Quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM theo Hiệp ƣớc Basel ..... 22
1.2.1.
Sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp ước Basel .......................

22 1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM theo Hiệp ước
Basel………….
28

..................................................................................................

1.3. Tình hình áp dụng Hiệp ƣớc Basel tại các NHTM của một số nƣớc trên thế
giới…………. ..................................................................................................... 54


vi

1.3.1. Việc áp dụng Basel tại các NHTM nhóm nước G-10 ........................ 55
1.3.2. Việc áp dụng Basel tại các NHTM của một số nước đang phát triển
ngoài G-10 .........................................................................................................
57 1.3.3. Bài học rút ra từ thực tiễn áp dụng Hiệp ước Basel trong quản trị
rủi

ro

tại

một

số

nước

.........................................................................


trên
61

thế

giới

CHƢƠNG

2

.............................................................................................................. 63
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH CỦA NHTM
VIỆT NAM THEO HIỆP ƢỚC BASEL ...............................................................
63
2.1.

Tổng quan về hệ thống NHTM Việt Nam ............................................... 63
2.1.1.
Lịch sử hình thành ..............................................................................
63 2.1.2. Năng lực hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam .........................
67
2.1.3.

Tác động của điều kiện kinh tế vĩ mô đến hoạt động của hệ thống

NHTM Việt Nam ...............................................................................................
72
2.2.


Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM Việt Nam

theo Hiệp ƣớc Basel .................................................................................................
77
2.2.1. Thực trạng quản trị vốn của các NHTM Việt Nam theo Hiệp ước
Basel………
78

.......................................................................................................

2.2.2. Thực trạng công tác thanh tra, giám sát hoạt động và tuân thủ các quy
định pháp luật của hệ thống ngân hàng Việt Nam theo Hiệp ước Basel ..... 102
2.2.3. Thực trạng vấn đề công bố thông tin thống kê theo nguyên tắc thị
trường tại các NHTM Việt Nam ..................................................................... 112
2.3.

Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh của các

NHTM Việt Nam theo Hiệp ƣớc Basel ................................................................
118


vii

2.3.1. Các kết quả đạt được ............................................................................. 118
2.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân ............................................................. 123
CHƢƠNG 3 ............................................................................................................
130
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
KINH DOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM THEO HIỆP ƢỚC BASEL 130

3.1. Đánh giá khả năng áp dụng Hiệp ƣớc Basel trong công tác quản trị rủi ro
tại các NHTM Việt Nam ....................................................................................... 130
3.1.1. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh
của các NHTM Việt Nam theo Hiệp ước Basel .................................. 130 3.1.2.
Định hướng chiến lược phát triển và hội nhập của ngành ngân hàng
Việt Nam ..........................................................................................................
133
3.1.3. Cơ hội và thách thức trong việc áp dụng Hiệp ước Basel trong công tác
quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam ......................................................... 137
3.2. Giải pháp tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của các
NHTM Việt Nam theo Hiệp ƣớc Basel ......................................................... 146
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với Chính phủ và NHNN .................................... 146
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với NHTM để đáp ứng các nguyên tắc về vốn tối
thiểu…………..
148

................................................................................................

3.2.3. Nhóm giải pháp đáp ứng các chuẩn mực của Basel về quy trình rà
soát, thanh tra giám sát hoạt động ngân hàng .............................................. 154
3.2.4. Nhóm giải pháp nhằm đáp ứng nguyên tắc thị trường, công bố thông
tin……………
162

..................................................................................................

3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ đối với NHTM để áp dụng thành công hệ thống
chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel ............................................ 164
3.3. Kiến nghị các điều kiện thực hiện giải pháp tăng cƣờng công tác quản trị
rủi ro trong kinh doanh của các NHTM theo Hiệp ƣớc Basel ..................... 169



