Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Tình hình đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam từ năm 2000- 2003

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.84 KB, 41 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đâu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau những năm đổi mới, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nớc ta
có bớc phát triển nhanh và toàn diện. Nông nghiệp không những đảm bảo đợc
an toàn lơng thực, thực phẩm trong nớc mà còn hớng tới xuất khẩu. Cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đã chuyển biến rõ rệt theo hớng đa dạng hơn, phù hợp với nhu
cầu thị trờng.Mặc dù đạt đợc những thành tu trên, song cơ cấu nông nghiệp vẫn
con chuyển dịch chậm, vấn còn lạc hậu so với các nớc trên thế giới. Đầu t cho
nông nghiệp trong nhng năm qua mặc dù có tăng nhng vấn con thấp so với nhu
cầu vốn của ngành. Khối lợng vốn đầu t ít, tỷ trọng thấp nhng đầu t lại dàn trải,
phân tán, không tập trung dấn tới hiệu quả thấp, gây láng phí vốn trong khi
đang thiếu vốn. Vấn đề đạt ra cần phải đầu t vào đâu, đầu t nh thế náo để phát
triển nông nghiệp có hiệu quả. Để làm sáng tỏ vấn đề này tôi xin nghiên cứu đề
tài : Tình hình đầu t phát triển kinh tế nông nghiệp Việt nam từ năm 2000
- 2003"
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, mối
quan hệ gia đầu t và phát triển kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Trên cơ sở đánh giá thực trang tình hình đầu t phát triển kinh tế nông nghiệp
trong thời gian qua, từ đó đu ra những định hớng và các giải pháp nhầm thu hut
đầu t cho phát triển nông nghiệp.
3. Phơng pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu nhu: duy vật biện chứng, phơng
pháp logic, phơng pháp phân tích tổng hơp và hệ thông hoá, phơng pháp so
sánh, cũng nhu phơng pháp dừ báo....

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Đóng góp của đề tài
- Đề tài làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nh: vai trò của vốn đầu t với phát triển


kinh tế nông nghiệp , những cơ sở lý luận và thực tiến có thể vận dụng để giải
quyết vấn đề vốn đầu t trong những năm tới.
- Đề tài căn cứ vào mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế nông nghiệp Việt
nam thời kì 2001-2010 để đa ra nhu cầu vốn đầu t cho giai đoạn sau.
5.Kết cấu đề tài.
Đề tài kết cấu thành ba phần chính
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về đầu t phát triển kinh tế nông
nghiệp
Chơng II: Thực trạnh đầu t phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam
Chơng III: Định hớng và một số giải pháp về đầu t nhằm đẩy mạnh quá trình
phát triển kinh tế nông nghiệp.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nội dung

Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về đầu t
phát triển kinh tế nông nghiệp
I. Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
1.Vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp
1.1Vai trò
Nông nghiệp là ngành sản xuất giứ vị trí hết sc quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân của mọi quốc gia. Nó cung cấp những nông sản, lơng thực, thc
phẩm cơ bản và thiết yếu cho con ngời, mà nếu thiếu nó ảnh hởng không chỉ về
mặt kinh tế mà còn ảnh hởng đến mặt xã hội và chính trị.
Nông nghiệp không chỉ sản xuất ra lơng thực ,thực phẩm, mà còn sản xuất
ra nguyên liệu cho hàng loạt ngành công nghiệp phát triển ,nh công nghiệp chế
biến thực phẩm,công nghiệp dệt- may,công nghiệp giấy ,đồ gỗ... Mà nếu không
phát triển tốt sẽ ảnh hởng nhiều đến xuất khẩu và hàng tiêu dùng.
Nông nghiệp góp phần vào việc tăng thu nhập và tích luỹ của nền kinh tế

quốc dân, thông qua cung cấp nông sản phẩm, thuế, cung cấp nông sản phẩm.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nớc đang phát triển đi lên từ nông
nghiệp .
Nông nghiệp và nông thôn là nơi có nguồn lao mà qua tăng năng suất lao
động, có thể giải phóng đợc lao động cho ngành kinh tế khác. Đồng thời đó là
thị trờng rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm công nghệ và dịch vụ tạo cho nền
kinh tế chung phát triển .
Nông nghiệp và nông thôn trải trên địa bàn rộng lớn ở các vùng trên đất
nớc, nếu phát triển tốt sẽ góp phần quan trọng bảo vệ môi trờng sinh thái. Ngợc
lại nếu phát triển không tốt sẽ ảnh hởng lớn ô nhiễm môi trờng .
1.2 Đặc điểm của ngành nông nghiệp .

