Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại việt nam luận văn thạc sỹ 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (861.93 KB, 93 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------oOo----------

PHAN THANH HIỆP

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

TP.HỒ CHÍ MINH - 2015


BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------oOo----------

PHAN THANH HIỆP

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HỒ THỦY TIÊN

TP.HỒ CHÍ MINH - 2015


T
4
3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung của Luận Văn thạc sĩ này hoàn toàn được thực hiện
từ những quan điểm của chính cá nhân tơi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.
Hồ Thủy Tiên. Các dữ liệu phục vụ cho nội dung phân tích luận văn này được lấy từ
các nguồn đáng tin cậy. Đồng thời kết quả của nghiên cứu này chưa từng được công
bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Tác giả luận văn
Phan Thanh Hiệp

i


LỜI CẢM ƠN
T
4
3

Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
TpHCM, Q Thầy Cơ giảng viên lớp Cao học tài chính ngân hàng khóa 3/2013 đã

cung cấp kiến thức, chia sẽ kinh nghiệm quý báu để tác giả tự tin hơn trong việc hồn
thành khóa học, cũng như hoàn tất luận văn và vận dụng nhiều kiến thức trong công
việc cuộc sống.
Tác giả rất biết ơn Cô PGS.TS. Hồ Thủy Tiên đã hướng dẫn khoa học, góp ý
chỉ dẫn, động viên trong suốt q trình thực hiện luận văn để tác giả có định hướng
phù hợp và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn học viên cao học lớp Tài
chính ngân hàng Khóa 3/2013, hàng đêm đã cùng tôi chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao
đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Q Thầy, Cơ và bạn bè, tham khảo nhiều
tài liệu, song khơng tránh khỏi có những sai sót. Rất mong nhận được những thơng tin
góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn
Phan Thanh Hiệp

ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................... 1
T
4
3

T
4
3


1.1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài ..............................................................................2
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................4
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 4
T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4

3

T
4
3

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
T
4
3

T
4
3

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.6. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................5
1.7. Kết cấu đề tài ....................................................................................................6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................... 7
T
4
3

T
4
3

T
4

3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3


2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại...............................................................7
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ........................................................ 7
T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ..................................................... 7
T
4
3

T
4
3

2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại ..................................... 8
T
4

3

T
4
3

2.2. Lý luận về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của NHTM
12
2.2.1. Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại .................................................... 12
T
4
3

T
4
3

T
4
3

2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của NHTM .......................... 15
T
4
3

T
4
3


2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của NHTM ....................... 16
T
4
3

T
4
3

2.3. Các nghiên cứu trước ......................................................................................27
2.3.1. Nghiên cứu nước ngồi ........................................................................... 27
T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

2.3.2. Nghiên cứu trong nước............................................................................ 31
T
4

3

T
4
3

TĨM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 35
T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................. 36
T
4
3

T
4
3

3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................36
3.2. Cách tiếp cận ...................................................................................................36
3.3. Mơ hình nghiên cứu, kỳ vọng dấu các biến và phương pháp phân tích dữ liệu37
3.3.1. Mơ hình nghiên cứu, kỳ vọng dấu các biến ............................................ 37
T
4

3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3


3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................ 40
T
4
3

T
4
3

3.4. Mơ tả bộ dữ liệu ..............................................................................................41
3.5. Lượng hóa các biến .........................................................................................41
3.5.1. Biến phụ thuộc ........................................................................................ 41
T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4

3

T
4
3

3.5.2. Biến độc lập ............................................................................................. 42
T
4
3

T
4
3

iii

T
4
3


3.6. Thực trạng về khả năng sinh lời của các NHTMVN giai đoạn 2005- 2014 ...46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 49
T
4
3

T
4

3

T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 50
T
4
3

T
4
3

4.1. Phân tích dữ liệu .............................................................................................50
4.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ....................................................................56
4.2.1. Quy mô ngân hàng (LnTA) ..................................................................... 59
T
4
3