viii

3.3.1. Về phía bản thân các ngân hàng thương mại ..................................... 169
3.3.2. Về phía Ngân hàng nhà nước ...............................................................
170
KẾT LUẬN ............................................................................................................
172
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Trọng số rủi ro theo loại tài sản…………………………………….…..31
Bảng 1.2: Giá trị LGD tối thiểu đối với tỷ trọng đảm bảo của các hoạt động
chính…………………………………………………………………………….…35
Bảng 1.3: Mối tương quan giữa mức vốn cần có với mức thu nhập của từng lĩnh vực
kinh doanh…………………………………………………………………………40
Bảng 1.4: Lộ trình thực hiện yêu cầu về vốn theo Hiệp ước Basel III……...……..53
Bảng 1.5: Tình hình thực hiện Hiệp ước Basel II tính đến tháng 9/201…………..59
Bảng 2.1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của NHTM (tính đến 31/12/2011)…79
Bảng 2.2: Quy mô vốn điều lệ của các NHTM NN tính đến tháng 12/2011………81
Bảng 2.3: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTMCP tính đến tháng 12/2011……83
Bảng 2.4: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực
năm 2010…………………………………………………………………………...83
Biểu đồ 2.1: Diễn biến huy động vốn từ nền kinh tế giai đoạn 2001 – 2013e…… . 69
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng huy động vốn năm 2010……………………………..…… .. 70

Biểu đồ 2.3: Diễn biến tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2001 – 2013e…………….. 71
Biểu đồ 2.4: Diễn biến tổng phương tiện thanh toán giai đoạn 2007 – 2010…... .... 73
Biểu đồ 2.5: Mức tăng tổng phương tiện thanh toán năm 2011 so với cuối năm .... 73
2010……………………………………………………………………..………… 73
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của một số NHTM
2011……………………………………………………………………….…….… 74
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 200 – 2013e ........ 75
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011……………... ... 76


x

Biểu đồ 2.9: Thống kê tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2003 –
................................................................................................................................... 88
2011………………………………..……………………………………………… 88

DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM……………………………10
Hình 1.1: Một số hình thức rủi ro tín dụng……………………………….…….….14
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc cơ bản của phương pháp IRB………………………..…...…..37
Hình 1.2: Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản………………………..……….42
Hình 2.1: Quy trình FTP………………………………………………………….101
Hình 3.1: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tại nhiều NHTM trên thế giới………...151
Hình 3.2: Quy trình quản trị rủi ro hiệu quả theo thông lệ quốc tế…………….....153
Hình 3.3: Mô hình tổ chức Tổng cục Giám sát ngân hàng…………………….....155


xi



1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và trở thành
xu thế tất yếu đối với bất kỳ nền kinh tế nào. Điều này đặc biệt đúng với các nền kinh
tế đang phát triển và chậm phát triển, nơi cần rất nhiều vốn cho hoạt động
đầu tư, trong đó có nền kinh tế Việt Nam.
Với việc ký kết Hiệp ước thương mại song phương (Bilateral Trade Agreement
– BTA) với Hoa Kỳ tháng 12 năm 2001 và Việt Nam chính thức trở thành thành viên
của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) tháng 11 năm
2006, ngành dịch vụ tài chính ngân hàng của Việt Nam chính thức chấp nhận sự hiện
diện và cạnh tranh trực tiếp của các định chế tài chính nước ngoài trên thị trường nội
địa. Các cam kết mở cửa của Việt Nam với tư cách là thành viên của khối APEC và
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN với lộ trình cụ thể cho việc mở cửa từng
ngành kinh tế vừa là cơ hội để ngành tài chính ngân hàng Việt Nam phát triển và mở
rộng thị trường, nhưng đồng thời cũng là những thách thức rất rõ ràng, rất thực tế.
Việc làm thế nào để hệ thống ngân hàng thương mại và các dịch vụ tài chính Việt
Nam thực sự đóng góp vào quá trình phát triển của một nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã trở thành vấn đề cấp thiết
cần giải quyết hơn bao giờ hết.
Hơn hai thập kỷ qua, ngành tài chính ngân hàng Việt Nam đã có sự trưởng
thành và phát triển cả về lượng và chất. Tuy nhiên, theo đánh giá của các tổ chức
Ngân hàng thế giới (World Bank – WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary
Fund – IMF) và cả những tổ chức đánh giá tín nhiệm lớn, có uy tín trên thế giới về
ngành ngân hàng Việt Nam như Fitch Ratings và Moody’s thì công tác quản trị nói
chung và quản trị rủi ro nói riêng của hầu hết các NHTM đang hoạt động tại Việt
Nam là từ yếu đến rất yếu. Cho đến thời điểm hiện nay, hầu hết các ngân hàng Việt
Nam mới chỉ tập trung chú ý đến một loại rủi ro đó là rủi ro tín dụng. Trong khi đó,
thực tiễn quản trị rủi ro hoạt động NHTM của các nước trên thế giới đã tiến một bước

xa so với thời điểm quản trị rủi ro tín dụng với sự tập trung vào Giá trị danh mục


