Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào dân tộc khmer tỉnh trà vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.77 MB, 131 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Kiều Oanh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
KHMER TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Kiều Oanh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
KHMER TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


PGS. TS. ĐẶNG VĂN PHAN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ PGS. TS.
Đặng Văn Phan. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng đựợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây. Những số
liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả
thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài
còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức
khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội
đồng khoa học cũng như kết quả luận văn của mình.
Tác giả luận văn
Trần Thị Kiều Oanh

3


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình
của quý thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan ban
ngành trong và ngoài tỉnh Trà Vinh.
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy – PGS. TS. Đặng
Văn Phan, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng sau Đại học, quý thầy cô giáo
trong Khoa Địa Lý trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện nghiên cứu khoa học để

hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục Thống Kê, Sở Lao động
Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo Dục và Đào tạo, Ban Dân Tộc, Sở Điện lực, Sở
Xây Dựng, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh, Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cơ quan tôi
đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tác giả luận văn
Trần Thị Kiều Oanh

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................................... 4
MỤC LỤC............................................................................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................. 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ............................................................. Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................. 9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CLCS DÂN CƯ ............................................ 18
1.1. Những vấn đề lý luận .............................................................................................................. 18
1.1.1. Quan niệm về CLCS ........................................................................................................ 18
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá CLCS dân cư ................................................................................. 19
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư .................................................................. 27
1.2. Khái quát về CLCS dân cư ..................................................................................................... 29
1.2.1. Về HDI của Việt Nam ...................................................................................................... 29
1.2.2. Về chỉ tiêu kinh tế ............................................................................................................ 30

1.2.3. Về giáo dục – việc làm ..................................................................................................... 33
1.2.4. Chỉ số về y tế, chăm sóc sức khoẻ ................................................................................... 36
1.2.5. Về nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt ................................................................................ 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................................... 38
Chương 2. THỰC TRẠNG CLCS ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH
............................................................................................................................................................ 40
2.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ............................................................................................ 40
2.1.1. Vị trí địa lí ........................................................................................................................ 40
2.1.2. Phạm vi lãnh thổ .............................................................................................................. 40
2.1.3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................................. 40
2.1.4. Kinh tế - xã hội................................................................................................................. 42
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh .......................................... 49
2.2.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 49
2.2.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................................................. 49
2.2.3. Các nhân tố tự nhiên ........................................................................................................ 49
2.2.4. Một số chính sách dân tộc Khmer được hưởng ............................................................... 49
2.3. Khái quát về CLCS dân cư tỉnh Trà Vinh ............................................................................... 57
2.3.1 Về kinh tế .......................................................................................................................... 57
2.3.2. Về giáo dục ...................................................................................................................... 60
2.3.3. Về y tế và chăm sóc sức khoẻ .......................................................................................... 62
2.3.4. Về sử dụng điện, nước sạch và nhà ở............................................................................... 64
2.3.5. Văn hoá, tinh thần ............................................................................................................ 67
2.3.6. Lao động và việc làm ....................................................................................................... 67
2.3.7. Về môi trường .................................................................................................................. 67
2.3.8. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật........................................................................... 67
2.4.Thực trạng CLCS của dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ............................................................... 70
2.4.1. Về thu nhập ...................................................................................................................... 70
2.4.2. Về giáo dục ...................................................................................................................... 72
2.4.3. Về y tế, chăm sóc sức khoẻ .............................................................................................. 75

2.4.4. Về nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt ................................................................................ 79
2.4.5. Về văn hoá, tinh thần ....................................................................................................... 81
2.4.6. Lao động - việc làm ......................................................................................................... 82
2.4.7. Xoá đói giảm nghèo ......................................................................................................... 83
2.4.8. Môi trường sống .............................................................................................................. 85

5


2.4.9. Về đoàn kết dân tộc, ổn định chính trị, trật tự xã hội....................................................... 85
2.5. Đánh giá về CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ................................................................... 86
2.6. So sánh CLCS dân tộc Khmer với CLCS dân cư toàn tỉnh .................................................... 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 94
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLCS ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER
TỈNH TRÀ VINH .............................................................................................................................. 95
3.1. Cơ sở đưa ra định hướng ......................................................................................................... 95
3.1.1.Theo định hướng phát triển của quốc gia.......................................................................... 96
3.1.2. Theo định hướng phát triển của tỉnh ................................................................................ 98
3.2. Các mục tiêu.......................................................................................................................... 102
3.2.1. Mục tiêu về tăng trưởng kinh tế ..................................................................................... 102
3.2.2. Mục tiêu về tiến bộ xã hội và xoá đói giảm nghèo ........................................................ 102
3.3. Những giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư .................................................................... 103
3.3.1. Giải pháp nâng cao CLCS chung cho dân cư toàn tỉnh ................................................. 103
3.3.2. Giải pháp cụ thế nâng cao CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ................................... 106
3.4. Kiến nghị ............................................................................................................................... 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................................ 119
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 122
PHỤ LỤC ......................................................................................................................................... 126


6


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLCS

:

Chất lượng cuộc sống

HDI

:

Chỉ số phát triển con người

GDP

:

Tổng sản phẩm trong nước

NXB

:

Nhà xuất bản

GNI


:

Tổng thu nhập quốc gia

UNDP

:

Chương trình phát triển của Liên hợp quốc

PPP

:

Sức mua tương đương

TB

:

Trung bình

BQĐN

:

Bình quân đầu người

HDR


:

Báo cáo phát triển con người

GNP

:

Thu nhập quốc dân

VNĐ

:

Việt Nam đồng

HS

:

Học sinh

GV

:

Giáo viên

SV


:

Sinh viên

CNDT

:

Cô nuôi dạy trẻ

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

DTNT

:

Dân tộc nội trú




:

Cao đẳng

ĐH

:

Đại học

TH

:

Trung học

CC

:

Cao Cấp

TC

:

Trung cấp

CVCC


:

Chuyên viên cao cấp

CVC

:

Chuyên viên chính

CV

:

Chuyên viên

CBCCVC

:

Cán bộ công chức viên chức

PT

:

Phổ thông

GD


:

Giáo dục

7


BGD-ĐT

:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

N- L -TS

:

Nông - lâm - thuỷ - sản

CN-XD

:

Công nghiệp - xây dựng

DV

:

Dịch vụ


ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

NN

:

Nông nghiệp

8


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam đã đạt nhiều thành công trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao CLCS
và nổ lực xóa đói giảm nghèo. Tỉ lệ nghèo đã giảm mạnh nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao, với mức tăng bình quân 8-9%/năm trong những năm gần đây và chính sách phát triển
kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.
Tuy chất lượng cuộc sống của dân cư Việt Nam đã tăng nhanh, chỉ số HDI năm 2005
tăng lên đạt 0,704, xếp hạng 69/177 quốc gia và vùng lãnh thổ. GDP/ người đạt 835 USD
năm 2007. Nhưng CLCS của dân cư Việt Nam có sự phân hóa mạnh mẽ theo vùng, miền và
nhóm dân cư. Để xã hội phát triển văn minh, công bằng, dân chủ và bền vững cần có sự
nghiên cứu kĩ lưỡng các yếu tố, các chính sách nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp nâng
cao CLCS dân cư, giảm bớt sự cách biệt giữa các vùng, miền. CLCS là một khái niệm tổng
hợp đo mức sống của con người. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, CLCS của
con người cần được quan tâm nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế xã

hội để thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của con người, nâng cao CLCS. CLCS cũng phản
ánh trình độ phát triển về kinh tế - xã hội của khu vực hay một quốc gia, một vùng, một
tỉnh.
Đối với sinh viên ngành địa lí, việc nghiên cứu CLCS, hiểu rõ bản chất, cách tính,
các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư và tình hình biến chuyển CLCS dân cư một nước,
một vùng cụ thể có ý nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc. Nhằm ứng dụng lí luận vào thực tiễn
để nâng cao hơn nữa CLCS cho dân cư địa phương và đây cũng là mục tiêu hướng tới của
đất nước ta cũng như của các quốc gia khác.
Trà Vinh là một tỉnh đồng bằng ven biển, có 253.836 hộ dân với 1.005.856 người,
trong đó 81.272 hộ dân tộc Khmer, với 316.961 người, chiếm tỷ lệ 31,51%. Những năm qua
Trung ương, Tỉnh uỷ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, đặc biệt là Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 7 phần II Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về công tác dân tộc;
Nghị quyết 06 của Tỉnh Uỷ “Về phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer” trong điều kiện
có nhiều thuận lợi cơ bản, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong vùng đồng bào dân tộc
Khmer luôn được quan tâm, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, số hộ nghèo giảm
bình quân 3%/ năm, tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt năm 2011 đạt 91,5%, tỷ lệ hộ sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2011 đạt 94,8%. Nhưng tốc độ phát triển kinh tế vẫn chưa

9


đáp ứng được nhu cầu nâng cao CLCS cho nhân dân trong tỉnh, đặc biệt cuộc sống của dân
cư các dân tộc thiểu số. Sự cách biệt về CLCS của dân cư giữa các địa phương còn khá lớn.
Đồng bào các dân tộc ít người là một bộ phận không thể tách rời trong cộng đồng các
dân tộc Việt Nam. Khi một bộ phận cơ thể không đựơc khoẻ mạnh chắc chắn sẽ làm ảnh
hưởng đến quá trình phát triển chung của cả cơ thể. Nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và
nghĩa vụ, quan tâm đầu tư thoả đáng đến việc nâng cao mức sống, chăm sóc y tế, phát triển
giáo dục,…ở khu vực dân tộc ít người sẽ góp phần nâng cao CLCS của khu vực này. Tuy
nhiên, điều đó vẫn còn là một bài toán thật sự hóc búa không dễ tìm ra lời giải đáp trong
một sớm một chiều, nếu như không có những giải pháp đồng bộ và hữu hiệu trong chiến

lược công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Tỉnh Trà Vinh là một trong những tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đông
đồng bào dân tộc thiểu số. Tỉnh cũng có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế xã hội, nhưng
CLCS dân cư chưa cao. Làm thế nào để nâng cao CLCS của cư dân, đặc biệt CLCS của cư
dân đồng bào dân tộc Khmer. Tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của đồng bào dân tộc Khmer tỉnh.Với mục đích ấy, đồng thời là một người con của quê
hương Trà Vinh tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào dân
tộc Khmer tỉnh Trà Vinh” với mong muốn tìm kiếm một số giải pháp nâng cao CLCS của
dân tộc. Tôi hy vọng rằng với sự đóng góp của mình độc giả có thể hiểu rõ hơn về hiện
trạng CLCS của cư dân trong tỉnh nói chung và đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh nói
riêng.

2. Mục tiêu – nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan, đúc kết có chọn lọc những vấn đề lí luận, thực tiễn về CLCS,
luận văn tập trung đánh giá thực trạng CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh, tìm ra
nguyên nhân của sự thấp kém và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLCS của tỉnh trong
giai đoạn mới.

2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS trên thế giới và Việt Nam để vận
dụng vào địa bản tỉnh Trà Vinh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS.
- Tìm hiểu thực trạng CLCS dân cư tỉnh và của dân tộc Khmer.
- Đánh giá hiện trạng CLCS dân tộc Khmer

10


- So sánh với CLCS của toàn tỉnh Trà Vinh

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân tộc thiểu số tỉnh đến
năm 2020.

