Tải bản đầy đủ (.pdf) (164 trang)

xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học phần hóa học phi kim ở trường trung học phổ thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 164 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Quyên

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Quyên

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:


TS. NGUYỄN PHÚ TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết ơn
chân thành và sâu sắc đến:
Các thầy cô giáo Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh và trường Đại học Sư phạm Hà Nội … là những thầy cô đã đào tạo và hướng
dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Phú Tuấn – người
hướng dẫn khoa học – đã luôn quan tâm, động viên, tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi
suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
PGS. TS. Trịnh Văn Biều, người thầy luôn quan tâm và dẫn dắt chúng tôi những
bước đi đầu tiên trong lĩnh vực lý luận dạy học và với con đường khoa học.
Xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo tổ Hóa học và các em học sinh trường
THPT Nguyễn Văn Linh (Bình Thuận), THPT Vĩnh Lộc (Tp. Hồ Chí Minh) và
THPT Trấn Biên (Đồng Nai) đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm
sư phạm.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và tình thân ái đến những người thân
trong gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, những người đã cùng tôi trao đổi
và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như thời
gian thực hiện luận văn này.

Nguyễn Thị Hồng Quyên
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................ 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................... 4
1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển giáo dục hiện nay ở trường THPT.............. 5
1.2.1. Mục tiêu giáo dục hiện nay...................................................................... 5
1.2.2. Xu hướng phát triển giáo dục .................................................................. 7
1.3. Thí nghiệm hoá học ........................................................................................ 8
1.3.1. Khái niệm về thí nghiệm hoá học ............................................................ 8
1.3.2. Phân loại thí nghiệm hoá học ................................................................. 8
1.3.3. Tác dụng, ý nghĩa của thí nghiệm hoá học ........................................... 11
1.3.4. Những yêu cầu đối với thí nghiệm hoá học .......................................... 11
1.4. Kĩ năng thí nghiệm hoá học .......................................................................... 12
1.4.1. Khái niệm............................................................................................... 12
1.4.2. Vai trò của kĩ năng thí nghiệm hoá học ................................................ 13
1.4.3. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện của giáo viên .......... 14
1.4.4. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện cho học sinh ........... 15
1.5. Bài tập hoá học.............................................................................................. 20
1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học ..................................................................... 20
1.5.2. Tác dụng, ý nghĩa của bài tập hoá học ................................................. 21
1.5.3. Phân loại bài tập hoá học ...................................................................... 22
1.6. Bài tập hoá học thực nghiệm ........................................................................ 24
1.6.1. Tác dụng của bài tập hoá học thực nghiệm .......................................... 24
1.6.2. Phân loại bài tập hoá học thực nghiệm ................................................. 25
1.6.3. Cấu trúc bài tập hoá học thực nghiệm .................................................. 27
1.6.4. Bài tập thực nghiệm trong chương trình hoá học ở trường THPT ...... 27

1.6.5. Bài tập hoá học thực nghiệm dạng trắc nghiệm .................................. 28


1.7. Thực trạng của việc sử dụng bài tập hoá học thực nghiệm ở trường THPT. 35
1.7.1. Quá trình điều tra thực trạng .................................................................. 35
1.7.2. Kết quả điều tra thực trạng .................................................................... 35
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
PHẦN HÓA HỌC PHI KIM ................................................................................. 39
2.1. Tổng quan về chương trình môn hoá học phần phi kim ............................... 39
2.1.1. Mục tiêu cơ bản ..................................................................................... 39
2.1.2. Cấu trúc chương trình ............................................................................ 39
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm hoá học ......................................... 40
2.2.1. Cơ sở và phương pháp xây dựng bài tập hoá học thực nghiệm ............ 40
2.2.2. Qui trình xây dựng bài tập hoá học thực nghiệm .................................. 41
2.3. Hệ thống bài tập thực nghiệm phần hoá học phi kim ................................... 45
2.3.1. Bài tập thực nghiệm chương “Halogen”................................................ 46
2.3.2. Bài tập thực nghiệm chương “Oxi – lưu huỳnh” ................................... 55
2.3.3. Bài tập thực nghiệm chương “Nitơ – photpho” ..................................... 63
2.3.4. Bài tập thực nghiệm chương “Cacbon – silic” ...................................... 70
2.4. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hoá học ở trường THPT .......... 74
2.4.1. Phương pháp giải một số dạng bài tập hoá học thực nghiệm ................ 74
2.4.2. Qui trình sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hoá học ............. 77
2.4.3. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong nghiên cứu tài liệu mới (giờ dạy lí thuyết) 78
2.4.4. Sử dụng bài tập hoá học thực nghiệm trong tiết ôn tập, luyện tập ....... 81
2.4.5. Sử dụng bài tập hoá học thực nghiệm trong tiết thực hành .................. 85
2.4.6. Sử dụng bài tập hóa học thực nghiệm để rèn luyện một số kĩ năng thực hành cho
học sinh ............................................................................................................ 88
2.4.7. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong kiểm tra – đánh giá........................ 93
2.5. Một số giáo án sử dụng hệ thống bài tập hoá học thực nghiệm ................. 101
2.5.1. Giáo án bài “Clo”................................................................................. 101