2

(Porfolio Value) và sử dụng công cụ Giá trị rủi ro (Value at risk – VAR), trong đó
tính đến cả rủi ro tác nghiệp, rủi ro kinh doanh, rủi ro tổ chức,…
Bản chất của mọi hoạt động ngân hàng đều xoay quanh công tác quản trị rủi
ro. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với ngành ngân hàng Việt Nam (bao gồm cả về
cơ chế quản lý nhà nước cũng như thực tiễn hoạt động kinh doanh) hiện tại cũng như
trong thời gian tới là phải phát triển được những khuôn khổ pháp lý và quy trình quản
trị rủi ro, giám sát an toàn, tiếp cận dần tới việc áp dụng các nguyên tắc và thông lệ
quốc tế. Vì chỉ có đáp ứng được các yêu cầu của các nguyên tắc và thông lệ quốc tế,
các dịch vụ do NHTM Việt Nam cung cấp mới được chấp nhận trong các giao dịch
tài chính ngân hàng quốc tế. Ngoài ra, ngay cả trên thị trường trong nước, quản trị rủi
ro theo các nguyên tắc và thông lệ quốc tế giúp các ngân
hàng thương mại đảm bảo mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Hiệp ước quốc tế về Đo lường vốn và các chuẩn mực về vốn (International
Convergence of Capital Measurement and Capital Standards) - thường gọi là Hiệp
ước vốn Basel (Basel Capital Accord) hay Hiệp ước Basel - là thoả thuận về một cơ
chế quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của hệ thống NHTM nhằm mục đích
quản trị rủi ro, ổn định thị trường tài chính được các ngân hàng trung ương của 10
nước phát triển là thành viên của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (Bank for
International Setttlement - BIS) cùng xây dựng và thống nhất áp dụng. Hiệp ước
Basel đưa ra một loạt các chuẩn mực tính toán tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR –
Capital Adequacy Ratio), chuẩn mực quản trị rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và cơ
chế giám sát. Theo lộ trình mà Uỷ ban Basel đặt ra, bắt đầu từ năm 2006, Basel chính
thức được áp dụng trong khuôn khổ các nước thành viên và trong khối Tổ chức hợp
tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development
– OECD). Ngoài ra, có 1 năm để các quốc gia này hiện thực hoá các nội dung trong

Hiệp ước Basel thành các quy định pháp lý tại quốc gia mình cũng như để các nước
có quyền phản ánh những mặt chưa phù hợp. Do những lợi ích mà các chuẩn mực
này mang lại, một loạt các nước không phải thành viên của BIS cũng như các nước
đang phát triển đã bắt đầu nghiên cứu và áp dụng. Các tổ chức tài chính trên khắp thế
giới, kể cả trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là những tổ chức tài chính có hoạt


3

động kinh doanh ngân hàng quốc tế, đều coi việc áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực
của Hiệp ước Basel là nhiệm vụ và điều kiện tiên quyết đối với công tác quản trị rủi
ro của mình.
Tại Việt Nam, sau khi gia nhập WTO, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các
tổ chức tín dụng Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp lý
về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cũng như nâng cao năng lực quản trị điều hành, đặc
biệt là năng lực quản trị rủi ro của các NHTM tiến dần từng bước đến các thông lệ và
chuẩn mực quốc tế. Theo đó, việc từng bước áp dụng các chuẩn mực của Hiệp ước
Basel được đặc biệt chú trọng, nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu thời gian qua. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN năm 2005, quyết
định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi quyết định 493/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích
dự phòng rủi ro; Quyết định 457/QĐ-NHNN năm 2005 và Thông tư 13/2010/TTNHNN năm 2010 về quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn tối thiểu; Quyết định
36/2006/QĐ-NHNN và Quyết định 37/2006/QĐ-NHNN quy định kiểm tra kiểm soát
nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng là bước tiến quan trọng trong việc
từng bước áp dụng các chuẩn mực của Hiệp ước Basel tại Việt Nam. Khảo sát thực
tế cho thấy đối với các NHTM tại Việt Nam, cùng với quá trình phát triển nhanh
chóng thời gian qua cả về quy mô hoạt động lẫn cơ cấu sở hữu, theo đó sự tham gia
của các cổ đông là ngân hàng nước ngoài ngày càng mở rộng, những nội dung của
Hiệp ước Basel đã có ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị điều hành,
nhất là năng lực quản trị rủi ro. Tuy nhiên, quá trình triển khai áp dụng các chuẩn mực
của Hiệp ước Basel không phải đơn giản, mà đòi hỏi phải có thời gian với những điều