T
4
3


T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

4.2.2. Quy mô vốn chủ sở hữu (TETA) ............................................................ 59
T
4
3

T
4
3

4.2.3. Quy mơ cho vay (TLTA) ........................................................................ 61
T
4
3


T
4
3

4.2.4. Rủi ro tín dụng (LLPTL) ......................................................................... 61
T
4
3

T
4
3

4.2.5. Mức độ đa dạng hóa (NITA) ................................................................... 62
T
4
3

T
4
3

4.2.6. Quản trị chi phí hoạt động (TCIO) .......................................................... 62
T
4
3

T
4
3


4.2.7. Tỷ lệ tăng tưởng GDP ............................................................................. 63
T
4
3

T
4
3

4.2.8. Tỷ lệ lạm phát (INF) ............................................................................... 64
T
4
3

T
4
3

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 65
T
4
3

T
4
3

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 66
T

4
3

T
4
3

5.1. Kết luận ...........................................................................................................66
5.2. Một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của các NHTMVN
68
5.2.1. Giảm thiểu rủi ro tín dụng ....................................................................... 68
T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3

T
4
3


5.2.2. Tăng thu nhập ngồi lãi (tăng mức độ đa dạng hóa) ............................... 69
T
4
3

T
4
3

5.2.3. Quản trị hiệu quả chi phí hoạt động ........................................................ 70
T
4
3

T
4
3

5.2.4. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu .................................................................. 71
T
4
3

T
4
3

5.2.5. Tăng quy mô cho vay .............................................................................. 72
T

4
3

T
4
3

5.2.6. Mở rộng quy mô ngân hàng .................................................................... 72
T
4
3

T
4
3

5.3. Những mặt tích cực và hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mới73
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 74
T
4
3

T
4
3

T
4
3


T
4
3

PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
T
4
3

iv

T
4
3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước


NHTMVN

Ngân hàng thương mại Việt Nam
T
8
3

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần
T
8
3

T
8
3


TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

VNĐ

Việt Nam đồng

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Mô tả các biến được sử dụng trong mơ hình hồi quy và dấu kỳ vọng......39
Bảng 3.2. ROA của 23 NHTMVN qua các năm …………………………………..46
Bảng 4.1. Thống kê mô tả……………………………………..…………………...51
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan……………………………………………….51
Bảng 4.3. Kiểm định đa cộng tuyến………………………………………………..52
Bảng 4.4. Kiểm định tự tương quan…………………………………………….….54
Bảng 4.5. Kiểm định lựa chọn mơ hình…………………………………………....54
Bảng 4.6. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ……………………………….….55
Bảng 4.7. Kết quả hồi qui của mơ hình chỉ bao gồm các yếu tố bên trong………...57
Bảng 4.8. Kết quả hồi qui của mơ hình bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên
ngoài……………….……………………………………………………59

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ nghiên cứu…………………………………………………………...5
Sơ đồ 2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM…………………….....8
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu……………………………………………………...36
Đồ thị 3.1. Biểu diễn ROA bình quân của 23 NHTMVN qua các năm……………....47

vii


TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm xác định các yếu tố tác động khả năng sinh
lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 -2014. Trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài này, tập trung chủ yếu xem xét tác động của các yếu tố từ 02
nhóm chính, đó là: yếu tố nội tại ngân hàng (yếu tố vi mô) và yếu tố vĩ mơ. Nghiên
cứu sử dụng mơ hình hồi quy tuyến tính để chạy dữ liệu bảng gồm 23 NHTMVN trong
giai đoạn từ 2005 – 2014.
Kết quả cho thấy: Trong nhóm 6 yếu tố vi mơ, rủi ro tín dụng và quản trị chi phí
hoạt động có tác động tiêu cực lên khả năng sinh lợi, trong khi đó, quy mơ ngân hàng,
qui mô vốn, qui mô cho vay, sự đa dạng hóa lại có mối quan hệ đồng biến với khả
năng sinh lợi. Ngồi ra, các yếu tố vĩ mơ như lạm phát INF và tốc độ tăng trưởng GDP
cũng là hai trong những yếu tố ảnh hưởng theo chiều dương đến khả năng sinh lợi của
các NHTMVN.