3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Về thời gian: Đề tài sử dụng nguồn số liệu từ năm 2006 đến 2012, dự kiến năm 2015
và 2020 của Uỷ ban nhân dân, Sở kế hoạch đầu tư và các ban ngành tỉnh cung cấp, số liệu
từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở toàn quốc 1/4/1999 và 1/4/2009 do Tổng cục thống kê
công bố.
- Về nội dung:
+ CLCS của dân cư là vấn đề rộng lớn, phức tạp và luôn biến đổi theo không gian và
thời gian, trong đó các tiêu chí để đánh giá về chất lượng cuộc sống rất đa dạng, có thể dựa
vào chỉ số cơ bản nhất là chỉ số phát triển con người (HDI).
+ HDI giúp tạo ra cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia thông qua việc
cung cấp số đo tích hợp cả ba phương diện phát triển con người: sống cuộc sống khoẻ mạnh
và lâu dài (đo bằng tuổi thọ, tuổi thọ trung bình); được học hành (đo bằng tỉ lệ biết chữ ở
người lớn và tổng tỉ lệ đi học tiểu học, trung học, đại học); có mức sống hợp lí (đo bằng sức
mua và thu nhập GDP/ đầu người).
Ngoài ra còn phải tính đến những mặt khác như nhu cầu sống tốt hơn, được đáp ứng
các nhu cầu vật chất và tinh thần khác như: ytế, môi trường sống, tỉ lệ người được sử dụng
điện và nước sạch, lương thực thực phẩm, chất lượng nguồn lao động và vấn đề giải quyết
việc làm, giao thông đi lại.
Tỉnh Trà Vinh gồm 7 huyện thị và thành phố Trà Vinh. Trong khuôn khổ nghiên cứu
đề tài tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng CLCS của đồng bào dân tộc Khmer trên địa
bàn của tỉnh. Từ đó có những giải pháp để nâng cao CLCS cho dân cư trong tỉnh cũng như
đề ra các giải pháp riêng cho dân tộc Khmer.

4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh sự nghiệp đổi mới đất nước tiếp tục đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và có bước phát triển đáng

kể, nền kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống người dân được nâng cao
rõ rệt. Tuy nhiên, do khác nhau về điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội mà sự phát
triển giữa các vùng, miền, các dân tộc mang tính không đồng đều, dẫn đến sự phân hoá giàu

11


nghèo trong xã hội, mức sống người dân có sự chênh lệch, đặc biệt nhóm dân tộc ít người,
vùng sâu, vùng xa. Làm sao để nâng cao mức sống người dân, giảm sự phân hoá giàu nghèo
trong xã hội, hướng đến sự phát triển toàn diện con người người cả về thể chất và tinh thần
luôn được sự quan tâm của nhân loại nói chung và nước ta nói riêng, đã có nhiều công trình
nghiên cứu về vấn đề này.
Trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu nhóm tác giả thuộc Viện kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh “diễn biến mức sống dân cư và phân hoá giàu nghèo tại thành phố Hồ
Chí Minh”, đề tài này đã đi sâu vào trình bày, phân tích các chỉ tiêu về CLCS người dân như
thu nhập bình quân đầu người, việc làm, nhu cầu hưởng thụ của dân cư. Qua đó nêu lên
được sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày càng rõ nét ở đô thị Việt Nam, đặc biệt các
đô thị lớn. Đây được xem là công trình chuyên khảo đầu tiên về phân tích hiện trạng mức
sống dân cư ở địa phương.
Cấp Nhà nước cũng đã có nhiều công trình khoa học có liên quan đến CLCS như: “
Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 1992- 1993”, “Điều tra mức sống dân cư Việt Nam
1997- 1998”, “ Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2001- 2004”, “Điều tra mức sống dân
cư Việt Nam 2007-2008”. Các công trình này đã phân tích các vấn đề có liên quan đến
CLCS dân cư như thu nhập của người dân, trình độ học vấn, ytế, giáo dục và thông qua đó
khẳng định sự cải thiện CLCS của các hộ gia đình Việt Nam.
Kế đến công trình nghiên cứu của tác giả Đỗ Thiên Kính “phân hoá giàu nghèo và tác
động của yếu tố học vấn đến mức sống cho người dân Việt Nam”, 2003.
Năm 2005, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo cùng TS. Trương Thị Thuý Hằng đưa ra công
trình nghiên cứu “chỉ số phát triển kinh tế trong HDI – cách tiếp cận và một số kết quả
nghiên cứu”. Năm 2008 “ Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam”.

Đây là những công trình quan trọng, được hợp lực của cán bộ nghiên cứu khoa học của
Viện nghiên cứu con người và một số cơ quan khoa học, cán bộ quản lí thực tiễn ở nhiều
tỉnh, thành phố trong cả nước.
Trong lĩnh vực giáo dực-đào tạo có đề tài nghiên cứu cấp bộ do TS. Phạm Thị Xuân
Thọ chủ nhiệm “Nghiên cứu CLCS dân cư các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ phục vụ giảng
dạy và học tập- trường hợp tỉnh Bình Thuận” hay khoá luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Vũ
Thanh Nhật “CLCS dân cư tỉnh Bình Thuận- hiện trạng và giải pháp” năm 2008. “Tăng
trưởng GDP và vấn đề nâng cao CLCS ở Việt Nam” của Vũ Mạnh Cường, “Nghiên cứu tiêu
dùng dân cư Việt Nam và một số dự đoán về tiêu dùng” của Trần Thu Vân. Trong đề tài,

12


CLCS được nghiên cứu, tìm hiểu trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,
của vùng hay cả nước. Cùng với những thành tựu đạt được, đề tài cũng nêu lên được những
hạn chế, yếu kém cần phải giải quyết, những kiến nghị và đề xuất các biện pháp nhằm nâng
cao CLCS dân cư.
Trong quyển “con người và phát triển con người” (NXB Giáo dục 2007) của
PGS.TS. Hồ Sĩ Quý, Viện thông tin khoa học kỹ thuật-Viện khoa học kỹ thuật Việt Nam
với những nghiên cứu mang tính triết học chuyên sâu đã cập nhật những tri thức mới nhất
của thế giới về con người, phát triển con người, trong đó có CLCS con người.
Một số công trình khác cũng đề cập tới CLCS dân cư trong mối quan hệ dân số - phát
triển bền vững: “Giáo trình dân số và phát triển” (2001) do GS. Tống Văn Đường chủ biên,
“dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội” của PGS. TS Nguyễn Minh Tuệ,…
Ở Trà Vinh có báo cáo mang tính chuyên đề về mức sống dân cư như: “báo cáo đánh
giá nghèo có sự tham gia của người dân”, của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam tài trợ với
sự tham gia nghiên cứu của nhiều ban ngành, đoàn thể trong và ngoài tỉnh.
Đặc biệt riêng về CLCS của đồng bào dân tộc thiểu số có các công trình nghiên
cứu:“Xoá đói giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số nước ta hiện nay – thực trạng
và giải pháp” của Hà Quế Lâm, “Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số Việt

Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước” của Nguyễn
Đăng Thành. “Hiện trạng và giải pháp nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Êđê tỉnh ĐakLak”
- khoá luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Trà My (2010).
Đề tài mức sống và CLCS dân cư trong thời gian qua đã được quan tâm nghiên cứu ở
nhiều phạm vi và góc độ khác nhau. Trên cơ sở kế thừa thành quả các công trình nghiên cứu
đi trước, đồng thời cũng là cơ hội để tác giả đưa ra những ý kiến và kết quả nghiên cứu của
mình bổ sung vào lĩnh vực nghiên cứu nâng cao đời sống dân cư.