kiện nhất định và bước đi thích hợp. Với mục tiêu hệ thống hóa nội dung của Hiệp
ước Basel và đề xuất những nhóm giải pháp thực tế giúp các NHTM hoàn thiện hơn
quy trình quản trị rủi ro của mình, từng bước tiếp cận các chuẩn mực của Basel, nghiên
cứu sinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam theo Hiệp ƣớc Basel”.
2. Tình hình nghiên cứu


4

Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học xung quanh vấn đề quản trị NHTM nói chung và tăng cường năng lực quản trị
NHTM ở Việt Nam nói riêng. Các nghiên cứu này hoặc được trình bày thành một
hoặc một vài chương mục trong những sách về quản trị NHTM như cuốn
“Quản trị ngân hàng thương mại”, PGS., TS. Lê Văn Tề, NXB Thống kê, 1999;
“Ngân hàng thương mại”, Commercial Banking, Edward W.Reed, Edward K.Gill, 4th
Edition, US Prentice Hall - Bản dịch, NXB Thống kê, 2004; “Ngân hàng thương mại”
– Commercial Banking Management - Peter S.Rose, Mc. Gaw-Hill 1999, Bản dịch,
NXB Tài chính, 2001; “Quản trị ngân hàng thương mại”, Học viện ngân hàng, NXB
Thống kê, 2001 hoặc được đăng tải trên nhiều bài báo và bài nghiên cứu được đăng
trên Tạp chí ngân hàng (NHNNVN), Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ (Hiệp hội
ngân hàng Việt Nam).
Tuy nhiên những nghiên cứu về Hiệp ước Basel và ý nghĩa ứng dụng của Hiệp
ước này trong quản trị NHTM còn rất ít. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành
“Những giải pháp để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận và áp dụng
hệ thống chuẩn mực đánh giá ngân hàng an toàn theo thỏa ước Basel”, TS. Tô Thị
Ánh Dương, mã số: KHN2004-11, 2007 là một công trình nghiên cứu có quy mô lớn
và hoàn chỉnh nhất từ trước tới nay về nội dung Hiệp ước Basel và áp dụng tại Việt
Nam. Song mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt nhiều trọng tâm vào công tác thanh tra
giám sát và đánh giá an toàn như là một chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam đối với hệ thống NHTM Việt Nam. Ngoài ra, có một vài bài viết giới thiệu về
sự ra đời của Hiệp ước vốn như “Basel sẽ làm khó dòng vốn vào Việt Nam” của tác
giả Hồng Phúc đăng trên website www.vnn.vn, “Chưa có lộ trình áp dụng Basel cho
ngân hàng” của tác giả Song Linh trên website www.vnexpress.net, “Những thách
thức từ Basel đối với ngành ngân hàng” trên website www.vneconomy.com. Các
nghiên cứu trên mới chỉ sơ khảo phần nào về
nội dung của Hiệp ước Basel, do tính mới mẻ của Hiệp ước này.


5

Do vậy, có thể khẳng định đây là luận án tiến sỹ kinh tế đầu tiên nghiên cứu
một cách hệ thống và toàn diện về các nội dung của Hiệp ước Basel với ý nghĩa là
những chỉ dẫn về giám sát an toàn và quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM
Việt Nam và khả năng áp dụng Hiệp ước này vào thực tiễn quản trị rủi ro của NHTM
Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu về các nội dung trong Hiệp ước Basel với tư cách là chuẩn mực
về quản trị rủi ro và giám sát an toàn trong hoạt động của NHTM, luận án phân tích
khả năng và chứng minh sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro theo
Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam. Dựa trên sự phân tích, nghiên cứu thực trạng
quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam theo các trụ cột của Hiệp ước Basel, Luận
án đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho các NHTM Việt
Nam dựa trên các nội dung của Hiệp ước Basel trong bối cảnh nền kinh tế nói chung
và ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam nói riêng đang hội nhập ngày càng sâu,
rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là khả năng áp dụng các chuẩn mực của
Hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ giới hạn xung quanh những chuẩn mực

quản trị rủi ro được nêu trong Hiệp ước Basel, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động
quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam theo ba trụ cột của Basel II từ khi Việt Nam
chính thức có hệ thống ngân hàng hai cấp đến nay (từ năm 1988), từ đó đưa ra các
giải pháp tổng thể để hệ thống NHTM Việt Nam tiếp cận và áp dụng hệ thống chuẩn
mực của Basel trong công tác quản trị rủi ro.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, luận án có các nhiệm vụ sau đây:
-