viii


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn 10 năm nước ta thực hiện đổi mới nền kinh tế, nhiều lĩnh vực, nhiều
thành phần kinh tế đã và đang có được mơi trường và điều kiện thuận lợi cho việc mở
rộng phát triển. Hoạt động trong thời kỳ nền kinh tế mở, nhiều mối quan hệ kinh tế

giữa các doanh nghiệp, giữa các quốc gia được hình thành và phát triển, đây thực sự là
những cơ hội thuận lợi cho các ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận và hiệu quả
cao trong hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng luôn biến động cùng nhiều cơ hội và
nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vững và nâng cao
vị thế của mình trên thị trường là điều rất khó khăn, địi hỏi các ngân hàng phải ln
có biện pháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó
với mọi nguy cơ, đe dọa cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Mặt khác, Ngành ngân hàng được xem là xương sống của nền kinh tế Việt
Nam, nó đóng vai trị rất lớn trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Thứ nhất,
ngành ngân hàng đóng vai trị chủ đạo trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng
bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mơ,
mơi trường đầu tư và hợp tác kinh doanh. Thứ hai, tín dụng ngân hàng đã đóng góp
tích cực trong việc duy trì sự phát triền kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên
tục. Thứ ba, ngành ngân hàng đã hỗ trợ hiệu quả trong việc tạo việc làm mới, thu hút
lao động có trình độ cao, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Như vậy, xét trên cấp độ vĩ mô, một hệ thống ngân hàng tốt, kinh doanh có hiệu
quả, có khả năng chống chọi với các cú sốc tiêu cực, đóng góp tích cực vào sự ổn định
của hệ thống tài chính quốc gia là mục tiêu chung trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Trong đó, khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại đóng
một vai trị quan trọng trong việc xác định tình trạng sức khỏe của toàn hệ thống ngân
hàng.
Xét ở cấp độ vi mô, khả năng sinh lợi là yếu tố quyết định giá cổ phiếu của các
ngân hàng trên thị trường chứng khoán. Giá cổ phiếu của một ngân hàng cao hay thấp,
tăng hay giảm đều có liên quan rất lớn đến khả năng sinh lợi của ngân hàng đó. Giá cổ
1


phiếu đến lượt nó lại ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông, của ban lãnh đạo và
các nhân viên trong ngân hàng.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề được các tổ
chức kinh tế, các ngân hàng quan tâm hàng đầu. Một trong những chỉ tiêu quan trọng

nhất để xác định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đó là lợi nhuận. Lợi nhuận không
những quyết định sự tồn vong của ngân hàng mà còn khẳng định khả năng cạnh tranh,
bản lĩnh của ngân hàng trên thương trường. Nó cần thiết cho việc bảo đảm sự ổn định
và phát triển của ngân hàng, đảm bảo đời sống cho nhân viên cũng như khuyến khích
họ tận tụy với cơng việc nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Ngồi ra, lợi nhuận
cho thấy khả năng tài chính, uy tín của ngân hàng đó với khách hàng. Hơn nữa lợi
nhuận khơng chỉ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các
chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, lợi nhuận chính là mối quan tâm hàng
đầu của ngân hàng. Thơng qua việc phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến lợi
nhuận của ngân hàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng, các nhà đầu tư đánh giá được
mức độ tăng trưởng của lợi nhuận từ đó đề ra các biện pháp, chính sách nâng cao lợi
nhuận và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Nhận thức được khả năng sinh lợi của ngân hàng mang một ý nghĩa vô cùng
quan trọng ở cả cấp độ vĩ mô lẫn vi mô như đã nêu trên, nên việc tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng là hết sức cần thiết. Nó cho chúng ta
một bằng chứng khoa học cụ thể để có những biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh
lợi của các ngân hàng thương mại, qua đó góp phần phát triển kinh tế đất nước. Đó là
lý do, tác giả chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân
hàng thương mại Việt Nam”.
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, do tầm quan trọng cũng như ý nghĩa thực tiễn của đề tài nên
đã có nhiều cơng trình nghiên cứu xoay quanh nội dung liên quan đến lợi nhuận, khả
năng sinh lời nói riêng cũng như hiệu quả hoạt động nói chung của ngân hàng. Trong
đó một số đề tài trong nước được tìm thấy trong các tạp chí ngân hàng, luận án tiến sĩ
như: (1) Phan Thị Hằng Nga (2011), “Yếu tố quyết định đến lợi nhuận ngân hàng niêm
2


