Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Sự chuyển thể từ truyện ngắn sang kịch bản phim truyện trong một số tác phẩm của nhà văn Võ Thị Hảo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (708.8 KB, 62 trang )


THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.

OBO
OK S
.CO
M

Nghệ thuật là sản phẩm kỳ diệu, vĩ đại nhất của trí tuệ và tâm hồn nhân
loại. Trong quá trình vận động và phát triển, nghệ thuật ngày càng thoả mãn
những yêu cầu đa dạng, phong phú của đời sống tinh thần con người đồng thời
khẳng định tính độc lập của nó trước thực tiễn. Sở dĩ nghệ thuật cần thiết bởi vì
chính trong nghệ thuật, con người đã tìm thấy sự biểu hiện cao nhất và đầy đủ
nhất những khả năng nhiều mặt của mình. Đó là văn học, âm nhạc, hội hoạ, là
điêu khắc, kiến trúc… và sau này là sân khấu điện ảnh.

Các loại hình nghệ thuật có mối quan hệ qua lại, tác động và thâm nhập
lẫn nhau. Một khuynh hướng văn nghệ có thể phát triển và lây lan trong nhiều
ngành nghệ thuật như: chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa siêu thực, chủ nghĩa ấn
tượng, chủ nghĩa hiện sinh, … trong đó mối quan hệ giữa văn học và điện ảnh
trong gia đình nghệ thuật được coi là một trong những “duyên phận” kỳ diệu và
đáng chú ý nhất. Văn học đã trở thành một nguồn rất quan trọng cho sự phát
triển của điện ảnh. Rất nhiều các tác phẩm điện ảnh kinh điển trên thế giới và cả
ở Việt Nam đã được chuyển thể từ các tác phẩm văn học nổi tiếng . Điện ảnh đã
biết khai thác mảnh đất màu mỡ của văn học để làm cái nôi cho sự phát triển của
mình.

Đến nay điện ảnh đã ra đời hơn một thế kỷ. So với các loại hình nghệ
thuật khác như văn học, âm nhạc, hội hoạ, sân khấu, kiến trúc… thì đây là một



KIL

ngành nghệ thuật trẻ tuổi nhất. Mặc dù “sinh sau đẻ muộn” nhưng điện ảnh đã
đạt được vô vàn những thành tựu tuyệt vời. Đó là do điện ảnh không chỉ dựa vào
sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ, mà còn thừa hưởng tinh hoa của tất cả các
loại hình nghệ thuật có trước. Bên cạnh đó, điện ảnh còn tác động ngược trở lại
vào các ngành nghệ thuật, đặc biệt là văn học, và khai sinh ra một lĩnh vực hoạt
động mới trong đời sống văn học là sáng tác truyện phim, các thủ pháp, ngôn
ngữ của điện ảnh lần lượt được “chuyển thể” vào tác phẩm văn học tạo nên một
diện mạo mới lạ, đầy sức sống cho một thể loại mới - kịch bản điện ảnh.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tuy nhiên từ văn học sang điện ảnh khơng phải là một con đường bằng
phẳng, nó đầy những khó khăn, phức tạp và thử thách đối với những người u
nghề, trong nghề. Vậy khi tác phẩm văn học được chuyển thể sang kịch bản điện

KIL
OBO
OKS
.CO
M

ảnh, nó đã khai thác và chuyển hố những gì? Nó có những biến đổi ra sao và có
bảo tồn được tính văn học nữa khơng? Điện ảnh đã tác động vào văn học như
thế nào ?… Lựa chọn đề tài về sự chuyển thể từ truyện ngắn sang kịch bản phim
truyện, chúng tơi những mong tìm hiểu và lý giải được phần nào những mối
quan hệ đa chiều, phức tạp đó.


Sinh năm 1956 tại Nghệ An, tốt nghiệp khoa Ngữ văn Trường Đại học
Tổng hợp Hà Nội.Nhà văn Võ Thị Hảo đã bắt đầu xuất hiện trên văn đàn từ thập
niên 90 cho tới nay. Những năm gần đây, tên tuổi của cơ càng nổi tiếng hơn với
những tập truyện ngắn: Gố phụ đen, Hồn trinh nữ, Người sót lại của rừng cười,
Những chuyện khơng nên đọc lúc nửa đêm… , tiểu thuyết Giàn thiêu và sắp tới
sẽ là Dạ tiệc quỷ… các tác phẩm của cơ được đánh giá là độc đáo và đậm tính
nhân văn. Võ Thị Hảo khơng chỉ là một nhà văn tài năng mà còn là một nhà báo
có tên tuổi với những bài báo nóng bỏng, mang tính thời sự về điện ảnh nước
nhà. Nhưng có lẽ món q đặc biệt nhất mà gần đây cơ đã dành cho độc giả hâm
mộ, đó là cuốn Kịch bản phim truyện với xêri ba kịch bản đã được NSND, đạo
diễn điện ảnh Huy Thành nhận xét là những kịch bản “viết rất có nghề (điện
ảnh)… Ngơn ngữ điện ảnh nhuần nhuyễn với những chi tiết hiển thị đắt giá…”.
Đó chính là lý do mà chúng tơi lựa chọn kịch bản phim truyện của Võ Thị Hảo
làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài của mình.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Lch s vn :
S nh hng, tỏc ng ca vn hc vi in nh, in nh vi vn hc
cha c nhiu nh nghiờn cu quan tõm ỳng mc. Qua kho sỏt, chỳng tụi

KIL
OBO
OKS
.CO
M

thy vn ny c cp n trong mt s cun sỏch ca cỏc nh phờ bỡnh,

nghiờn cu in nh ca Liờn Xụ nh Vn hc vi in nh ca Vai-Sphen,
M.Rụm, I.Khõyphớtx, E.Gabrilụtritru; Tit din vng mn nh ca
X.Prờilich Cỏc cun sỏch ny ó phõn tớch mt s khớa cnh v c trng
ngụn ng vn hc v in nh, phng phỏp biu hin ca truyn phim, thnh
phn vn xuụi trong truyn phim

V mi m nht l nhng cun sỏch ca cỏc nh nghiờn cu Hoa K
Hng dn vit kch bn ca Tom Holden, Ngh thut vit kch bn phim truyn
ca John W.Bloch, William Fadimen, Lois Peyser

Bờn cnh ú, vn ny cũn c bn n trong mt s bi bỏo nh:
- Mi quan h gia vn hc v in nh (Tp chớ Vn hoỏ ngh thut, s
12-2002), Minh Trớ.

- T vn hc n in nh (Tp chớ Vn hoỏ ngh thut, s 2 nm 2001),
Hng Nguyờn.

-T Vn hc n in nh (Tp chớ Vn hoỏ ngh thut, s 6/1999),
Phm V Dng.

Cỏc bi bỏo trờn ch yu ch ra nhng nột khỏi quỏt v mi quan h gia
vn hc v in nh, c bit l vai trũ ca vn hc vi in nh. V cú phõn
tớch ớt nhiu n s chuyn th t tỏc phm vn hc sang kch bn in nh.
Vỡ vy cú c mt cỏi nhỡn tng i y v s chuyn th t tỏc
phm vn hc sang kch bn in nh l mt iu tng i khú khn i vi
chỳng tụi khi thc hin ti ny.