Làm rõ các vấn đề chung, cơ bản về NHTM, rủi ro và quản trị rủi ro

trong hoạt động kinh doanh của NHTM.


6

-

Phân tích các nội dung của Hiệp ước Basel với ý nghĩa là các chuẩn

mực quốc tế về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM và tình
hình áp dụng trên thế giới.
-

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các

NHTM Việt Nam.
-

Đề xuất một số giải pháp ở cấp vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao năng lực


quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam dựa trên
các chỉ dẫn và chuẩn mực trong Hiệp ước Basel.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
-

Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác

– Lê Nin, kế thừa và phát triển dựa trên cơ sở lý luận và các kết quả nghiên
cứu về quản trị kinh doanh nói chung và quản trị ngân hàng thương mại nói
riêng.
-

Luận án kế thừa và ứng dụng các kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro,

các mô hình thống kê và tính toán rủi ro hiện đang áp dụng phổ biến tại các
ngân hàng thương mại lớn trên thế giới.
-

Luận án sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, điều tra khảo sát

các số liệu, dữ liệu, dữ kiện thực tế theo nguồn chủ yếu từ Trung tâm Thông
tin tín dụng
(NHNNVN), Vụ Chính sách tiền tệ (NHNNVN), Cơ quan Thanh tra giám sát
(NHNNVN), Vụ Tài chính ngân hàng (Bộ Tài chính), các hội thảo khoa học chuyên
đề do NHNNVN tổ chức, báo cáo thường niên của NHNNVN, của các NHTM Việt
Nam và nước ngoài, và các nguồn khác.
7. Các đóng góp của Luận án
-


Phân tích các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel, quá trình hình thành

và phát triển, tình hình ứng dụng của Hiệp ước Basel tại các nước trên thế giới.
-

Trình bày ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của việc áp dụng Hiệp ước

Basel tại các nước đang phát triển và Việt Nam.


7

-

Dẫn chiếu các chuẩn mực của Hiệp ước Basel như là các chỉ dẫn trong

quản trị rủi ro tổng thể hoạt động của một NHTM, bao gồm cả rủi ro tín dụng,
rủi ro thị trường (lãi suất, tỷ giá), rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, cơ chế
giám sát an toàn và công bố thông tin.
-

Phân tích được thực trạng năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt

Nam hiện nay, trong đó tập trung phân tích các mặt tồn tại, hạn chế và yếu
kém của công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Việt Nam.
-

Nhận diện được những thách thức đối với hệ thống NHTM Việt Nam


liên quan đến công tác quản trị rủi ro trong quá trình hội nhập quốc tế ngành
ngân hàng, mở rộng hoạt động ngân hàng quốc tế và hiện diện tại nước ngoài
cũng như xu thế đa dạng hóa sở hữu.
-

Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường chất lượng công tác quản

trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam dựa trên các chỉ
dẫn và các chuẩn mực theo Hiệp ước Basel.
8. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận án được bố cục thành 3 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng
thương mại theo Hiệp ước Basel
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại
Việt Nam theo Hiệp ước Basel
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của ngân
hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel.


8

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO HIỆP ƢỚC BASEL
1.1.

Ngân hàng thƣơng mại và quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTM

1.1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.1.1.