yết”; (2) Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàn TMCP Việt Nam giai đoạn
2006-2009”; (3) Nguyễn Việt Hùng (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”; (4) Nguyễn Thị Ngọc
Trang và Nguyễn Hữu Tuấn (2015), “Các yếu tố quyết định lãi cận biên của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam”; (5) Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2012) “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt
nam”. Và một số đề tài ở nước ngoài được đăng tải trên các tạp chí như: (1) Syafri
(2012) - “Factors affecting bank profitability in Indonesia”; (2) Fotios Pasiourasvà
Kyriaki Kosmidou (2006) - “Factors influencing the profitability of domestic and
foreign commercial banks in the European Union”; (3) Ong Tze San và Teh Boon
Heng (2012) - “Factors affecting the profitability of Malaysian commercial banks”;
(4) Muhammad Bilal1, Asif Saeed, Ammar Ali Gull, Toquer Akram (2013) “Influence of Bank Specific and Macroeconomic Factors on Profitability of
Commercial Banks: A Case Study of Pakistan”; (5) Anna P.I. Vong and Hoi Si Chan
(2009) – “Determinants of Bank Profitability in Macao”; (6) Yuqi Li (2006) “Determinants of Banks’ profitability and its implication on risk management
practices: Panel evidence from the UK in period 1999-2006”; (7) William Bentum
(2012) – “The determinants of profitability of the commercial banks in Ghana during
the recent years of Global financial crisis”. Hầu hết các cuộc nghiên cứu trên đều đã
chỉ ra rằng các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng bao gồm hai nhóm: nhóm các
yếu tố vi mơ và nhóm các yếu tố vĩ mơ. Tại Việt Nam hiện một số đề tài nghiên cứu
trước cũng đã từng nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng trong
các giai đoạn khác nhau, mà trong các giai đoạn khác nhau đó các yếu tố vi mơ nội tại
của ngành cũng như những chính sách điều tiết vĩ mơ của Chính phủ và Nhà nước
cũng khác nhau. Xuất phát từ những địi hỏi mang tính thực tiển và cũng nhằm kế thừa
các nghiên cứu trước, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu chi tiết đến vấn đề “Các yếu tố
tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam” trong giai
đoạn 2005 - 2014.

3


1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, tác giả đã đặt ra ba mục tiêu:
 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương
mại Việt Nam giai đoạn 2005 -2014.
 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó lên khả năng sinh lợi của các ngân
hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 -2014.
 Một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của các ngân hàng
thương mại Việt Nam.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Thứ nhất, những yếu tố nào đã tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 -2014?
Thứ hai, mức độ tác động của các yếu tố đó đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 -2014 như thế nào?
Thứ ba, cần có những hàm ý chính sách gì để nâng cao khả năng sinh lợi của các ngân
hàng thương mại Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đó là các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi
của các ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm các cả các yếu tố bên trong và các
yếu tố bên ngoài.
Phạm vi của nghiên cứu là 23 ngân hàng thương mại Việt Nam và thời kỳ
nghiên cứu là 10 năm giai đoạn 2005-2014. Số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính
đã được kiểm tốn của 23 ngân hàng thương mại Việt Nam trong khoảng thời gian từ
2005-2014 và báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Là phương pháp định lượng: sử dụng dữ liệu thứ cấp, với sự hỗ trợ của phần mềm
EVIEW 8.0, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data
4



Regression) để phân tích các yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam – giai đoạn
2005-2014. Chi tiết qua sơ đồ sau:
Xác định các yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi của các ngân hàng

- Cơ sở lý thuyết về khả
năng sinh lợi của ngân hàng.
- Nghiên cứu về các yếu tố
tác động đến khả năng sinh
lợi của ngân hàng.
- Thực trạng ROA của các
ngân hàng giai đoạn từ
2005 -2014.

- Xây dựng mơ hình các
yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi.
- Ước lượng, kiểm định
mơ hình.
– Phân tích, kết luận.

- Dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp định
lượng: mơ hình hồi
quy

Hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả
năng sinh lợi của các NHTMVN


Sơ đồ 1.1. Sơ đồ nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa khoa học
Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó giúp các nhà quản trị, nhà đầu
tư có thể đưa ra các quyết định hợp lý, mang lại khả năng sinh lợi cao cho mình, làm
cho cổ phiếu ngành ngân hàng có sức hấp dẫn hơn trên thị trường.

5


1.7. Kết cấu đề tài
Ngoài mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và danh mục các từ
viết tắt, kết cấu chính của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

6


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
“Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
hoạt động của ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm và tất cả các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; cấp tín dụng

dưới các hình thức; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phương
tiện và các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, rõ ràng ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính có
vai trò quan trọng của nền kinh tế. Trước hết, với vài trị trung gian tài chính, ngân
hàng thương mại thực hiện việc chuyển các khoản tiết kiệm (chủ yếu từ hộ gia đình)
thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các tác nhân khác thực hiện
các hoạt động đầu tư. Đồng thời, ngân hàng thương mại là người cung cấp các khoản
tín dụng cho người tiêu dùng với quy mô lớn nhất, là một trong những thành viên quan
trong nhất của thị trường tín phiếu và trái phiếu do chính quyền trung ương và địa
phương phát hành để tài trợ cho các chương trình cơng cộng. Ngân hàng thương mại
cũng là một trong những tổ chức cung cấp vốn lưu động, vốn trung hạn và dài hạn
quan trọng cho các doanh nghiệp.
2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính
với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Có
thể nói ngân hàng thương mại đóng vai trị như cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức,
hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan hiếm. Ngân hàng thương mại đã kinh
doanh một hàng hóa rất đặc biệt đó là "vốn- tiền", lãi suất phải trả cho huy động vốn
thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của
ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng thương mại đã đáp ứng tối đa nhu

7


cầu về vốn của mọi tầng lớp dân cư, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong
xã hội.
Ba chức năng chính của NHTM là: chức năng trung gian tín dụng; chức năng trung
gian thanh tốn và chức năng cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng.
2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại
Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM


Chức năng luân chuyển tài sản

Hoạt động huy động vốn

- Vốn chủ sở hữu
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi giao dịch

Chức năng cung cấp dịch vụ

Hoạt động sử dụng vốn

- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động đầu tư….

- Phát hành chứng khoán

- Dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ.
- Bảo lãnh
- Kinh doanh ngoại
tệ
- Ủy thác, đại lý,

- Vay các NH khác

Kinh
doanh
chứng khoán….


- Hoạt động khác

Sơ đồ 2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Là hình thức nhận tiền dưới nhiều hình thức theo ngun tắc có hồn trả đầy đủ
tiền gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. NHTM được huy động vốn dưới các
hình thức sau: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và
các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để
huy động vốn trong nước và nước ngồi; Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài
chính trong nước và nước ngồi; Vay vốn ngắn hạn NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
8


Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM nhằm giải
quyết đầu vào, đảm bảo nguồn vốn để cho vay và phục vụ hoạt động thanh tốn. Ngân
hàng có thể huy động vốn với nhiều phương thức khác nhau.
 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của NHTM thường chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn nhưng có vai trị vơ cùng quan trọng đối với ngân hàng. Vốn chủ
sở hữu còn được coi như tài sản đảm bảo cho ngân hàng, duy trì khả năng thanh tốn
cho khách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ. Đây còn là căn cứ để xác định quy
mô hoạt động của một NHTM.
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ và lợi nhuận chưa
chia.
 Huy động từ tiền gửi
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn
của NHTM. Đây là nguồn vốn quan trọng và thường xuyên nhất của ngân hàng.
NHTM có thể huy động tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế và tổ chức tín
dụng khác dưới các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh tốn và các hình thức

khác. NHTM được quyền sử dụng nguồn vốn này trong một khoảng thời gian nhất
định như đã thỏa thuận và phải trả lãi cho việc sử dụng đó, cịn quyền sở hữu vẫn
thuộc về người gửi. Tiền gửi được chia thành các loại cơ bản như: tiền gửi không kỳ
hạn (tiền gửi thanh tốn); tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
 Nguồn vốn đi vay
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay vốn
hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng, các NHTM có thể
vay vốn của Ngân hàng trung ương hoặc của các NHTM khác hoạt động tại Việt Nam
và các tổ chức tín dụng nước ngồi. Vốn đi vay thơng thường chiếm tỷ trọng không
lớn trong kết cấu nguồn vốn. Tuy nhiên, nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm
bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường.
 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
9