Mt khỏc, cun Kch bn phim truyn ca Vừ Th Ho li l ln u tiờn
c cụng b (vo quý 3/2006) nờn cha cú mt cụng trỡnh no nghiờn cu. Ch
cú nhng bi vit ng trờn cỏc bỏo, tp chớ gii thiu ụi nột v sỏng tỏc, vn




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phong v suy ngm ca nh vn v i, v ngh. Lch s vn nh vy qu
thc l mt th thỏch ca chỳng tụi.
3. Mc ớch, ý ngha ti:

KIL
OBO
OKS
.CO
M

T vic phõn tớch bn cht ca vn hc v in nh, c trng ngụn ng
th loi cng nh mi quan h a chiu gia vn hc v in nh, chỳng tụi
mun xem xột, tỡm hiu s bin th ca vn hc khi i vo mụi trng in nh
thụng qua vic chuyn th truyn ngn sang kch bn phim truyn ca nh vn
Vừ Th Ho. Qua ú ch ra nhng im tng ng v khỏc bit ca tỏc phm
vn hc (m i din l truyn ngn) vi kch bn in nh (i din l kch bn
phim truyn). ng thi thy c nhng thnh cụng v hn ch ca kch bn
phim truyn m nh vn Vừ Th Ho ó chuyn th t truyn ngn ca mỡnh v
phn no tỡm hiu c phong cỏch c ỏo ca nh vn.
4. Phm vi v phng phỏp nghiờn cu.
4.1. Phm vi nghiờn cu:

Cun Kch bn phim truyn ca nh vn Vừ Th Ho l mt xờri ba kch
bn: Con di ca ỏ, Mựa thu kip sau, Bin cu ri. Trong ú, kch bn Mựa
thu kip sau c tỏc gi vit trc tip thnh kch bn khụng qua chuyn th mt
tỏc phm vn hc no. Vỡ vy chỳng tụi ch tp trung nghiờn cu hai kch bn

phim truyn l Con di ca ỏ v Bin cu ri c chuyn th t hai truyn
ngn cựng tờn in trong hai tp truyn ngn l Goỏ ph en v Ngi cũn sút li
ca rng ci.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4.2. Phng phỏp nghiờn cu:
Nhm ch ra nhng im tng ng v khỏc bit gia tỏc phm vn hc
v kch bn in nh cng nh nhng k thut ca vic chuyn th, chỳng tụi

KIL
OBO
OKS
.CO
M

ó la chn v kt hp cỏc phng phỏp, thao tỏc nghiờn cu khoa hc nh:
- Phng phỏp phõn tớch - tng hp.
- Phng phỏp phõn loi - thng kờ.
- Phng phỏp kho sỏt - so sỏnh.
- Phng phỏp mụ t
5. B cc bỏo cỏo:

Ngoi phn m u v kt lun, ni dung chớnh ca ti gm cú 3
chng:

Chng 1: Bn cht ca vn hc v in nh.

Chng 2: Mi quan h sõu sc gia vn hc v in nh.

Chng 3: S chuyn th t truyn ngn sang kch bn phim truyn trong
mt s tỏc phm ca nh vn Vừ Th Ho.

Trong ú, chỳng tụi ly chng 1, chng 2 lm h quy chiu tỡm hiu
chng 3, ú cng l trng tõm ni dung ca ti.
6. Quy cỏch trỡnh by:

- Tờn cỏc loi tỏc phm: In nghiờng khụng m.
- Vit tt - Nxb = Nh xut bn.

- Thụng tin trong ngoc vuụng th t l: S th t ti liu ó dn,
trang th



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN NI DUNG
CHNG 1: BN CHT CA VN HC V IN NH
Tỡm hiu tớnh c thự ca ngh thut khụng cú ngha l tỡm ra ng

KIL
OBO
OKS
.CO
M

biờn ranh gii gia ngh thut v cỏc hỡnh thỏi ý thc xó hi khỏc m ch yu
ch ra nhng thuc tớnh c bn, loi bit ca ngh thut [5; 13]. Vn hc v
in nh l hai loi hỡnh ngh thut c lp, tn ti song song v tng h ln
nhau. Chỳng ta thng nghe thy nhng mnh : Cht vn hc trong in

nh hay cht in nh trong vn hc Vy bn cht ca vn hc v in nh
thc s l gỡ? c trng ngụn ng th loi v cht liu ca chỳng nh th no?
Chỳng tụi s dnh ton b ni dung chng 1 tỡm hiu nhng vn ú v
rỳt ra nhng nột so sỏnh c bn v hai loi hỡnh ngh thut ny.
1. Bn cht ca vn hc.
1.1. Thut ng vn hc:

Ngh thut l mt hỡnh thỏi ý thc xó hi, nú l mt sn phm thm m
c ỏo ny sinh trong quỏ trỡnh sỏng to theo quy lut cỏi p [5; 13]. Phng
tin phn ỏnh hin thc ca ngh thut chớnh l cỏc hỡnh tng ngh thut. Hn
2000 nm trc õy Arittt, nh trit hc Hy Lp c i ó chỳ ý n c trng
ni bt ca ngh thut l s mụ phng t nhiờn, bao hm vic tỏi hin cuc
sng bng hỡnh tng. Nhng mi loi hỡnh ngh thut cú cỏch mụ phng t
nhiờn khỏc nhau, nú c quy nh bi cht liu ca loi hỡnh. c trng ca
mi loi hỡnh ngh thut, xột n cựng, l bt ngun t cht liu ca nú. V
ngi ta ó a ra nhng khỏi nim v thut ng vn hc cng chớnh t nhõn t
ny.

Nu cht liu ca hi ho l mu sc v ng nột, ca õm nhc l tit tu
v õm thnh, ca v o l hỡnh th v ng tỏc, tc u tn ti di trng
thỏi vt cht thỡ cht liu ca vn hc l ngụn t. Vn hc l ngh thut ngụn
t [ 6; 377], hay vn hc l loi hỡnh ngh thut sỏng to bng ngụn t [11;
275]. Nh vy vn hc ly ngụn t lm cht liu phn ỏnh i sng xó hi v



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
th hin s nhn thc v sỏng to ca con ngi. Tuy nhiờn cn phi thy rừ tớnh
c thự ca cht liu ngh thut ngụn t. Cht liu ca cỏc loi hỡnh ngh thut
khỏc, xột cho cựng, u do thiờn nhiờn cung cp cho ngi ngh s, ú l g, ỏ,


KIL
OBO
OKS
.CO
M

kim loi, sn mu, õm thanh v c c th con ngi to nờn cỏc tỏc phm
iờu khc, kin trỳc, hi ho, v o nhng cht liu ca vn hc thỡ hon
ton do con ngi to ra. ú l ngụn ng, hay núi cỏch khỏc l ngụn t. Nhng
t y tn ti mt cỏch khỏch quan trong i sng hng ngy. Letssing ó phõn
bit chớnh xỏc khi cho rng hi ho s dng cỏc vt th v mu sc tn ti trong
khụng gian lm phng tin v ký hiu, cũn th ca thỡ s dng õm thanh phỏt ra
t ting ln lt trong khụng gian. Bi vy, nu chỳng ta khụng bit th ngụn
ng vit trong tỏc phm vn hc thỡ chỳng ta s khụng th no hiu c ni
dung ca nú.