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sản xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống động vật, thực vật mà sự phát
triển của nó phải tuân theo quy luật sinh học và phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự
nhiên nh đất đai, thời tiết, khí hậu, thuỷ lợi, thuỷ văn...Việc bố trí sản xuất cây
trồng gì ? nuôi con gì ?để có năng suất cao, chất lợng tốt là phải phù hợp với
điều kiện tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào nhu giống, phân bón, nớc. Th-
ờng thì nông nghiệp tái sản suất ra giống, từ đó phải chú ý đến chọn lọc, bồi
dục, lai tạo để chon ra những giống tốt. Việc chọn giống bên ngoài phải qua quá
trình chọn lọc, thử nghiệm rồi mới đa vào sản suất đại trà.
Trong nông nghiệp, ruộng đát là t liệu sản suất đặc biệt không thể thay thế
đợc. Ruộng đất thờng bị giới hạn về diện tích không thể tăng thêm, nhng độ phì
của đất có thể tăng thêm, nếu con ngời biết khai thác sử dụng hợp lý sẽ tạo khả
năng tăng năng suất không ngừng. Từ đó một mặt phải sử dụng ruộng đất hợp lý
và tiết kiệm cho phù hợp với điều kiện tong vùng, địa phơng. Hạn chế ding đất
sản xuất nông nghiệp , đặc biệt ruộng đất tốt để xây dung cơ bản hoặc sử dụng
ruộng đát cho mục đích phi nông nghiệp .
Mặt khác, ruộng đất lại trải dài trên địa bàn rộng lớn cho nên hoạt động

của sản xuất nông nghiệp khá phức tạp, tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh
tế tng vùng, tong tiểu vùng. Chính vì vậy, khi bố chí cây trồng, vật nuôi, lâm
nghiệp, thuỷ sản,theo cơ cấu nào phải phù hợp với điều kiện đất, nớc, khí hậu,
địa hình, cơ sở vật chất kĩ thuật của từng vùng .
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao do hai yếu tố quan trọng.Yếu
tố cơ thể sống của động thực vật theo quy luật sinh học của quy trình sinh trởng,
phát triển, phát dục và diệt vong làm cho thời gian lao động không chùng khớp
với thơi gian sản xuất, tạo nên tình hình có khi lao động căng thẳng, có khi lao
động lại nhàn rỗi, lao động thiếu việc làm.Gắn liền với tính thời vụ trong lao
động là tính thời vụ trong sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật và trong thu hập của
nông nghiệp .
Yếu tố thứ hai do diến biến thời tiết, khí hậu, thuỷ văn trong năm khác nhau
làm cho sản suất vụ mùa khác nhau (vụ xuân, hề thu, vụ đông...)đòi hỏi chế độ
canh tác cung khác nhau. Ngoài ra, thiên tai bất thờng (lũ lụt, không hạn ) làm
cho việc sản xuất thay đổi cho phù hợp với hiệu quả.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nền nông nghiệp nớc ta còn có đặc điểm riêng đó là một nền nông nghiệp
lạc hậu còn mang tính chất tự cấp, tự túc, sản xuất hàng hoá còn ít năng suất
cây trồng,vật nuôi,lâm nghiệp và thuỷ sản, năng suất lao động, năng suất đất đai
còn thấp, lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập và đời sống
của ngời lao động nông nghiệp còn thấp so với nhiều nớc trong khu vc và trên
thế giới.
Nông nghiệp nớc ta năm trong khu vục nhiệt đới và á nhiệt đới có những
thuận lợi và khó khăn.
Thuận lợi, lợng ma hàng năm tơng đối lớn, sông ngói, ao hồ có nhiều cung cấp
một nguồn nớc ngọt tơng đối lớn cho sản xuất và đời sống. Nguồn năng lợng
mặt trời, ánh sáng nhiều, động thực vật khá phông phú có thể phát triển quanh
năm, có nhiều cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới tạo nên một tập đoàn cây con