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 . Quan điểm
5.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Khi nghiên cứu về kinh tế xã hội nói chung và về CLCS nói riêng việc sử dung quan
điểm tổng hợp là hết sức quan trọng vì các tiêu chí để đánh giá về CLCS rất đa dạng và
phong phú. Trong quá trình hình thành và phát triển giữa chúng luôn có mối liên hệ tác
động qua lại lẫn nhau và luôn thay đổi. Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ khác nhau sẽ có những điều
kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khác nhau. Từ đó tác động đến các yếu tố của CLCS cũng

13


khác nhau. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về CLCS ở một địa bàn nào đó nhất thiết phải vận
dụng quan điểm tổng hợp.

5.1.2. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
CLCS của dân cư luôn thay đổi theo thời gian cùng với quá trình phát triển của con
người. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh giúp ta có cái nhìn tổng quan và toàn diện về vấn đề
hiện tại so với quá khứ và dự báo tương lai.
CLCS dân tộc Khmer được phân tích cụ thể ở tỉnh Trà Vinh và qua những giai đoạn
phát triển cụ thể. Quan điểm lịch sử giúp tìm ra sự biến động về CLCS theo thời gian thông
qua các chỉ tiêu, giải thích nguyên nhân biến động hiện tại, dự báo tương lai.


5.1.3. Quan điểm hệ thống
Đây là quan điểm quan trọng làm cơ sở để xem xét đối tượng một cách toàn diện,
nhiều mặt, trong trạng thái luôn vận động và phát triển. Và mỗi đối tượng, hiện tượng địa lí
đều có mối quan hệ biện chứng tạo thành một chỉnh thể gọi là một hệ thống. Hệ thống đó
gồm nhiều phân hệ, có mối liên hệ mật thiết, chuyển hoá lẫn nhau.
Trong đề tài, việc nghiên cứu CLCS dân cư phải được xem xét theo quan điểm hệ
thống bởi Trà Vinh là một trong 63 tỉnh và thành phố của nước ta, là một phân hệ trong hệ
thống kinh tế - xã hội Việt Nam. Bản thân CLCS tỉnh nói chung và đồng bào dân tộc thiểu
số nói riêng chịu ảnh hưởng tác động của tổng hợp nhiều yếu tố và có mối quan hệ tác động
qua lại. Khi nghiên cứu cần tìm hiểu sự tác động qua lại trong một hệ thống và giữa các hệ
thống với nhau.

5.1.4. Quan điểm kinh tế
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá CLCS của dân cư là chỉ số HDI. Do
vậy muốn nâng cao mức sống dân cư đồng nghĩa với phát triển chỉ số trên. Do vậy không
thể không vận dụng quan điểm này trong quá trình nghiên cứu vấn đề kinh tế xã hội. Tuy
nhiên, không đồng nghĩa với việc phải đạt mục tiêu kinh tế bằng mọi giá mà không chú
trọng tới bảo vệ môi trường, tới việc đảm bảo lợi ích lâu dài.

5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Kinh tế - xã hội - môi trường là ba phạm trù có mối liên hệ mật thiết với nhau trong sự
phát triển, đặc biệt trong sự phát triển bền vững. Do đó khi nghiên cứu bất cứ một vấn đề
kinh tế - xã hội nào cũng phải xem xét trong mối quan hệ phát triển bền vững. Trong xã hội,
muốn nâng cao mức sống của dân cư cần phải chú trọng xoá đói giảm nghèo, bảo tồn các
giá trị văn hoá dân tộc, phong tục tập quán. Trong kinh tế, cần xây dựng một nền kinh tế

14



tăng trưởng và ổn định. Về môi trường cần đảm bảo những điều kiện môi trường cho con
người đang tồn tại và cho thế hệ mai sau, đảm bảo sự đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho thế hệ
tương lai.
Theo quan điểm trên thì CLCS dân cư liên quan với các yếu tố kinh tế - xã hội – môi
trường. CLCS nâng cao đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng môi trường sống, đảm bảo
sự cân bằng sinh thái tự nhiên. Ngược lại, nếu tài nguyên môi trường bị suy thoái phản ánh
thực trạng CLCS yếu kém, thiếu bền vững.

5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Để đánh giá chính xác CLCS dân cư cần có sự nghiên cứu trong thời gian dài và
nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống. Vì vậy tất cả các tài liệu, số liệu thống kê về kinh
tế - xã hội của các ban ngành tỉnh Trà Vinh là những thông tin dữ liệu đầu vào phục vụ cho
việc nghiên cứu đề tài. Để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì các số liệu cần
được hệ thống hoá khoa học để tránh những thiếu sót sau này.
Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh
Trà Vinh được thu thập từ nhiều nguồn như: số liệu qua các tài liệu báo cáo từ các cơ quan
ban ngành trong địa bàn tỉnh, các sổ sách lưu trữ của các cơ quan hữu quan, niên giám thống
kê đến Tổng cục thống kê của Trung ương, các trang web có liên quan, số liệu từ các cuộc
khảo sát, điều tra thực tế của các tổ chức trong và ngoài nước.