Bn cht xó hi lch s ca vn hc vi t cỏch l hỡnh thỏi ý thc xó hi
c thự c xỏc nh bng cỏc khỏi nim nh tớnh hin thc, tớnh nhõn
loi, tớnh giai cp, tớnh t tng, tớnh khuynh hng, tớnh ng, tớnh
nhõn dõn

Nhng vn hc khỏc vi cỏc hỡnh thỏi ý thc xó hi nh chớnh tr, trit
hc, o c cũn i tng nhn thc v ni dung ca nú. Vn hc l s
phn ỏnh ca i sng nờn vn hc ly con ngi lm i tng nhn thc trung
tõm. Vn hc nhn thc con ngi trong tớnh tng hp, ton vn, sng ng
trong cỏc mi quan h i sng phong phỳ v phc tp ca nú trờn cỏc phng
din thm m. Trong cỏc tỏc phm vn hc, nh vn khụng ch a ra nhng
nhn thc khỏch quan m cũn bc l t tng, tỡnh cm, c m, khỏt vng ca
mỡnh i vi con ngi v cuc sng. Do ú ni dung ca vn hc l s thng

nht bin chng gia phng din ch quan v phng din khỏch quan [11 ;
276]. i tng v ni dung c thự ũi hi vn hc phi cú phng thc chim
lnh v biu t riờng, ú l hỡnh tng ngh thut. Hỡnh tng ngh thut lm
cho vn hc gn gi vi cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc. Tuy nhiờn do mi loi



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
hình sử dụng một chất liệu khác nhau nên hình tượng của chúng có những điểm
riêng biệt.
Tóm lại, văn học là nghệ thuật ngôn từ, thứ nghệ thuật có những hình

KIL
OBO
OKS
.CO
M

tượng không trực tiếp trông thấy, nghe thấy được mà chỉ hiện lên trong trí tưởng
tượng của chúng ta. Với tất cả những khả năng kỳ diệu của mình, ngôn từ đã
đem lại cho văn học những đặc trưng độc đáo, giúp khu biệt văn học với các loại
hình nghệ thuật và các hình thái ý thức xã hội khác.
1.2. Đặc trưng của ngôn ngữ văn học:

1.2.1. Tính “phi vật thể” của hình tượng ngôn từ:

Do lấy ngôn từ làm chất liệu nên văn học gắn với kiểu hình tượng “phi vật
thể”, có khả năng tác động vào trí tuệ, vào liên tưởng của con người. Sở dĩ có
thể xây dựng được hình tượng nghệ thuật đặc biệt như vậy vì các từ, hay nói
đúng hơn là sự kết hợp của các từ có khả năng chỉ ra hoặc làm cho người đọc

nhớ đến bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong giới tự nhiên, xã hội và ý thức
con người.

Văn học khác với các loại hình nghệ thuật khác ở chỗ các hình tượng của
nó không được cảm thụ trực tiếp bằng các giác quan: Thị giác, thính giác…
Chúng ta có thể trực tiếp nhìn thấy bức tranh Người đàn bà xa lạ, nghe điệu
nhạc Sông Danube xanh, tận mắt thấy điệu múa Champa, tháp Ép phen… nhưng
với các tác phẩm văn học thì không thể, bởi ngôn ngữ - chất liệu đặc thù của nó
- không phải là vật chất hay vật thể, đó chỉ là những ký hiệu của nó mà thôi. Khi
đọc hoặc nghe một tác phẩm văn học, chúng ta không nhìn thấy trực quan cái
mà nhà văn mô tả, nhưng nhờ vào sức mạnh của trí tưởng tượng mà dường như
chúng ta tái tạo lại được các hình tượng, biểu tượng mà văn bản chỉ ra. Bởi vậy
các hình tượng văn học mới có tính “phi vật thể” như Lessing đã diễn đạt trong
sách Laokoon.

Khi nàng Kiều bị Hồ Tôn Hiến bắt “thị yến dưới màn”, ép nàng gẩy đàn
mua vui, Nguyễn Du đã miêu tả tiếng đàn của Kiều như sau:



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
“Một cung gió tủi, mưa sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay!

KIL
OBO
OKS
.CO
M


Ve ngâm, vượn hú, nào tày,
Lọt tai, Hồ cũng nhăn mày, rơi châu”
(Truyện Kiều)

Hiển nhiên là chúng ta có thể nghe thấy ngữ âm và tự dạng của những câu
thơ ấy. Nhưng bóng dáng của Kiều, và điệu đàn “mn ốn, nghìn sầu” thì tịnh
khơng nghe thấy gì cả. Song những ngơn từ đó sẽ tác động vào trí não của chúng
ta, làm cho chúng ta “nghe thấy” được một cách gián tiếp qua trí tưởng tượng.
Các hình tượng văn học tuy thiếu tính trực quan nhưng lại được bù bằng
những khả năng độc đáo khác. Nhà văn có thể tái tạo các phương diện hiện thực
để người đọc có thể cảm nhận bằng mọi giác quan. Về mặt này các ý định của
B. Pasternac nhằm đưa vào thơ “hơi thở của hoa hồng, hơi thở của bạc hà, của
bãi cỏ xanh, dao cắt cỏ, tiếng sấm cơn dơng” là rất có ý nghĩa [ 4; 74 ].
Bằng chất liệu ngơn từ, nhà văn khơng những tái tạo được những cái hữu
hình mà còn tái tạo được cả những cái vơ hình, những cái mỏng manh, mơ hồ
nhất mà các loại hình nghệ thuật khác phải bất lực. Nhà thơ Đồn Phú Tứ đã
từng tái hiện sinh động màu sắc và hương vị của thời gian qua tâm trạng hồi
niệm:

“Màu thời gian khơng xanh
Màu thời gian tím ngát

Hương thời gian khơng nồng

Hương thời gian thanh thanh”.
(Màu thời gian)

Dưới tác động “ma thuật” của nghệ thuật ngơn từ, đắm mình vào thế giới
của các biểu tượng biến hố khơn lường mà văn bản ghi lại, người đọc đã trở




THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
thành người đồng sáng tạo với nhà văn trong quá trình tham gia xây dựng nên
các hình tượng nghệ thuật.
Như vậy tính “phi vật thể” của hình tượng nghệ thuật là một đặc tính nổi

KIL
OBO
OKS
.CO
M

bật khác biệt giữa văn học với các loại hình nghệ thuật khác. Nhờ có đặc tính
này mà các nhà văn không chỉ miêu tả được hiện thực đa dạng, muôn màu của
cuộc sống mà còn có thể đi sâu vào thế giới bên trong của hiện thực, mở ra chân
trời tưởng tượng của thế giới nội tâm phong phú của con người.
1.2.2. Khả năng miêu tả, thâm nhập vào đời sống tâm lý, tình cảm của
con người:

Khách thể của văn học là “vương quốc bất tận của tinh thần”. Chính ngôn
từ, cái vỏ của tư duy, đã giúp văn học khám phá, đi sâu vào “vương quốc bất
tận” đó với những suy tư phức tạp, những rung động tế vi của lòng người: “Mới
đọc được mươi dòng chị giận giữ tưởng như có thể xé vụn từng mảnh được,
người ta coi thường chị đến thế ư? Nhưng khi gập lá thư lại thì một cảm giác êm
đềm cứ lan nhanh ra như mạch nước ngọt rỉ thấm vào những thớ đất khô cằn vì
nắng hạn, một nỗi vui sướng kỳ lạ dào dạt không thể nén lại nổi khiến người chị
ngây ngất, muốn cười to một tiếng, nhưng trong mi mắt lại như đã mọng đầy
nước chỉ định trào ra”. Đó là tâm trạng của nhân vật Đào - một người phụ nữ
nhan sắc kém mặn mà, bất hạnh trong cuộc sống - khi nhận được lá thư của ông

Trung đội trưởng già phụ trách lò gạch trong truyện ngắn Mùa lạc của nhà văn
Nguyễn Khải. Có lẽ không có loại hình nghệ thuật nào có thể lột tả được hết
những cảm giác vô hình ấy trong lòng người như văn học. Âm nhạc trữ tình cố
nhiên cũng đi sâu vào lòng người nhưng là trên những cảm xúc và rung động ít
nhiều trừu tượng. Chỉ cần một xúc cảm, một tâm trạng, một suy nghĩ của con
người trước cuộc sống cũng đủ để nhà văn có thể tạo nên những bức tranh sinh
động, cụ thể về hiện thực.