Khái niệm ngân hàng thƣơng mại

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế. Nó đặc biệt vì nhiều
lý do khác nhau, nhưng lý do quan trọng nhất là loại hàng hoá chủ yếu mà ngân hàng
kinh doanh là loại hàng hoá đặc biệt: tiền tệ. Trong ngôn ngữ các nước phương Tây,
từ Banque trong tiếng Pháp cổ và Banca trong tiếng Ý có nghĩa là “cái ghế dài” hay
“bàn của người đổi tiền”, dùng để chỉ nơi để đổi tiền, thường có bàn đổi tiền và ghế
cho khách hàng ngồi trong cửa hiệu tại các trung tâm thương mại (trích dẫn Nguyễn
Văn Tiến 2005). Trong nghĩa Hán Việt, bản thân từ “Ngân hàng” cũng đã nói lên một
cách rõ ràng loại hàng hoá mà loại hình tổ chức này kinh doanh là tiền tệ (ngân).
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng được gọi là một loại trung gian tài chính
theo nghĩa là đơn vị chuyển những khoản tiết kiệm của tổ chức, cá nhân (có tiền nhàn
rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian gửi vào ngân hàng để sinh lời
hoặc vì mục đích an toàn hoặc để sử dụng các dịch vụ, tiện ích ngân hàng khác) sang
cho các cá nhân, đơn vị cần tiền để hoạt động.


9

Ở mỗi quốc gia lại có một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại. Ở Mỹ,
ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng
của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay
cơ sở mà hoạt động thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký
thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Ấn Độ, ngân hàng thương mại được
định nghĩa là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư.
Tại Việt Nam, trong nỗ lực xây dựng một khuôn khổ chung cho quản trị hoạt

động ngân hàng thương mại, ngày 16/6/2010, Quốc hội đã thông qua Luật các tổ chức
tín dụng số 47/2010/QH12 với nền tảng dựa trên Luật các tổ chức tín dụng năm 1997,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004 và Nghị
định số 59/2009/NĐ-CP. Luật các tổ chức tín dụng 2010 có hiệu lực kể từ ngày
01/01/2011.
Luật quy định rõ: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, ngân hàng thương mại là một định
chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định
chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ được huy
động, tập trung lại, đồng thời số vốn đó được sử dụng để cấp tín dụng cho các tổ chức
kinh tế và cá nhân khác với mục đích phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.2.

Chức năng của ngân hàng thƣơng mại

Tùy vào luật pháp của từng quốc gia và theo từng thời kỳ, NHTM thực hiện
các hoạt động kinh doanh với mục đích chủ yếu là tạo ra lợi nhuận. Một cách tổng
quát, hoạt động kinh doanh của NHTM là việc cung cấp các “dịch vụ nhằm đáp ứng
các nhu cầu về tài chính của khách hàng” gồm: Dịch vụ tiền gửi và tiết kiệm; Cho
vay và đầu tư dự án; Dịch vụ chuyển tiền và thanh toán; Các dịch vụ tài chính và tư
vấn; Các dịch vụ ngân hàng quốc tế (trích dẫn Nguyễn Văn Tiến 2005).
Với các loại hình hoạt động kinh doanh này, NHTM có ba chức năng cơ bản:


10

(i) Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò trung gian trong việc tập
trung, huy động các nguồn tiền tạm thời, nhàn rỗi trong nền kinh tế, bao gồm: tiền
tiết kiệm của dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế; biến nó thành

nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng), đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh,
vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Thực tế, trong nền kinh tế luôn tồn tại tình trạng, tại một thời điểm, có một số lượng
vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có một số
lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu
dùng. Để giải quyết tình trạng này, NHTM đóng vai trò là trung gian, là nhịp cầu nối
liền chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau.
Có thể nói, ngân hàng là một đơn vị kinh doanh sản phẩm là đồng vốn. Ngân hàng
vừa là nơi “cung cấp” đồng thời cũng là nơi “tiêu thụ” đồng vốn của khách hàng. Tất
cả những hoạt động “mua, bán” này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ
ngân hàng từ truyền thống đến hiện đại. Chính nhờ các nghiệp vụ đa dạng do ngân
hàng cung cấp mà nhiều nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại ra đời, phát triển
và gắn với chức năng trung gian tín dụng.
Hoạt động tín dụng của NHTM đã góp phần khắc phục các hạn chế trong quan hệ tín
dụng trực tiếp giữa chủ thể có tiền chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền tệ bổ sung.
Với chức năng này, NHTM làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi
thiếu cho các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau, và điều này
có vai trò to lớn đối với nền kinh tế, cụ thể:
Một mặt, ngân hàng tập trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
và biến nó từ chỗ là phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Mặt
khác, sử dụng nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế sẽ giúp dòng vốn được luân
chuyển nhiều lần, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Nhận tiền gửi tiết kiệm, phát


×