5.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Do tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau nên trong quá trình
nghiên cứu cần phải tiến hành phân tích, so sánh nhằm tìm ra những nội dung phù hợp hơn,
khách quan hơn. Tiếp đến, nguồn tài liệu này sẽ được tổng hợp để làm nổi bật được đối
tượng nghiên cứu và đưa ra những đánh giá chính xác, để biến chúng thành cơ sở cho những
nhận định khoa học của đề tài nghiên cứu.

5.2.3. Phương pháp thống kê

Trên cơ sở những số liệu thống kê thu được từ nhiều nguồn, tác giả dùng phương
pháp thống kê toán học để tính toán các thông số cần thiết phục vụ cho đề tài.

5.2.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Đây là phương pháp đặc trưng của môn Địa lí. Là phương pháp không thể thiếu trong
nghiên cứu địa lí kinh tế xã hội ở một địa bàn nào đó. Nghiên cứu địa lí thường bắt đầu từ

15


bản đồ và kết thúc bằng việc thế hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Phương pháp này cho
phép cụ thể hoá các đối tượng theo không gian, mối liên hệ giữa các hiện tượng theo thời
gian và xây dựng bản đồ có liên quan đến CLCS dân cư.

5.2.5. Phương pháp thực địa
Là phương pháp quan trọng của những người nghiên cứu địa lí. Những thông tin tác
giả có được không thế phản ánh tất cả mọi khía cạnh của vấn đề. Để đánh giá vấn đề một
cách chính xác cần có những khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu cụ thế. Kết quả khảo
xác là căn cứ quan trọng để xây dựng nội dung đề tài hợp lí, từ đó đưa ra các giải pháp phù
hợp tình hình thực tế.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nâng cao CLCS con người đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các
nước trên thế giới bởi vì con người là nguồn tài nguyên quý giá, là động lực để phát triển xã
hội, là chủ nhân của đất nước và là mục tiêu để mọi hoạt động kinh tế - xã hội của tất cả các
quốc gia hướng tới, việc nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư, đặc
biệt đời sống đồng bào dân tộc thiểu số trong thời đại ngày nay càng trở nên cấp thiết. Vì
vậy công trình nghiên cứu CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh không chỉ mang ý
nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao.
Về mặt khoa học, góp phần là sáng tỏ những lý thuyết, quan điểm đang được sử dụng

trong nghiên cứu Địa lí kinh tế - xã hội cũng như nghiên cứu cuộc sống dân cư tỉnh Trà
Vinh nói chung và nghiên cứu cuộc sống dân cư dân tộc Khmer tỉnh nói riêng.
Về thực tiễn, những kết quả có được từ phân tích, đánh giá các dữ kiện trong đề tài sẽ
có giá trị nhận thức và thực tiễn cao, đóng góp những ý kiến, đề xuất những giải pháp cho
các cơ quan, ban ngành tỉnh tham khảo và có những chính sách phù hợp với tình hình thực
tế tỉnh góp phần làm cho cuộc sống người dân ngày càng tốt đẹp hơn.
Ngoài ra, không thể tránh khỏi những thiểu sót trong quá trình thực hiện đề tài “giải
pháp nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh” là nguồn tư liệu phong phú,
có hệ thống, được thực hiện trên cơ sở có khoa học và thực tiễn, góp phần vào công cuộc
nghiên cứu chung về cuộc sống dân cư ở tỉnh Trà Vinh.

7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản đồ, bảng
số liệu và biểu đồ, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS dân cư Việt Nam

16


Chương 2: Thực trạng CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Khmer
tỉnh Trà Vinh.

17


Chương 1. CƠ

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CLCS DÂN



1.1. Những vấn đề lý luận
1.1.1. Quan niệm về CLCS
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CLCS tuỳ thuộc vào trình độ phát triển, nhận
thức về văn hoá xã hội, truyền thống của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng.
Trong các tác phẩm của C. Mác, A. Smith, D. Ricardo,…các giá trị về nâng cao
CLCS của con người như là một mục đích trong việc tạo thuận lợi, giúp con người có một
cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú. Tuy nhiên, những lý luận này mới chỉ tồn tại ở
dạng sơ khai, tiềm ẩn trong các khía niệm kinh tế chính trị học.
Trong tác phẩm nổi tiếng: “Dân số, tài nguyên, môi trường và CLCS” của
R.C.Sharma (1990) thì: “CLCS là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thoả mãn)
với những nhân tố của cuộc sống mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với
bản thân một con người. Thêm vào đó, CLCS là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà
con người có được. Nó như là cảm giác của sự đầy đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống”.
Quan niệm của ông đã được đông đảo các nhà nghiên cứu chấp nhận. Theo đó, mức sống
của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra
CLCS.
Nội dung khái niệm CLCS đã được William Bell mở rộng toàn diện hơn, như gắn
quan niệm CLCS với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, sinh thái…Theo ông, CLCS
thể hiện ở 12 đặc trưng sau đây: “An toàn thể chất cá nhân; Sung túc về kinh tế; Công bằng
trong khuôn khổ pháp luật; An ninh quốc gia; Bảo hiểm lúc già yếu và đau ốm; Hạnh phúc
tinh thần; Sự tham gia vào đời sống xã hội; Bình đẳng về giáo dục, nhà ở, nghỉ ngơi; Chất
lượng đời sống văn hoá; Quyền tự do công dân; Chất lượng môi trường kĩ thuật (giao thông
vận tải, nhà ở, thiết bị sinh hoạt, thiết bị giáo dục, ytế); Chất lượng môi trường sống và khả
năng chống ô nhiễm”. Trong đó, ông đã nhấn mạnh nội dung “an toàn” và đã khẳng định
CLCS được đặc trưng bằng sự an toàn trong môi trường tự nhiên trong lành và môi trường xã
hội lành mạnh.
CLCS là sự đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực phẩm,
về giáo dục, dịch vụ ytế, vầ nhà ở, vui chơi giải trí và các hưởng thụ phúc lợi khác. Những
nhu cầu này làm cho con người dễ dàng đạt được hạnh phúc, an toàn gia đình, khoẻ mạnh

về vật chất và tinh thần.

