Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ TRỌ HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.22 KB, 63 trang )

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG .............................8
CỦA SV VỀ NHÀ TRỌ.........................................................................................8

1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................8
1.1.1. Nhà trọ ..................................................................................................8
1.1.1.1. Khái niệm........................................................................................8
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sv........................................................9
1.1.2. Khái niệm sv.........................................................................................9
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ......................................................10
1.1.3.1 Khái niệm.......................................................................................10
1.1.3.2 Phân loại mức độ hài lòng của sv..................................................11
1.1.3.3. Lợi ích nghiên cứu mức độ hài lòng của sv về nhà trọ.................11
1.1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của sv về nhà trọ....................................12
..........................................................................................................................12
(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân
Bích Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”)........................................12
Trong mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ (ASSI), giá trị cảm nhận chịu sự
tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của sv. Khi đó, sự
mong đợi của sv có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên
thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận
của sv đối với dịch vụ nhà trọ càng cao và ngược lại. Do vậy, yêu cầu về
dịch vụ nhà trọ cung cấp cho sv phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ
sở của họ. Sự hài lòng của sv được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm
nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên



lòng trung thành của sv và ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than
phiền về dịch vụ nhà trọ................................................................................12
(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân
Bích Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”)........................................13
Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu (ESSI) có một số sự
khác biệt nhất định. So với ASSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có
tác động trực tiếp đến sự mong đợi của sv. Khi đó, sự hài lòng của sv là sự
tác động tổng hòa của 4 nhân tố: hình ảnh, giá trị cảm nhận về sản phẩm
hữu hình và vô hình. Điểm mạnh của cách tiếp cận này là tạo điều kiện
cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành sự
hài lòng và sự trung thành của sv. ...............................................................13
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện
nay....................................................................................................................14
1.2.1. Chi phí thuê trọ...................................................................................14
Chi phí thuê trọ bao gồm các khoản chi phí như giá thuê nhà trọ, giá
điện, giá nước, giá internet, …......................................................................14
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD...................................14
Đa phần các sv đều muốn tìm nhà trọ gần trường để tiện cho việc học
hành. Nhưng đối với nhà trọ càng gần trường thì chi phí thuê trọ càng cao,
nên nhiều sv đang phải cân nhắc sự lựa chọn của mình sao cho phù hợp với
thu nhập hàng tháng của sv (mức tiền bố mẹ gửi lên). Đồng thời, một thực
trạng xảy ra, đối với những nhà trọ gần trường để thuê được là rất khó và có
rất nhiều nhà trọ điều điện về diện tích, khu vệ sinh và chỗ nấu ăn không
đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của sv trường
ĐHKTQD về nhà trọ.....................................................................................14
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo...........................15
1.2.4. Điều kiện về an ninh...........................................................................15
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí .........................................................15

1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )..............................16


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
HÀI LÒNG CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ
TRỌ HIỆN NAY..................................................................................................17

2.1. Thực trạng nhà trọ hiện nay của sv trường Đại học Kinh tế Quốc dân
..........................................................................................................................17
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD......................................................................................................17
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ.........18
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường sống,
tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv...........................................23
2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường
Đại học Kinh tế Quốc dân về nhà trọ hiện nay............................................27
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.................................29
Theo bảng 2.7 thì tỷ lựa chọn cho rằng chi phí thuê trọ hàng tháng
phải trả là không hài lòng chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 47,1% số lựa chọn, mức
độ hài lòng là bình thường chiếm tỷ lệ 27,1% số lựa chọn, tỷ lệ rất hài lòng
là thấp nhất chỉ chiếm 2,9% số lựa chọn.......................................................29
.......................................................................................................................29
2.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD ảnh hưởng như thế nào
đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ
hiện nay.........................................................................................................32
2.2.3. Điều kiện vệ sinh, nấu ăn ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng
của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.....................33
2.2.4. Chất lượng môi trường sống xung quanh ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện

nay.................................................................................................................34
2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức
độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay. .35
2.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu....................................................35


CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP .....................................37
CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VỀ NHÀ TRỌ HIỆN NAY.....37

3.1. Mục tiêu về nhà trọ cho sv trường ĐHKTQD trong giai đoạn tới.....37
3.2. Giải pháp để tăng mức độ hài lòng của sv về nhà trọ .........................38
KẾT LUẬN........................................................................................................... 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................45
PHỤ LỤC 1..........................................................................................................47
PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỀ TÀI : “ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ TRỌ CỦA SV ĐHKTQD HIỆN NAY ”.........47
PHỤ LỤC 2..........................................................................................................49
BẢNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN......................................49
PHỤ LỤC 3..........................................................................................................51
BẢNG

TIÊU

CHÍ

“KHU

NHÀ


TRỌ

VĂN

HÓA”

(Kèm theo Quyết định số 73 /2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh
Đồng Nai).............................................................................................................. 51