đa dạng.
Tuy nhiên nông nghiệp nớc ta cũng gặp phải khó khăn thờng xảy ra nhu thiên
tai, khí hậu ấm lên, đẽ phát sinh sâu bệnh làm cho mùa màng tổn thất lớn nếu
không có biện pháp tích cực.
Ruộng đất canh tác bình quân đầu ngời thấp và có xu hớng giảm dần do dân số
tăng và xây dung cơ bản phát triển nhanh.
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải góp phần xây dung nền
nông nghiệp bền vững và tạo ra nhiều nông sản hàng hoá xuất khẩu.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải nằm trong cơ cấu kinh tế của cả nớc nói
chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng. Chính vì vậy, việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp phải theo hớng chung, giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong phạm vi cả nớc cũng nhu trong phạm vi
nông thôn.
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, khi bố chí cây trồng, vật nuôi, lâm
nghiệp, thuỷ sản phải phù hợp với nhu cầu của thụi trờng, đồng thời phải thích
hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của mỗi vùng.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để xây dung nền nông nghiệp bền vững, cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải đa
dạng bao gồm nhiều cơ cấu cây trồng, vật nuôi bổ sung cho nhau, phát huy lợi
thế của nhau.
Trong tính đa dạng của cơ cấu nông nghiệp cần quan tâm đặc biệt những
ngành tạo nên nhiều sản phẩm hàng hoá xuất khẩu để đảm bảo an ninh lơng
thực vững chắc, đồng thời tăng xuất khẩu.
Đối với cây công nghiệp lâu năm phải chú ý những cây có giá trị cao nh cà
phê, điều, hồ tiêu, cao su, chè. Về cây cong nghiệp ngắn ngày chú ý phát triển
những cây có đầu nh lạc, đậu tơng, vừng, cây có sợi nh bông, dâu tằm, phát
triển các loại rau, hoa, quả và cây cảnh cao cấp, có giá trị xuất khẩu cao. Về

chăn nuôi, phát triển nhanh đàn lơn có tỷ lệ nạc cao, đàn bò thịt, bò sữa. Về
thuỷ sản, tôm là ngành chủ lực cần đợc tập trung đầu t, ngoài tôm cần phát triển
các loại thuỷ sản khác. Về lâm nghiệp, ngoài việc bảo vệ khoanh nuôi, trồng
rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất nh tre, trúc, keo, thông các loại,
bạch đàn làm nguyên liệu ngành giấy và ngành ván gỗ nhân tạo. Đồng thời phát
triển các loại cây đặc sản nh quế, hồi, các loại cây lấy gỗ quý hiếm, các loại
nguyên liệu chế biến thủ công, mỹ nghệ, các loại cây dợc liệu.
Trong việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp cần tích cực phát triển
những sản phẩm mà chúng ta phải bỏ ngoại tệ ra nhập khẩu nh bông, đậu tơng,
ngô, dầu mỡ động vật, nguyên liệu thuốc lá, nguyên liệu giấy,bột sữa bò, muối
công nghiệp. Mặt khác, cần chú ý nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm
để nâng cao khả năng cạnh tranh ở các loại nông sản trên thị trờng thế giới .
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc thông qua sự phát
triển các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, khắc phục tình trạng sản xuất
phân tán, manh mún hiện nay ỏ nhiều nơi. Việc quy hoạch các vùng sản xuất
tập trung sẽ cho phép áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và các phơng pháp
quản lý sản xuất tiên tiến, phù hợp. Việc đầu t xây dựng những vùng tậu trung
đòi hỏi phải gắn nguyên liệu với nhà máy chế biến nông sản, gắn với cơ sở hạ
tầng và các chính sách kinh tế cần thiết.Trong vùng sản xuất tập trung phải gắn
liền sản xuất chuyên môn hoá và sản xuất tổng hợp đa dạng, gắn gia cây trồng,
vật nuôi chính với cây trồng , vật nuôi bổ sung và phụ, gắn sản xuất nông

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp với sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Có nhu vậy mới làm cho sản xuất
chuyên môn hoáphát triển tốt, đồng thời sử dụng một cách đầy đủ và hợp lý mọi
nguồn lực đất đai, lao động cơ sở vật chất kĩ thuật. Hiện nay chúng ta đang hình
thành một số vùng tập trung nhu vùng lúa ở vùng đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long, vùng cà phê ở Tây Nuyên, vùng cao su ở Đong Nam
bộ...

