Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Thủy điện La Trọng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (435.94 KB, 82 trang )

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ dự án
Trong những năm gần đây nguồn năng lượng điện của nước ta đang bị
thiếu hụt nghiêm trọng, không đáp ứng kịp cho nhu cầu phát triển của các ngành
kinh tế. Theo chiến lược phát triển nguồn điện Việt Nam giai đoạn 2004-2010 sẽ
ưu tiên phát triển thuỷ điện; khuyến khích đầu tư các công trình thuỷ điện nhỏ với
nhiều hình thức để tận dụng nguồn năng lượng này.
Công trình thủy điện La Trọng với công suất 18MW, cung cấp cho lưới
điện quốc gia hàng năm khoảng 66 triệu KWh, có tác dụng làm giảm bớt sự
thiếu hụt công suất của hệ thống lưới điện quốc gia. Ngoài ra, với chế độ điều
tiết ngày đêm công trình còn có tác dụng góp phần tham gia điều hoà dòng chảy
trên sông Rào Nậy.
Việc xây dựng công trình thuỷ điện La Trọng nhằm khai thác nguồn tài
nguyên quý giá sẵn có tại địa phương phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế tỉnh nhà
nói riêng và đất nước nói chung sẽ góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã
hội cho huyện miền núi Minh Hóa của tỉnh Quảng Bình. Mặt khác có ý nghĩa
kinh tế chính trị to lớn trong việc xoá đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, đoàn
kết dân tộc theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
Thủy điện La Trong do Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh làm chủ
dự án theo phương thức: Công ty tự bỏ vốn, khai thác và bán điện.
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực chính thức từ ngày 01/7/2006, việc
lập Báo cáo đánh giá tác động Môi trường (viết tắt là Báo cáo ĐTM) là một trong
các bước cần thiết và quan trọng trình UBND Tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn xét
duyệt luận chứng khả thi của một dự án đầu tư, phát triển.
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Thủy điện La
Trọng được thực hiện nhằm các mục đích sau:
- Phân tích và đánh giá một cách khoa học những tác động tích cực và tiêu
cực của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực.
- Đề xuất các biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng


bất lợi của dự án nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và phát triển
kinh tế xã hội của khu vực, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
1
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
2. Tài liệu làm căn cứ báo cáo
* Cơ sở pháp lý:
- Luật BVMT của nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực từ ngày
01/7/2006.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 09/08/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường.
- Hướng dẫn Đánh giá tác động môi trường các dự án thủy điện của Cục
môi trường, Bộ tài nguyên và Môi trường năm 2001.
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường (môi trường nước, không khí, đất...)
- Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình tháng 6/1999.
* Báo cáo, thông tin, số liệu:
- Thuyết minh công trình thuỷ điện La Trọng, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng
Bình.
- Kết quả khảo sát và thu thập tài liệu vùng dự án do Công ty Tư vấn xây
dựng giao thông Trường Thịnh thực hiện tháng 12 năm 2006.
- Tài liệu điều tra hiện trạng địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, kinh tế - xã
hội khu vực thực hiện dự án (xã Trọng Hoá).
3. Tổ chức thực hiện dự án
* Tổ chức thực hiện:
Việc xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Thuỷ điện La
Trọng được thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Xây dựng đề cương chi tiết báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Khảo sát thực địa, lấy mẫu nước và đo không khí tại hiện trường
- Phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm
- Phân nhóm theo các nội dung thực hiện.
- Tổng hợp, xử lý số liệu và viết báo cáo.
- Chỉnh lý, bổ sung và hoàn thiện báo cáo trình thẩm định.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
2
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
* Các thành viên:
Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh đã thuê đơn vị tư vấn thực hiện
báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án.
Cơ quan tư vấn: Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình
- Địa chỉ: Tiểu khu 10 Phường Đồng Phú - thành phố Đồng Hới - tỉnh
Quảng Bình.
- Điện thoại: 052.823785, fax: 052. 824989
- Tham gia tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Thủy
điện La Trọng” gồm các thành viên chính sau:
1. ThS. Phan Thanh Nghiệm - Chủ trì lập báo cáo
2. CN. Nguyễn Xuân Song - Thành viên
3. CN. Thái Thị Phong - Thành viên
4. CN. Giang Tấn Thông - Thành viên
5. CN. Nguyễn Hữu Đồng - Thành viên
6. CN. Trần Thị Vinh - Thành viên
7. CN. Trần Xuân Tuấn - Thành viên
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
3
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN: Thuỷ điện La Trọng

1.2. CHỦ DỰ ÁN: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh
Địa chỉ liên hệ: 50 Nguyễn Hữu Cảnh - thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng
Bình.
Điện thoại: 052.823859; fax: 052.820024.
1.3. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ DỰ ÁN
Công trình thuỷ điện La Trọng được xây dựng trên sông Rào Nậy, là
thượng nguồn của Sông Gianh thuộc xã Trọng Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh
Quảng Bình. Sông Gianh là một trong những con sông lớn nhất tỉnh Quảng Bình
có chiều dài 158km bắt nguồn từ vùng núi cao tại khu vực cửa khẩu Cha Lo đi
qua 3 huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa và huyện Bố Trạch trước khi đổ ra biển
Đông tại cửa sông Gianh.
Dự án gồm có 2 công trình chính là Đập chứa nước và Nhà máy thuỷ điện:
Tuyến đập La Trọng nằm ở ngã 3 suối khe Heng đổ vào sông Ngã Hai có
toạ độ địa lý 105
0
45’29” kinh đông và 17
0
51’11” vĩ độ Bắc. Vị trí tuyến đập
cách cầu treo Lơ Nông khoảng 5km về phía Tây Bắc theo đường bộ, cách khu
vực trung tâm xã La Trọng khoảng 12km về phía Tây theo đường 12A.
Nhà máy thuỷ điện ở hạ lưu nằm trên bờ trái sông Rào Nậy gần quốc lộ
12A thuộc xóm La Hoàng cách đập chứa nước khoảng 4km về phía Đông. Vị trí
Nhà máy thuỷ điên cách ngã 3 Khe Ve khoảng 5km theo đường 12A về phía
Tây, cách UBND xã Trọng Hoá khoảng 2km về phía Bắc. Khoảng cách từ Nhà
máy thuỷ điện đến hộ dân gần nhất khoảng 300m.
(Có sơ đồ giới thiệu địa điểm xây dựng nhà máy thuỷ điện kèm theo).
1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Các hạng mục công trình chính
a. Đập dâng:
- Đập dâng kết cấu đắp đá đổ tận dụng các vật liệu sẵn có khai thác tại chỗ