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHKTQD

Đại học Kinh tế Quốc dân

GD

Giáo dục

HĐMBĐ

Hợp đồng mua bán điện

SV

Sinh viên

TP

Thành phố



DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU....................................................................1
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...................................4
3. CÂU HỎI, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....................5
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................6
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU..................................................................................................6
1.1.1. Nhà trọ ..............................................................................................8
1.1.1. Nhà trọ ..............................................................................................8
1.1.2. Khái niệm sv......................................................................................9
1.1.2. Khái niệm sv......................................................................................9
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ...................................................10
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ...................................................10
1.2.1. Chi phí thuê trọ................................................................................14
1.2.1. Chi phí thuê trọ................................................................................14
Chi phí thuê trọ bao gồm các khoản chi phí như giá thuê nhà trọ,
giá điện, giá nước, giá internet, ….............................................................14
Chi phí thuê trọ bao gồm các khoản chi phí như giá thuê nhà trọ,
giá điện, giá nước, giá internet, ….............................................................14
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD................................14
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD................................14
Đa phần các sv đều muốn tìm nhà trọ gần trường để tiện cho việc
học hành. Nhưng đối với nhà trọ càng gần trường thì chi phí thuê trọ càng
cao, nên nhiều sv đang phải cân nhắc sự lựa chọn của mình sao cho phù
hợp với thu nhập hàng tháng của sv (mức tiền bố mẹ gửi lên). Đồng thời,
một thực trạng xảy ra, đối với những nhà trọ gần trường để thuê được là
rất khó và có rất nhiều nhà trọ điều điện về diện tích, khu vệ sinh và chỗ
nấu ăn không đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng

của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ...........................................................14


Đa phần các sv đều muốn tìm nhà trọ gần trường để tiện cho việc
học hành. Nhưng đối với nhà trọ càng gần trường thì chi phí thuê trọ càng
cao, nên nhiều sv đang phải cân nhắc sự lựa chọn của mình sao cho phù
hợp với thu nhập hàng tháng của sv (mức tiền bố mẹ gửi lên). Đồng thời,
một thực trạng xảy ra, đối với những nhà trọ gần trường để thuê được là
rất khó và có rất nhiều nhà trọ điều điện về diện tích, khu vệ sinh và chỗ
nấu ăn không đảm bảo. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng
của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ...........................................................14
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo........................15
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo........................15
1.2.4. Điều kiện về an ninh........................................................................15
1.2.4. Điều kiện về an ninh........................................................................15
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí ......................................................15
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí ......................................................15
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )...........................16
1.2.6 Điều kiện về học hành ( như tiếng ồn, không khí )...........................16
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD...................................................................................................17
2.1.1 Phân bố địa điểm thuê trọ và khoảng cách từ nhà trọ đến trường
ĐHKTQD...................................................................................................17
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ......18
2.1.2. Giá nhà trọ, diện tích nhà trọ và số người cùng ở trong nhà trọ......18
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường
sống, tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv..............................23
2.1.3. Mối quan hệ giữa số lần chuyển trọ với giá thuê trọ, môi trường
sống, tình hình an ninh trật tự và ý thức tự học của sv..............................23
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv

trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.............................29
2.2.1.Chi phí thuê trọ ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của sv
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay.............................29


Theo bảng 2.7 thì tỷ lựa chọn cho rằng chi phí thuê trọ hàng tháng
phải trả là không hài lòng chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 47,1% số lựa chọn,
mức độ hài lòng là bình thường chiếm tỷ lệ 27,1% số lựa chọn, tỷ lệ rất hài
lòng là thấp nhất chỉ chiếm 2,9% số lựa chọn...........................................29
Theo bảng 2.7 thì tỷ lựa chọn cho rằng chi phí thuê trọ hàng tháng
phải trả là không hài lòng chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 47,1% số lựa chọn,
mức độ hài lòng là bình thường chiếm tỷ lệ 27,1% số lựa chọn, tỷ lệ rất hài
lòng là thấp nhất chỉ chiếm 2,9% số lựa chọn...........................................29
....................................................................................................................29
....................................................................................................................29
2.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD ảnh hưởng như thế
nào đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà
trọ hiện nay................................................................................................32
2.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD ảnh hưởng như thế
nào đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà
trọ hiện nay................................................................................................32
2.2.3. Điều kiện vệ sinh, nấu ăn ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài
lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay..........33
2.2.3. Điều kiện vệ sinh, nấu ăn ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài
lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay..........33
2.2.4. Chất lượng môi trường sống xung quanh ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện
nay..............................................................................................................34
2.2.4. Chất lượng môi trường sống xung quanh ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện

nay..............................................................................................................34
2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện
nay..............................................................................................................35


2.2.5. Mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện
nay..............................................................................................................35


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ.....................................................12
Hình 2.2. Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu.......................13
Hình 2.3. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về chi phí thuê trọ............29
Hình 2.4. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về khoảng cách từ nhà trọ
đến trường ĐHKTQD..........................................................................32
Hình 2.5. Mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về điều kiện
vệ sinh, nấu ăn tại nhà trọ....................................................................33
Hình 2.6. Mức độ hài lòng của sv ĐHKTQD về chất lượng môi trường sống
xung quanh khu vực nhà trọ.................................................................34
Hình 2.7. Mức độ hài lòng về mối quan hệ của bạn với chủ nhà trọ..................35