Các NHTM có thể huy động vốn thơng qua việc phát hành giấy tờ có giá. Đây
được coi như một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức
giấy nhận nợ hoặc chứng chỉ tiền gửi của NHTM. Các giấy tờ có giá do NHTM phát
hành có thể là giấy tờ có ghi tên hoặc khơng ghi tên, người mua có quyền chuyển
nhượng hoặc dùng làm vật cầm cố. Các NHTM muốn huy động vốn bằng phát hành
giấy tờ có giá phải thỏa mãn những điều kiện mà phát luật quy định cho từng loại giấy
tờ có giá.
 Huy động từ các nguồn khác
Ngồi một số nguồn cơ bản trên thì NHTM có thể huy động vốn thông qua nghiệp
vụ Ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ,… cơ sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn
này chính là uy tín của NHTM.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun
tắc có hồn trả gốc và lãi. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi

nhuận chính cho Ngân hàng. Nghiệp vụ này luôn chiếm một tỉ trọng rất lớn trong tổng
tài sản có của NHTM và đem lại nguồn thu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng thu nhập
của Ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động có nhiều rủi ro và phức tạp nhất. Rủi
ro tín dụng có thể do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng như: Thẩm định hồ sơ
khơng chính xác, sai ngun tắc cho vay, cũng có thể do nguyên nhân khách quan như:
thiên tai, hỏa hoạn,…Mặt khác, hoạt động tín dụng có liên quan và ảnh hưởng đến hầu
hết các lĩnh vực của nền kinh tế, từ tiêu dùng cho đến sản xuất kinh doanh.
2.1.3.3. Hoạt động đầu tư
Ngồi nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm
mục tiêu thanh khoản, phân tán rủi ro và đa dạng hóa tài sản có sinh lời. Hoạt động
đầu tư của các NHTM bao gồm đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác.
Đầu tư chứng khoán: Đây là nghiệp vụ mang lại cho NHTM một khoản lợi nhuận
tương đối lớn sau hoạt động cho vay. Trong trường hợp hoạt động tín dụng gặp khó
khăn, chưa tìm ra khách hàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là hướng
10


giải quyết vốn một cách hữu hiệu nhất cho NHTM. Tuy nhiên, hoạt động này cũng
chứa đựng nhiều rủi ro, địi hỏi các NHTM phải phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn
loại chứng khoán nào để đầu tư cho phù hợp. Tỷ lệ lớn nhất của các khoản đầu tư
chứng khốn là trái phiếu Chính phủ ngắn hạn. Đây là khoản đầu tư có mức lãi suất
hạn chế nhưng linh hoạt, hạn chế được rủi ro và dễ dàng bán lại tại thị trường liên
ngân hàng nếu các khoản đầu tư này cần thu lại sớm.
Các hoạt động đầu tư khác của NHTM bao gồm góp vốn liên doanh, đầu tư vào
bất động sản, đầu tư vào trang thiết bị…
2.1.3.4. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thì số tiền đó khơng những được Ngân
hàng bảo quản mà khách hàng còn được cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán liên
quan như: chuyển tiền, thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ, trả lương qua tài khoản, nạp
thẻ điện thoại… Thanh toán qua Ngân hàng đã mở đầu cho thanh tốn khơng dùng tiền

mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến Ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết
giấy chi trả (séc) cho khách và khách hàng sẽ mang giấy đó đến Ngân hàng để nhận
tiền. Đặc biệt là với công nghệ hiện nay, khách hàng chỉ cần vào mạng nhập mật khẩu
và các thông tin liên quan đến tài khoản tại Ngân hàng là cũng có thể chuyển tiền cho
đối tác. Việc thanh toán như vậy đem lại nhiều lợi ích cho cả hai phía Ngân hàng và
khách hàng. Với khách hàng, việc thanh toán qua Ngân hàng sẽ đảm bảo an tồn, tiện
lợi, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí,…nhờ đó rút ngắn được thời gian kinh
doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Về phía Ngân hàng, tiện ích của hoạt động thanh tốn giúp Ngân hàng thu hút
được rất đông khách hàng, đặc biệt là đối tượng các doanh nghiệp, doanh nhân có giao
dịch thu chi nhiều. Cũng thông qua hoạt động này, Ngân hàng vừa có thêm thu nhập từ
dịch vụ thanh tốn lại vừa huy động được số lượng tiền gửi lớn trên tài khoản tiền gửi
giao dịch của Khách hàng.
2.1.3.5. Hoạt động khác
- Góp vốn và mua cổ phần, của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng.
- Bảo lãnh phát hành và mơi giới chứng khốn.
11