chống thấm bằng bản mặt bê tông cốt thép dày 0,3-0,5m đây là kết cấu đập tiên
tiến đang được áp dụng nhiều ở nước ta. Cao độ mặt đập không tràn 206m, tổng
chiều dài theo mặt đập 204m.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
4
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Công trình xả được bố trí tận dụng lại hầm dẫn dòng thi công kiểu giếng
tràn. Tiêu năng bằng dòng phun xa.
Công trình xả được thiết kế với tần suất lũ:
- Lũ thiết kế P =1% là Q
xả
= 1981m
3
/s
- Lũ kiểm tra P = 0,2% là Q
xả
= 2493 m
3
/s
- Giếng tràn xả lũ được tận dụng từ tuy nel dẫn dòng thi công đặt ngay
bên vai phải đập vuông góc với tuyến đập. Chế độ thủy lực tràn tự do không của
van, theo tính toán sơ bộ chọn chiều rộng tràn B = 150-160m cột nước tràn ứng
với Qtk P 1% = 2023 m
3
/s khoảng 3,5m. Lũ kiểm tra Q p 0,2% = 2593 m
3
/s
(chưa tính tiết giảm theo khả năng điều tiết của hồ)
- Cao độ ngưỡng tràn = 200m
- Cao độ mặt đập không tràn 206m.

- Cao độ đáy đập: 130m
Phía sau tràn mũi phun tiêu năng bằng phun xa xuống lòng sông cách
chân đập một khoảng an toàn với mái hố xói ổn định.
Mặt cắt ngang đập dạng hình tam giác
Kết cấu đập đá đổ bản mặt
Mái dốc thượng lưu m = 1,45
Mái hạ lưu đập m = 1,75
Chiều rộng đỉnh đập B = 10m
Chiều cao lớn nhất H = 76m
Chiều dài đỉnh đập L = 264,5m
Mực nước dâng bình thường 200,0m
Cao trình đỉnh đập 206,0m
Đập đặt trên nền đá lớp IIA
b. Đập tràn:
Mặt cắt ngang đập dạng thực dụng
Kết cấu đập xi phông giếng đứng
Cao trình ngưỡng tràn 200,0m
Khả năng xả lũ của đập với
- Lũ thiết kế P =1% là Q
xả
= 1981 m
3
/s
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
5
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
- Lũ kiểm tra P = 0,2% là Q
xả
= 2493 m
3

/s
Tiêu năng đập bằng mũi phóng
c. Tuyến năng lượng gồm có các hạng mục sau đây:
* Cửa lấy nước:
Bố trí liền với đầu đường hầm áp lực gồm 1 khoang vào hai đường hầm
áp lực, kích thước 3,2 x 3,60
Ngưỡng cửa ở cao độ 176m.
Lưu tốc qua lưới chắn rác từ 1-1,2m/s
Cửa van sửa chữa loại phẳng - trượt đóng mở bằng máy vít quay tay.
Cửa van vận hành loại phẳng – bánh xe, đóng mở bằng máy vít quay tay
* Đường ống dẫn nước:
Ống dẫn nước áp lực, đường kính D = 2,250 m; chiều dài ống L = 235m,
lưu lượng lớn nhất qua 1 tổ máy Q = 9,8m
3
/s
Mỗi tuabin bố trí một đường ống dẫn nước, được chia từ ống chính mỗi
ống nhánh có đường kính D = 1,25m. Theo tính toán cần bố trí 2 van đĩa trước
tuabin.
* Nhà máy thuỷ điện:
Nhà máy thủy điện kiểu hở bên bờ trái địa phận xóm La Hoàng. Bố trí 2
tổ máy với các thông số sau đây có mặt bằng rộng thuận lợi để bố trí công trình
phụ trợ và khu QLVH. Việc chuẩn xác phương án tối ưu sẽ được thực hiện ở các
bước nghiên cứu tiếp theo.
Nhà máy kiểu hở, bố trí sau đập:
- Kích thước nhà máy BxL = 13 x 34,4m
- Cao trình sàn lắp máy 86,00m
- Cao trình đặt tuabin 27,9
- Mực nước hạ lưu lớn nhất MHH
max
= 85,00

- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất MHH
min
= 73,6
- Công suất lắp máy N
lm
= 18MW
- Số tổ máy 2 tổ
- Lưu lượng thiết kế Q

= 19.80m
3
/s
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
6
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Móng đập đặt trên nền đá lớp IIA, IIB
* Kênh hở xả nước vào sông Gianh: Kênh xả có mặt cắt ngang dạng hình
thang
- Lưu lượng thiết kế: Q
kênh
= 19.8m
3
/s
- Chiều rộng kênh: B = 8,0m, mái kênh m = 1:0,75
d. Trạm phân phối ngoài trời
Bố trí bên bờ phải ngay bên cạnh đường đối diện với nhà máy, sang bên
bờ phải sông cạnh khu quản lý vận hành trạm có kích thước 40x25 m, nền trạm
ở cao độ 85m. Với 2 máy biến áp được đặt bên hồi trái nhà máy, nối sang TBA
bằng 2 cột thép có khoảng vượt sông khoảng 190m.
- Phương án đấu nối vào hệ thống lưới điện Quốc gia: dự án nằm trên địa

bàn vùng sâu vùng xa và đặc biệt khó khăn của tỉnh, dự án lại có công suất khá
lớn 18MW so với phụ tải khu vực cả hai huyện Minh Hóa và Tuyên Hóa chỉ
khoảng 3-6MW nên việc tiêu thụ bán điện buộc phải đấu nối với hệ thống điện
Quốc gia phải bằng ĐDK 110 kV 1 mạch. Theo sơ đồ quy hoạch trong sơ đồ
phát triển điện lưới quốc gia nếu công trình phát điện sau năm 2010-2015 có thể
EVN đưa trạm 110kV Quy Đạt vào xây dựng sẽ tiết kiệm cho chủ đầu tư với
việc chỉ cần xây dựng đường ĐDK 35kV 2 mạch khoảng 35km so với phương
án dự kiến hiện nay là khoảng 75km nối về trạm 110kV nhà máy xi măng Sông
Gianh tại Tuyên Hóa, cũng có thể có phương án chủ đầu tư bỏ vốn xây dựng
ĐDK 110 kV trước EVN hoàn lại vốn này sau…việc này có thể cần có nhiều
phương án nghiên cứu tính toán trong giai đoạn sau, trong báo cáo này khi tính
toán hiệu ích đầu tư để thiên về an toàn đã đưa toàn bộ chi phí xây dựng ĐDK
110 kV vào dự án.
(Có bản vẻ tổng mặt bằng bố trí chung các hạng mục công trình thuỷ điện
La Trọng ở phần phụ lục).
1.4.2. Thiết bị công nghệ chính
a. Các số liệu tính toán ban đầu
Công suất lắp máy: 18MW
Số tổ máy: 2
Mức nước thượng lưu:
- Mức nước dâng bình thường: 200m
- Mức nước chết: 180m
Mức nước hạ lưu:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
7
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
- Khi lưu lượng Q
60%
1 tổ máy = 5.83m
3