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ là vấn đề cần thiết và đã được nói đến
rất nhiều qua diễn đàn của các trường đại học, trong đó có diễn đàn sv trường

DDHKYQD và trên các website của đoàn thanh viên.
Có không ít đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này trong đó phải kể
đến:
Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh” của Hoàng Xuân Bích
Loan, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008. Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận về mức
độ hài lòng và các mô hình nghiên cứu về mức độ hài lòng của người Mỹ và
Châu Âu. Từ đó tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách
hàng tại BIDV chi nhánh TP Hồ Chí Minh, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để
phân tích tương quan, hồi quy đồng thời kiểm định mô hình mà tác giả đưa ra.
Sau đó, tác giả đã đưa ra giải pháp làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
Đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của sv trường đại học Cần Thơ
đối với chương trình sv vay vốn hỗ trợ học tập” của Nguyễn Hữu Đức, luận
văn tốt nghiệp, năm 2010. Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận về mức hài lòng và các
mô hình nghiên cứu về thuyết nhu cầu của Maslaw, thuyết hai nhân tố của
Herzberg, thuyết hy vọng của Vroom, mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và
Lawler. Đề tài đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv
trường đại học Cần Thơ đối với chương trình vay vốn hỗ trợ học tập là số tiền
được vay; thủ tục vay vốn; thời gian nhận tiền; tổ chức giải ngân. Tác giả chọn
mẫu là 100; sử dụng phương pháp xác suất phân tầng theo niên khóa, chuyên
khoa, nơi cư trú. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16 sau đó dùng phân
tích nhân tố, phân tích mô tả, phân tích bằng bảng chéo để làm rõ vấn đề. Sau
đó, tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm tăng cường mức độ hài lòng của sv trường
đại học Cần Thơ đối với chương trình vay vốn hỗ trợ học tập.


2
Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến giá nhà trọ của sv làng đại học
Linh Trung- Thủ Đức” do nhóm kinh tế lượng nghiên cứu năm 2009. Đề tài đã

chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến giá nhà trọ của sv như diện tích; số người
trong phòng, đặc điểm vị trí (trong ngõ hay ngoài mặt đường); khoảng cách so
với trung tâm TP; ngập nước hay không; tình hình an ninh khu trọ. Đề tài cũng
đã đánh giá được mức độ tác động của chúng như thế nào và đưa ra giải pháp để
những sv lần đầu tiên đi thuê trọ ở khu vực này có thể dự tính được giá nhà.
Phương pháp nghiên cứu: điều tra chọn mẫu 80 phiếu, dùng kiểm định t – test,
kiểm định F – test để phân tích hồi quy tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng
đến giá nhà trọ. Từ đó nhóm tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để kiểm soát
được giá thuê nhà và nâng cao tình hình an ninh, trật tư nhà trọ.
Đề tài: “Điều tra về sự hài lòng của sv trường Đại học Bách Khoa đối
với các dịch vụ công do nhà trường cung cấp cho sv” do nhóm nghiên cứu
trường Đại học Bách Khoa thực hiện năm 2009. Quy mô mẫu của đề tài là 50
phiếu điều tra, cách chọn mẫu là phi xác xuất chia đều cho 4 khóa từ năm thứ
nhất đến năm thứ tư. Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là
“Sự hài lòng của sv” và 5 biến độc lập là cơ sở vật chất; y tế, thủ tục hành chính
và giải quyết thắc mắc cho sv; đội ngũ giáo viên; phương pháp giảng dạy và
chương trình học; vệ sinh môi trường. Nhóm đã sử dụng phần mềm SPSS để
phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến mô hình. Từ đó
nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp làm tăng sự hài lòng của sv trường
đại học Bách Khoa đối với các dịch vụ công do nhà trường cung cấp.
Đề tài: “Khảo sát mức độ hài lòng của hành khách tại nhà ga quốc tế
Tân Sơn Nhất” của Đoàn Nhã Trúc, luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2007. Phạm
vi nghiên cứu của đề tài là khách hàng với kinh nghiệm “quá khứ” đã đi qua nhà
ga và kinh nghiệm “hiện tại” của họ khi đang đi qua nhà ga quốc tế, số lượng
khách hàng được nghiên cứu là 200 người. Phương pháp nghiên cứu là phương
pháp định lượng và định tính thông qua bảng câu hỏi điều tra khách hàng, đề tài
đã kiểm định thang đo theo 2 bước: đánh giá sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach
Alpha và phân tích các nhân tố. Đề tài đã sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số