2.5.2. Giáo án bài “Flo – Brom – Iot” ........................................................... 104
2.5.3. Giáo án bài “Axit sunfuric – Muối sunfat”.......................................... 107
2.5.4. Giáo án bài thực hành “Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh” ......... 111
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 116
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 116


3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm................................................................................ 116
3.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 116
3.4. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................... 116
3.5. Nội dung thực nghiệm................................................................................. 117
3.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................... 117
3.6.1. Kết quả định tính ................................................................................. 117
3.6.2. Kết quả định lượng .............................................................................. 118
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 128
1. Kết luận .......................................................................................................... 128
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 131

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT

:

bài tập


BTHH

:

bài tập hóa học

BTTN

:

bài tập trắc nghiệm

CTHH

:

công thức hoá học

CTPT

:

công thức phân tử

DHHH

:

dạy học hoá học


ĐHSP

:

Đại học Sư phạm

GV

:

giáo viên

HS

:

học sinh

dd

:

dung dịch

KN

:

kĩ năng


KNTH

:

kĩ năng thực hành

KNTN

:

kĩ năng thí nghiệm

LLDH

:

lí luận dạy học

PPDH

:

phương pháp dạy học

PTN

:

phòng thí nghiệm


SBT

:

sách bài tập

SGK

:

sách giáo khoa

SGV

:

sách giáo viên

TCHH

:

tính chất hóa học

TCVL

:

tính chất vật lí


THCS

:

trung học cơ sở

THHH

:

thực hành hoá học

THPT

:

trung học phổ thông

TNHH

:

thí nghiệm hoá học

TNKQ

:

trắc nghiệm khách quan


TNTL

:

trắc nghiệm tự luận


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Bảng số lượng BTHH thực nghiệm phần phi kim.................................28

Bảng 1.2.

Bảng so sánh BTTN và BTTL ...............................................................29

Bảng 1.3.

Bảng số lượng bài tập thực nghiệm trong sách giáo khoa THPT ..........35

Bảng 1.4.

Các dạng bài tập hoá học thực nghiệm trong sách giáo khoa THPT ....35

Bảng 2.1.

Cấu trúc chương trình hoá học phần phi kim ........................................39

Bảng 2.2.


Qui trình sử dụng bài tập thực nghiệm trong DHHH ............................78

Bảng 3.1.

Các lớp đối chứng – thực nghiệm........................................................116

Bảng 3.2.

Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 ...............................................................118

Bảng 3.3.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 ..............118

Bảng 3.4.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 .......................................119

Bảng 3.5.

Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1 ......................119

Bảng 3.6.

Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 ...............................................................120

Bảng 3.7.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 ..............120


Bảng 3.8.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 .......................................121

Bảng 3.9.

Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 ......................121

Bảng 3.10. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 ...............................................................122
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 ..............122
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 .......................................123
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 3 ......................123
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra ...................................................124
Bảng 3.15. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra124
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra.......................................124
Bảng 3.17. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra ............................125


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông ......................... 10
Hình 1.3. Bộ dụng cụ điều chế khí oxi ..................................................................... 17
Hình 1.4. Cách lấy hoá chất rắn ............................................................................... 18
Hình 1.5. Cách lấy hoá chất lỏng ............................................................................. 18
Hình 1.6. Cách trộn hoá chất trong ống nghiệm ...................................................... 19
Hình 1.7. Cách trộn hoá chất trong cốc .................................................................... 19
Hình 1.8. Cách đun hoá chất rắn .............................................................................. 19
Hình 1.9. Cách đun hoá chất lỏng ............................................................................ 19
Hình 1.10. Sơ đồ cấu trúc bài tập hoá học thực nghiệm .......................................... 27
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo bài tập hoá học thực nghiệm.............................................. 40
Hình 2.2. Bộ dụng cụ điều chế khí clo ..................................................................... 43