/s là 22.0 m
Cột nước đã trừ tổn thất:
- Lớn nhất H
max
130 m
- Nhỏ nhất H
min
115 m
- Cột nước tính toán H
tt
118 m
b. Thiết bị thủy lực chính:
Tua bin thủy lực:
Các thông số chính của tua bin:
Kiểu loại: Francis - trục đứng
Cột nước (đã trừ tổn thất):
- Lớn nhất (m): 130
- Nhỏ nhất (m): 115
- Tính toán (m): 118
- Công suất định mức tại H
tt
(MW): 9434
Vòng quay (V/ph):
- Định mức: 750
- Lồng: 1350
Đường kính bánh xe công tác D1 (m): 1.1
Hiệu suất lớn nhất (%): 93.1
Hiệu suất tại cột nước Htt, Ndm (%): 92.9
Lưu lượng tua bin tại Htt, Ndm (m
3

/s): 8.98
Chiều cao hút Hs tại Htt, Ndm (m): -2.5
Khối lượng tua bin (T): 60.5
Tuabin với ống hút khuỷu cong có chiều cao H = 4,49 m và chiều dài L =
7,2m không có trụ pin ở giữa.
Buồng xoắn tuabin bằng kim loại, mặt cắt tròn nối với đường ống áp lực,
chiều rộng buồng xoắn là 6,12m, đường kính mặt cắt cửa vào Dv = 1,35 m
Thiết bị cánh hướng có các cánh điều chỉnh, chiều cao bo = 0,32 m
Tuabin được trang bị đồng bộ máy điều tốc và các thiết bị phụ cần thiết.
Máy điều tốc:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
8
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Máy điều tốc tự động loại Điện - Thuỷ lực có bộ vi xử lý PDI và thiết bị
dầu áp lực thao tác
Phương thức điều chỉnh: tự động – điều chỉnh (điều chỉnh độ mở cánh
hướng nước (a
0i
))
Dung tích thùng dầu khí V = 1,8 m
3
; áp suất p = 4,5 Mpa
- Kiểu loại máy điều tốc Điện - thủy lực với PID - kỹ thuật số
- Thời gian đóng mở (có thể chỉnh định): 2∼8 giây
- Hằng số thời gian gia tốc: 0∼3,5 giây
- Vùng làm việc không nhạy theo tần số: ≤ 0,1%
- Thời gian chết Tc: ≤ 0,2 giây
- Phạm vi điều chỉnh vòng quay: 85% đến 110%
- Thiết bị dầu áp lực thao tác: p = 4.5 Mpa
- Khối lượng toàn bộ: 5.5T

Máy phát điện:
Các thông số chính của máy phát điện:
Kiểu loại: Đồng hồ - trục đứng – 3 pha
Công suất định mức (MW): 9
Hệ số công suất Cosϕ: 0.80
Điện áp định mức (Kv): 6.3
Tần số dòng điện (Hz): 50
Vòng quay định mức (V/ph): 750
Vòng quay lồng (V/ph): 1350
Hiệu suất ứng với 100% phụ tải, Cosϕ = 0.8 (%): 97.6
Khối lượng toàn bộ máy phát (T): 66.2
Khối lượng lắp ráp rotor (T): 35
Máy phát điện đồng bộ trục đứng có kết cấu kiểu “Treo” với 1 ổ hướng
trục và ổ đỡ nằm trong giá chữ thập trên và ổ hướng dưới nằm trong giá chữ
thập dưới.
Hệ thống làm mát máy phát bằng không khí cưỡng bức chu trình kín,
không khí được làm nguội bởi các bộ làm nguội bằng nước phân bố xung quanh
hầm stator.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
9
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Hệ thống phanh hãm điều khiển bằng điện, cơ cấu hãm bằng cơ khí, thao
tác bằng áp lực khí nén.
Hệ thống phòng cháy kiểu phun nước
Hệ thống kích thích máy phát kiểu Thyristor.
Bảng 1.1. Thiết bị thuỷ lực chính và phụ
TT Tên thiết bị
Thông số
chính
Đơn

vị
Số
lượng
Khối lượng
(tấn)
A Thiết bị thuỷ lực chính
1 Tuabin Francis
H
tt
= 118m
Q
tt
=8.98m
3
/s
N
tt
=9.43MW
N=750v/phút
bộ 2 60.0
2 Máy phát điện đồng bộ 3 pha N=90.MW
U = 6.3KW
Cosφ =0.8
bộ 2 66.5
3 Mấy điều tốc và thiết bị dầu áp lực Áp lực dầu 4
5MPA điều tốc
điện
bộ 2 5.5
4 Van tuabin Dv = 1.25m bộ 2 12.0
B Thiết bị phụ tổ máy