3
liệu. Từ đó hiểu được nhu cầu của hành khách về dịch vụ tại một nhà ga quốc tế
và mức độ hài lòng của hành khách về nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất nhằm rút
ngắn khoảng cách này, góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng cũng
như cải tiến chất lượng dịch vụ.
Đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn
của công ty cổ phần du lịch An Giang” của Lê Hữu Trang, luận văn thạc sỹ
kinh tế, năm 2007. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động dịch vụ diễn
ra tại 3 khách sạn chính của công ty cổ phần du lịch An Giang. Phương pháp
nghiên cứu của đề tài là phương pháp định lượng và định tính thông qua bảng
câu hỏi điều tra khách hàng; nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ
sung các thang đo chất lượng dịch vụ, thang đo sự tín nhiệm và thang đo sự hài
lòng; nghiên cứu đinh lượng để kiểm định mô hình thang đo và mô hình lý
thuyết về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng về chất lượng dịch vụ. Để thực hiện
phân tích thống kê mô tả các biến đo lường, đánh giá các thang đo bằng phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định hệ số tin cậy Cronbach
Anpha; điều chỉnh và đưa ra mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ, thực hiện phân tích hồi quy và phân tích phương sai. Từ đó,
tác giả đưa ra đề xuất định hướng giải pháp cải tiến và nâng cao chất lượng dịch
vụ của công ty côt phần du lịch An Giang (có tính đến mức độ ưu tiên công việc
trong điều kiện nguồn lực có hạn) nhằm ngày càng làm cho khách hàng hài lòng
hơn về chất lượng dịch vụ do công ty cung cấp
Các đề tài trên đã phần nào làm sáng tỏ được các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của sv về nhà trọ nhưng các đề tài này chưa thực sự phù hợp
với việc nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân – một trường trọng
điểm quốc gia và có lượng sv tương đối lớn. Do vậy, việc nghiên cứu “Các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên trường Đại học Kinh
tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay” còn đang là vấn đề bỏ ngỏ, chưa được quan
tâm nhiều.



4
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát
triển theo xu hướng toàn cầu. Kinh tế ngày càng phát triển, Đảng và Nhà nước ta
ngày càng quan tâm hơn tới nền GD nước nhà. Bởi vậy GD được xem như là
quốc sách hàng đầu, là nhân tố quan trọng để xây dựng và phát triển đất nước.
Thực tế đã cho thấy số lượng sv hàng năm tăng lên đáng kể. Đó vừa là thuận lợi
vì trong tương lai đất nước ta sẽ có một đội ngũ đông đảo các trí thức trẻ đóng
góp cho công cuộc xây dựng đất nước nhưng cũng đồng thời là thách thức lớn
của đất nước bởi nó đặt ra nhiều vấn đề lớn cần giải quyết. Một trong những vấn
đề đó là “chỗ ở cho sv”. Hiện nay các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đều
tập trung phần lớn ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Cũng theo Bộ
GD thì: “ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai TP tập trung nhiều trường đại học
và cao đẳng nhất cả nước, đây cũng là nơi mà căng thẳng nhất về vấn đề nơi ở
cho sv. Với hơn 1430000 nhân khẩu là học sinh và sv, một con số quá lớn luôn
đặt ra những áp lực đối với nhu cầu về chỗ ở. Điều đáng nói ở đây là phần lớn
các sv đều xuất thân từ những vùng quê khác nhau nên sv muốn tìm được chỗ
trọ phù hợp cho mình là điều rất khó khăn. Có nhiều sv lựa chọn sống trong kí
túc xá, nhưng đó cũng là môi trường rất phức tạp và khó kiểm soát, nhiều kẻ
gian đã lợi dụng trà trộn vào ăn cắp đồ của sv. Hơn nữa, một số sv còn chưa có ý
thức về chấp hành nội quy của kí túc xá như: uống rượu, bia, đánh bạc, đi chơi
về quá giờ quy định… không những làm ảnh hưởng xấu tới bản thân mà còn gây
ảnh hưởng tới an ninh trật tự. Vì thế cho nên nhà trọ vẫn là nơi mà được các bạn
sv ưu tiên hàng đầu, nhưng thực tế hiện nay nhiều sv phải chấp nhận sống trong
những nhà trọ tồi tàn, không đủ điều kiện về không gian sống, vệ sinh và an
ninh. Một vấn đề nữa đó chính là việc nhiều chủ nhà trọ đã lợi dụng thời điểm
vào mùa nhập học hay là những lúc nhà nước có sự điều chỉnh thị trường đã tự ý
nâng giá thành tiền thuê nhà, tiền điện, nước… điều này đã gây nhiều khó khăn
cho cuộc sống và công việc học tập của sv.

Với những lý do vừa nêu trên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài:
“Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường Đại học Kinh tế


5
Quốc Dân về nhà trọ hiện nay” vừa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Đây là căn
cứ khoa học để tham khảo và đề xuất những sách lược kinh doanh nhằm đáp
ứng càng nhiều nhu cầu của sv, nâng cao mức độ hài lòng của họ và tăng tính
cạnh tranh trên thị trường.
3. CÂU HỎI, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về
nhà trọ hiện nay? Trong các nhân tố đó nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất ?
3.2. Mô hình nghiên cứu
Chí phí thuê trọ

Khoảng cách từ nhà trọ đến
trường ĐHKTQD

Điều kiện vệ sinh và chỗ
nấu ăn

Cảm nhận của
sinh viên

Mức độ hài lòng
của sinh viên

Chất lượng môi trường
sống xung quanh

MốiGiả
quan
hệ của
sinh viên
3.3.
thuyết
nghiên
cứu
với chủ nhà trọ

Giả thuyết 1: Chi phí thuê trọ càng cao thì mức độ hài lòng của sv càng
thấp.
Giả thuyết 2: Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD càng xa thì
mức độ hài lòng của sv về nhà trọ càng thấp.
Giả thuyết 3: Điều kiện khu vệ sinh, chỗ nấu ăn tỷ lệ thuận với mức độ
hài lòng của sv về nhà trọ.


