Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn hóa học 12 nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.65 MB, 96 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

…………..o0o…………..

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành: PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đề tài

THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
THEO HƢỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

Người hướng dẫn khoa học: Thái Hoài Minh
Sinh viên thực hiện: Danh Thị Bạch Thúy

TP. HỒ CHÍ MINH 2013


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài, ngoài những cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi cũng đã nhận
được sự ủng hộ, giúp đỡ của mọi người trong cả những lúc thành công hay thất bại.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Thái Hoài Minh – giảng viên khoa Hóa,
trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, góp ý sửa chữa
cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Ngoài những kiến thức chuyên môn, em đã
học được từ cô nhiều điều bổ ích trong tác phong của người cô, của một nhà khoa học.
Xin cảm ơn thầy Hoàng Ngọc Thạch – tổ Hóa, cùng các thầy cô tổ Hóa, trường
trung học phổ thông Thạnh Đông đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và các em học sinh lớp
12TN1, 12TN3 đã hợp tác, hỗ trợ trong thời gian thực nghiệm sư phạm.


Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả những người thân trong
gia đình cùng bạn bè, là những người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn,
kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận
này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Danh Thị Bạch Thúy


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chƣơng I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......... 4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 4
1.2. Tổng quan về phương pháp và PTDH Hóa học ở trường PT ............................... 8
1.2.1. Đặc trưng của phương pháp DHHH............................................................ 8
1.2.2. Một số xu hướng đổi mới cơ bản PPDH hiện nay ....................................... 9
1.2.3. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng tối ưu các PTDH ..................10
1.3. Tổng quan về ứng dụng CNTT trong DHHH hiện nay ...................................... 12
1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.......................... 12
1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong DHHH ở trường PT .. 13
1.3.3. Một số hướng ứng dụng CNTT trong DHHH ở Việt Nam ...........15
1.4. Tổng quan về BGĐT ....................................................................................... 16
1.4.1. Khái niệm BGĐT ..................................................................................... 16
1.4.2. Cấu trúc của BGĐT .................................................................................. 18
1.4.3. Các dạng BGĐT môn Hóa học .................................................18
1.4.4. Quy trình thiết kế BGĐT ........................................................20

1.4.5. Hệ thống các tiêu chuẩn của BGĐT Hóa học có tích hợp các PMDH ....... 22
1.4.6. Yêu cầu khi soạn BGĐT .........................................................27
1.4.7. Ưu điểm của việc sử dụng BGĐT trong DHHH........................................ 29
1.4.8. Một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT ............................................. 29
1.4.9. Thực trạng về việc sử dụng BGĐT trong DHHH ở trường PT hiện nay ..... 31
Chƣơng II. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BGĐT THEO HƢỚNG TÍCH HỢP CÁC
PMDH MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO ................................................................. 36


2.1. Các phần mềm được tích hợp khi thiết kế hệ thống BGĐT trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài ........................................................................................................... 36
2.1.1. Phần mềm Violet phiên bản 1.7 ................................................................ 36
2.1.2. Phần mềm Chemoffice ............................................................................. 36
2.1.3. Phần mềm Crocodile Chemistry 6.5 ......................................................... 37
2.1.4. Phần mềm Periodic Table Classic 3.8.1 .................................................... 37
2.1.5. Phần mềm Wondershare QuizCreator ....................................................... 38
2.1.6. Phần mềm Mindjet MindManager 9.1 ...................................................... 38
2.1.7. Phần mềm ProShow Gold ......................................................................... 39
2.2. Cách thiết kế BGĐT có tích hợp các PMDH .................................................... 39
2.3. Giới thiệu hệ thống các BGĐT Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp PMDH......... 53
Chƣơng III. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................. 55
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 55
3.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................ 55
3.3. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 56
3.4. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 56
3.5. Tiến hành thực nghiệm ..................................................................................... 57
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm .......................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 76
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 79



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐT

:

Bài giảng điện tử

CNTT

:

Công nghệ thông tin

ĐC

:

Đối chứng

DHHH

:

Dạy học hóa học

ĐHSP

:


Đại học Sư phạm

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

KLTN

:

Khóa luận tốt nghiệp

LVTS

:

Luận văn thạc sĩ

NXB

:


Nhà xuất bản

PMDH

:

Phần mềm dạy học

PPDH

:

Phương pháp dạy học

PT

:

Phổ thông

PTDH

:

Phương tiện dạy học

THPT

:


Trung học phổ thông

TN

:

Thực nghiệm

Tp.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng so sánh điểm mạnh – yếu của các đề tài ......................................................... 4
Bảng 1.2. Danh sách các trường đã điều tra ................................................................. 32
Bảng 1.3. Danh sách số lượng GV phản hồi .................................................................. 32
Bảng 1.4. Kết quả điều tra từ câu 1 đến câu 9 ............................................................... 33
Bảng 1.5. Kết quả điều tra câu 10 ................................................................................. 35
Bảng 3.1. Bảng các lớp thực nghiệm và đối chứng ........................................................ 57
Bảng 3.2. Bảng phân phối kết quả kiểm tra. .................................................................. 61
Bảng 3.3. Phân loại kết quả kiểm tra. ............................................................................ 62
Bảng 3.4. Phân phối tần suất kết quả kiểm tra............................................................... 65
Bảng 3.5. Phân phối tần suất lũy tích kết quả kiểm tra .................................................. 66
Bảng 3.6. Điểm trung bình cộng lớp thực nghiệm – đối chứng ...................................... 70
Bảng 3.7. Bảng độ lệch tiêu chuẩn ................................................................................ 70
Bảng 3.8. Bảng hệ số biến thiên .................................................................................... 70

Bảng 3.9. Bảng sai số tiêu chuẩn................................................................................... 71


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của BGĐT .............................................................................. 18
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình thiết kế BGĐT ....................................................................... 20
Hình 1.3. Sơ đồ thư viện tư liệu trong BGĐT ................................................................ 22
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống các tiêu chuẩn BGĐT ............................................................ 23
Hình 2.2. Thư viện tư liệu trong BGĐT bài kim loại kiềm ............................................. 40
Hình 2.3. Trang đặt vấn đề vào bài kim loại kiềm ........................................................ 41
Hình 2.4. Hướng dẫn liên kết hyperlink bước 1 ............................................................ 41
Hình 2.5. Hướng dẫn liên kết hyperlink bước 2 ............................................................ 42
Hình 2.6. Hướng dẫn mở phim từ liên kết hyperlink ..................................................... 42
Hình 2.7. Trang tên bài học.......................................................................................... 43
Hình 2.8. Giao diện của phần mềm Periodic Table ...................................................... 43
Hình 2.9. Giao diện của phần mềm Periodic Table Crocodile Chemistry 6.5 ............... 44
Hình 2.10. Giao diện chỉnh sửa hình nền ..................................................................... 44
Hình 2.11. Hóa chất thí nghiệm.................................................................................... 45
Hình 2.12. Mô phỏng thí nghiệm kim loại kiềm tác dụng với phi kim............................ 45
Hình 2.13. Mô phỏng thí nghiệm kim loại kiềm tác dụng với axit ................................. 46
Hình 2.14. Giao diện phần mềm MindManager 9.1 ...................................................... 46
Hình 2.15. Hướng dẫn tạo Main Topic ......................................................................... 47
Hình 2.16. Hướng dẫn điền nội dung vào Topic ........................................................... 47
Hình 2.17. Hướng dẫn chèn, xóa icon cho Topic và Subtopic ...................................... 48
Hình 2.18. Hướng dẫn tạo ghi chú ............................................................................... 48
Hình 2.19. Hướng dẫn hiệu chỉnh hình dạng, màu sắc cho Topic hay Subtopic ............ 49
Hình 2.20. Sơ đồ tư duy bài kim loại kiềm .................................................................... 49
Hình 2.21. Giao diện phần mềm Violet 1.7 ................................................................... 50
Hình 2.22. Giao diện nhập liệu câu hỏi trắc nghiệm .................................................... 50
Hình 2.23. Câu hỏi trắc nghiệm ................................................................................... 51

Hình 2.24. Giao diện tạo trò chơi ô chữ ........................................................................ 52
Hình 2.25. Trò chơi ô chữ ............................................................................................. 52


Hình 3.1. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Amin” (bài 11) của lớp thực nghiệm-đối
chứng .................................................................................................................................................. 63
Hình 3.2. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Kim loại kiềm” (bài 28) của lớp thực
nghiệm-đối chứng .......................................................................................................... 63
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Một số hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm” (bài 29) của lớp thực nghiệm-đối chứng .............................................................. 64
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Kim loại kiềm thổ” (bài 30) của lớp thực
nghiệm-đối chứng .......................................................................................................... 64
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại điểm bài kiểm tra “Một số hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm thổ” (bài 31) của lớp thực nghiệm-đối chứng ........................................................ 65
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 11 “Amin” ................................................ 67
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 28 “Kim loại kiềm” .................................. 68
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 29 “Một số hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm” ............................................................................................................................. 68
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 30 “Kim loại kiềm thổ”............................. 69
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích ứng với bài 31 “Một số hợp chất quan trọng của kim
loại kiềm thổ” ................................................................................................................ 69


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những con
người năng động sáng tạo, có khả năng tự học và tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi
người, để phát triển cá nhân hòa hợp với sự phát triển chung của cộng đồng. Việc đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH) là yêu cầu hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục ở tất cả các
nước trên thế giới. Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới

PPDH theo các hướng khác nhau. Một trong những xu hướng đổi mới PPDH là tăng
cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học (PTDH), đặc
biệt là ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và khuyến khích ứng dụng CNTT vào quá trình
dạy học ở các bậc học. Chủ trương này được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 5289/BGDĐTGDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, với
yêu cầu tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học bên cạnh các nhiệm vụ khác.
Hoá học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Tuy nhiên còn nhiều
thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, khó thành công, tốn nhiều thời gian…không thể tiến hành
trên lớp được. Trong chương trình Hóa học phổ thông (PT) giáo viên (GV) thường gặp
khó khăn khi dạy những khái niệm trừu tượng như orbital nguyên tử, sự lai hoá của các
orbital nguyên tử... Hiện nay, bài giảng điện tử (BGĐT) Hóa học ngày càng được GV ưa
chuộng bởi sự hữu ích của nó trong việc chuyển tải kiến thức một cách trực quan, sinh
động và thuận tiện đến người học, làm tăng hiệu quả giờ giảng và giảm rất nhiều chi phí
cho công tác thiết kế bài giảng. Tuy nhiên, đa số BGĐT hiện nay trên thị trường chưa
được kiểm định, đánh giá theo các tiêu chuẩn, chất lượng nhất định. Một số BGĐT được
biên soạn đơn điệu, sơ sài, chưa phát huy được hết những ưu điểm của BGĐT. Hầu hết
các BGĐT được thiết kế bằng phần mềm Microsoft PowerPoint mà chưa phối hợp được
các phần mềm khác để rút ngắn thời gian biên soạn và phát huy được tối đa hiệu quả
BGĐT mang lại.
Với mong muốn thiết kế hệ thống BGĐT có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu
sử dụng CNTT trong dạy học Hóa học (DHHH), chúng tôi đã thực hiện đề tài: THIẾT KẾ
1


HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 12 NÂNG CAO.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học lớp 12 theo hướng tích hợp các phần mềm dạy
học (PMDH) nhằm nâng cao chất lượng DHHH ở các trường trung học phổ thông
(THPT).

3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc thiết kế BGĐT.
- Nghiên cứu một số PMDH để tích hợp vào BGĐT.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của một BGĐT Hóa học.
- Thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình Hóa học 12 Nâng cao có tích hợp
PMDH.
- Thực nghiệm (TN) để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHHH ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học 12 Nâng cao có tích
hợp các PMDH.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Thiết kế hệ thống BGĐT Hóa học lớp 12 Nâng cao gồm 26
BGĐT có tích hợp các PMDH.
- Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở tỉnh Kiên Giang và tỉnh Khánh Hòa.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu hệ thống BGĐT được thiết kế đạt chất lượng cao thì hệ thống bài giảng này sẽ
là tài liệu tham khảo tốt cho GV khi thiết kế bài giảng riêng cho họ. Bên cạnh đó, các bài
giảng sẽ là gợi ý về mặt phương pháp nhằm giúp GV định hướng, phối hợp các phương
pháp giảng dạy, là phương tiện góp phần trong việc đổi mới PPDH từ chỗ tăng cường tối
đa việc tương tác giữa thầy và trò, tích cực hóa hoạt động học của HS, hỗ trợ việc tự học
của HS, nâng cao hứng thú học tập về bộ môn Hóa học của các em, từ đó nâng cao chất
lượng dạy và học môn Hóa học.
2


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp các thông tin.
- Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học: Microsoft powerpoint 2007 và các phần

mềm khác để xây dựng hệ thống BGĐT.
- Điều tra thực trạng.
- TN sư phạm.
- Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả TN sư phạm theo phương pháp thống kê
toán học.

3


Chƣơng I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đầu thế kỷ XXI, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học nhằm đổi mới PPDH,
nâng cao chất lượng dạy học đã trở thành một xu thế mạnh trên thế giới. Đảng và Nhà
nước ta rất quan tâm và khuyến khích ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở các bậc học.
Chủ trương này được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 5289/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, với yêu cầu tích cực ứng dụng
CNTT phù hợp với nội dung bài học bên cạnh các nhiệm vụ khác. Chính vì vậy, nhiều sinh
viên và học viên đã có nhiều đề tài nghiên cứu phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong
DHHH.
 Giới thiệu và đánh giá một số công trình gần gũi với đề tài nghiên cứu
Bảng 1.1. Bảng so sánh điểm mạnh – yếu của các đề tài
STT

1

Tên đề tài

Ƣu điểm


Nhƣợc điểm

Khóa luận trình bày chi - Cơ sở lý luận chưa nói rõ

Sử dụng phần mềm

-

PowerPoint trong

tiết, nghiên cứu cụ thể phần ưu, nhược điểm của

DHHH lớp 10 ở

mềm PowerPoint, hướng dẫn BGĐT.

trường THPT (Khóa

rõ các bước để soạn thảo một - Khóa luận chỉ có 2 giáo

luận tốt nghiệp

BGĐT qua những tiện ích án minh họa.

(KLTN) – 2003) [31] của phần mềm để tạo hình
ảnh minh họa cho bài dạy.
- Tác giả sưu tầm đa dạng
hình ảnh, phim thí nghiệm để
GV đưa vào bài dạy cụ thể.