1 Hệ thống thông gió điều hoà không
khí
bộ 1
2 Hệ thống bơm thoát nước sửa chữa HT 1
3 Hệ thống tiêu nước rò rỉ HT 1
4 Hệ thống cung cấp nước kỷ thuật –
phòng hoả
HT 1
5 Hệ thống khí nén HT 1
6 Hệ thống dầu HT 1
7 Hệ thống đo lường thuỷ lực HT 1
8 Xưởng sửa chữa cơ khí HT 1
1.4.3. Biện pháp thi công và nguồn cung cấp nguyên liệu
a. Mặt bằng thi công:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
10
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Các hạng mục chính của công trình chủ yếu đều nằm bên bờ trái, do điều
kiện mặt bằng và các hạng mục xa nhau nên dự kiến bố trí 2 khu phụ trợ lán trại
để phục vụ thi công:
- Khu 1 (khu đầu mối): được bố trí ở gần tuyến đập bao gồm: máy trôn bê
tông, kho xi măng, kho trữ cát, xưởng gia công cốp pha, xưởng gia công cốt
thép, xưởng cơ khí và bãi đỗ xe, kho xăng dầu, lán trại công nhân.
- Khu 2 (khu nhà máy): được bố trí ở gần nhà máy, sau này làm khu quản
lý vận hành. Tại đây bố trí xưởng gia công cốp pha, xưởng gia công cốt thép, bãi
đổ xe, bãi lắp ráp, kho vật tư, lán trại cho công nhân xây dựng.
Bảng 1.2. Các hạng mục của tổng mặt bằng thi công
TT Hạng mục Số
lượng
Diện tích xây

dựng (m
2
)
Ghi chú
1 Cơ sở bê tông 16m
3
/h 1 600
2 Kho xi măng 1 200 Kho kín
3 Bãi chứa cát, đá 1 600 Kho hở
4 Xưởng gia công ván khuôn 2 400 Mái che
5 Xưởng gia công cốt thép 2 400 Mái che
6 Xưởng sửa chữa cơ khí bà bãi
đỗ xe
2 2000 Xưởng kín 200m
2
,
bãi đỗ xe 1800m
2
7 Bãi lắp ráp và gia công KCKL 1 1500 Xưởng kín 250m
2
,
bãi vật tư thiết bị
1700m
2
8 Kho vật tư thiết bị 1 200 Kho kín
9 Kho xăng dầu mỡ 1 50
10 Nhà làm việc tổng thầu 1 500
11 Nhà ở công nhân 2 1518 Nhà tạm
12 Bãi trữ đất đá 2 12000
13 Bãi thải 4 48000

14 Nhà quản lý vận hành 1 1000
b. Điện nước thi công:
- Điện: lấy từ đường dây 35KV sẵn có tại địa phương. Dự kiến đặt một
trạm biến áp 320KVA tại nhà máy để cấp điện cho toàn công trường.
- Nước: Được lấy tại ngòi Tà lơi bằng trạm bơm.
c. Đường giao thông trên công trường:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
11
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
- Đường vận hành D1 được nối từ nhà máy thuỷ điện với đường dân sinh
dài khoảng 1200m, kết cấu mặt đường rãi nhựa bán thâm nhập, rộng 6.5m.
Đường này phục vụ thi công trong thời gian xây dựng công trình, sau này làm
đường quản lý vận hành.
- Đường D2 nối từ đường Nhà máy đến tháp điều áp dài 1800m sử dụng
trong thời gian thi công, được thiết kế với đường tạm thi công cấp III.
- Đường vào đập D3 nối từ đường dân sinh đến đập đầu mối, có chiều dài
500m, được thiết kế với đường tạm thi công cấp III.
-Đường nối từ đập đến cửa nhận nước D4 có chiều dài 2,4km, được thiết
kế với đường tạm thi công cấp III.
c. Thi công đất đá:
* Đào đất đá: được thực hiện bằng máy xúc V < 2.3m
3
kết hợp với máy ủi
cự ly ủi ngang 100m.
Đào đá chủ yếu bằng phương pháp khoan nổ mìn, sử dụng máy khoan có
đường kính 42-105mm, xúc chuyển bằng máy xúc 2,3m
3
kết hợp với máy ủi và
ô tổ vận chuyển, cự ly vận chuyển 500km ra bãi thải.
Tại khu vực có độ sâu lớn được chia theo các tầng đào sâu bình quân 5m

Đào đất dưới nước dùng máy xúc gầu nghịch
* Đắp đất đá:
Đất đắp được khai thác tại khu vực công trình bằng máy xúc 2,3m
3
vận
chuyển đến nơi đắp bằng ô tô tự đổ 12tấn. Đất được đắp theo từng lớp có chiều
dày 0.3m được đầm bằng máy đến độ chặt K = 0.9. Nền đất đắp phải được dọn
sạch chất hữu cơ, rễ cây. Đất đắp bờ kênh được tận dụng từ đất đào lòng kênh.
Đá được đắp theo từng lớp bằng máy xúc kết hợp với máy ủi 110CV được vận
chuyển bằng ô tô tự đổ 12tấn.
d. Thi công bê tông:
Thi công bê tông đập đầu mối, cống lấy nước, nhà máy và kênh xả được
thực hiện chủ yếu bằng cơ giới. Tại tuyến đường ống áp lực, kênh dẫn, cửa lấy
nước và bể áp lực thi công bằng thủ công.
e. Cung cấp vật liệu:
- Đá dùng bê tông được mua tại nguồn khai thác địa phương
- Cát được khai thác tại các mỏ phía hạ lưu sông Gianh
- Đất được khai thác tại khu vực công trình, đất đắp bờ kênh được tận
dụng từ đất đào kênh.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
12
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
- Các vật liệu khác như xi măng, sắt thép…được lấy từ các đại lý trên địa
bàn thị trấn Quy Đạt với cự ly vận chuyển khoảng 60km..
Bảng 1.3. Tổng hợp khối lượng công tác chính Thuỷ điện La Trọng
TT Tên công việc
Đơn
vị
Khối lượng
Tổng

cộng
Đập
dâng
Giếng
tràn -
dẫn
dòng
Kênh
vào
cửa
nhận
nước
Tuy
nen
tháp
nhà
van
Nhà
máy
Các
hạng
mục
khác
1 Đào đất đá 10
3
m
3
1.1 Đào đất 10
3
m

3
65.00 135.00 115.00 46.00 62.50 25.00 448.50
1.2 Đào đất thủ công 10
3
m
3
1.3 Đào đá mặt bằng 10
3
m
3
125.00 75.00 22.00 12.00 12.50 12.00 258.50
1.4 Đào đá hố móng 10
3
m
3
20.00 15.00 10.00 7.50 9.00 9.00 70.50
1.5 Đào đá ngầm D3-5m 10
3
m
3
5.00 19.25 24.25
2 Đắp đất đá
2.1 Đắp đá chính 10
3
m
3
735.00 2.50 5.00 742.50
2.2 Đắp đá tận dụng 10
3
m