6
Giả thuyết 4: Chất lượng môi trường sống xung quanh tỷ lệ thuận với
mức độ hài lòng của sv về nhà trọ.
Giả thuyết 5: Mối quan hệ của sv với chủ nhà trọ tỷ lệ thuận với mức độ
hài lòng của sv về nhà trọ.
Các giả thuyết trên được xây dựng dựa trên tổng quan các nghiên cứu
trước về nhà trọ và dựa trên quan sát của nhóm nghiên cứu.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nhóm chúng tôi đã đưa ra mục
tiêu nghiên cứu là:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của sv về nhà trọ

+ Nghiên cứu thực trạng nhà trọ của sv trường ĐHKTQD hiện nay
+ Phân tích được mức độ hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của sv ĐHKTQD về nhà trọ hiện nay
+ Đưa ra một số giải pháp làm tăng mức độ hài lòng của sv ĐHKTQD về
nhà trọ hiện nay
Với mục tiêu như trên, bài nghiên cứu dự kiến kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mức độ hài lòng của sv với nhà trọ
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv
trường đại học kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mức
độ hài lòng của sinh trường đại học Kinh tế Quốc Dân về nhà trọ hiện nay
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về
nhà trọ hiện nay.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Bài nghiên cứu chủ yếu tập trung trên địa bàn Hà Nội và
đặc biệt là các quận, huyện gần trường ĐHKTQD, bao gồm: Quận Thanh Xuân,


7
Hoàng Mai, Đống Đa, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng
Về thời gian: Từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 3 năm 2013
5.3. Phương pháp nghiên cứu


Tìm hiểu các nghiên cứu có cùng đề tài trước đó nhằm tìm ra

những điểm khác biệt với đề tài của mình và các thông tin bổ sung cho đề tài

của mình, từ đó tìm ra hướng nghiên cứu mới.


Khảo sát thu thập thông tin thực tế thông qua điều tra bằng bảng

hỏi. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phát ngẫu nhiên 100 phiếu cho các sv thuộc
các chuyên ngành khác nhau, số năm học khác nhau của trường ĐHKTQD, thu
về được 86 phiếu, chọn lọc ra được 70 phiếu để tiến hành phân tích. Phiếu khảo
sát tham khảo phụ lục 1 đính kèm.


Để nhập, xử lý, phân tích số liệu nhóm nghiên cứu đã sử dụng phần

mềm ứng dụng SPSS 16 để nhập xử lý và vẽ đồ thị số liệu, phần mềm EVIEWS
để thực hiện phân tích hồi quy, từ đó đưa ra các kết luận điều tra.


8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA SV VỀ NHÀ TRỌ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Nhà trọ
1.1.1.1. Khái niệm
“Nhà trọ hay quán trọ là những ngôi nhà ở hay là cơ sở, công trình kiến
trúc được xây dựng hoặc sử dụng để cung cấp cho du khách có thể tìm kiếm
chỗ ở, ngủ lại qua đêm và có thể được cung cấp thức ăn uống và phải trả cho
người chủ trọ một khoản phí là tiền thuê trọ”1. Nhà trọ thường nằm ở mặt tiền
các đường phố nhưng cũng có thể nằm trong các hẻm phố.
Theo Điều 2 Quyết định số 148/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân TP

Đà Nẵng ngày 24 tháng 10 năm 2003 thì: “Nhà trọ là nhà để kinh doanh chỗ trọ
đối với khách vãng lai có thời hạn theo ngày, giờ nhất định; với trang thiết bị,
tiện nghi tối thiểu, giá cả phù hợp và chủ yếu do người kinh doanh tự tổ chức
thực hiện”
Nhà trọ cho thuê là “nhà cho các đối tượng học sinh, sv, người lao động
thuê chỗ ở, có đăng ký tạm trú, có thời hạn nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở
cho các đối tượng này”.
Theo khoản 2 điều 2 Quyết định số 747 –TM/KD ngày 7 tháng 9 năm
1995 của Bộ trưởng Bộ Thương mại thì: “Kinh doanh nhà trọ là hoạt động cho
thuê chỗ nghỉ đối với khách vãng lai theo ngày, giờ nhất định (có qua đêm hoặc
không qua đêm), với trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu; giá cả phù hợp với khả
năng thanh toán của đại bộ phận dân cư và chủ yếu do người kinh doanh dưới
vốn pháp định thực hiện”
Nhà trọ có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau, các quán trọ là
những nhà trọ phục vụ cho các du khách hoặc người đi công tác có nhu cầu ngủ
qua đêm nhưng không chọn hình thức khách sạn vì lý do giá cả hoặc các thủ tục.