- Tham gia thị trường tiền tệ, đấu thầu tín phiếu kho bạc.
- Kinh doanh ngoại hối.
- Ủy thác và nhận ủy thác, làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
hàng, kinh doanh bảo hiểm và quản lý tài sản.
2.2. Lý luận về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của
NHTM
2.2.1. Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại
2.2.1.1. Khái niệm
NHTM là những doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch
vụ ngân hàng với nhiệm vụ cơ bản của các NHTM là kinh doanh và phục vụ cho các
chính sách kinh tế của đất nước. Do đó lợi nhuận của NHTM cũng xuất phát từ hoạt

động kinh doanh này. NHTM có 02 nghiệp vụ chủ yếu: huy động và cho vay. Trong
nghiệp vụ huy động, ngân hàng trả lợi tức cho người nhận tiền, còn trong nghiệp vụ
cho vay, ngân hàng phải thu lợi tức của người đi vay. Về nguyên tắc, lợi tức cho vay
phải cao hơn lợi tức huy động. Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức huy động sau
khi trừ đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhập
khác về kinh doanh tư bản tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng.
Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của NHTM bao gồm lợi
nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác.
Lợi nhuận của NHTM – phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh - là
khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng các khoản chi phí hợp
lý, hợp lệ trong năm tài chính. Thời điểm xác định lợi nhuận hàng năm được thực hiện
vào cuối ngày 31/12 khi quyết toán niên độ, lập báo cáo tài chính năm. Để việc xác
định lợi nhuận được chính xác thì phải xác định được chính xác tổng doanh thu và
tổng chi phí của tồn hệ thống trong năm.
2.2.1.2. Thu nhập của NHTM
Doanh thu của NHTM được hình thành từ thu lãi cho vay, đầu tư, từ kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh tốn, ngân quỹ…trong đó, thu lãi từ cho vay
và đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngày nay, do hoạt động ngân hàng rất đa dạng nên
12


nội dung các khoản thu trong NHTM cũng rất đa dạng và phong phú. Nhìn chung các
khoản thu cơ bản của NHTM bao gồm:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu



lãi đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác.
Thu phí từ hoạt động dịch vụ: Gồm thu từ dịch vụ thanh toán, thu từ nghiệp vụ




bảo lãnh, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, thu từ
dịch vụ tư vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiết
khấu, thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két và thu khác.


Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Gồm thu về kinh doanh ngoại tệ
và kinh doanh vàng.



Thu hoạt động kinh doanh khác: Thu kinh doanh chứng khoán, thu mua bán nợ
và thu về từ hoạt động kinh doanh khác.



Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: là số lãi thu được từ việc góp vốn, mua cổ phần,
góp vốn liên doanh của ngân hàng với các tổ chức khác.
Thu nhập bất thường: là các khoản thu nhập của ngân hàng ngồi các khoản thu



nhập nói trên, những khoản thu nhập phát sinh do khách quan hay chủ quan đưa
tới mà ngân hàng khơng dự tính trước hoặc dự tính trước nhưng ít có khả năng
thực hiện, những khoản thu khơng mang tính chất thường xun.
2.2.1.3. Chi phí của Ngân hàng thương mại
Chi phí của NHTM gồm các khoản: chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, chi
kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, chi quản lý…trong đó chi trả lãi tiền gửi chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Mỗi khoản chi phí có tính chất và vai trị khác nhau.