3
315.00 5.00 5.00 325.00
2.3 Đắp đất 10
3
m
3
75.00 2.40 12.00 89.40
2.4 Đá xây 10
3
m
3
0.25 0.25 0.25 0.25 1.00
2.5 Đá lát mái 10
3
m
3
3.00 3.00
3 Công tác bê tông
3.1 Bêtông M150 10
3
m
3
2.40 1.00 1.00 4.40
3.2 Bêtông M200 10
3
m
3
8.50 3.20 1.75 3.60 6.40 1.00 24.45
4 Cốt thép
4.1 Cốt thép cho bê tông tấn 212.50 128.00 78.75 162.00 256.00 40.00 877.25

4.2 Cốt thép hầm tấn 74.00 256.50 330.50
5 Khoan phun ximăng 10
3
m
3
1.4.4. Tổng mức đầu tư và tiến độ thực hiện dự án
a.Tổng mức đầu tư: 307,99 tỷ đồng
Trong đó
Chi phí xây dựng: 175,85 tỷ đồng;
Chi phí thiết bị: 74,10 tỷ đồng;
Chi phí khác: 20,88 tỷ đồng;
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
13
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 1,53 tỷ đồng;
Chi phí dự phòng: 27,23 tỷ đồng.
b. Tiến độ xây dựng:
Tiến độ thi công 2,5 năm, trong đó: 0,5 năm làm các công tác chuẩn bị và
2 năm xây dựng.
* Giai đoạn chuẩn bị bao gồm các hạng mục:
- Giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn;
- Làm đường thi công đến các khu vực đập đầu mối, cống lấy nước, kênh
dẫn nước và nhà máy thuỷ điện;
- Xây dựng khu kho bãi, lán trại, các cơ sở phụ trợ, hệ thống thông tin liên
lạc, cung cấp điện nước phục vụ thi công;
- Tập kết vật tư, nhân lực, thiết bị xe máy.
* Giai đoạn xây dựng chính:
Công trình tạm: bắt đầu đào hầm dẫn dòng vào tháng 6/2007, đắp đê quai
thượng lưu vào tháng 12/2007.
Đập đá đổ bản mặt: tiến hành đắp đập bản mặt vào tháng 1/2008 và đến

tháng 9/2008 phải đắp đê đến cao độ 165m để chống lũ chính vụ 2008. Trong
thời gian đó tiến hành thi công bản chân và khoan phun gia cố móng. Từ tháng
1/2009 đến 10/2009 phải thi công xong đập bản mặt đến cao trình thiết kế.
Tuyến năng lượng: từ tháng 1/2008 đến tháng 10/2008 tiến hành thi công
cửa nhận nước và nhà máy thuỷ điện. Thi công bê tông nhà máy và kênh xả cơ
bản hoàn thành vào cuối tháng 12/2009.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
14
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1. Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực có cấu trúc thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc, điển
hình của địa mạo đông Trường Sơn, địa hình tương đối hiểm trở, trên thượng
nguồn là vùng núi tương đối cao trên dưới 1000m. Dòng chảy đến tuyến công
trình có hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, với chiều dài khoảng 15km cho
chênh lệch địa hình 100m (độ dốc dọc sông 0.6%), diện tích lưu vực tính đến
công trình thuỷ điện La Trọng là 148km
2
.
Thảm phủ khu vực lòng hồ chủ yếu là cây bụi, thân leo, cây gỗ nhỏ thuộc
loại rừng nghèo, các sườn núi theo triền sông có độ dốc tương đối cao (30 -
40%), diện tích lòng hồ theo tính toàn với mực nước dâng bình thường (200m)
là 156 ha .
2.1.2. Điều kiện về địa chất
2.1.2.1. Đặc điểm địa chất chung
a. Địa tầng
Giới paleozoi (pz)

Hệ Devon (D):
Đất đá thuộc hệ Devon phân bố ở phía tây khu vực nghiên cứu, từ tuyến
đập đếnh ết phạm vi nghiên cứu vùng hồ và kéo dài theo phương Tây Bắc -
Đông Nam, có thể phân chia đất đá hệ Devon làm hai hệ tầng theo đặc điểm
thạch học.
Hệ tầng Mục bài (D
2
gmb) hệ Devon, thống giữa, bậc Givet:
Đất đá thuộc hệ tầng Mục Bài lộ ra ở thượng lưu tuyến đập đến địa phận
xã Hương Liên thuộc phạm vi hồ chứa nước. Diện phân bố kéo dài theo phương
Tây Bắc - Đông Nam, diện tích khoảng 5km
2
. Thành phần thạch học gồm đá
phiến sét, cát kết thạch anh, cát bột kết, bề dày tổng cộng 500m.
Hệ tầng Đông Thọ (D
3
frdt) hệ Devon, thống thượng, bậc Frasni:
Trong phạm vi nghiên cứu đất đá hệ tầng Đông Thọ phân bố thành hai
dải:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
15
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
- Dải 1: Phân bố ở phạm vi tuyến đập có chiều dày 300 - 350m, kéo dài
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đá có phương vị hướng dốc 25 -30
o
∠ 60 –
70
0
, chiều dày phân lớp 0.2 - 0.3m.
- Dải 2: Phân bố ở địa phận xã Dân Hóa thượng lưu hồ chứa, chiều dày

hàng nghìn m. Đá có phương vị hướng dốc 25 -30
o
∠ 60 - 70
o
, chiều dày phân
lớp 0.2 - 0.3m, chiều dày lớp 560 - 600m.
Thành phần thạch học gồm cát kết thạch anh, đá phiến sét, bột kết.
Hệ Cacbon (C):
Hệ tầng La Khê (C
1
lk):
Phân bố ở hạ lưu tuyến đập trải rộng về phía đông của tờ bản đồ và ra cả
ngoài phạm vi nghiên cứu. Thành phần thạch học gồm đá vôi, cát kết, bột kết, đá
phiến sét, bề dày tổng cộng 200 - 280m.
Giới Kainozoi (KZ)
Hệ đệ tứ (Q):
Trên tất cả diện tích vùng nghiên cứu trừ một số đọan lòng sông, lòng
suối lộ đá gốc, còn lại được phủ kín toàn bộ trầm tích đệ tứ. Trầm tích Đệ Tứ có
thể chia thành các loại sau:
- Sườn tàn tích không phân chia (deQ) phát triển trên các đá trầm tích, đá
xâm nhập, thành phần là á sét lẫn dăm sạn bề dày giao động từ 1 - 15m.
- Trầm tích aluvi (aQ) bao gồm các thành tạo thềm sông, thềm suối, các
bãi bồi dọc sông, ven lòng. Thành phần là cát, cuội, sỏi, dăm tảng bề dày giao
động 1 -5m. Loại có thành phần thạch học là á sét, á cát lẫn cuội sỏi thường tồn
tại trong các bậc thềm sông, bề dày giao động 1 - 7m.
b. Magma xâm nhập
Hệ Trias (T)
Phức hệ Sông Gianh (T
2
sm