Đây cũng chính là một thế mạnh của văn học với tư cách là một loại hình
nghệ thuật bằng ngôn từ, và cũng là lãnh địa “thử bút” của các nhà văn, nhà thơ,
giúp họ làm nên tên tuổi.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2.3. Kh nng chim lnh v x lý khụng gian, thi gian.
Cỏc loi hỡnh ngh thut chim lnh hin thc trong cỏc chiu khụng gian,
thi gian ca nú mt cỏch khỏc nhau. Chng hn hi ho v iờu khc miờu t

KIL
OBO
OKS
.CO
M

cỏc s vt mt cỏch tnh ti, chp ly mt khonh khc nht nh ca i tng
v biu hin nú trong tng quan v khụng gian. Nhng vn hc thỡ trỏi li (v
mt ny thỡ nú ging vi sõn khu v in nh), ch yu tỏi hin cỏc quỏ trỡnh
i sng din ra trong thi gian, hot ng sng ca con ngi gn lin vi
nhng cm th, suy ngh, ý nh, hnh vi s kin Vic vn hc thiờn v miờu

t cỏc quỏ trỡnh i sng c Lecssing ct ngha mt cỏch thuyt phc l do
qung tớnh thi gian ca li núi con ngi.

Ly ngụn t lm cht liu, vn hc mang tớnh cc i v khụng gian,
cc lõu v cc nhanh v thi gian [ 5; 191 ]. Vn hc cú kh nng to ln trong
vic miờu t i tng trong tớnh vn ng, tỏi to dũng thi gian vi nhng
nhp khỏc nhau. S vn ng ca thi gian trong tỏc phm vn hc phn ỏnh
nhp vn ng ca cuc sng. Trong Chin tranh v ho bỡnh, L.Tolstoi cú
th tỏi hin li hon cnh chin trng Brodino m nhng bc tranh honh trỏng
cng khụng th lm ni, cũn Tam Quc cú th k li cõu chuyn hng trm nm,
ri 15 nm lu lc ca nng Kiu thỡ dự cú tranh liờn hon cng khụng th no
v c t m nh vy. .

Vỡ miờu t thi gian trong ý thc, trong s cm th ca con ngi m tỏc
phm vn hc cú th co li trong mt vi dũng trn thut ngn hoc kộo
cng trong hng chc trang. Mt khỏc, vn hc cũn cú kh nng miờu t thi
gian ba chiu (quỏ kh - hin ti - tng lai). Chớnh vỡ vy m vn hc cú th
chim lnh v tỏi hin i sng mt cỏch a dng, sõu rng m cỏc loi hỡnh
ngh thut khỏc nh hi ho, iờu khc khụng th no t c.
Ngay c trong vic mụ t khụng gian ngh thut, vn hc cng li cú
nhng u th riờng so vi iờu khc, hi ho. Vn dng nhng t ng ch ra
cỏc s vt, nh vn cú kh nng chuyn dch t bc tranh ny sang bc tranh
khỏc mt cỏch nhanh chúng l thng, d dng a ngi c vo nhng min



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khụng gian khỏc nhau. Chng hn, trong bi th Kapka ni ting, ch vi hai bn
dũng th Puskin ó khc ho mt bc tranh honh trỏng v Kapka, t nh nỳi
n nhng mm ỏ, nhng tng rờu xanh.... Cỏc hỡnh tng ca trng ca,

khụng gian .

KIL
OBO
OKS
.CO
M

truyn va, tiu thuyt cng m ra nhng con ng rng ln trong vic miờu t

Trong th Huy Cn thỡ ta li bt gp khụng gian ba chiu :
Nng xung, tri lờn, sõu chút vút
Sụng di, tri rng, bn cụ liờu
(Trng Giang)

Cỏc biu tng khụng gian trong vn hc khụng ch l hỡnh nh ca
khụng gian vt lý m nú cũn l s hin din ca khụng gian tõm tng mang ý
ngha khỏi quỏt. Chng hn s tng phn gay gt gia ngụi nh g cht chi v
nhng khong thiờn nhiờn bao la trong truyn Nhng ngi Mugic ca Sờkhụp
cng u cú ý ngha tng trng c.

Qua nhng khụng gian y, con ngi cú c mt hỡnh thc biu hin t
tng - thm m, tỡnh cm, cm xỳc, mt phng thc chim lnh hin thc i
sng mt cỏch c thự. Cỏc ngh s ngụn t khụng nhng gn gi vi cỏc biu
tng thi gian m cũn gn gi vi cỏc biu tng khụng gian, mc dự trong
vn hc rừ rng l cỏi th nht chim u th[4;83].

Nh vy, vi vic s dng ngụn t lm cht liu, vn hc ó xõy dng
c cỏc hỡnh tng ngh thut phi vt th y sng ng m ngi c cú
th cm nhn bng mi giỏc quan. Bờn cnh ú vn hc cũn cú kh nng to ln

trong vic thõm nhp vo i sng tinh thn ca con ngi v chim lnh thi
gian, khụng gian mt cỏch linh hot. ú l nhng c trng c bn ca ngụn
ng vn hc. Trong quỏ trỡnh phỏt trin ca mỡnh, vn hc ngy cng phỏt huy
nhng mt li th ca nú v khc phc dn dn nhng thua kộm ca nú v
tớnh trc quan, ng thi cng t lm mi mỡnh bng cỏch tip thu phng thc
to hỡnh biu hin ca cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Bản chất của điện ảnh:
2.1. Thuật ngữ điện ảnh:
Tính đến nay, năm 2006, nghệ thuật điện ảnh đã có 111 năm tuổi. Sự ra

KIL
OBO
OKS
.CO
M

đời của điện ảnh đã làm cho nghệ thuật biến động và khởi sắc, nó tác động to
lớn đến đời sống tinh thần của nhân loại. Người ta khơng khỏi bất ngờ trước
diện mạo mới mẻ và trẻ trung của nó. Nhưng điện ảnh là gì thì vẫn chưa có một
khái niệm “kiên cố” như văn học.

Trong cuốn Đại từ điển tiếng Việt, điện ảnh đã được định nghĩa là “1- Kỹ
thuật thu vào phim những hình cử động liên tục và chiếu lại trên màn ảnh. 2Ngành nghệ thuật dùng kỹ thuật để thu phát kịch bản được dàn dựng, đạo diễn
cơng phu” [ 12; 634 ]. Còn cuốn sách Từ điển tiếng Việt tường giải và liên tưởng
thì đưa ra cách hiểu về điện ảnh là “nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng những
hình ảnh hoạt động liên tục, thu vào phim (nhựa, video) để chiếu các cử động

lên màn ảnh” [ 13; 905 ]. Những nhà nghệ sĩ thì tuỳ theo cảm quan của mình mà
đưa ra những ý kiến khác nhau: “điện ảnh là âm nhạc của ánh sáng”, “là nghệ
thuật của sự biến đổi”, “là hình ảnh chuyển động”, “là con đẻ của khoa học kỹ
thuật”… Tuy nhiên những nhận xét đó chưa phải là tồn bộ nội hàm của thuật
ngữ điện ảnh. Để hiểu được khái niệm điện ảnh một cách tương đối đầy đủ cần
phải có một cái nhìn tồn diện về những thuộc tính của nó. “Có nhiều quan
niệm khác nhau về đặc trưng điện ảnh. Song hiện nay quan niệm phổ biến nhất
cho rằng điện ảnh có 8 thuộc tính cơ bản: điện ảnh là một nghệ thuật tổng hợp,
có tính chất quần chúng, tính dân tộc và tính quốc tế, tính giải trí, tính kinh tế
thương mại và mang giá trị tư tưởng nhân sinh sâu sắc. Điện ảnh là con đẻ của
khoa học kỹ thuật - cơng nghệ và nằm trong cấu trúc văn hố, truyền thơng đại
chúng” [ 26 ; 16 ].