18


Như vậy CLCS rộng hơn HDI. CLCS bao gồm bộ phận cơ bản là HDI song có mở
rộng thêm các chỉ số hưởng thụ phúc lợi của con người.
HDI giúp tạo ra cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia thông qua việc
cung cấp số đo tích hợp cả 3 phương diện phát triển con người, phản ánh mức độ đạt được
những khát vọng chung của con người về ba mặt: y tế, giáo dục và thu nhập.
Từ những phân tích trên, tác giả quan niệm về CLCS như sau: CLCS là sự mở rộng
phạm vi lựa chọn trong việc phát triển cá nhân, cộng đồng và trong hưởng thụ các giá trị
vật chất, tinh thần mà xã hội đã tạo ra để đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh,
hạnh phúc và bền vững.
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá CLCS dân cư

1.1.2.1. HDI – một tiêu chí tổng hợp phản ánh CLCS
Trước dây người ta thường dựa vào chỉ tiêu GDP/người hay GNI/ người để phân chia
thành các nhóm nước giàu và nghèo. Song thực tế đã chỉ ra rằng, không phải cứ nước nào
có thu nhập cao thì trình độ dân trí cao và chăm lo sức khoẻ tốt, đảm bảo phúc lợi xã hội
cho con người. Ngược lại, không ít quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống
vật chất còn khó khăn nhưng lại quan tâm tới mục tiêu giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ
nhân dân. Chính vì vậy, UNDP đã lựa chọn và đưa ra chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI); Chỉ số nghèo khổ con người cho các nước đang phát triển
(HPI); Chỉ số phát triển giới (GDI). Trong khuôn khổ của đề tài này, chúng tôi cho rằng chỉ
số HDI và các tiêu chí để đo HDI là tổng hợp nhất và thích hợp để phân tích CLCS dân cư
đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
HDI là thước đo tổng hợp về sự phát triển của con người, phản ánh mức độ đạt được
những khát vọng chung của họ. Đó là có sức khoẻ dồi dào, có tri thức và mức thu nhập cao.
Chỉ số HDI đo thành tựu của mỗi quốc gia trên 3 phương diện:

1. Một cuộc sống khoẻ mạnh và lâu dài được đo bằng tuổi thọ trung bình.
2. Kiến thức của dân cư: đo bằng tỷ lệ người lớn biết chữ (với trọng số 2/3) và tỷ lệ
nhập học các cấp (với trọng số 1/3). Từ năm 2010, chỉ số giáo dục trong HDI được tính
bằng: trung bình năm học và số năm học mong đợi.
3. Mức sống của người dân được đo bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân
đầu người và theo phương pháp sức mua tương đương (PPP), tính bằng USD/người hoặc
tổng thu nhập bình quân đầu người (PPP) tính bằng USD/ người.

19


Từ năm 1990, Liên Hiệp Quốc đã sử dụng chỉ tiêu này để thực hiện việc xếp thứ
hạng các nước theo tình trạng phát triển con người. Để tính được HDI, cần tính 3 chỉ số
thành phần: tuổi thọ, kiến thức và thu nhập. Quy tắc chung để tính 3 chỉ số này như sau:
Chỉ số thành phần = Giá trị thực – Giá trị tối thiểu /Giá trị tối đa – Giá trị tối thiểu
Chỉ số giáo dục (I2) = 2/3 chỉ số người lớn biết chữ + 1/3 chỉ số nhập học tổng hợp.
Chỉ số thu nhập (I3) = log (Giá trị thực) – log (Giá trị tối thiểu) / log ( Giá trị thực) –
log ( Giá trị tối thiểu).
Từ năm 2009 trở về trước, các chỉ số thành phần được lựa chọn khác với giai đoạn từ
năm 2010 trở đi, do vậy cách tính HDI có sự khác nhau. Theo cách tính trên, chỉ số HDI
được tính theo công thức sau:
HDI =

1
(I1+I2+I3) với: - I1 là chỉ số tuổi thọ
3

- I2 là chỉ số giáo dục
- I3 là chỉ số thu nhập
Từ năm 2010 – 2011, chỉ số HDI được tính như sau: HDI =


3

I1.I 2.I 3

Các giá tri biên (tối đa và tối thiểu) của tuổi thọ, giáo dục và GDP/người thực tế theo
PPP là giá trị quốc tế khác nhau trước và sau năm 2010:
Bảng 1.1. Các giá trị biên để tính HDI từ trước năm 2010
TT Chỉ tiêu

Max

Min

1

Tuổi thọ (năm)

85

5

2

Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)

100

0


3

Tỉ lệ nhập học các cấp (%)

100

0

4

GDP thực tế/người (PPP, USD/người)

40.000

100

Bảng 1.2. Các giá trị biên để tính HDI năm 2010 và 2011
Năm 2010
TT

Chỉ tiêu

Năm 2011

Max

Min

Max


Min

1

Tuổi thọ (năm)

83,2

20

83,4

20

2

Số năm TB đi học (trên 25 tuổi) (năm)

13,2

0

13,1

0

3

Số năm TB đi học dự kiến (trên 25


20,6

0

18

0

108.211

163

107.721

100

tuổi) (năm)
4

GNI thực tế trên người (PPP,
USD/người)

20


Nguồn: Báo cáo phát triển con người năm 2010, 2011
Các chỉ số tuổi thọ, giáo dục, GDP và HDI đều nhận giá trị từ 0 đến 1. Giá trị của các
chỉ số này càng gần tới 1 có nghĩa là trình độ phát triển và xếp hạng càng cao (với 1 là thứ
hạng cao nhất), trái lại, các chỉ số càng gần 0 có nghĩa là trình độ phát triển và xếp hạng
càng thấp. [17]