1
)
Phân bố trong phạm vi vai trái tuyến đập và kéo dài theo hướng Tây Tây
Bắc - Đông Đông Nam được giới hạn bởi hai đứt gãy IV.1 và IV.8 nằm giữa hệ
tầng Đông Thọ và hệ tầng La Khê. Thành phần thạch học là granit hạt nhỏ, bề
dày trung bình 500m.
c. Các đứt gãy kiến tạo
Hoạt động phá hủy kiến tạo trong vùng tuyến phát triển ở mức độ quy mô
trung bình với các hệ tầng đứt gãy Tât Tây Bắc - Đông Đông Nam, các đứt gãy
đều là các đứt gãy nhỏ bậc IV, và khe nứt lớn bậc V (Phân loại theo tiêu chuẩn
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
16
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Việt Nam 4253 - 86), chiều dài từ vài trăm mét đến vài km, chiều rộng đới phá
hủy kiến tạo trung bình 0.5 - 2.0m, đới ảnh hưởng nứt nẻ mạnh 5 - 10m, không
có khả năng sinh chấn và đều là các nứt gãy cổ, không có biểu hiện của hoạt
động đương đại.
Do có đứt gãy cổ, trong quá trình thăm dò chưa phát hiện được các gương
trượt nhưng đã có hệ thống đứt gãy, vì thế xuất hiện khe nứt là hiện hữu. Công
ty sẽ chú trọng trong khảo sát địa chất công trình để thực hiện các mũi khoan
nhằm tính toán hệ số thấm đảm bảo hạn chế mức thấp nhất sự thất thoát nước
của hồ chứa.
2.1.2.2. Đánh giá về điều kiện địa chất
Công trình thủy điện La Trọng nằm trên thượng nguồn sông Gianh thuộc
địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình. Trong phạm vi xây dựng công trình
có hướng chảy Tây Nam - Đông Bắc rồi chuyển về Đông Nam - Tây Bắc.
Thung lũng sông hình chử V, sườn dốc, lòng sông cắt sâu và đá gốc với nhiều
bậc thác nhỏ liên tục. Bờ phải và trái sông dự kiến các phương án tuyến năng
lượng có nguồn gốc chủ yếu là xâm thực bóc mòn.
Công trình thủy điện La Trọng nằm trong phạm vi phân bố của các thành

tạo đá trầm tích hệ tầng Đông Thọ (D
3
trđt) cứng chắc trung bình đến rất cứng
chắc, hoạt động kiến tạo ở mức độ quy mô trung bình với các hệ thống đứt gãy
Tây Bắc - Đông Nam là các đứt gãy nhỏ bậc IV (phân loại theo TCVN 4253-86)
không có khả năng sinh chấn và đều là những đứt gãy cổ - không có biểu hiện
của hoạt động đương đại.
Cấp động đất theo bản đồ phân vùng động đất (quy chuẩn xây dựng Việt
Nam 1997) vùng tuyến công trình nằm trong vùng phát sinh động đất có I
max
= 6
(MSK - 64).
Với phương án đập bê tông đề nghị nền đập đặt trên đới đá nứt nẻ IIA,
chiều sâu xử lý thấm đến hết đới nứt nẻ phong hóa (IIA). Chiều sâu xử lý thấm
dự kiến 10- 35m.
Tuyến năng lượng của tuyến đập được thi công trong đới 2,3,4,5 một
phần trong đá lớp 6, đá cát kết xen phiến sét hệ tầng Đông Thọ.
2.1.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
2.1.3.1. Nước mặt:
Diện tích lưu vực tuyến La Trọng là 148km
2
. Nguồn nước trên mặt của
vùng dự án phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm tại khu vực, nước trên sông Rào
Nậy và các suối nhánh về mùa khô ít nước, nhiều nơi lộ đá gốc và ghềnh trên
sông. Nước sông trong, ít phù sa. Về mùa mưa, nước sông suối lên nhanh, dòng
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
17
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
chảy mạnh, vận tốc lớn, vẩn đục do tải một lượng lớn đất, cát từ các khe rãnh đổ
vào. Các số liệu thuỷ văn đặc trưng của khu vực như sau:

Bảng 2.1. Các thông số cơ bản về thuỷ văn công trình thuỷ điện La Trọng
TT Đặc trưng Ký
hiệu
Đơn vị Trị số Ghi chú
1 Các đặc trưng lưu vực
1.1 Diện tích lưu vực F km
2
148
1.2 Độ dài sông chính L km 19
1.3 Độ rộng bình quân B km 7.8
D Mật độ lưới sông km/km
2
1.5
2 Các đặc trưng thuỷ văn
2.1 Dòng chảy năm thuỷ văn
- Chuẩn dòng chảy năm Q
0
m
3
/s 9.04
- Môđun dòng chảy năm M
0
l/skm
2
61.0
- Lớp dòng chảy BQ năm Y
0
mm 1925
- Tổng lượng dòng chảy năm W
0

10
6
m
3
285
- Hệ số biến động C
v
0.29
- Hệ số thiên lệch C
s
-0.87
2.2 Dòng chảy lũ thiết kế
Đỉnh lũ Qmaxp
- Tần suất P = 0.5% m
3
/s 2201
- Tần suất P = 1.5% m
3
/s 1852
- Tần suất P = 5% m
3
/s 1475
- Tần suất P = 10% m
3
/s 1249
Tổng lượng lũ Wmaxp
- Tần suất P = 0.5% 10
6
m
3

133 1 ngày
- Tần suất P = 1.5% 10
6
m
3
114 1 ngày
- Tần suất P = 5% 10
6
m
3
94.1 1 ngày
- Tần suất P = 10% 10
6
m
3
81.9 1 ngày
2.3 Dòng chảy bùn cát
Tổng lượng bùn cát Wbc 10
3
m
3
/năm 28.2
100 năm 10
6
m
3
2.82
2.1.3.2. Nước dưới đất:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
18