Điện ảnh là một ngành nghệ thuật tổng hợp bởi nhiều ngun nhân sau.
Thứ nhất là điện ảnh đã tiếp nhận ở văn học đề tài, cốt truyện, tư tưởng, lời thoại
và các thủ pháp nghệ thuật. Trong lịch sử điện ảnh thế giới cũng như Việt Nam,
việc các thể loại điện ảnh, đặc biệt là phim truyện ln kế thừa ý tưởng, cốt



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
truyn ca cỏc tỏc phm vn hc l mt iu ht sc ph bin. Chng cn nờu
tht t m, chỳng ta cng thy quỏ rừ, phn ln phim truyn ca ta c hỡnh
thnh da trờn thnh tu ca vn hc nc nh nh: La trung tuyn (nm

KIL
OBO
OKS
.CO
M


1961) da theo truyn ngn ca Nguyn Vn Dõn, Chim vnh khuyờn ( nm
1962) da theo truyn ngn ca Nguyn Thụng, ri Ch T Hu (nm 1964),
Ni giú (nm 1966), Cỏnh ng hoang (nm 1979), M vng nh (nm 1979)
in nh cũn tip nhn hi ho v cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc nh
iờu khc, kin trỳc to ra nhng thnh t cho mt b phim. Vi 24hỡnh/s,
cú th núi rng, mi khonh khc trong mt b phim l rt nhiu tỏc phm ngh
thut to hỡnh liờn h vi nhau. Mi hỡnh phim ging nh mt tỏc phm hi ho
m ú di s ch o ca ngi o din, s bi trớ ca ngi ho s, cỏch t
mỏy quay ca ngi quay phim, iu b din xut ca din viờn hay mt cnh
thiờn nhiờn tnh lng u l mt tỏc phm hi ho cú b cc hon chnh v
mu sc, cú tin cnh, hu cnh , cú ch im ý tng m nhng ngi lm
phim mun gi n ngi xem. Cnh Natalia b Grigụri rung b, qu ngoi tri
trong ờm ma, gi ụi tay qun qui, tht vng lờn khụng trung mt mự, cu
van ng ti cao trng pht ngi chng bi bc trong phim Sụng ụng ờm m
chớnh l bc chuyn ngụn ng t bc tranh Mt con chiờn au kh cu chỳa v
tỏc phm in nh.

in nh a õm nhc tham gia vo b phim khụng ch ph ho lm
nn m cũn lm tng tớnh cht tr tỡnh v thi v cho b phim. Nhng ai ó tng
xem phim Xụ Vit Bn tỡnh c ca nhng ngi yờu nhau hn khụng th no
quờn c li bi hỏt n au nhng trn y hy vng ca cụ gỏi tng nh b
mt ngi yờu trong mt chuyn m bn trai ca cụ phi i thc hin ngha v
quõn s. Hay ca khỳc Hoa sa ngt ngo trong b phim H Ni - Mựa chim lm
t, ca khỳc da dit bun Ch tụi trong phim truyn hỡnh nhiu tp Ngi H
Ni

Nhng gỡ m in nh tip nhn nhng loi hỡnh ngh thut khỏc,
nhng thụng ip bng li, bng õm nhc, bng hỡnh nh ó to nờn tớnh tng




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hp ca ngh thut in nh. Bi vy, núi v in nh, cú nh nghiờn cu ó
phi khng nh rng: in nh l mt ngh thut tng hp, mang n cho
hng triu ngi xem ngụn t ca nh vn, tranh ca ho s, din xut ca din

KIL
OBO
OKS
.CO
M

viờn, giai iu ca nhc s õy l ngh thut liờn kt hi ho v kin trỳc, õm
nhc v vn hc. Phim cú õm thanh v mu sc, kh rng v lp th - õy qu
thc l mt ngh thut tng hp [ 13; 17 ]. Vi tớnh tng hp v ngụn ng biu
hin nh vy, in nh cú th phn ỏnh i sng mt cỏch phong phỳ, hin thc
hn tt c cỏc ngh thut khỏc, ng thi cng phi hin thc, siờu hin thc
hn tt c. in nh l ngh thut chõn tỡnh nht, ch quan nht, cm ng nht,
thm sõu nht, tỏc ng mnh m nht vo giỏc quan ca ngi xem. in nh
ó m ng cho vic nhn thc bng ngh thut nhng chõn tri rng ln.
Tuy nhiờn s rt sai lm nu ngh rng in nh ch l s ho ln cỏc
loi hỡnh ngh thut khỏc nhau. in nh hon ton l mt loi hỡnh c lp, tớnh
cht c lp ca nú khụng kộm gỡ so vi cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc. Nú ch
s dng mt cỏch sỏng to kinh nghim phong phỳ ca quỏ trỡnh phỏt trin ngh
thut trc kia ch khụng phi l s liờn kt cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc
nhau thnh mt con s cng.

V vi t cỏch l mt ngh thut thỡ cú l khụng cú mt ngh thut no li
cú tớnh qun chỳng, ph cp to ln nh in nh. B phim ni ting Tsapaev

nm 1936 v s lng ngi xem n 54 triu lt. Vit Nam cỏc b phim
Mi tỡnh u, n hn li lờn, Cỏnh ng hoang cng cú n hng triu lt
khỏn gi. nh cao l nm 1985, 350 triu lt. Tht khú cú loi hỡnh ngh thut
no li cú ụng khỏn gi n th. Bi vy, Lờnin ó núi: Trong tt c cỏc loi
hỡnh ngh thut, i vi chỳng ta, ngh thut in nh l quan trng nht. Núi
nh vy khụng cú ngha l Ngi t ngh thut in nh cao hn ngh thut thi
ca, hi ho, õm nhc m l Ngi mun nhn mnh n tớnh qun chỳng vụ
cựng to ln ca in nh.

Cng nh cỏc loi hỡnh ngh thut khỏc, mi tỏc phm in nh ca mt
quc gia u mang mt du n dõn tc - quc t nht nh v cú tớnh cht gii trớ



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
rừ nột . Cựng vi truyn hỡnh v bỏo vit, bỏo in t trờn mng, in nh
cng nm trong cu trỳc vn hoỏ v truyn thụng i chỳng.
Bng phỏt minh mang tớnh cụng ngh ca hai anh em k s nhip nh gia

KIL
OBO
OKS
.CO
M

ngi Phỏp l Louis Lumiere, v August Lumiere, ngy 28/12/1989 b phim
u tiờn ca nhõn loi c chiu ti th ụ Pari v cng chớnh ngy thỏng nm
ú ghi nhn s ra i ca ngh thut th by. T ú n nay, in nh ó cú
nhng bc tin khng l: t phim cõm n phim cú õm thanh, phim núi; t
mn nh va n mn nh rng; t phim en trng n phim mu; t phim ngn

n phim di ú l nh vai trũ vụ cựng to ln ca k thut v cụng ngh hin
i ó giỳp in nh cú nhng bc t phỏ ngon mc m chớnh con ngi
cng khụng h tng tng ni. Khụng cú mt gúc khut no ca i sng tõm
linh con ngi v nhng nhu cu vt cht ca nú cng nh nhng mi quan h
chng cht m in nh li khụng th vi ti c. ú cng l lý do m cú
ngi cho rng v thn linh bo h cho in nh l khoa hc v cụng ngh.
Núi n ngh thut ngi ta thng ch ngh n vic sỏng to cỏi p.
Nhng ngh thut in nh khụng ch mang nhng v p ca mt loi hỡnh
ngh thut thi thng bc nht m nú cũn cú tớnh kinh t thng mi cao. in
nh va l ngh thut ng thi cng va l mt ngnh cụng nghip: cụng
nghip in nh.