1

/>

9
Nhà trọ hay phòng trọ là những cơ sở (nhà nguyên căn hoặc một phòng trong
một tòa nhà hoặc dãy nhà) dùng để cho thuê dài hạn đối với các đối tượng như
sv, công nhân, người lao động, thợ may...
Ở Việt Nam, thông dụng là các nhà trọ hay phòng trọ cho sv thuê, một số
nơi nhà được cải tạo thành nhiều phòng và cho nhiều người thuê hình thành nên
những dãy nhà trọ hay một khu ở trọ mà thuật ngữ bình dân gọi là xóm trọ. Ở
một số địa phương, nhiều nhà tận dụng những khoảng đất trống của gia đình để
xây phòng cho sv thuê trọ. Ít thì vài ba phòng, nhiều thì có tới vài chục phòng.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu “Nhà trọ cho sv là nhà cho đối tượng
sv thuê có thời hạn, nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở của đối tượng này”. Hay
cũng chính là khái niệm mà nhóm sử dụng cho nghiên cứu này.
1.1.1.2. Ý nghĩa của nhà trọ đối với sv
Nhà trọ là nơi mà sv thuê dùng để làm nơi ở, nơi sinh hoạt trong thời gian
học tập trên ghế giảng đường. Nhà trọ vừa là nơi ở, vừa là nơi mà sv nghỉ ngơi.
Nhà trọ có thể coi là ngôi nhà thứ 2 của sv bởi sau khi học xong ở trường thì đây
là nơi mà sv trở về để nghỉ ngơi, học tập. Nhà trọ là nơi mà sv có thể yên tâm
học tập, trao đổi với bạn cùng thuê trọ về những vấn đề học tập hay vấn đề cuộc
sống.
1.1.2. Khái niệm sv
“Sv là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp
chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những
bằng cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp
chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.” 2 Nguồn gốc
của từ sv được hiểu theo nghĩa tiếng Pháp étudiant: người nghiên cứu. Tiếng
Anh, tiếng Đức, tiếng Nga,... cũng đồng nghĩa như vậy. Danh từ étudiant của
tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là étude (sự nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng
La Tinh là studium nghĩa là: sự vận dụng trí não để học hỏi hiểu biết và đào sâu
một vấn đề.
2

/>

10
Khái niệm sv được nghiên cứu trong đề tài này là người đang học tập ở hệ
chính quy tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội trong đó có trường
ĐHKTQD.
1.1.3. Mức độ hài lòng của sv về nhà trọ

1.1.3.1 Khái niệm
Hài lòng là sự cảm thấy hợp lý vì đã đáp ứng đầy đủ đòi hỏi đã đặt ra3
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn - hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng
sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của anh ta. Mức độ hài lòng phụ thuộc vào
sự khác biệt kết quả nhận được và kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ
vọng thì anh ta không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì
anh ta sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì anh ta rất hài lòng.
Thế nhưng sv hình thành kỳ vọng của họ ra sao? Các kỳ vọng đều dựa
trên kinh nghiệm trước đây của sv, ý kiến của bạn bè, …Chủ nhà trọ phải biết
thận trọng để đưa ra mức kỳ vọng đúng.
Từ những quan điểm nêu trên thì có thể hiểu “mức độ hài lòng của sv về
nhà trọ là việc so sánh kết quả thu nhận được từ việc sử dụng sản phẩm nhà trọ
(về diện tích, mối quan hệ, điều kiện vệ sinh, giá cả…) với kỳ vọng của sv”
Việc đo lường mức độ hài lòng của sv chỉ có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh
tranh. Do đó, các chủ nhà trọ phải biết tìm hiểu năng suất làm vừa lòng sv thuê
trọ của mình lẫn của các đối thủ cạnh tranh. Đối với chủ nhà trọ định hướng theo
sv, sự hài lòng của sv vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố duy trì nguồn thu nhập ổn
định cho mình. Một chủ nhà trọ có thể luôn luôn làm tăng sự hài lòng của sv
bằng cách giảm tiền điện, giảm tiền nước phải trả hàng tháng, tăng cường đầu tư
các khu vui chơi giải trí cho sv. Nhưng điều này sẽ làm lợi nhuận của chủ nhà
trọ do chi tiêu quá nhiều để làm tăng sự hài lòng của sv. Điều này thật khó xảy
ra. Như vậy, đòi hỏi phải có sự cân nhắc hết sức tế nhị, nghĩa là chủ nhà trọ vừa
đảm bảo được lợi nhuận của mình và vừa mang lại mội sự hài lòng cao cho sv
về nhà trọ.
3