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Nước dưới đất vùng dự án có các dạng như sau:
a. Tầng chứa nước trong các trầm tích bở rời: Nước chứa và vận động
trong các lỗ rỗng có liên quan chặt chẽ với nước sông suối. Nguồn cung cấp là
nước mưa, nước mặt và một phần từ các phức hệ chứa nước khác từ trên cao
ngấm xuống, miền thoát là sông, suối. Biên độ nước ngầm giao động mạnh theo
mùa từ vài mét đến 4-5m. Khi hồ chứa làm việc thì hầu hết tầng chứa nước này
nằm dưới mực nước hồ.
b. Nước chứa qua các khe nứt của đá gốc: Nước chứa và vận động chủ
yếu trong đới phong hoá và nứt nẻ. Nguồn cung cấp là nước mưa, nước mặt
thoát ra ở các khe suối, bờ sông. Nhìn chung phức hệ chứa nước vào loại nghèo.
Nguồn cung cấp là nước mưa, nước mặt thoát ra ở các sườn dốc, bờ sông, suối.
2.1.4. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu khu vực xây dựng dự án mang đặc điểm chung của khí hậu tỉnh
Quảng Bình là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Các số liệu về đặc điểm khí hậu của khu vực dự án được phân tích dưới đây
được lấy từ số liệu trung bình nhiều năm (1960 -1982) tại Trạm thủy văn Đồng
tâm, trạm khí tượng Đồng Lê (nguồn: Đặc điểm khí hậu Bình trị Thiên) và kết quả
điều tra từ người dân sống trên địa bàn xã Trọng Hoá.
a. Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ được phân bố thành 2 mùa:
- Mùa lạnh: thường bắt đầu từ tháng XI năm trước đến tháng III năm sau.
Khu vực dự án thuộc đồi núi cao, mùa lạnh thường kéo dài hơn so với khu vực
đồng bằng (trên 100 ngày), tuy nhiên cũng còn tuỳ thuộc vào thời tiết từng năm
mà mùa lạnh có thể kéo dài hay rút ngắn lại.
- Mùa nóng: thường bắt đầu từ tháng IV đến tháng X. Khác với mùa lạnh thì
sự chênh lệch sớm muộn của mùa nóng so với các khu vực khác không lớn lắm.
Ngoài hai mùa nóng lạnh có có thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trong
khoảng 20 - 25
0

C. Đó là các thời kỳ chuyển tiếp mùa khí hậu.
Nhiệt độ trung bình cả năm 23,6
o
C.
Bình quân nhiệt độ các tháng như sau:
Bảng 2.2. Nhiệt độ trung bình tháng trong năm (
0
C ).
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
T
0
C 17,6 19,0 21,1 24,6 27,6 28,3 29,0 27,8 26,0 23,6 20,5 18,4
b. Chế độ gió:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
19
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
• Gió mùa đông chủ yếu có hướng Bắc đến Đông Bắc, tuy nhiên
thỉnh thoảng cũng xuất hiện các hướng gió trái mùa như gió Đông Nam hoặc gió
Tây Nam, nhưng tần suất các hướng gió này không đáng kể .
• Gió mùa hè chủ yếu là gió Tây Bắc, ngoài ra cũng còn xuất hiện các
hướng gió khác như gió Đông, Đông Nam thổi xen kẽ với tần suất tương đối cao.
Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s)
Tháng
Tốc độ gió
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trung bình 2,4 2,4 2,3 2,4 2,3 2,4 2,8 2,1 2,0 2,2 2,6 2,4
Cao nhất 11 12 12 13 15 15 16 16 16 14 13 13
c. Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình năm của khu vực là 85%. Ngoài ba tháng V, VI và

VII có độ ẩm trung bình thấp, các tháng còn lại có độ ẩm trung bình cao
và biên độ giao động không đáng kể. Số liệu về độ ẩm các tháng của khu
vực được thể ở bảng sau:
Bảng 2.4. Độ ẩm trung bình tại khu vực năm (%)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Độ ẩm (%) 90 90 90 86 80 76 72 79 88 90 90 89
d. Chế độ mưa
Khu vực dự án thuộc vùng đồi núi cao, địa hình tương đối phức tạp đồng
thời bị chi phối bởi các yếu tố gió mùa nên sự phân bố về lượng mưa tương đối
phức tạp cả không gian và thời gian.
Xét chung trên địa bàn thời kỳ từ tháng I đến tháng IV thường ít mưa.
Tổng lượng mưa các tháng này chỉ chiếm từ 10% đến 15% lượng mưa cả năm.
Thời kỳ ít mưa nhất là các tháng II, III.
Lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng VIII, IX, X, chiếm từ 70%
đến 75% tổng lượng mưa cả năm. Sự phân bố về lượng mưa qua các tháng như
sau:
Bảng 2.5. Lượng mưa trung bình qua các tháng trong năm (mm).
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lượng
mưa Tb
(mm )
50 33 45 90 171 136 146 279 568 587 224 99
Tổng lượng mưa cả năm (trung bình) là 2428 mm.
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
20
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Phân bố lượng mưa theo thời gian như trên làm cho mùa mưa ở khu vực có
sự tăng lượng mưa ở thời kỳ này và sự giảm lương mưa ở thời kỳ khác. Đây là
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự chênh lệch về lưu lượng nước sông suối theo
các mùa và ảnh hưởng đến khả năng tích trữ của đập thuỷ điện.

Hình 3.1.
BiÓu ®å ph©n bè l­îng m­a trong n¨m
0
100
200
300
400
500
600
700
I II III IV v Vi VII VIII IX X XI XII
Tháng
L­îng m­a (mm)
2.1.5. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
2.1.5.1. Chất lượng nước:
Nguồn nước mặt tại khu vực dự án là nước sông Rào Nậy. Việc phân
tích chất lượng nước mặt khu vực dự án sẽ làm căn cứ xác định phông môi
trường để đánh giá các tác động đến môi trường nước trong quá trình xây
dựng và hoạt động của dự án. Kết quả kiểm tra chất lượng nước mặt khu vực
dự án được thể hiện ở bảng dưới đây:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
21
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra chất lượng nước mặt khu vực dự án
T
T
Chỉ
tiêu kiểm tra
Đ
V

T
Kết quả
T
CVN
5942 -
1995
(cột B)
M
1
M
2
M
3
M
4
M
5
1 pH
7,29 7,15 7,05 7,09 6,95
5,5 - 9
2
Chất rắn lơ
lững
m
g/l
2 3 2 1 3
80
3 BOD
5
m

g/l
11 12 10 10 11
25
4 COD
m
g/l
28 32 28 28 32
35
5
NO
3
(tính
theoN)
m
g/l
0,003 0,002 0,003 0,002 0,003
15
6
NO
2
(tính
theoN)
m
g/l
0,42 0,46 0,51 0,47 0,56
0
,05
7
NH
3