2

Thiết kế giáo án điện

Phầm mềm PowerPoint được Tác giả thiếu quan tâm đến

tử chương trình Hóa

sử dụng thành thạo, thể hiện việc tích hợp thêm một số

hữu cơ lớp 11 THPT

qua các giáo án điện tử của phần mềm hỗ trợ. Đặc biệt

bằng phần mềm

chương trình hóa hữu cơ lớp là bộ phần mềm Chemoffic

PowerPoint (KLTN – 11 được soạn tốt, chi tiết và để vẽ những công thức hữu
4


khá đầy đủ.

2005) [21]

cơ thì sẽ nhanh chóng, đẹp
và chính xác.

Ứng dụng phần mềm - Tác giả mô hình hóa 4 thí Khóa luận chỉ áp dụng trên

Macromedia
3

Flash nghiệm ảo của bài amoniac một số bài cụ thể chưa thể

vào thiết kế giáo án và sản xuất amoniac chương hiện tính hệ thống cho toàn
điện tử môn Hóa học

trình lớp 11.

thể chương trình Hóa học

(KLTN – 2006) [28]

- Kết quả TN có tính thuyết lớp 11.
phục cao.

Sử dụng phần mềm - Tác giả sử dụng hiệu quả Phần cơ sở lý luận hướng
PowerPoint thiết kế phần mềm PowerPoint để dẫn cách sử dụng phần
BGĐT chương “Sự thiết kế bài giảng.
4

mềm PowerPoint chưa chi

điện li” Hóa học lớp - Kết quả TN có tính thuyết tiết.
11

(theo

chương phục cao.


trình thí điểm THPT)
(KLTN – 2007) [36]
Ứng dụng CNTT để -

Tác giả giới thiệu nhiều Hệ thống BGĐT chỉ thể

thiết kế hệ thống phầm mềm Hóa học ứng hiện qua chương 1, 2, 3 lớp
BGĐT và tìm kiếm dụng để soạn BGĐT.
các tư liệu hỗ trợ việc 5

10, do đó chưa thể hiện

Các tư liệu hỗ trợ các được tính hệ thống của

đổi mới PPDH môn chương 1, 2, 3 được thiết kế, toàn chương trình Hóa học
Hóa
THPT

học

lớp

10 biên soạn như trang web thu lớp 10.

(KLTN

2007) [32]

– nhỏ rất hay, gồm nhiều

chương mục như: BGĐT, bài
đọc thêm, thư giãn, lịch sử
Hóa học, đố vui Hóa học,…

6

Ứng dụng CNTT để

- Đã thiết kế được một số Chỉ có một cặp đối chứng

thiết kế hệ thống

lượng lớn BGĐT (25 bài).

BGĐT nhằm nâng

- Cơ sở lý luận: nghiên cứu lớp còn ít chưa thuyết

cao chất lượng dạy

chi tiết, rõ ràng, nhận xét kỹ phục.
5

(ĐC) – TN với 4 bài lên


và học bộ môn Hóa

từng luận văn, khóa luận;


học lớp 10 (nâng

khảo sát thực trạng trên phạm

cao) (luận văn thạc sĩ

vi rộng.

(LVTS) – 2008) [27]

- Phân chia các kiểu bài lên
lớp cụ thể. Giáo án có nhiều
câu hỏi dẫn dắt HS.

7

Ứng dụng phần mềm

Tác giả đã giới thiệu chi tiết Khóa luận thể hiện được

Macromedia Flash

phần mềm Macromedia Flash một số BGĐT điển hình

8.0 mô phỏng một số

8.0 và thiết kế tốt hai BGĐT chưa có tính hệ thống cho

thí nghiệm và thiết


bằng phần mềm PowerPoint toàn chương trình.

kế BGĐT môn Hóa

kết hợp với Flash 8.0.

học lớp 10 chương
Halogen và Oxi –
Lưu huỳnh ở trường
THPT (KLTN –
2008) [12]
Ứng dụng phần mềm - Đây là khóa luận có giá trị Khóa luận chỉ thiết kế 4
Violet vào việc thiết trong việc ứng dụng các phần bài giảng chưa thể hiện
kế BGĐT Hóa học mềm trong DHHH, khá chi được tính hệ thống.
THPT

(KLTN

2010) [30]

– tiết, chịu khó đầu tư nghiên
cứu về phần mềm Violet qua
cách sử dụng, các tính năng

8

của phần mềm này và có kèm
theo một số phần mềm hỗ trợ
khi soạn BGĐT.
- Kết quả TN sư phạm có độ

tin cậy cao.
9

Ứng

dụng

CNTT - Cơ sở lý luận rõ ràng, chi Luận văn chỉ thiết kế được

thiết kế bài lên lớp tiết.

một số bài lên lớp.
6


nhằm nâng cao chất - Kết quả TN sư phạm có độ
lượng dạy và học bộ tin cậy cao.
môn

Hóa

học



trường THCS (LVTS
– 2010) [19]
Sử dụng phần mềm - Tác giả đã sưu tầm được - Sử dụng quá nhiều màu
Lecturemaker


thiết 203 phim thí nghiệm trong và sắc trên một trang làm cho

kế hồ sơ BGĐT lớp ngoài nước phục vụ cho thiết HS thấy khó chịu khi quan
10

10 ban cơ bản theo kế BGĐT.

sát.

hướng dạy học tích - Thiết kế 20 sơ đồ tư duy hệ - Hệ thống BGĐT chỉ có
cực (LVTS – 2010) thống kiến thức trong các 10 bài.
BGĐT.