Hiện nay, các khoản chi phí chủ yếu của ngân hàng gồm có:


Chi phí hoạt động huy động vốn: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất bao
gồm:
+ Chi trả lãi tiền gửi: là khoản tiền mà ngân hàng bỏ ra để được sử dụng
nguốn vốn từ người gửi tiền.Quy mô của khoản chi này phụ thuộc vào số
dư các loại tiền gửi, cơ cấu vốn huy động và mức lãi suất phải trả.
+ Chi trả lãi tiền vay: là khoản phải trả cho các khoản tiền vay như: vay
Ngân hàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác trong và ngồi nước.
13


+ Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: là khoản lãi ngân hàng phải trả khi
phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trường.Tuy nhiên, đây
khơng phải là hình thức thường xun mà các NHTM sử dụng.Do đó,
chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ.


Chi phí hoạt động dịch vụ: Gồm các khoản chi như chi lệ phí tham gia hệ thống
thanh tốn liên hàng, chi về giấy tờ thanh tốn, phí bưu điện và mạng viễn
thơng trong dịch vụ thanh tốn, chi kiểm đếm, phân loại bảo quản tiền.



Chi về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: bao gồm các
khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh ngoại hối như mua bán ngoại tệ,
vàng bạc, phí nhờ thu tiêu thụ ngoại tệ, phí dịch vụ thanh tốn quốc tế, phí vận
chuyển, đóng gói bảo quản chế tác vàng bạc.




Chi về hoạt động khác.



Chi phí cho nhân viên và chi phí cho quản lý: là các khoản chi cho các hoạt
động của bộ máy ngân hàng.Nội dung của khoản chi này bao gồm:
 Chi lương và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên ngân hàng theo quy định
 Các khoản chi theo lương như nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí
cơng đồn và các khoản chi đóng góp theo chế độ
 Chi trợ cấp: Trợ cấp khó khan và các trợ cấp khác theo quy định
 Chi trang phục và phương tiện bảo hộ lao động
 Chi hoạt động quản lý và công cụ gồm: chi về vật liệu giấy tờ in, chi cơng
tác phí, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoa
học cơng nghệ, chi bưu phí và điện thoại,chi xuất bản tài liệu tuyên truyền
quảng cáo, chi phí quản lý khác.



Chi về tài sản: Chi khấu hao tài sản cố định, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, xây
dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài sản.



Chi nộp thuế làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước bao gồm chi nộp thuế và
các khoản phí, lệ phí.




Chi phí khác: chi phí dự phịng, bảo tồn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng,
chi trả hoa hồng và các nghiệp vụ ủy nhiệm.



Các khoản chi phí bất thường: chi thanh lý tài sản, tổn thất tài sản ...

14


2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của NHTM
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - phản ánh tính hiệu quả của một đồng
vốn kinh doanh - theo thông lệ quốc tế thường được phản ánh thơng qua các chỉ tiêu
sau: thu lãi biên rịng (NIM), thu ngồi lãi biên rịng (NOM), thu nhập hoạt động biên
(TNHĐB), hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA)
và thu nhập rịng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).
Tỉng thu nhËp lÃi - Tổng chi phí lÃi
Tổng tài sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có)

NIM =

NOM =

EPS =

Tổng thu nhËp ngoµi l·i - Tỉng chi phÝ ngoµi l·i
Tỉng tµi sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có)

Lợi nhuận sau thuế
Tổng số cổ phiếu thường hiện hành


TNHĐB =

Tổng thu hoạt động - Tổng chi phí hoạt động
Tổng tài sản có

ROA =

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản có

ROE =

Lợi nhuận sau th
Vèn chđ së h÷u

(Nguồn trích dẫn: Luận án tiến sĩ kinh tế của TS. Nguyễn Việt Hùng, 2008)
Tỷ lệ thu lãi biên rịng (NIM), thu ngồi lãi biên rịng (NOM), thu nhập hoạt động
biên (TNHĐB) phản ánh năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong
việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và
phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi, những khoản
vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi). Tỷ lệ thu nhập lãi biên
ròng đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi mà ngân hàng có thể đạt
được thơng qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn
vốn có chi phí thấp. Trái lại tỷ lệ thu ngồi lãi biên rịng đo lường mức chênh lệch giữa
nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngồi lãi
mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí
15



×