Nhng ở nhiều vùng sản xuất tập trung còn cha hoàn chỉnh nhu sự mất cân
đối giữa nguyên liệu vá cơ sở chế biến, thiếu sự gắn bó giữa các ngành sản xuất
và dịch vụ, giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa số lợng và chất lợng sản phẩm làm ra.
Còn só những sản xuất quảng canh, năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, chất l-
ợng còn kém, giá thành còn cao ....Ngoài ra, còn một số tồn tại khác do mở
rộng diện tích một số loại cây trồng còn mang tính chất tự phát,bị động gây nên
những láng phí đất đai, vốn, cơ sở vật chất và kĩ thuật nh mở rộng diện tích cà
phê vối quá nhiều, việc di dời và thu hẹp nhà máy đờng do không đủ nguyên
liệu, việc phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi tôm .
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp một khi đã đợc quy hoạch và xác lập cần đ-
ợc ổn định tơng đồi để phát huy hiệu quả. Vì nếu cơ cấu sản xuất bị thay đổi th-
ờng xuyên sẽ kéo theo sự thay đổi chế độ canh tác, cơ sở hạ tầng, máy móc,
thiết bị và gây nên những láng phí to lớn, đặc biệt việc thay đổi các cây lâu
năm, đàn gia súc cơ bản .v.v..
Trong một số trờng hợp thật cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trờng thì nên
áp dụng những giaỉ pháp tình thế về chính sách kinh tế hoặc điều chỉnh không
nhiều cơ cấu sản xuất nông nghiệp .

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.Quy luật phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Trong kinh tế nông nghiệp có sự chuyển dịch phát triển từ nông nghiệp
sang lâm nghiệp và ng nghiệp, những ngành có giá trị kinh tế cao hơn, nhng
việc sản xuất khó khăn hơn, đòi hỏi phải có trình độ, cơ sở vật chất kỹ thuật
nhất định và vốn đầu t cao hơn. Trong quá tình phát triển, tỷ trọng ngành lâm
nghiệp và ng nghiệp sẽ tăng lên còn của ngành nông nghiệp sẽ giảm đi, mặc dù
ngành vẫn tăng trởng.
Nông nghiệp chuyển dần từ trồng trọt sang chăn nuôi, tỷ trọng của ngàh
trồng trọt giảm xuống, còn chăn nuôi tăng lên, trồng trọt là cơ sở, nền tảng cho
sụ phát triển của chăn nuôi, là nơi sản xuất thức ăn cho chăn nuôi.

Trên cơ sở phát triển lơng thực, nhất là khi vợt qua nhu cầu về lơng thc,
sản xuất tăng nhanh và trở thành ngành nông nghiệp hàng hoá lớn. Chuyển dần
từ chú trọng mặt lợng, sang chất lợng, sang những mặt hàng có giá trị kinh tế
cao, có lợi thế hớng xuất khẩu.
Gắn sự phát triển kinh tế với thu nhập và đời sống của ngời dân.Thu nhập cao
thì đời sống đợc nâng cao, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá nông sản cũng thay đổi.
Thay vì ăn đẻ no nhu trớc kia chuyển sang chất, sang những sản phẩm đặc
sản.Cùng với sự thay đổi đó kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp sao cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
II. Đầu t phát triển trong nông nghiệp
1. Vai trò của đầu t trong ngành nông nghiệp
Đầu t là điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc để thực hiện quá trình sản
xuất kinh doanh của mọi ngành mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, ngành
nông nghiệp cũng không thể thiếu đợc.Vì vậy việc đầu t cho nông nghiệp có vai
trò hết sức quan trọng, điều đó đợc thể hiện:
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng và cơ
bản của nền kinh tế quốc dân. Khác các ngành sản xuất khác, nông nghiệp là
ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy, đây
là ngành cần lợng vốn lớn, nhng lợi nhuận của ngành thấp, nhng rủi ro cao.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đIều kiện sản xuất hàng hoá , do các quy luật của sản xuất hàng hoá chi
phối, những ngời sản xuất sẽ tập trung đầu t vào những ngành, những lĩnh vực
có lợi nhuận cao, dẫn đến một số ngành đầu t mang hiệu quả thấp sẽ không đợc
chú ý phát triển . Nông nghiệp là ngành và lĩnh vực rơi vào tình trạng đó. Do
vậy, nông nghiệp phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào việc đầu t
nhất là đầu t của nhà nớc.
đầu t cho nông nghiệp là yếu tố quyết định để phát huy tiềm năng về đất đai,
sức lao động và các nguồn lợi tài nguyên khácnhằm cải biến nông nghiệp từng