[18]

Thiết kế giáo án điện - Sử dụng đa dạng các phần Chưa có tính hệ thống cho
tử phần hiđrocacbon mềm để thiết kế GA.

toàn chương trình.

lớp 11 chương trình - Kết quả TN có độ tin cậy
11

nâng cao theo hướng cao. Ngoài ra, luận văn còn
dạy học tích cực đưa ra một số bài học kinh
(LVTS – 2012) [20]

nghiệm khi thiết kế và sử
dụng giáo án điện tử theo
hướng dạy học tích cực.


Sử dụng các PMDH - Tác giả đã xây dựng được Hướng dẫn sử dụng các
thiết kế hệ thống hệ thống BGĐT lớp 10 ban phần mềm chưa được rõ
BGĐT môn Hóa học nâng cao (21 bài).
lớp
12

10

nâng cao - Tác giả đã sử dụng rất thành

(KLTN – 2011) [26]

thạo phần mềm PowerPoint,
ngoài ra còn tích hợp nhiều
phần mềm ứng dụng khác để
thiết kế các bài giảng sinh
động, hấp dẫn, ít tốn kém
7

ràng, chi tiết.


thời gian.
 Nhận xét chung:
Các đề tài trên đều thể hiện những điểm chung thống nhất như sau:
CNTT có tác dụng mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu quả DHHH. Chương trình
Microsoft PowerPoint được sử dụng phổ biến trong các đề tài nhờ tính hữu ích và tiện lợi
của nó đối với GV trong quá trình soạn BGĐT.
Việc tích hợp các phần mềm ứng dụng khác vào bài giảng là rất hữu ích, GV ít tốn

kém thời gian vào việc soạn BGĐT và hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
chỉ có một số đề tài có sự tích hợp các phần mềm ứng dụng khác như: Violet,
Chemoffic,…vào việc soạn BGĐT. Bên cạnh đó, các đề tài đã xây dựng được tiêu chí
đánh giá BGĐT nhưng chưa được chi tiết, rõ ràng.
Vì thế thông qua đề tài này, chúng tôi mong muốn tạo nên những điểm mới cho
các BGĐT và xây dựng một hệ thống BGĐT trong chương trình của một khối lớp, cụ thể
là khối lớp 12 Nâng cao đồng thời có tích hợp các PMDH. Tuy vậy, những đề tài trên là
những tư liệu quý giá, có nhiều giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn, giúp chúng tôi
có thể rút ra nhiều điều bổ ích và những gợi ý quan trọng cho đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Tổng quan về phƣơng pháp và PTDH Hóa học ở trƣờng PT
1.2.1. Đặc trƣng của phƣơng pháp DHHH [4]
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Trong DHHH, thí nghiệm
là một phương tiện không thể thiếu được.
Trong DHHH, các phương pháp nhận thức sau đây được sử dụng một cách thường
xuyên:
- Phương pháp diễn dịch - quy nạp: sử dụng khi dạy về mối liên hệ giữa vị trí cấu tạo - tính chất; khi hình thành khái niệm chu kì. Nhóm trong hệ thống tuần hoàn…
- Phương pháp cụ thể, trừu tượng: Môn hóa học đòi hỏi HS phải có một trình
độ nhất định về tư duy trừu tượng (không thể dạy sớm hơn). GV phải sử dụng các
phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình…) khi đề cập đến các vấn đề mà HS không thể
quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
8


Các học thuyết, định luật có vai trò rất lớn trong DHHH:
- Là công cụ cho phép quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp.
- Là công cụ để tiên đoán khoa học.
- Là công cụ để dạy về các chất cụ thể.
Định luật tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất (thuyết nguyên tử, phân tử,
cấu tạo hóa học…) là lí thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức Hóa học.
Bài tập hóa học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến

thức cho HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn đời sống.
Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong DHHH, cần có sự
liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức hóa học với thế giới tự nhiên và cuộc sống đời
thường của con người.
Những đặc trưng trên là cơ sở để các nhà giáo dục đưa ra các biện pháp đổi mới
PPDH nhằm phát huy tối đa hiệu quả trong DHHH hiện nay.
1.2.2. Một số xu hƣớng đổi mới cơ bản PPDH hiện nay [2]
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói
chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng. Chiến lược phát triển giáo dục (2010 –
2020) đã nêu một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương
pháp giáo dục: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri
thức thụ động: thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình
tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách
có hệ thống và tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng
cường tính chủ động, tính tự chủ của HS…”
PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã đưa ra 7 xu hướng đổi mới PPDH là:
Thứ nhất, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang
tìm tòi, khám phá. Tạo điều kiện cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
Thứ hai, phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt
đời. Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS phương pháp học tập,
phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời.
9