Mt tỏc phm in nh cú giỏ tr thc s thỡ phi cú t tng nhõn sinh
sõu sc. ú chớnh l thụng ip m in nh em n cho ngi xem thụng qua
vic phn ỏnh nhng vn ln, cú sc lay ng thn kinh xó hi. Mt con
chim vnh khuyờn c cụ bộ Nga lỳc sp cht gng gng m tỳi ỏo cú th
bay lờn trờn bu tri t do (Chim vnh khuyờn), hay mt nng Thu Cỳc bng
mang d cha (Thu Cỳc i kin) n bỏn tng cn t khụ cui cựng i tha
kin, mong nhn c mt li xin li t t l nhng thụng ip ln, cú chiu
sõu t tng nhõn sinh, cú sc nng trong lũng c gi v em n thnh cụng
khụng nh cho b phim.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
túm lc li nhng gỡ v khỏi nim thut in nh ó c trỡnh by

KIL
OBO
OKS

.CO
M

trờn, chỳng tụi a ra mt s khỏi quỏt nh sau:

Tớnh tng
hp

Tớnh dõn
tc v quc
t

Tớnh qun
chỳng

Giỏ tr t
tng nhõn
sinh

in nh l
mt ngh
thut

Nm trong cu
trỳc vn hoỏ v
truyn thụng i

K thut v
cụng ngh


Kinh t v
thng mi

Tớnh
gii trớ

2.2. c trng ngụn ng in nh:

in nh l mt loi hỡnh tng hp nờn ngụn ng ca nú cng l ngụn
ng tng hp, bao gm ngụn ng ca th giỏc, thớnh giỏc v s rỏp ni chỳng montage.

2.2.1. Ngụn ng th giỏc.

GingCcto ó a ra nhn nh: Phim, ú l ch vit ca cỏc hỡnh nh
th giỏc cũn Alờchxng cnu thỡ cho rng: in nh l ngụn ng ca cỏc hỡnh
nh th giỏc cú t vng, phộp t cõu, b lng trong cõu, cú cỏc du chm cõu v
ng phỏp ca mỡnh [ 8 ; 8].

Hỡnh nh chớnh l cht liu c bn ca ngụn ng in nh, nú cú nhim v
gii thiu vi chỳng ta nhng hỡnh tng s p vo th giỏc. Hỡnh nh l th
nguyờn liu u tiờn ca ngh thut in nh v cng l mt hin thc vụ cựng



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phc tp. Ngun gc ca nú cú tớnh hai mt khỏ sõu sc, nú va l sn phm
mc nhiờn ca mỏy quay vn cú kh nng tỏi to li mt cỏch chớnh xỏc hin
thc do con ngi chn la v t chc theo mt mc ớch thm m nht nh.

KIL

OBO
OKS
.CO
M

T vai trũ to ln ca hỡnh nh, ngi ta ó a ra mt nhn nh v in
nh l: mt ngh thut ca nhng hỡnh nh chuyn ng. Ging ẫpStanh ó
ỳng khi ụng vit rng: s chuyn ng ó thc s to nờn c im u tiờn
ca hỡnh nh trờn mn nh. Trong mt ý ngha nht nh, mt cun phim l mt
lot nh chp ni tip nhau, d nhiờn l nhng nh hot ng c ghi li trờn
mt cun phim liờn tc Nu em tỏch nhng hỡnh nh ú ra khi b phim thỡ
mt mc no ú u tr thnh vụ ngha. Vic truyn t s chuyn ng,
ú chớnh l ý ngha tn ti ca in nh, l c tớnh ch yu, biu hin c bn v
bn cht ca nú.

Hỡnh nh in nh cú cỏc c tớnh: tớnh hin thc , tớnh n nht ca biu
hin, tớnh dung lng, s phỏt trin hnh ng thỡ hin ti, phi l mt
hin thc ngh thut-c truyn t mt cỏch cú chn la, gt da, v phi
cúvai trũ ý ngha. Sỏu thuc tớnh trờn ca hỡnh nh in nh ó tht s chng
minh cho tớnh cht c ỏo v c trng ca tri giỏc, cm giỏc v trớ tu, ng
thi cho phộp chỳng ta hiu c nhng nguyờn nhõn sõu xa ca sc mnh tinh
thn to ln v d truyn trong ngh thut in nh, nh Ging ẫpstanh ó núi.
c trng ca in nh ũi hi phi lm th no cho cỏc hỡnh nh, bi
cnh trờn mn nh phi tht s hin thc v to ra tớnh chõn thc cho hnh ng.
Bi vy, mi hỡnh nh xut hin trờn mn nh u thụng qua dn cnh. Dn
cnh l mt trong nhng k thut lm in nh quen thuc nht. Trong t gc
ting Phỏp dn cnh c phỏt õm l meez - ahn - sen, cú ngha l t vo
mt cnh. Dn cnh l mt phn vic ca lm phim ging nh ngh thut sõn
khu: xp t, ỏnh sỏng, phc trang v hnh vi nhõn vt. Trong s kim soỏt ca
dn cnh, ngi o din a ra tiờu im cho mỏy quay. Bt k loi phim no

m chỳng ta xem u s dng dn cnh. Dn cnh cho phộp nhng vt th cú
kh nng din t cm xỳc v suy ngh, ng thi cng tớch cc hoỏ chỳng



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tạo ra các khn mẫu khác nhau. Cảnh có thể được dàn dựng, bài trí hoặc sử
dụng chính những bối cảnh thiên nhiên, ví dụ như: sa mạc với những cơn bão
cát trong phim Gió, thung lũng chết hoang dã và nóng bức trong Lòng tham,

KIL
OBO
OKS
.CO
M

ngọn núi lạnh lẽo và chết chóc trong phim Địa ngục trắng… tất cả những bộ
phim trên đều là những phim nổi tiếng ở chỗ bối cảnh xung quanh kịch rất phù
hợp với nó đồng thời góp phần vào việc xác định tâm trạng của các nhân vật.
Tuy nhiên cảnh quay khơng chỉ là thùng chứa những sự kiện của con người mà
còn tác động đến việc dẫn chuyện. Tồn bộ thiết kế cảnh có thể xếp đặt làm thế
nào để chúng ta hiểu được diễn biến của câu chuyện.

Nhiều tác động của hình ảnh là do thuật bố trí ánh sáng đem lại. Trong
lĩnh vực điện ảnh, thuật bố trí ánh sáng khơng chỉ là sự chiếu sáng mà còn cho
phép chúng ta nhìn thấy hành động. Nó tạo hình cho các vật thể bằng cách tạo ra
các mảng sáng, mảng tối, đồng thời nó còn tạo hình cho tồn bộ bố cục cảnh
quay. Vai trò của ánh sáng được đạo diễn Federico Fellini đánh giá là vơ cùng
quan trọng: “Ánh sáng là tất cả mọi thứ, nó biểu đạt ý thức hệ, cảm xúc, màu
sắc, chiều sâu, phong cách. Nó có thể xố mờ, kể chuyện, miêu tả. Với thuật bố

trí ánh sáng phù hợp, gương mặt xấu xí nhất, sự biểu hiện ngơ nghê nhất cũng có
thể toả ra vẻ đẹp của sự thơng minh”.

Cùng với ánh sáng là màu sắc, một cấu tạo quan trọng của cảnh để tạo
nên hình ảnh. Bộ phim Play Time của Jacques Tati đã đưa ra sự thay đổi chính
xác về kế hoạch màu sắc. Phần đầu của bộ phim, cảnh và trang phục hồn tồn
là màu sáng, màu nâu và màu đen - những gam màu lạnh. Phần sau của bộ phim,
bắt đầu từ cảnh trong nhà hàng, màu sắc chuyển sang những gam tươi sáng, như
đỏ, hồng, xanh lá cây… Sự thay đổi màu sắc của cản hỗ trợ cho sự phát triển của
câu chuyện.

Trang phục hay phục trang thường phối hợp với việc dựng cảnh. Nó như
một bộ phận cấu thành của một phong cách dàn dựng nhất định của một bộ
phim. Phục trang hiện trên nền những bối cảnh khác nhau, nhằm nhấn mạnh
những động tác và tư thế của các nhân vật, phù hợp với những gì mà họ thể



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hiện. Phục trang trong điện ảnh cần phải hết sức chân thực và thật sự điển hình.
Nó làm nổi bật lên tính cách và sự nhận thức, trạng thái xã hội của nhân vật.
Phục trang cũng có thể tạo ra những ấn tượng tâm lý đối với người xem và nó có

KIL
OBO
OKS
.CO
M

thể đóng vai trò thúc đẩy, tạo dựng nhân quả trong cách kể chuyện.