/>

11

1.1.3.2 Phân loại mức độ hài lòng của sv
Theo một số nhà nghiên cứu có thể phân sự hài lòng của sv thành ba loại
và chúng có sự tác động đến người cung cấp dịch vụ nhà trọ:
Hài lòng tích cực là sự hài lòng mang tính tích cực, được phản hồi thông
qua các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày tăng lên đối với người cung cấp dịch vụ
thuê trọ. Đối với sv có sự hài lòng tích cực, sv và chủ nhà trọ sẽ có mối quan hệ
tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau. Hơn thế, họ cũng hy vọng các chủ nhà trọ sẽ có đủ
khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là nhóm
sv dễ trở thành người trọ lâu dài, trung thành của các chủ nhà trọ, miễn là họ
nhận thấy nhà trọ có nhiều cải thiện trong việc cung cấp dịch vụ cho họ
Hài lòng ổn định là đối với sv có mức hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy
thoải mái và hài lòng với những gì đang diễn ra, không muốn có sự thay đổi
trong cách cung cấp dịch vụ của chủ nhà trọ. Vì vậy, những sv này tỏ ra dễ chịu
hơn, có sự tin tưởng cao đối với chủ nhà trọ và họ sẵn sàng sử dụng tiếp dịch vụ
thuê nhà trọ này.
Hài lòng thụ động là đối với những sv có sự hài lòng thụ động thường ít
tin tưởng vào các chủ nhà trọ và họ cho rằng rất khó để các chủ nhà trọ có thể
cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình. Vì vậy, họ
sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến của
chủ nhà trọ.
Khi nghiên cứu về sự hài lòng của sv thì việc sv hài lòng là rất cần thiết
song việc giúp họ hài lòng lại quan trọng hơn nhiều. Đối với những sv hài lòng
thụ động, họ có thể bỏ rơi các chủ nhà trọ bất cứ lúc nào; trong khi nhóm khách
hàng cảm nhận “hoàn toàn hài lòng” thì sẽ là người trung thành của các chủ nhà
trọ. Sự am hiểu này giúp các chủ nhà trọ có biện pháp cải tiến chất lượng dịch
vụ linh hoạt đối với từng nhóm sv khác nhau
1.1.3.3. Lợi ích nghiên cứu mức độ hài lòng của sv về nhà trọ
Đối với sv: Giúp sv tìm được những nhà trọ ưng ý hơn, phục vụ tốt cho
học hành, giải trí. Nhà trọ ưng ý được thể hiện ở mức giá thuê nhà, giá điện, giá
nước phù hợp với điều kiện mỗi gia đình, tình hình an ninh xung quanh khu trọ



12
đảm bảo, môi trường giải trí thuận tiện và mối quan hệ giữa bạn với chủ nhà trọ
luôn tốt đẹp.
Đối với chủ nhà trọ: Giúp các chủ nhà trọ biết được tình hình thực tế khu
trọ mình như giá thuê nhà, giá điện, giá nước. Nó có mối quan hệ chặt chẽ với
sự gắn bó lâu dài của sv ở khu trọ đó. Từ đó, các chủ nhà trọ có biện pháp điều
chỉnh sao cho hợp lý, từ đó mới có những sv gắn bó lâu dài với mình. Điều đó
cũng tạo ra nguồn thu ổn định cho họ.
Đối với nhà nước: Giúp nhà nước đưa ra chính sách quản lý giá thuê nhà,
giá điện, giá nước phù hợp với mức chung của toàn xã hội; tránh trường hợp để
người dân tự định giá, không có cơ quan quản lý. Đồng thời, nhà nước cũng nên
tổ chức lực lượng đảm bảo an ninh khu trọ; xây dựng các khu vui chơi, giải trí
cho sv. Vì đây là nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng và bảo vệ đất
nước.
1.1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của sv về nhà trọ
Hình 2.1. Mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ

(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận
văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”).
Trong mô hình chỉ số hài lòng sv của Mỹ (ASSI), giá trị cảm nhận chịu sự
tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của sv. Khi đó, sự mong đợi


13
của sv có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên thực tế, khi mong
đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của sv đối với dịch vụ
nhà trọ càng cao và ngược lại. Do vậy, yêu cầu về dịch vụ nhà trọ cung cấp cho

sv phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở của họ. Sự hài lòng của sv được
tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận
cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành của sv và ngược lại, đấy là sự
phàn nàn hay sự than phiền về dịch vụ nhà trọ
Hình 2.2. Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu

(Nguồn: Đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Hoàng Xuân Bích Loan, luận
văn thạc sỹ kinh tế, năm 2008”).
Mô hình chỉ số hài lòng sv của các quốc gia Châu Âu (ESSI) có một số sự
khác biệt nhất định. So với ASSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác
động trực tiếp đến sự mong đợi của sv. Khi đó, sự hài lòng của sv là sự tác động
tổng hòa của 4 nhân tố: hình ảnh, giá trị cảm nhận về sản phẩm hữu hình và vô
hình. Điểm mạnh của cách tiếp cận này là tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối
quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của sv.