Thứ ba, tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào
cuộc sống thực tế. Chuyển từ lối học nặng nề về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng
việc vận dụng kiến thức.
Thứ tư, cá thể hóa việc dạy học. Việc dạy học thích ứng với năng lực và điều kiện
của từng người học ở mức độ từ thấp đến cao. Biện pháp: chia nhỏ lớp, dạy học theo

nhóm nhỏ…
Thứ năm, tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các PTDH đặc
biệt là tin học và CNTT vào dạy học.
Thứ sáu, từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn
thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức; sử dụng nhiều
loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học.
Thứ bảy, gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự
phát triển của HS, theo cấp học, bậc học).
1.2.3. Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng tối ƣu các PTDH
1.2.3.1. Khái niệm và tác dụng của PTDH [2]
- Khái niệm: PTDH là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ dùng, máy móc,
thiết bị,…) dùng để dạy học.
- Tác dụng:
+ Giúp GV dễ dàng tăng cường lượng thông tin một cách hiệu quả.
+ Giúp GV tiết kiệm thời gian.
+ Giúp GV đỡ vất vả (giảm cường độ làm việc).
+ Giúp bài giảng hấp dẫn, HS chú ý, hứng thú học tập.
+ Giúp cho lớp học sinh động (góp phần tạo không khí lớp học).
+ Giúp nâng cao hiệu quả dạy học, HS dễ hiểu bài, nhớ lâu.
1.2.3.2. Yêu cầu chung về PTDH Hóa học
- Đảm bảo tính khoa học và sư phạm.
+ Phục vụ thiết thực nội dung bài học, chương trình sách giáo khoa, góp phần
đổi mới PPDH.
+ Khi sử dụng phải đảm bảo thành công trong thời gian hợp lí.
10


+ Phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phục vụ tốt quá trình dạy học.
- Đảm bảo tính thuận lợi và an toàn trong sử dụng:
+ Đảm bảo nguyên tắc chế tạo hợp lý, bền chắc.

+ Tạo điều kiện hợp lý các thao tác kĩ thuật khi sử dụng, dễ tháo lắp, tiết kiệm
thời gian trên lớp học.
+ Chất liệu các đồ dùng sử dụng được lâu dài.
+ An toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng, đặc biệt đối với hóa chất thí
nghiệm độc hại.
- Đảm bảo tính thẩm mỹ: PTDH có hình dạng, kích thước và màu sắc hợp lý, gọn
đẹp, giúp HS hứng thú trong học tập và sử dụng.
- Đảm bảo tính kinh tế: PTDH có cấu tạo đơn giản, dễ sản xuất, giá thành hạ, để
các trường học có điều kiện trang bị nhiều hơn, tạo điều kiện HS có thể thực hành theo
từng nhóm nhỏ.
1.2.3.3. Nguyên tắc sử dụng PTDH
Để nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện trong quá trình dạy học cần tuân thủ
các nguyên tắc cơ bản sau:
- Sử dụng PTDH phải đúng lúc, đúng chỗ: cần trình diễn phương tiện theo trình tự
bài giảng, phân biệt thời điểm sử dụng, tránh trưng bày đồng loạt các phương tiện. GV
khi chọn vị trí đặt PTDH phải đảm bảo cho tất cả HS đều được quan sát, tiếp xúc với các
PTDH một cách rõ ràng.
- Sử dụng PTDH phải đủ cường độ: từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại
lớp khác nhau, không nên kéo dài việc trình diễn PTDH hoặc dùng lặp lại một loại
phương tiện quá nhiều lần trong tiết giảng.
- Sử dụng PTDH phải theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS: GV
cần tổ chức các hoạt động của HS sau khi được xem giới thiệu PTDH. Có thể đặt các câu
hỏi, bài tập, các nhiệm vụ khác nhau mang tính thực hành.
- Sử dụng phương tiện phải đảm bảo tính vừa sức của HS: trong quá trình GV tổ
chức HS khai thác tri thức trên phương tiện, GV không nên đặt câu hỏi quá dễ hoặc quá
khó.
11