(tính theoN)
m
g
/l
0,01 0,02 0,01 0,02 0,02
1
8
Cya
nua
m
g
/l
< 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001
0
,05
9
Sắt
tổng số
m
g
/l
0,37 0,38 0,27 0,25 0,29
2
1
0
Cadi
mi
m
g
/l

< 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001
0
,02
1
1
Chì
m
g
/l
< 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001 < 0,001
0
,1
1
2
Kẽm
m
g
/l
0,105 0,134 0,126 0,114 0,122
2
1
3
Crô
m (VI)
m
g
/l
< 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01
0
.05

1
4
Colif
orm
M
N
600 1000 800 600 1000
1
0.000
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
22
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
P/
10
0
m
l
Nguồn: Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình
Ngày Lấy mẫu: 14/4/2007
Ghi Chú:
M
1
: Mẫu nước sông phía thượng nguồn (cách đập 3km)
M
2
: Mẫu nước sông tại địa điểm dự kiến xây dựng đập đầu mối
M
3
: Mẫu nước sông đi qua địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy thuỷ điện.
M

4
: Mẫu nước sông cách nhà máy 1 km về phía thượng nguồn.
M
5
: Mẫu nước sông cách nhà máy 500m về phía hạ lưu.
(Có sơ đồ vị trí lấy mẫu nước phần phụ lục)
Kết quả kiểm tra ở bảng trên có các chỉ tiêu kiểm tra nằm trong giới hạn
cho phép theo TCVN 5942 - 1995: “Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt”. Kết quả
trên cho thấy chất lượng nước mặt khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
do nước các nguồn thải từ sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác không đáng
kể.
2.1.5.2. Môi trường không khí:
Khu vực dự án là vùng núi cao thuộc phía Tây huyện Minh Hoá, ở đây là
địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm
nghiệp, trồng rừng, công nghiệp chưa phát triển. Vì vậy môi trường không khí
còn trong sạch chưa bị ô nhiễm bởi khí thải công nghiệp. Hơn nữa dân cư thưa
thớt nên môi trường còn sạch sẽ. Để làm cơ sở cho quá trình giám sát môi
trường về sau này, chúng tôi đã kiểm tra nồng đọ bụi và các khí độc trong môi
trường không khí. Kết quả đo các thông số chủ yếu về chất lượng không khí tại
khu vực dự án được nêu ở bảng sau:
Bảng 2.7. Kết quả đo các thông số chất lượng không khí tại khu vực dự án
TT
Chỉ tiêu kiểm
tra
Điểm đo
TCVN 5937 : 2005
K1 K2 K3 K4
1 Bụi (mg/m
3
) 0,057 0,033 0,062 0,076 0,3

2 SO
2
(mg/m
3
) KPH KPH KPH KPH 3,5
3 NO
2
(mg/m
3
) KPH KPH KPH KPH 0,2
4 CO(mg/m
3
) KPH KPH KPH KPH 30
Nguồn: Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình.
Ngày đo: 14/4/2007
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
23
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Ghi chú:
KPH: Không phát hiện;
K
1
: Mẫu đo tại vị trí dự kiến xây dựng nhà máy thuỷ điện (cách đường
12A khoảng 500m).
K
2
: Mẫu đo tại vị trí xây dựng đập đầu mối.
K
3
: Mẫu đo tại bản Ra Mai (cách khu vực đập đầu mối khoảng 1km).

K
4
: Mẫu đo tại bản Rôông (cách khu vực nhà máy 300m).
(Xem sơ đồ đo đạc các thông số môi trường nền phần phụ lục).
Kết quả đo chất lượng không khí tại các điểm khảo sát đều có giá trị nằm
trong giới hạn cho phép theo các tiêu chuẩn Việt Nam 5937:2005. Kết quả này
cho thấy chất lượng môi trường không khí khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô
nhiễm.
2.1.5.3. Các thông số môi trường nền:
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi cũng đã tiến hành đo đạc các thông số
độ ồn, rung, cường độ phóng xạ, điện từ trường tại khu vực xây dựng án. Kết
quả đo đạc như sau:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
24
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Thuỷ điện La Trọng
Bảng 2.8. Độ ồn và rung động tại khu vực thực hiện dự án
TT Vị trí đo Độ ồn (dBA)
Rung động
Biên độ (mm)
Gia tốc
(m/s
2
)
Vận tốc
(mm/s)
1 Vị trí 1
57,2
0 0
0
2 Vị trí 2

53,4
0 0
0
3 Vị trí 3
58,9
0 0
0
4 Vị trí 4
57,5
0 0
0
Nguồn: Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình.
Ngày đo: 14/4/2007
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5949-1995, quy định mức ồn tối đa cho phép
đối với khu sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư: từ 6 giờ -18 giờ không quá
75 dBA. Như vậy kết quả đo độ ồn tại các điểm đo đều có giá trị thấp nằm trong
giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Kết quả đo rung động hầu như không có, nằm
trong giới hạn cho phép theo TCVN 6962:2001 (Rung động do các hoạt động
xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu
công cộng và khu dân cư).
Bảng 2.9. Kết quả đo điện từ trường và cường độ phóng xạ khu vực dự án
TT Vị trí đo
Điện trường
(V/m)
Từ trường
(A/m)
Cường độ phóng xạ
(µsv/h)
1 Vị trí 1 0,82 9,3
0,08

2 Vị trí 2 0,71 6,9
0,06
3 Vị trí 3 0,12 11,8
0,05
4 Vị trí 4 0,97 10,5
0,06
Nguồn: Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình.
Ngày đo: 14/4/2007
Ghi chú:
Vị trí 1: Tại khu vực dự kiến xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Vị trí 2: Tại khu vực xây dựng đập đầu mối.
Vị trí 3: Tại bản Ra Mai (cách khu vực đập đầu mối khoảng 1km).
Vị trí 4: Tại bản Rôông (cách khu vực nhà máy 300m).
(Có sơ đồ đo đạc các thông số môi trường nền phần phụ lục)
Thông số nền về cường độ điện trường, từ trường và cường độ phóng
xạ tương đối thấp, có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo các quy định:
Chủ dự án: Công ty cổ phần thuỷ điện Trường Thịnh Trang
25

×