Trong số 169 quốc gia cung cấp số liệu để xây dựng HDI cho năm 2010, 42 quốc gia
xếp hạng HDI rất cao; 43 quốc gia xếp hạng HDI cao; 42 quốc gia xếp hạng HDI trung bình,
trong đó có Việt Nam được xếp hạng 113 với giá trị 0,572 và 42 quốc gia xếp hạng HDI
thấp.
Chỉ số HDI cho thấy quốc gia nào có thu nhập cao, có chính sách giáo dục và chăm
sóc sức khoẻ dân cư thoả đáng thì vị trí HDI sẽ cao. Một số nước có mức thu nhập cao,
nhưng không quan tâm đầy đủ tới việc nâng cao dân trí và chăm sóc sức khoẻ dân cư thì vị
trí HDI sẽ giảm đi. Một số quốc gia khác, tuy mức thu nhập thấp nhưng do nhà nước quan
tâm đến y tế, giáo dục nên giá trị HDI tăng lên.
Có điều cần chú ý là mối quan hệ giữa các chỉ số thành phần tạo nên giá trị HDI ở
mỗi quốc gia rất khác nhau. Vì vậy, có những nước thu nhập bình quân đầu người như nhau
nhưng giá trị HDI lại khác nhau và ngược lại.
Bảng 1.3. So sánh mức thu nhập và chỉ số HDI giữa các quốc gia năm 2010
Nước

Giá trị HDI

GDP/người theo PPP

Côoet

0,771

55719

Croatia

0,767

16389


Trung Quốc

0,663

7258

Sri Lanka

0,658

4886

Inđônêsia

0,600

3957

South Africa

0,597

9812

Nguồn: HDR năm 2010
Năm 2010, trong HDR năm 2010, UNDP đã bổ sung thêm 3 chỉ số mới vào hệ thống
các chỉ số của HDR – chỉ số phát triển con người có điều chỉnh khía cạnh bất bình đẳng, chỉ
số bất bình đẳng giới, và chỉ số nghèo đa chiều. Các chỉ số tiên tiến này được lồng ghép
những tiến bộ mới đây trong lý thuyết và đo lường, khuyến khích việc đưa bất bình đẳng và

nghèo đói trở thành các vấn đề trung tâm trong khuôn khổ phát triển con người.

21


Những cách đo lường mới nêu trên đem lại nhiều kết quả và thêm cách nhìn nhận
mới cho xã hội, đó là cần tập trung hơn vào công tác xây dựng chính sách phát triển nhằm
cải thiện sự bình đẳng; vào công tác cung cấp các dịch vụ cơ bản cho người dân, đặc biệt là
đối với phụ nữ và trẻ em.

1.1.2.2. Chỉ số về kinh tế
a) Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập là một phương tiện rất quan trọng để mở rộng sự lựa chọn cho con người
và được sử dụng trong chỉ số HDI như một yếu tố phản ánh mức sống đầy đủ. Thu nhập có
vai trò trọng yếu trong việc quyết định khả năng con người sử dụng các nguồn lực cần thiết
để tiếp cận được với lương thực, nơi ở và quần áo, và đem lại nhiều sự lựa chọn hơn.
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều lựa chọn tiêu chí chính để đánh giá
CLCS dân cư là chỉ số thu nhập quốc dân tính bình quân đầu người (GNP/ người hay GNI/
người) hoặc tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu người (GDP/ người).
Thu nhập bình quân đầu người: là mức trả công lao động mà người lao động nhận
được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng VNĐ/ tháng hoặc
VNĐ/năm.
Thu nhập bình quân của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và
thành viên của hộ nhận được trong một khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm),
gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương.
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (đã trừ chi phí và thuế sản xuất).
- Thu từ sản xuất ngành nghề.
- Thu khác.
Việc tính GDP/ người và GNP/ người có ý nghĩa rất lớn. Vì thông qua chỉ tiêu này,

có thể đánh giá không chỉ khả năng và trình độ phát triển kinh tế mà cả mức sống của mỗi
người dân ở từng nước.
Trên thế giới, ngoài GDP và GDP/ người của mỗi nước được quy đổi sang đô la
(USD) quốc tế theo tỷ giá hối đoái. Liên Hiệp Quốc còn đưa ra phương pháp tính thu nhập
của dân cư theo sức mua tương đương (viết tắt là PPP). Tỷ giá này cho phép so sánh chuẩn
về mức giá thực tế giữa các nước, vì CLCS của dân cư ở các nước không chỉ khác biệt do
ảnh hưởng đơn thuần của giá trị thu nhập theo đầu người, mà nó sẽ bị chi phối lại do giá cả sinh
hoạt của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau.

22


GDP cùng một lúc phản ánh hai sự việc: tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh
tế và tổng chi tiêu để mua sản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế. Lý do làm GDP
phản ánh được cả tổng thu nhập và tổng chi tiêu là vì hai đại lượng này thực ra chỉ là một.
Đối với nền kinh tế với tư cách một tổng thể, thu nhập phải bằng chi tiêu. Vì vậy, khi đánh
giá CLCS của một quốc gia, đồng thời phải phân tích cả hai khía cạnh thu nhập và chi tiêu
của người dân quốc gia đó trong một thời điểm cụ thế.
GDP có tương quan chặt chẽ với các chỉ tiêu về CLCS, vì GDP lớn sẽ dẫn đến có
một mức sống cao hơn. Và trong thực tế, chúng ta cũng nhận thấy rõ điều này. Giữa những
nước giàu và nước nghèo có GDP bình quân đầu người chênh lệch rất lớn.
Bảng 1.4. Xếp hạng chênh lệch GDP giữa các nước giàu
và nước nghèo năm 2010
Nước

GDP thực tế đầu

Tuổi thọ trung

Tỷ lệ biết chữ của người


người (đô la)*

bình (năm)

trưởng thành (%)**

Hoa Kỳ

47.094

80

99

Nhật

34.692

83

99

Mêhicô

13.971

77

93


Nga

15.258

67

100

Braxin

10.607

73

90

Trung Quốc

7.258

73

93

Inđônêsia

2.927

71


92

Ấn Độ

2.226

64

66

Pakixtan

2.678

67

54

Bănglađét

1.587

67

53

Nguồn: (*) HDR năm 2010, (**) Báo cáo phát triển thế giới năm 2010
Bảng 1.4 chỉ ra một xu hướng rõ ràng: Ở các nước giàu như Mỹ, Đức, Nhật, người
dân có thể sống đến gần 80 tuổi và hầu hết dân số đều biết chữ. Ở những nước nghèo như