- Sử dụng PTDH phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, thẩm mỹ: phải đáp ứng

mục tiêu và phù hợp với nội dung của việc dạy học.
1.3. Tổng quan về ứng dụng CNTT trong DHHH hiện nay
1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học [13]
1.3.1.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục
Thứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chiến lược phát
triển của bộ GD & ĐT đã nêu rõ: “từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT. CNTT
và đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải
nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và
phương pháp học.”
Thứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, phương pháp, mô
hình dạy học, việc thiết kế giáo án trở nên sinh động hơn, dễ dàng hơn, chỉ cần vài động
tác đơn giản là trên màn hình hiện ra ngay nội dung bài giảng với những hình ảnh, âm
thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS.
Thứ ba, CNTT góp phần đổi mới PPDH, tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ
của HS. Nếu trước kia GV là nguồn tài liệu duy nhất cho HS học tập và HS phải đến
trường để học. Thì ngày nay với sự hỗ trợ của CNTT, GV dần dần trở thành người hướng
dẫn HS biết dùng máy tính và Internet để phát hiện kiến thức mới. Vì thế phát huy được
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh
hội tri thức.
Thứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên
lớp, có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề để kích thích tư
duy sáng tạo của HS. HS có thể nhanh chóng hình dung và có khái niệm chính xác về các
sự vật, hiện tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (tư liệu, sơ đồ,
những đoạn phim,…)
Thứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các
PTDH, giúp GV tạo bài giảng phù hợp với nhu cầu của HS, giúp HS dễ dàng tiếp thu kiến
thức. Đặc biệt, nó sẽ tạo ra một lớp học mang tính tương tác hai chiều: GV – HS và ngược
lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn.
12



Như vậy, ngày nay việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu cấp thiết đối
với hệ thống giáo dục Việt Nam và chiếm giữ vị trí quan trọng trong dạy học.
1.3.1.2. Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong DHHH
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, với con đường hình thành kiến thức, kĩ
năng thông qua các thí nghiệm. Thí nghiệm Hóa học không những giúp cho HS hình
thành, củng cố kiến thức mới trong quá trình học tập tại lớp mà còn thúc đẩy HS tích cực
áp dụng được kiến thức của mình vào thực tiễn đời sống hàng ngày. Để phát huy tính tích
cực hoạt động nhận thức của HS, phải tăng cường sử dụng linh hoạt và hiệu quả các
PTDH hiện đại với các phần mềm thí nghiệm Hóa học, đặc biệt là dùng các thí nghiệm
mô phỏng và thí nghiệm ảo để biểu diễn các thí nghiệm phức tạp và nguy hiểm không thể
thực hiện được trên lớp.
Trong vài năm trở lại đây, nhìn chung CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong
việc dạy Hóa học ở các trường PT. Rất nhiều GV đã sử dụng phần mềm Microsoft
PowerPoint để thiết kế BGĐT, cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh, băng hình, trình bày bài
giảng gọn đẹp, sinh động và thuận tiện. Các phần mềm được sử dụng trong DHHH để
thực hiện các thí nghiệm ảo, sơ đồ, biểu đồ, trình chiếu phim hoặc bài tập thực hành, đặt
câu hỏi thảo luận. Vì vậy, người dạy tiết kiệm được thời gian và có điều kiện đi sâu vào
bản chất bài học, và do đó chất lượng dạy học ngày càng được nâng cao.
Với sự hỗ trợ của CNTT trong một thời gian ngắn của tiết học, GV có thể hướng
dẫn cho HS tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú và sinh động. Một hình ảnh, một
đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng. Những hình ảnh mô phỏng thực tế một
cách hợp lý, sinh động sẽ thu hút được sự quan tâm, hứng thú học tập của HS, tạo cho lớp
học sôi nổi, các em tiếp thu bài nhanh hơn, giờ dạy có hiệu quả cao hơn.
1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong DHHH ở trƣờng
PT
1.3.2.1. Thuận lợi
Hiện nay các trường PT điều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng
Internet và tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm thiết bị


13


ghi âm, chụp hình, quay phim và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho GV sử
dụng vào quá trình dạy học của mình.
Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt
được những thành tựu đáng kể như: bộ ChemOffice, Crocodile, ChemWin, Violet,…kỹ
thuật đồ họa nâng cao có thể mô phỏng nhiều thí nghiệm, hiện tượng trong tự nhiên, xã
hội mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường. Nhờ có sử dụng
các PMDH này mà HS trung bình, thậm chí HS trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt
trong môi trường học tập.
Ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử
dụng qua mạng Internet.
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ,
âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, HS có thể có
những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới. Đây là một công dụng lớn của
CNTT và truyền thông trong quá trình đổi mới PPDH. Có thể khẳng định rằng, môi
trường CNTT sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS.
1.3.2.2. Thách thức
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa CNTT vào lĩnh vực giáo dục
bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn
khiêm tốn, khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những
vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.
Tuy CNTT mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độ
nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ GV hoàn toàn trong các bài giảng.
Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do
nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến
thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho HS, vì GV sẽ
ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài
học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng trang như khi dạy trên máy tính.

Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về CNTT ở một số GV vẫn còn hạn chế, chưa đủ
vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh. Mặt khác, PPDH cũ vẫn còn
14


như một lối mòn khó thay đổi. Việc dạy học tương tác giữa người – máy, dạy theo nhóm,
dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho HS cũng như dạy HS cách biết, cách làm, cách
chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đòi hỏi GV phải
kết hợp hài hòa các PPDH mới để khắc phục những nhược điểm của PPDH truyền thống.
Điều đó làm cho CNTT, dù đã đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn
vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó.
Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng
dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó.
Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác định hướng
ứng dụng CNTT trong dạy học. Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo
được sự đồng bộ trong thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới
PPDH bằng phương tiện chiếu projector,…còn thiếu và không đồng bộ nên việc triển khai
chưa được rộng khắp và hiệu quả.
Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử
dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền. Công tác đào tạo,
công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ GV chỉ mới dừng lại ở việc xóa mù tin học nên
GV chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong lớp học
một cách có hiệu quả.
Nhiều HS rất ít có điều kiện tiếp xúc với máy tính hoặc một số em chưa từng biết
sử dụng máy tính cũng là khó khăn cần được quan tâm.
1.3.3. Một số hƣớng ứng dụng CNTT trong DHHH ở Việt Nam
Dưới đây là một số hướng ứng dụng CNTT trong dạy học và nghiên cứu Hóa học
do chúng tôi tổng hợp trong quá trình nghiên cứu:
- Sử dụng các phương pháp tính số, giải quyết các bài toán lý thuyết Hóa học (Hóa
học lượng tử, động Hóa học, nhiệt Hóa học, động Hóa học...): rất quan trọng nhưng số

người tham gia còn ít và cần được tăng cường.
- Ghép nối trợ giúp cho các đo đạc thí nghiệm, nâng cao tính năng các công cụ đo.

15


- Xây dựng các đĩa CD thí nghiệm mô phỏng hoặc thí nghiệm ảo, xây dựng trang
Web dạy học một số nội dung Hóa học có các mô hình, xây dựng khái niệm và có thí
nghiệm mô phỏng.
- Thiết kế các BGĐT, giáo án điện tử để nâng cao hiệu quả dạy học phục vụ cho
quá trình dạy học ở các trường trung học, đồng thời kết hợp với việc ứng dụng một số
phần mềm như là phương tiện hỗ trợ thực hiện các PPDH tích cực.
- Thiết kế các phần mềm quản lí, chấm bài trắc nghiệm...
- Cập nhật các thông tin mới về Hóa học có liên quan đến kiến thức bài học để làm
bài giảng phong phú hơn.
- Tạo môi trường giao tiếp với người học và đồng nghiệp, người dạy có thể giao
tiếp với tất cả các đối tượng: đồng nghiệp, người học, cấp trên và các đối tượng với nhau
bằng email hay các công cụ điện tử khác như các Web 2.0, các công cụ giao tiếp trực
tuyến, các trang bookmark, các mạng xã hội…
- Hiệu chỉnh thiết kế tư liệu: thông qua việc cập nhật những kiến thức mới và kiến
thức thực tiễn liên quan đến bài dạy, GV có thể hiệu chỉnh ngay trên bài giảng một cách
dễ dàng và lưu trữ hiệu quả những tài liệu quan trọng.
1.4. Tổng quan về BGĐT
1.4.1. Khái niệm BGĐT [26]
BGĐT là khái niệm được nhắc đến khá nhiều trong đào tạo điện tử. Khái niệm
BGĐT đang được hiểu rất khác nhau.
Thạch Trương Thảo, tác giả cuốn giáo trình thiết kế BGĐT đã đưa ra định nghĩa về
BGĐT dựa trên định nghĩa của Lê Công Triêm (2005): “BGĐT là một hình thức tổ chức
bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi
trường multimedia do máy tính tạo ra. Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi

trường, đa truyền thông. Trong môi trường multimedia thông tin được truyền thông dưới
dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics). ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh
(audio) và phim video (video clip). Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức
của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được multimedia hóa”[29].

16


Theo từ điển bách khoa toàn thư Tiếng Việt: “BGĐT là một hình thức tổ chức bài
lên lớp nhằm thực thi giáo án điện tử. Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều
được chương trình hoá, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ
trợ của CNTT. Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua
các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học truyền thống thì BGĐT là sự tương
tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học có sự
hỗ trợ của CNTT” [14].
Do đó, có rất nhiều mức độ tham gia của CNTT trong một BGĐT. Tuy nhiên, hiện
nay vẫn chưa có một chuẩn mực nào để đánh giá BGĐT. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
của từng địa phương, từng đơn vị mà mức độ BGĐT sẽ khác nhau.
Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra định nghĩa về BGĐT như sau: “BGĐT là một tập
hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp
kiến thức và kĩ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần
mềm quản lí học tập (Learning Management SyStem_ LMS). Một BGĐT thường tương
ứng với một học phần hoặc một môn học” [10]. Định nghĩa này của Đại học Quốc gia Hà
Nội cho người đọc thấy rõ cấu trúc cần có cũng như kích thước của một BGĐT.
Trong phạm vi khóa luận, chúng tôi sử dụng khái niệm BGĐT là một hình thức tổ
chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá
do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra. Cũng có thể
hiểu BGĐT là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS.

17



×