Hình 2.3. Dụng cụ điều chế khí ................................................................................ 44
Hình 2.4. Dụng cụ điều chế và thu khí ..................................................................... 45
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 ................................................ 119
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ............................................. 119
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 ................................................ 121
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ............................................. 121
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 ................................................ 123
Hình 3.6. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 ............................................... 123
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra ...................................................... 124
Hình 3.8. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra ............................. 125


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang bước vào thế kỉ XXI, thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học
và công nghệ. Xã hội mới trong thế kỉ này phải là một xã hội dựa vào tri thức, dựa vào tư
duy sáng tạo và tài năng sáng chế của con người. Do vậy, bản chất của việc đổi mới PPDH
là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực,
tư duy, sáng tạo.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. GS. TSKH. Nguyễn Cương đã nhấn
mạnh: “Cần khẳng định rằng thí nghiệm hóa học là tối cần thiết cho việc dạy học hóa học.
Chỉ có trên cơ sở đó học sinh mới thu thập được muôn vàn dấu hiệu của phản ứng hóa học
mà không có quy tắc, lý thuyết nào thay thế được.”
Việc nghiên cứu, sử dụng thí nghiệm trong DHHH đang được sự quan tâm của nhiều
GV. Sử dụng thí nghiệm vào bài giảng hóa học không còn là hình thức mà được thực hiện
một cách rộng rãi, tích cực. Song việc sử dụng vẫn còn những bất cập dẫn đến hiệu quả
không cao. HS đã dần dần mất đi những nhận thức thực nghiệm về môn hóa học, những
thao tác cũng như những chú ý khi tiến hành thí nghiệm, những kĩ năng vận dụng kiến thức
để giải thích những hiện tượng cũng như những biện pháp xử lí phù hợp trong TNHH. Hơn
nữa, việc tiến hành và hình thức đánh giá chất lượng thí nghiệm đối với bài giảng, kĩ năng

thực hành thí nghiệm của HS, khả năng tiếp thu kiến thức và năng lực tư duy của HS thông
qua thí nghiệm vẫn còn ít GV thực sự quan tâm.
Bài tập hóa học được coi là một trong những PPDH cơ bản trong DHHH, góp phần
nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và phát triển năng lực tư duy, trí thông minh sáng tạo
cho HS. Tuy nhiên, những bài tập có tính chất học thuộc, như trình bày các khái niệm, định
luật, tính chất …trong các bài tập lý thuyết; hoặc việc sử dụng các công cụ toán học phức
tạp trong các bài toán hóa học đã phần nào làm mất đi những hiểu biết sáng tạo, tính thực
nghiệm vốn rất lí thú của bộ môn khoa học này. Do đó, xu hướng phát triển của BTHH hiện
nay là tăng cường khả năng tư duy, nhận thức cho HS ở cả ba phương diện: lí thuyết, thực
hành và ứng dụng.
Vì vậy, người GV cần coi nguồn quan trọng cung cấp kiến thức là thí nghiệm; một
trong những phương tiện chủ yếu để rèn kĩ năng thực hành là bài tập thực nghiệm trong việc
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học. Bên cạnh việc đầu tư trang thiết


bị thí nghiệm nhằm nâng cao tính thực nghiệm của bài dạy, cần khai thác các dạng BTHH
thực nghiệm qua các thí nghiệm minh họa và mô phỏng nhằm góp phần nâng cao khả năng
nhận thức về tính thực nghiệm của bộ môn hóa học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
và khả năng tư duy hóa học, kiểm tra – đánh giá HS về kiến thức thực nghiệm hóa học. Qua
đó hình thành thói quen nghiên cứu khoa học, thói quen thực hành cho HS, đồng thời hình
thành thói quen dạy học hướng vào đặc trưng của môn học cho GV. Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nhiệm trong dạy học phần hoá học phi kim
ở trường THPT.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: bài tập hóa học, bài tập hoá học thực nghiệm, thí
nghiệm hoá học, kĩ năng thí nghiệm hoá học.