bớc theo kịp các ngành, cá lĩnh vực khác trong phát triển kinh tế - xã hội .
Ngoài những vấn đề trên , nông nghiệp còn là ngành, lĩnh vực chứa đựng
nhiều mối quan hệ kinh tế - xã hội phức tạp. Đầu t cho nông nghiệp còn giải
quyết những vấn đề xã hội nan giải (xoá đói giảm nghèo, bài trừ các hủ tục lạc
hậu .. .), thực hiện các chính sách xã hội, một vấn dề hết sức quan tâm ở hầu hết
các nớc và các tổ chức quốc tế.
Nông nghiệp nớc ta có vị trí rất quan trọng. Trong nhiều nămchúng ta chỉ
chú ý đến nông nghiệp , lãng quên địa bàn nông thôn.Vì vậy kinh tế nông thôn
nớc ta chủ yếu là thuần nông cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tầng thấp
kém, sự cách biệt gia nông thôn và thành thị, giữa nông nghiệp và các ngành
ngày càng lớn.
Những năm gần đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ki chú ý đầu t cho
nông nghiệp, chúng ta có những sai lầm trong nội dung và phơng thức đầu t. Vì
vậy hiệu quả đầu t cha cao. Những năm gần đây, nhờ có những thay đổi về nội
dung và phơng thức đầu t,nông nghiệp đã đạt đợc những kết quả đáng khích
lệvà những bớc tiến đáng kể. Tuy vây, vẫn ở trình độ phát triển thấp, đời sống
nông dân còn thấp kém (nhất là vùng núi 0, sự cách biệt gi3ã thành thị và nông
thôn vẫn còn lớn và có xu hớng tăng.
Từ những vấn đề trên, để thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển sản
xuất hàng hoá theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, từng bớc xoá bỏ sự cách
biệt với thành thị và các ngành khác, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng. Nông
nghiệp , nông thôn nớc ta đang thiếu vốn đẻ sản xuất, để mở rộng ngành nghè
và dịch vụ, để xây dựng kết cấu hạ tầng. Cần thiết phải đầu t cho nông nghiệp,

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nông thôn (một địa bàn rất quan trọng )nhằm thực hiện những thắng lợi chiến l-
ợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
2.Đặc điểm đầu t trong nông nghiệp .
Để đầu t cho nông nghiệp đạt hiệu quả cao, cần phải hiểu rõ những đặc

điểm của đầu t . Đặc điểm của đầu t cho nông nghiệp , trớc hết biểu hiện của
hoạt động của vồn. Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp, sự huy động vốn và sự
hoạt động của vốn cúng có những đặc điểm riêng.
Nông nghiệp là ngành có nhiều đặc điểm mang thính đặc thù, trong đó
tính nặng nhọc, phức tạp của lao động, tính sinh lợi thấp và tính rủi ro cao của
sản xuất là những đặc điểm có tính dặc trng nhất. Với những đặc điểm này,
nông nghiệp là ngành cần lợng vốn lớn, nhng lợng vốn trong nội bộ ngành ít,
sức thu hút từ các ngành lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc đân con kém. Vì
vậy, nguồn vốn đầu t qua ngân sách, nguồn vốn tín dụng u đãi có ý nghĩa hết sc
quan trọng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học , ngoài những yếu tố lao động có
nguồn gốc kĩ thuật còn có những t liệu lao động có nguồn gốc sinh học ( cây
trồng, vật nuôi ...). Những t liệu lao động này, một mặt thay đổi giá tri sử dụng
theo quy luật sinh học, mặt khác chúng không thể có sự khôi phục từng bộ phận
nh máy móc. Hơn nữa chu kỳ sản xuất của cây trồng vật nuôi khá phức tạp. Tuỳ
thuộc vào từng loại mà chu kỳ sản xuất dài ngắn khác nhau ( loại ngắn cúng
phải 3 tháng, có loại thời gian kiến thiết cơ bản dài tới 7 năm, chu kỳ kinh tế lên
tới 40 năm nh cây cao su ). Những yêu cầu về vốn theo đặc điểm trên rất
nghiêm ngặt. Vì vậy, đầu t và cung cấp vốn phải tuân thủ và phù hợp với từng
loại cây trồng vật nuôi theo những đặc tính sinh học đó.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn lệ thuộc vào điều kiện tự
nhiên. Bởi vì sự tác động của vốn vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế của
nó không phải là trực tiếp mà là gián tiếp thông qua đất, cây trồng, vật nuôi. Để
đầu t vốn có hiệu quả, cơ cấu và lợng vốn phải phù hợp với yêu cầu từng loại đất
đai, từng đối tợng sinh học.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, môi trừng sinh thái ngày cang sấu đi,
điều kiện thiên nhiên ngày càng khắc nhiêt hơn làm cho rủi ro của sản xuất