Nigiêria, Bănglađét và Pakixtan, người dân chỉ sống đến 50 tuổi hoặc đầu 60 tuổi và chỉ có
khoảng ½ dân số biết chữ.
Mặc dù số liệu về những khía cạnh khác của CLCS không hoàn chỉnh được như vậy,
nhưng chúng cũng đem lại cho chúng ta những thông tin tương tự. Các nước với GDP bình
quân đầu người thấp thường có số lượng lớn trẻ em được sinh ra với trọng lượng thấp, tỷ lệ
suy dinh dưỡng cao và ít có khả năng tiếp cận nguồn nước uống an toàn, những con đường

23


trải nhựa và điện lưới quốc gia; có ít trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường và những
đứa trẻ đi học phải học trong những lớp đông HS hơn. Những nước này cũng ít được sử
dụng đồ dùng lâu bền (ti vi, điện thoại, internet …). Rõ ràng các số liệu quốc tế đã cho thấy
rằng GDP của một quốc gia có liên quan chặt chẽ với mức sống của người dân nước đó.

b) Chuẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo
Chuẩn nghèo: theo quy định của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, chuẩn nghèo
là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn để xác định
người nghèo hoặc hộ nghèo. Những người hoặc hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân
đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi người nghèo hoặc hộ nghèo.
Bảng 1.5. Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015
Loại hộ

2006 – 2010 (VNĐ/tháng)

2011- 2015 (VNĐ/ tháng)

Nông thôn

≤ 200.000đ


≤ 400.000đ

Thành thị

≤ 260.000đ

≤ 500.000đ

Nguồn: [12]
Tỷ lệ hộ nghèo: là % số hộ có mức thu nhập/ chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn
chuẩn nghèo.

1.1.2.3. Chỉ số về giáo dục
Giáo dục là một trong những chỉ số cơ bản nói lên CLCS. Trình độ học vấn của mỗi
nước phản ánh mức độ phát triển của quốc gia và mức độ hưởng thụ dịch vụ giáo dục của
dân cư. Trình độc học vấn cao là điều kiện rất quan trọng để con người phát triển toàn diện,
dễ thích ứng với điều kiện phát triển của xã hội và khoa học kĩ thuật. Vì vậy, ngày nay nước
ta và nhiều nước trên thế giới đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm nâng cao CLCS cho người dân.
Chỉ số về giáo dục được dùng làm thước đo trình độ dân trí làm nên CLCS của dân
cư gồm các chỉ tiêu về tỷ lệ người lớn biết chữ, trình độ văn hoá và tay nghề, số năm đến
trường, tỷ lệ người mù chữ v.v.
* Tỷ lệ người lớn biết chữ
Là tỷ lệ những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết thông thạo một đoạn văn
đơn giản bằng tiếng quốc ngữ. Tỷ lệ người lớn biết chữ có liên quan nhiều đến các chỉ số
thu nhập của từng cộng đồng và từng quốc gia. [1]
* Tỷ lệ nhập học tổng hợp
Là tỷ lệ % số HS ở tất cả các bậc học so với tổng số người trong độ tuổi đi học.


24


* Chi tiêu cho giáo dục/ 1 HS phổ thông
Là tương quan giữa tổng ngân sách dành cho giáo dục so với tổng số HS đi học. Chỉ
số này phản ánh chất lượng giáo dục.
* Trình độ văn hoá và tay nghề
Trình độ văn hoá nói lên khả năng tích luỹ kiến thức của khối dân cư và được thể
hiện qua các chỉ tiêu như tỷ lệ người lớn biết chữ, số người tốt nghiệp các cấp học từ thấp
đến cao. Trình độ tay nghề là trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động chính
trong khối dân cư được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ
chuyên môn (sơ cấp, công nhân kĩ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, cử nhân, thạc
sĩ, tiến sĩ) trong tổng số lao động đang hoạt động trong các ngành kinh tế của đất nước.
Trình độ văn hoá và trình độ tay nghề luôn có mối quan hệ khắng khít với nhau đồng
thời có liên quan nhiều đến chỉ số thu nhập của từng quốc gia. Các nước có nền kinh tế phát
triển thì các chỉ số phản ánh về trình độ văn hoá và tay nghề trong dân cư thường rất cao,
ngược lại ở các nước chậm phát triển thì các chỉ số này thường rất thấp.
Hiện nay, ở các quốc gia đang phát triển tình hình này đang có sự chuyển biến theo
hướng tích cực, CLCS của dân cư ngày càng được cải thiện, tỷ lệ người biết chữ và tốt
nghiệp các cấp học theo hướng tăng dần các cấp học ngày càng cao. Tuy nhiên, thế giới
hiện vẫn còn 21,4% số dân từ 15 tuổi trở lên không biết chữ, tỷ lệ này ở các nước đang phát
triển là 23,3%, trong khi đó ở các nước phát triển chỉ có 2,1%. Số dân không biết chữ đặc
biệt cao ở một số nước Châu Á và Châu Phi.[2]
Về trình độ chuyên môn kĩ thuật, số lao động có tay nghề ngày càng tăng và họ đang
là những lực lượng lao động mạng lại chất lượng hiệu quả cao trong các ngành kinh tế. Tuy
nhiên, ở các nước có nền kinh tế đang phát triển việc sử dụng lao động không có tay nghề
trong các ngành kinh tế vẫn còn chiếm tỷ lệ cao.
* Số năm đến trường
Là số năm bình quân đã được học ở trường của những người từ 15 tuổi trở lên.
Tiêu chí số năm đến trường có liên quan nhiều đến chỉ số thu nhập của mỗi quốc gia.

Các nước có thu nhập thấp thường có số năm đi học thấp ( trung bình 3-4năm, thậm chí ở
Châu Phi có một số nước chỉ có số năm đi học trung bình là 1,6 năm). Các nước có thu nhập
trung bình có số năm đi học trung bình thường là 5,3 năm. Các nước có thu nhập cao chỉ số
này rất cao, thường là 10,6 năm ( Bắc Mỹ: 12,4 năm, Châu Âu: 11,1 năm…). Nhìn chung, ở
hầu hết các nước đều có số năm đi học của nam giới thường cao hơn nữ giới.

25


×