- Tìm hiểu thực trạng việc giảng dạy nội dung thực nghiệm và sử dụng bài tập hóa học
thực nghiệm trong trường THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình hóa học THPT.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm .
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập đã
xây dựng.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm phần
hoá học phi kim ở trường THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Kiến thức: Hoá học phần phi kim, gồm các chương “Halogen”, “Oxi – Lưu huỳnh”
(Lớp 10), “Nitơ – Photpho”, “Cacbon – Silic” (Lớp 11).
- Địa bàn: Trường THPT Nguyễn Văn Linh (Bình Thuận), trường THPT Vĩnh Lộc
(Tp. Hồ Chí Minh) và trường THPT Trấn Biên (Đồng Nai).
- Thời gian: từ tháng 3/2010 đến tháng 10/2011.
6. Giả thuyết khoa học


Nếu xây dựng được hệ thống bài tập thực nghiệm phần hoá học phi kim có chất lượng
tốt, cụ thể, rõ ràng và đa dạng sẽ góp phần nâng cao khả năng lĩnh hội kiến thức của học
sinh, nâng cao sự hứng thú, yêu thích môn học, phát triển khả năng tư duy, nghiên cứu khoa
học của học sinh về thực nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng bài giảng.
7. Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
• Các phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học.
- Nghiên cứu chương trình hoá học phi kim 10 và 11.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thực nghiệm hoá học.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá.
• Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng sử dụng câu hỏi và bài tập có nội dung thực
nghiệm hóa học trong DHHH, trong đó có việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi kinh nghiệm với những giáo viên giảng dạy hóa
học ở các trường THPT.
• Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm thu được bằng phần
mềm SPSS rút ra kết luận.
• Phương tiện nghiên cứu: máy vi tính, tranh ảnh, các phần mềm hỗ trợ.
8. Điểm mới của đề tài
Đề tài nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy
học hóa học. Với nội dung của đề tài sẽ giúp giáo viên và người tham khảo có cái nhìn mới
mẻ và sâu sắc hơn về bài tập thực nghiệm hóa học và việc sử dụng bài tập thực nghiệm
trong công tác giảng dạy của mình.


Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, việc đổi mới mục tiêu giáo dục đi đôi với
đổi mới phương pháp giáo dục. Việc phối hợp các PPDH một cách hợp lí và nhịp nhàng sẽ
mang lại hiệu quả cao cho quá trình dạy học nói chung và quá trình DHHH nói riêng. Môn
hóa học là một môn học có tính đặc thù, là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực
nghiệm. Nên bên cạnh việc đổi mới PPDH phần lý thuyết cũng cần chú ý đến việc đổi mới
PPDH phần thực nghiệm hóa học.
Hiện nay đã có khá nhiều đề tài về thực nghiệm hoá học và bài tập hoá học từ luận văn
thạc sĩ đến luận án tiến sĩ như:
- Trịnh Văn Biều (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy
học hoá học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội.
- Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT

thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Đào (2007), Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kĩ năng thí
nghiệm cho học sinh THCS theo hướng dạy học tích cực” , Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Trần Quốc Đắc (1992), Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hoá học để nâng cao chất
lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam, Luận án TS , ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Chí Linh (2009), Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông minh
cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT , Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp. Hồ Chí
Minh.
- Nguyễn Phú Tuấn (2000), Hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá
học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hoá học ở các trường phổ
thông miền núi, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội.
v.v….
Nội dung của những nghiên cứu trên đề cập đến một số biện pháp nhằm mục đích nâng
cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy học; nâng cao chất lượng, rèn luyện kĩ năng thực hành
TNHH; rèn luyện tư duy, sáng tạo cho HS. Tuy nhiên, nội dung còn có sự riêng biệt giữa
thực hành thí nghiệm và BTHH, hoặc chỉ mới đề cập mà chưa có sự kết hợp sâu sắc giữa hai
vấn đề này, đó là BTHH thực nghiệm .


Nghiên cứu về vấn đề BTTN ở trường THPT có một số khoá luận, bài nghiên cứu như
sau:
- Quách Văn Long, “Góp phần phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông
qua bài tập thực hành hóa học”, Tạp chí hóa học và ứng dụng, số 04 (76)/2008 (tr.9-11).
- Cao Cự Giác, “Phát triển khả năng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập
hóa học thực nghiệm”, Tạp chí giáo dục, số 88/5-2005 (tr.34-35).
- Cao Cự Giác, “Sử dụng các hình vẽ mô phỏng thí nghiệm để thiết kế bài tập hóa học
thực nghiệm”, Tạp chí giáo dục, số 139/6-2006 (tr. 37-38).
- Trần Trung Ninh, “Câu hỏi trắc nghiệm rèn kiến thức kĩ năng thí nghiệm hóa học
cho học sinh lớp 11”, Tạp chí hóa học và ứng dụng, số 02(74)/2008


(tr.7-8).