Ánh sáng, trang phục, màu sắc… có một vị trí quan trọng như vậy nhưng
diễn xuất của diễn viên còn có vai trò to lớn hơn: “Dù khơng sử dụng cảnh dựng
sẵn, nhờ diễn xuất của các diễn viên, điện ảnh vẫn cứ là một nghệ thuật”, “điện
ảnh vẫn khơng thể thực sự phát triển thành một nghệ thuật phong phú và vĩ đại
được nếu khơng có sự tham gia của diễn viên”

[ 19 ; 175 ]. Sự cần thiết đó là

do những người xây dựng phim khơng thể nào quay được một khối lượng lớn
lao các cảnh phim trong cuộc sống thực để dựng thành tác phẩm. Và nếu thiếu
sự tham gia của các diễn viên vị tất đã có thể quay được những bộ phim nhằm
mục đích phát hiện một cách tồn diện thế giới nội tâm của từng người và những
số phận riêng, phức tạp của họ.

Trong một bộ phim, diễn xuất của diễn viên cùng với thủ pháp biểu hiện
của màn ảnh tạo nên hình tượng nhân vật. Hình dáng nhân vật được phác hoạ từ
những ấn tượng đầu tiên mà người diễn viên mang lại cho khán giả: trang phục,
đầu tóc, khn mặt, dáng người. Tính cách nhân vật được khai thác chủ yếu qua
diễn xuất của diễn viên, bao gồm từ sự biểu cảm của ánh mắt, nét mặt, động tác
và lời nói…. Đó là những yếu tố thuộc về thị giác và thính giác. Một tác phẩm
điện ảnh thành cơng thì người ta khơng thể khơng nhắc đến vai trò của diễn
viên.

Sự kết hợp các khung cảnh, trang phục, ánh sáng, diễn xuất trong việc dàn
cảnh đã đưa lên hình ảnh các yếu tố vật chất, tạo nên cấu trúc của hình ảnh điện
ảnh, còn cơng tác tạo hình sẽ kiểm sốt chất lượng nghệ thuật của cảnh phim.
Tạo hình điện ảnh trước hết là dựng khn hình cho hình ảnh. Trong nghệ thuật
điện ảnh, khn hình đóng vai trò quan trọng vì nó giúp người ta xác định được
hình ảnh. Khn hình khơng chỉ cho chúng ta thấy khơng gian bên ngồi cảnh
quay mà còn tạo cho chúng ta cảm giác như đang ở một ví trí nào đó trong cảnh




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quay. ú chớnh l do gúc khuụn hỡnh hay l gúc quay. Cú ba loi gúc quay ú
l: gúc quay thng , gúc quay cao , v gúc quay thp. Mi gúc quay mang li
mt hiu qu biu t khỏc nhau.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Khuụn hỡnh ca hỡnh nh khụng ch t ta nhng v trớ hay nhng
cao nht nh trờn mt mt phng hay mt nghiờng m cũn khong cỏch. Nú
cho chỳng ta cm giỏc ang xa hay gn ni din ra tỡnh tit trong phim. C
ly khuụn hỡnh khỏc nhau s to nờn cỏc c cnh khỏc nhau l: ton cnh, trung
cnh, cn cnh, tin cnh, hu cnh.

Trung cnh l mt loi cnh hp, gn, gii thiu mt phn ch yu ca vt
th ch , trung cnh v ngi gii hn t u n tht lng ngi c quay.
Cn cnh l mt loi cnh gn, ngn nh p vo mt ngi xem nhng
chi tit ca vt th. . Cn cnh l nim vinh quang v t ho, l mt trong nhng
thnh tu c trng tuyt vi nht ca ngh thut in nh. Ging-ẫpstanh ỏnh
giỏ rt cao: Gia cnh tng v ngi xem khụng h cú mt vt cn no.
Ngi xem khụng cũn l xem cuc sng na m l thõm nhp cuc sng. S
thõm nhp ny to nờn mt s gn gi vụ cựng thõn thit. Gng mt nhỡn qua
kớnh lỳp ó l cho ta thy mt t nhiờn sng ng. y l s kỡ diu ca sinh
tn, hin thc, ca cuc i chõn chớnh, c m ra nh qu lu khụng cũn v,

ca mt cuc sng sõu sc v nguyờn thu. ú l mt th nh hỏt di ln
da. Chớnh l trong cn cnh mt mt con ngi, sc mnh tõm lý v kch ca
ngh thut in nh c th hin rừ hn tt c.

Khỏc vi cn cnh, ton cnh l mt loi cnh rng, ngi xem cú cm
giỏc khung cnh c quay cỏch xa mỡnh. Gii hn ca ton cnh l khung
cnh gii thiu ton b s vt ch . Ton cnh v ngi l khong cỏch
gii hn t u n chõn ngi c quay.

Trong tin cnh, cỏc yu t ph, b cc ng trc vt ch lm cõn i
b cc to hỡnh, tng thờm li th, cao vt ch , to khụng khớ chung, nhn
rừ ni dung t tng ca cnh.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hu cnh thỡ cỏc yu t ph c xp xp sau vt ch lm nờn cho
hỡnh nh, th hin mc ớch t tng v ngh thut nh trờn.
Khuụn hỡnh khụng ch cú chc nng miờu t n thun m cũn tng

KIL
OBO
OKS
.CO
M

cng, h tr cho k chuyn, to ra nhiu kiu k chuyn phim [ 26 ; 25 ].
Khuụn hỡnh s cho ta thy ú l cnh quay mang tớnh khỏch quan hay ch quan
ca nhõn vt, t ú s quyt nh kiu k chuyn ca hỡnh nh l ng kớnh k
chuyn hay nhõn vt k chuyn.


Tc quay m ta thy trờn mn hỡnh ph thuc vo mi quan h ca t
l gia phim quay v phim chiu. C hai t l u c tớnh trờn khuụn hỡnh
bng giõy. Thi k phim cõm cỏc b phim c quay vi tc khỏc nhau,
thng bin ng gia 16 - 20 hỡnh/giõy. Khi õm thanh c a vo cui
nhng nm 1920. t l quay v chiu i vi in nh cú õm thanh c tiờu
chun hoỏ l 24 hỡnh/ giõy. nm bt c cỏc hiu qu biu cm, nh lm
phim cú th thay i vn tc ca chuyn ng trong khi quay phim. Thng thỡ
s thay i vn tc s giỳp to nờn cỏc hiu qu xỳc cm c bit.
Túm li, hỡnh nh chớnh l th ngụn ng u tiờn v tỏc ng trc tip vo
th giỏc ca chỳng ta khi xem mt tỏc phm in nh. Hỡnh nh ú c to nờn
bi nhiu yu t: ỏnh sỏng, mu sc, phc trang, din xut, khuụn hỡnh v
phi m bo tớnh chõn thc v sng ng. Xột v hỡnh thc in nh khụng
phi l cỏi gỡ mi hn hỡnh nh hot ng. Hỡnh nh chớnh l phng tin c
thự xõy dng nờn hỡnh tng ngh thut in nh.
2.2.2. Ngụn ng thớnh giỏc:

Vic a õm thanh lờn mn nh ó to mt bc t phỏ cho ngnh in
nh, m rng kh nng miờu t v em li cm giỏc hin thc v mt tm c
mi cho in nh. m thanh cú th dn chỳng ta i qua hỡnh nh, ch cho ta
nhng th cn xem. m thanh trong truyn phim cũn hm cha kh nng t s.
Nh lm phim s dng õm thanh th hin mt cỏch ch quan nhng gỡ nhõn
vt ang suy ngh, em li thụng tin v trng thỏi tinh thn ca nhõn vt. Nhng
suy ngh c núi lờn nh vy cú th so sỏnh c vi hỡnh nh trờn ng



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hỡnh. m thanh cú mt chiu kớch khụng gian vỡ nú bt ngun t mt dũng chy.
m thanh cng cho phộp cỏc nh lm phim th hin thi gian theo nhiu cỏch

khỏc nhau. .