ngày càng cao, tổn thất ngày càng lớn, nhiều khi đầu t khó thu hồi (đầu t cho
phòng hộ ).Khả năng rủi ro của vốn rất cao.
Ngoài ra tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp một mặt làm cho sự tuần hoàn
và luân chuyển vốn chậm chạp, sự cần thiết phải dự tr đáng kể trong thời gian t-
ơng đối dài vốn lu động (giống, thức ăn gia súc, phân bón ...) làm cho vốn ứ
đọng. Mặt khác, đã tạo ra sự cần thiết tập trung hoá cao hơn các phơng tiện kĩ
thuật cho một lao động nông nghiệp ( đặc biệt ở các nớc kinh tế phát triển ). Vì
vậy, yêu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn thờng phải bổ sung một lợng lớn.
Đối với những nớc có nền kinh tế kém phát triển, các hộ nông dân chủ yếu
sống bằng nông nghiệp nhu Việt Nam. Trong tình trạng thu nhập của từng hộ và
từng ngời còn thấp, khẳ năng tích luỹ trong nội bộ nông dân nhỏ, lực nội sinh
không đủ giúp họ thoát ra khỏi sự nghèo đói vì thế nông dân ( kể cả những hộ
đợc coi là giàu ) đang cần một lợng lớn để phát triển sản xuất .
ở nớc ta thời gian qua ngân sách Nhà nớc đã dành một số vốn đáng kể để
đầu t cơ bản cho nông nghiệp ( thuỷ sản, khai khoáng, xây dựng các trạm trại
kĩ thuật, các cơ sở chăn nuôi thú y ...). Nếu tính theo giá năm 1990, vốn đầu t
cho nông nghiệp bình quân mỗi năm ở giai đoạn 1976 - 1985 là 732 tỷ đồng,
giai đoạn 1976 - 1980 là 704 tỷ đồng, giai đoạn 1981 - 1985 là 732 tỷ đồng,
giai đoạn 1986 - 1990 là 673 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu so với yêu cầu , với sự
đóng góp của nông nghiệp, nông thôn cho nền kinh tế quốc dân thì mức đầu t là
quá thấp. Trên thực tế những năm đó, hàng năm nông nghiệp, nông thôn sáng
tạo ra khoảng 50% thu nhập quốc dân, nhng tỷ trọng vốn ngân sách đầu t cho
nông nghiệp, kể cả thuỷ lợi năm cao nhất năm cao nhất mới chiếm 21,2% ( th-
ờng ở mức 18% ). Trong khi đó, cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp còn ở
trình độ rất thấp, nhất là vùng trung du và miền núi ( ở các miền này, diện tích
đất nông nghiệp đợc tới tiêu nớcchỉ đạt 26,3%, trang bị kĩ thuật đạt 27% yêu
cầu ).

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đầu t vốn qua tín dụng nông nghiệp, nông dân mới đáp ứng 50% - 60%
nhu cầu. Hiện nay, đại bộ phận nông dân thiếu vốn sản xuất và có nhu cầu vay
vốn,nhng nguồn vốn cấp cho Ngân hàng nông nghiệp cho vay chủ yếu thoả mãn
với điều kiện của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nớc. Nhiều nông dân ( kể
cả các trang trại ) cha dám vay hoặc cha đợc nguồn vốn vay. Hiện nay có hai ý
kiến trái ngợc nhau: phía nông dân cho rằng thủ tục vay còn phiền hà, nông dân
khó vay vốn ngân hàng, phía ngân hàng cho rằng nông dân không tiếp cận và
không có nhu cầu vay vốn. Nguồn vốn vay u đãi chủ yếu phục vụ cho các hộ
nghèo, mức thu hút thấp và việc sử dụng vốn rất kém hiệu quả. Số vốn cho vay
dài hạn và trung hạn dành cho nông nghiệp, nông thôn ở mức thấp ( 5% - 6%
tổng vốn tín dụng cho nông nghiệp ) và chủ yếu cho các hoạt động chi phí sản
xuất, thực thi các chính sách u đãi cho vay tôn cao nền nhà ỏ Đồng bằng sông
Cửu Long, xây dựng giao thông nông nghiệp, nông thôn...Đây là những vấn đề
rất bức xúc đòi hỏi việc thu hút và sử dụng vốn đầu t phải xem xét một cách
thấu đáo và giải quyết một cách thoả đáng.
3. Nội dung đầu t phát triển kinh tế nông nghiệp .
Hội nghị lần thú 5 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX) đã đề ra nghị
quyết về Đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thời
kì 2001-2010 với mục tiêu tổng quát là Xây dựng một nền nông nghiệp sản
xuất hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất chất lợng và sức cạnh
tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiến bộ, đáp
ứng nhu cầu trong nớc và hớng tới xuất khẩu
Để đạt đợc mục tiêu đó, một trong những vấn đề quan trọng là phải có vốndt
thoả đáng. Học thuyết kinh tế hiện đại đã nghiên cứu và giải đáp thành công
mối quan hệ nhân quả giữa đầu t và phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp
nói riêng. Học thuyết khảng định: đầu t là chìa khoá của tăng trởng kinh tế; đầu
t là điều kiện để đạt tới mục tiêu tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia cũng nhu
của mỗi ngành. Lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng minh rằng tăng
đầu t sẽ bù đắp thiếu hụt của cầu tiêu dùng, từ đó tăng số lợng việc làm, tăng


lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thu nhập. Trong nông nghiệp quan hệ đầu t và tăng trởng vận động theo chu kỳ:
Tăng đầu t tăng thu nhập tăng sức mua tăng đầu ra; tăng đầu t mới
tăng thu nhập mới sức mua mới tăng đầu ra mới tăng trởng mới.
Bổ sung vào lý thuyết số nhân là lý thuyết gia tốc. Lý thuyết này không
những nghiên cứu các quyết định đầu t mà còn chứng minh mối quan hệ giữa
tăng sản lợng còn làm đầu t tăng lên thế nào và sau đó đầu t tăng lên sẽ gia tăng
sản lợng với nhịp độ ra sao. Sự tăng nhanh tốc độ đầu t so với sự thay đổi về sản
lợng nói lên ý nghĩa của lý thuyết gia tốc . Theo lý thuyết này, để vốn đầu t
tiếp tục tăng lên thì sản lợng bán ra phải tăng liên tục.
Với mục tiêu tổng quát là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn
bền vững có năng suất chất lợng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất
khẩu. Điều đó đặt ra cho các nhà hoạch định đầu t câu hỏi đầu t vào đâu ? đầu
t vào cái gì sao cho đạt hiệu quả nhất. Những năm trớc đây chúng ta đã có
những sai lầm trong nội dung và phơng thức đầu t, chỉ chú ý đầu t cho nông
nghiệp . Những năm gần đây đã có sự thay đổi về nội dung đầu t và đã đạt đợc
một số kết quả nhất định.
3.1 Đầu t vào thuỷ lợi.
Do chi phí xây dựng hệ thống kênh mơng thờng rất cao, không thể tính vào
giá nớc để thu từ nông dân. Cũng không thể có biện pháp ngăn cản nông dân
láy nớc từ nguồn kênh mơng có sắn. Do vậy, ở các nớc đều thực hiên chính sách
cấp phát kinh phí cho xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Nhà nớc tiếp tục u tiên đầu t phát triển hệ thống thuỷ lợi theo hớng sử dụng
tài nguyên nớc, khai thác lu vực sông để cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất vật nuôi, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
Trong xây dụng và quản lý các công trình thuỷ lợi, áp dụng các công nghệ tiên
tiến, công nghệ tới tiêu tiết kiệm nớc, thực hiện xã hội hoá đầu t và quản lý
công trình thuỷ lơi, phát triển các tổ chức hợp tác sử dụng nớc và quản lý thuỷ

nông của nông dân.

lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuỷ lợi có tầm quan trọng đặc biệt để chống úng, hạn, thau, rửa mặn, cải
tạo đất, tới tiêu cho cây trồng và cung cấp nớc ngọt cho ngời và gia súc. Phát
triển hoàn chỉnh mạng lới thuỷ lợi một cách đồng bộ và cân đối từ kênh mơng
các cấp, cống đập, trạm bơm tè công trình đầu mối đến đồng ruộng. Thuỷ lợi
không những phục vụ tốt cho cây lúa mà còn các cây công nghiểp rau quả, chăn
nuôi, cho đến chế biến nông sản và phục vụ đời sống. Kiên cố hoá kênh mơng
đẻ tăng thêm công suất để sử dụng, tiết kiệm nớc, tăng khả năng hạn chế thiên
tai bão, lũ, hạn.
3.2 Đầu t xây dựng trang trại.
Nhà nớc hỗ trợ kinh tế trang trại cả về cơ chế chính sách và cơ sở vật chất,
kĩ thuật, cơ sở hạ tầng để khuyến khích các trang trạipt sản xuất với yêu cầu của
nhà nớc bằng các giải pháp cụ thể. Khuyến khích các hộ nông thôn, hộ thành
thị đầu t phát triển trang trại ở ở những vùng còn có quỹ đất nông, lâm nghiệp
và mặt nớc cha đợc sử dụng . Nhà nớc hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo bồi đỡng kiến
thức sản xuất , kinh doanh cho các chủ trang trai; hỗ trợ vốn thông qua chính
sách tín dụng u đái; hỗ trợ xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhất là đờng
giao thông, điện, thuỷ lợi, cơ sở chế biến, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
3.3 Đầu t cho trồng trọt và chăn nuôi.
Chú trọng vào đầu t vào những cây con có chất lợng cao, xây dựng và hình
thành các vùng sản xuất tập trung. Xây dựng quy hoạch phát triển vùng sản xuất
gắn liền với cơ sở chế biến và thị trờng tiêu thụ. Phát triển sản xuất và chế biến
các loại nông sản hàng hoá xuất khẩu có lợi thế của từng vùng, với quy mô hợp
lý; tập trung nâng cao chất lợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản
phẩm này trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
3.4. Đầu t ứng dụng khoa học kĩ thuật cho nông nghiệp.


lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiến bộ khoa học công nghệ là động lực cơ bản, là nhân tố quyết định cho sự
phát triển kinh tế nông nghiệp vá xây dựng nền nông nghiệp bền vững. Do vậy
đầu t cho khoa học công nghệ bao gồm những nội dung sau:
- Chú trọng đầu t cho công nghệ sau thu hoạch bao gồm chế biến, bảo quản,
vận chuyển sản phẩm nông nghiệp.
- Tăng cờng hơn nữa về đầu t cho thuỷ lợi và hệ thống điện phục vụ
sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng và phát huy tiềm lực khoa học công nghệ, tăng vốn đầu t
cho hoạt động công nghệ phục vụ sx nông nghiệp, nhất là công nghệ sinh học.
- Tập chung xây dựng một số trung tâm nghiên cứu có tầm cỡ quốc
gia, quốc tế đủ khả năng giải quyết các do thực tiễn nông nghiệp đặt ra,
- Tổ chức đào tạo thêm và đào tạo lại đội ngũ cán bộ khoa học và có
chính sách sử dụng và đãi ngộ cán bộ khoa học trong nông nghiệp để họ có thẻ
yên tâm công tác, phát huy tính sáng tạo trong thực tiến.


lớp kinh tế đầu t 43b
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Thực trạnh đầu t phát triển kinh tế
nông nghiệp Việt Nam
I. Tình hình đầu t phát triển kinh tế nông nghiệp (2000 - 2003)
1. Đầu t trong nớc
Vốn đầu t cho phát triển kinh tế nông nghiệp trong 4 năm qua đã có sự
thay đổi đáng kể, có sự gia tăng qua các năm. Không những tăng về số lợng mà
chất lợng cũng có sự thay đổi, nhất là sự gia tăng của đầu t của khu vực t nhân.
Bảng 1; Vốn đầu t toàn xã hội cho phát triển kinh tế nông nghiệp
( theo giá thực tế) Tỷ đồng
2000 2001 2002 2003

tổng 20933,7 16441,8 17448,1 19800
Nông, lâm nghiệp 17218,2 13628,6 14528,7 16500
Thuỷ sản 3715,5 2513,2 2919,4 3300
( theo giá so sánh năm 1994)
2000 2001 2002 2003
tổng 15936 12256,2 12975,6 14285,7
Nông, lâm nghiệp 13107,6 10348,0 10804,5 11913,1
Thuỷ sản 2828,4 1908,2 2171,1 2382,6
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t

Qua bảng số liệu cho thấy trong những năm gần đây lợng vốn đầu t cho
nông nghiệp liên tục tăng từ năm 2001-2003, tuy cha bằng năm 2000, nhng đã
có sự chuyển biến tích cực sau khi giảm mạnh năm 2001. Cụ thể năm 2002 tăng
5,7% so với năm 2001, năm 2003 tăng 10,25% so với năm 2002 (tính trên mức
giá so sánh năm 1994).
Trong đó vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc đã tăng lên đáng kể và có nhiều hình
thức đầu t, vốn đầu t tập trung hơn.
Bảng2;Vốn đầu t của nhà nớc cho phát triển nông nghiệp (theo giá thực tế)
Tỷ đồng

lớp kinh tế đầu t 43b

×