14
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sv về nhà trọ hiện nay.
1.2.1. Chi phí thuê trọ
Chi phí thuê trọ bao gồm các khoản chi phí như giá thuê nhà trọ, giá điện,
giá nước, giá internet, …
Giá điện, nước, internet… cũng ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sv.
Chi phí chi cho việc thuê nhà, trả tiền điện, nước, internet… hàng tháng chiếm
một phần lớn trong tổng số tiền mà bố mẹ cho sv hàng tháng. Nên giá thuê nhà,
giá điện, nước, internet… phải phù hợp với khả năng kinh tế của mỗi sv; đồng
thời giá cả đó cũng phải tương xứng với chất lượng nhà trọ, chất lượng điện,
nước, internet. Diện tích nhà trọ quyết định giá cả của nhà trọ, phòng có diện
tích lớn thì càng thoải mái, diện tích lớn thường sẽ có nhiều người cùng thuê
hơn những phòng có diện tích bé. Diện tích nhà trọ cũng phụ thuộc vào địa điểm

thuê trọ, những địa điểm càng xa trường thì diện tích nhà trọ càng rộng. Từ diện
tích nhà trọ cũng phản ánh được điều kiện về nhà vệ sinh, chỗ nấu ăn của sv. Nó
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về nhà trọ như cảm thấy dễ chịu hơn, thoáng
hơn, thoải mái hơn đối với những nhà trọ thoáng, rộng.
Theo thông tư số 14/2009/TT-BXD về “hướng dẫn áp dụng thiết kế điển
hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu
nhập thấp” có quy định: tiêu chuẩn nhà ở sinh viên được thiết kế tối thiểu là
4 m2/1 sinh viên và tối đa là 8 sinh viên/1 phòng.
Về cấp điện: Đường dây cấp điện bảo đảm an toàn theo quy định của
ngành điện; có đèn chiếu sáng ngoài nhà bảo đảm đủ ánh sáng khi đi lại.
Về cấp nước sinh hoạt: Bảo đảm cung cấp nước sạch tối thiểu 75
lít/người/ngày đêm. Trường hợp dùng nước giếng khoan phải có bể lọc theo tiêu
chuẩn vệ sinh nước ăn uống số 1329/2002/BYT/ QĐ của Bộ Y tế.
1.2.2. Khoảng cách từ nhà trọ đến trường ĐHKTQD
Đa phần các sv đều muốn tìm nhà trọ gần trường để tiện cho việc học
hành. Nhưng đối với nhà trọ càng gần trường thì chi phí thuê trọ càng cao, nên
nhiều sv đang phải cân nhắc sự lựa chọn của mình sao cho phù hợp với thu nhập
hàng tháng của sv (mức tiền bố mẹ gửi lên). Đồng thời, một thực trạng xảy ra,


15
đối với những nhà trọ gần trường để thuê được là rất khó và có rất nhiều nhà trọ
điều điện về diện tích, khu vệ sinh và chỗ nấu ăn không đảm bảo. Điều đó ảnh
hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của sv trường ĐHKTQD về nhà trọ
1.2.3. Điều kiện về vệ sinh, chỗ nấu ăn, chỗ phơi quần áo
Nhà trọ có nhà vệ sinh khép kín hay vệ sinh chung với những phòng
khác? Có nơi nấu ăn hay không? Nơi nấu ăn có hợp vệ sinh không? Chỗ phơi
quần áo có rộng rãi khô ráo không?. Đây là các điều kiện luôn song hành, luôn
gặp phải trong cuộc sống sinh hoạt ở trọ của sv.
Theo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: mỗi nhà ở cho thuê có chỗ nấu

ăn, chỗ giặt và chỗ phơi quần áo; chỗ phơi quần áo với diện tích bình quân tối
thiểu 0,4 m2/người; trường hợp sử dụng khu vệ sinh chung thì phải có chỗ vệ
sinh cho nam riêng, nữ riêng (bao gồm xí, tắm). Mỗi chỗ vệ sinh tối đa phục vụ
cho 10 người. Chất thải từ xí, tiểu phải qua bể tự hoại được xây dựng theo đúng
quy cách. Có chỗ tập kết rác thải hợp vệ sinh. Rác thải được thu gom hàng ngày
để không làm ô nhiễm môi trường. Trong khu nhà cho thuê có từ 10 phòng trở
lên hoặc số người thuê lớn hơn 30 người, phải có diện tích cây xanh hoặc
khoảng trống tối thiểu 2m2/người. Mỗi khu nhà ở có bản nội quy sử dụng treo ở
nơi dễ thấy.
1.2.4. Điều kiện về an ninh
An ninh đảm bảo là điều kiện tiên quyết khi hài lòng về nhà trọ, một nhà
trọ có an ninh tốt thì sẽ có nhiều người thuê hơn, hài lòng hơn. Điều kiện về an
ninh thể hiện đó là khu trọ đó có hay bị mất trộm tài sản không, có hay xảy ra
đánh nhau không, tỷ lệ người nghiện ngập có nhiều không ? Đồng thời còn thể
hiện ở sự giám sát của công an phường, tổ dân phố.
1.2.5. Điều kiện về môi trường giải trí
Có môi trường giải trí tốt sẽ giúp các bạn sv học tập tốt hơn, môi trường
giải trí ở đây có thể hiểu như là công viên, vườn bách thảo hay các sân đá bóng,
cầu lông, bóng bàn,…
Đồng thời, môi trường giải trí giúp cho nhiều sv quen biết nhau hơn, làm
tăng mối quan hệ giữa các sv. Thế hệ sv trong tương lai không chỉ có đầy đủ sự


×