KIL
OBO
OKS
.CO
M

m thanh cú th xut hin trong hoc ngoi mn hỡnh, xut hin ng
thi vi hỡnh nh hoc sm hn hay mun hn hỡnh nh. Cỏc motif õm thanh lp
i lp li cú kh nng dn dt t s hoc nhn mnh s phỏt trin ca t s. Vi
s xut hin ca in nh ca õm thanh, s vụ tn ca kh nng th giỏc ó c
gúp mt nh s vụ tn ca cỏc s kin õm thanh.

m thanh trong in nh cú ba loi: li thoi, õm nhc v ting ng (hay
cũn gi l hiu qu õm thanh). Li thoi trong in nh bao gm c thoi, i
thoi v li dn chuyn. Li thoi l mt b phn hu c gn lin vi ton b
phim. Nú hng ti nhng k nng thuc lnh vc nhn thc ch khụng phi l
k nng thuc lnh vc ngụn t, trc din bỳt ng nh tiu thuyt. Trong loi
hỡnh ngh thut th by ny, li thoi cựng vi hỡnh nh v cỏc yu t khỏc to
nờn hỡnh tng nhõn vt cú sc biu cm cao, gúp phn to xung t kch tớnh
ca phim truyn. Tuy vy, tỏc phm in nh khụng nờn lm dng thoi vỡ cũn
cú nhiu cỏch khỏc nhau th hin t tng truyn phim. Phi phn u sao
cho c nh L.Tụnstụi ó vit: Hóy h tin li núi, hóy cho mi li núi l
mt mi tờn nhn xuyờn thng vo ớch v trỏi tim khỏn gi.

Tuy nhiờn, thoi khụng bao gi ng hng u v tm quan trng. Hiu
qu õm thanh luụn luụn l trung tõm cho cỏc trng on hnh ng. Hiu qu
õm thanh l kt qu ca nhng rung ngõn trong khụng khớ. Biờn hay chiu
rng ca nhng rung ngõn khin chỳng ta cm nhn c s n o hay õm

lng. Ting ng bao gm loi cú quan h vi thiờn nhiờn (nh ting giú thi,
ma ri, ting chim hút) hay ting ng do con ngi to ra (ting vú nga,
ting giy dộp i trờn sn nh).

Trong cỏc phng phỏp biu hin bng õm thanh thỡ õm nhc gúp phn
thi v nht. m nhc ph tr cho hnh ng phim, mnh hn loi in hỡnh nht
ca õm thnh ngoi truyn phim. Nú cú kh nng lm tng n tng ca ngi



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xem lờn gp nhiu ln v gi lờn anh ta mt cm giỏc nht nh. Bng vic
xp t li trt t v thay i cỏc motif õm nhc, nh lm phim cú th so sỏnh
mt cỏch tinh t cỏc cnh, truy tỡm cỏc mu hỡnh phỏt trin v khi gi nhng ý

KIL
OBO
OKS
.CO
M

ngha n tng [ 2 ; 513 ].

m thanh ó em li cho ngh thut in nh mt kh nng hon thin
tuyt vi. Nú cú chc nng tng tỏc bi cỏc k thut khỏc v vi c hỡnh thc
t s. ng thi õm thanh cũn tớch cc giỳp chỳng ta tip nhn v din gii cỏc
hỡnh nh trờn mn hỡnh, to tit tu nhanh hay chm v th hin khụng gian, thi
gian ca b phim.

2.2.3. Montage (dng phim):


Tỏc phm in nh gm nhiu cnh phim c quay. Nhng thc cht
ca ngh thut in nh khụng phi ch cú vy, cỏi quan trng khụng ch l
nhng yu t to thnh tỏc phm m cũn phng thc phi hp cỏc yu t y
li vi nhau thnh mt th thng nht hon chnh. ú chớnh l montage - dng
phim.

Trong in nh, phng phỏp dng phim l s kt hp cỏc cnh phim li
vi nhau, l s sp xp nhng khuụn hỡnh ca phim trong mt trt t nht nh
v ni tip nhau. Nu vi th ca, ti chung kt hp nhng hỡnh tng ngụn
ng ri rc (nhng yu t ca tỏc phm th ca) li vi nhau thỡ trong in nh,
vic dng phim khụng phi ch l bin phỏp liờn kt cỏc cnh phim riờng l li
vi nhau, nú cũn l mt bin phỏp mnh m nht nhm lý gii cuc sng theo
quan im cỏch tõn trong ngh thut in nh. Nh lý thuyt v o din v i
Liờn Xụ, V. Puopkin ó núi: vic dng phim to kh nng bin mi liờn h n
du bờn trong cỏc hnh ng thc t thnh mi liờn h dng nh bc l rừ ra
ngoi, cú th nhỡn thy c, cú th trc tip cm th c m khụng cn gii
thớch. Khi trờn mn nh ta thy cnh hng n lỳa mỡ cao vỳt ang b t chỏy
ch vỡ nhng nguyờn nhõn buụn bỏn cnh tranh nhau bờn cnh nhng a bộ ca
cỏc nụng dõn nụng trng bn cựng mt l vỡ úi khỏt, thỡ ú l dng phim [
19; 175]. Nhng kh nng k diu ca thut dng phim li chớnh ch nú cú



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
th vch ra mt cỏch rt mnh m v rừ rt s phỏt trin ca cuc sng, khin
cho s cm th ca chỳng ta, ý ngh ca chỳng ta cng phỏt trin.
Vic dng phim to ra cỏc mi liờn h mt thit v ho, nhp iu,

KIL

OBO
OKS
.CO
M

khụng gian v thi gian gia cnh quay A v cnh quay B. Mt cnh quay nh
l mt on thi gian, khụng gian ca cỏc cu hỡnh ho liờn tc trờn mn nh.
Cỏc biu hin m chỡm, m chng, ti dn, hin hỡnh c cm nhn nh l
s giỏn on dn dn mt cnh quay ny s c thay th bng mt cnh quay
khỏc.

ydanhstanh ó a ra mt bng montage m theo Macxen Mactanh l
hn c, bao gm: montage õm hc, montage tit tu, montage thanh iu,
montage ho ng v montage trớ tu.

Montage chớnh l c trng c bn nht ca ngụn ng in nh, nú gúp
phn phỏt trin cõu chuyn v ng thi li cú ý ngha biu hin riờng. Vớ d
trong phim ỡnh cụng, y danhstanh ó dựng th phỏp montage ni ting, i
lp on nhng ngi cụng nhõn b cnh sỏt n ỏp vi nhng on git sỳc vt
trong lũ m.

Vi vai trũ vụ cựng quan trng cu montage m ngi ta ó khng nh
rng: in nh l ngh thut dng nhng hỡnh nh hnh ng, dng nhng cnh
phim to nờn hỡnh tng ngh thut.

Bn v ngụn ng in nh ũi hi phi ht sc cụng phu, õy chỳng tụi
ch a ra v phõn tớch khỏi quỏt ba ngụn ng c trng c bn nht ca ngh
thut in nh, ú l ngụn ng th giỏc (hỡnh nh), ngụn ng thớnh giỏc (õm
thanh) v montage (dng phim). Mi loi ngụn ng úng mt vai trũ khỏc nhau
trong vic to nờn mt tỏc phm in nh v cng chớnh nhng c trng v

ngụn ng ny ó giỳp chỳng ta phõn bit c in nh vi cỏc loi hỡnh ngh
thut khỏc.

3. Vi nột so sỏnh vn hc v in nh.


×