- Nguyễn Phú Tuấn, “Bài tập trắc nghiệm thực nghiệm trong hóa học ở trường phổ
thông”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 7-2008 (tr. 36-37, 43).
- Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2004), Phương pháp giải bài tập nhận biết – tách chất
trong giảng dạy hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
Nội dung của các bài nghiên cứu đề cập đến vấn đề: thiết kế TNHH bằng phần mềm
tin học trong việc thiết kế BTHH thực nghiệm, một số phương pháp giải bài tập thực
nghiệm và cách thiết kế BTHH thực nghiệm… Tuy nhiên các bài nghiên cứu chưa hệ thống
và chưa đi vào việc nghiên cứu phương pháp thiết kế và sử dụng BTHH thực nghiệm trong
quá trình dạy học ở trường THPT. Vì vậy, chúng tôi đã nghiên cứu một cách hệ thống và
đưa ra một số phương pháp thiết kế cũng như sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học
phần hoá học phi kim để có cái nhìn mới và sâu sắc hơn về BTHH thực nghiệm.
1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển giáo dục hiện nay ở trường THPT
1.2.1. Mục tiêu giáo dục hiện nay
Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kì họp thứ 8 số 40/2000/QH10 ngày
09/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,
“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình
độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội
dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật giáo dục; khắc


phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK hiện hành; tăng cường tính thực tiễn,
kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ
sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của
HS.

Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục; tăng cường
tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực
hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân
lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phương án vận dụng chương
trình, SGK phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau.
Đổi mới nội dung chương trìnhSGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện
đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn
hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tác quản lý giáo dục.”
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
“Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục
trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động” (Điều 23, mục 2, chương II của Luật Giáo dục).
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Học xong THPT, học sinh cần đạt được yêu cầu chủ yếu sau:
- Hình thành và củng cố các giá trị về tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu
chung của giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục của cấp học và thích hợp với trình độ, lứa
tuổi học sinh THPT. Đó là tình yêu gia đình, quê hương, đất nước; ý thức giữ gìn và phát
huy các giá trị văn hoá, truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng bảo vệ tổ quốc;
có lòng nhân ái, ứng xử hợp đạo lý, có văn hoá; sống lành mạnh, tự tin, giản dị, tiết kiệm;
hiểu biết, tôn trọng và chấp hành pháp luật; quan tâm đến những vấn đề cấp bách của đất
nước, của toàn cầu.
- Củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, gồm những kiến thức cơ bản về
Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,
pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết về kỹ thuật và hướng nghiệp, đảm
bảo hoàn thành nội dung học vấn phổ thông về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc
sống cộng đồng và thực tiễn địa phương.



- Tiếp tục phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung và kỹ năng học tập bộ
môn, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn
sản xuất và đời sống; củng cố thói quen và phương pháp tự học, năng lực thu thập, xử lí và
truyền đạt thông tin, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, độc lập suy nghĩ, sáng tạo
trong tư duy và hành động; có hiểu biết và kỹ năng cần thiết về kỹ thuật tổng hợp và hướng
nghiệp để có thể vận dụng trong cuộc sống lao động, trong việc lựa chọn hướng phát triển
phù hợp với năng lực của bản thân.
- Hiểu biết và có thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên, đạt tiêu chuẩn rèn luyện
theo lứa tuổi; giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường; sử dụng thời gian hợp lý, biết cách làm
việc và nghỉ ngơi khoa học.
- Hiểu biết và có khả năng cảm thụ, đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, có nhu cầu sáng
tạo cái đẹp; sống hoà hợp với thiên nhiên và xã hội.
1.2.2. Xu hướng phát triển giáo dục
* Với mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển nền kinh tế thị
trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và trên
thế giới, đòi hỏi giáo dục phải tạo ra được những con người lao động có tri thức, sáng tạo,
thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội.
* Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn
còn nhiều hạn chế. Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp
đặt, không áp dụng được các yêu cầu đã nêu. Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho HS
tăng nhanh do thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng
dạy học có giới hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Do đó,
chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư
duy. Cụ thể là:
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng.
- Tạo điều kiện cho HS tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường trao đổi, thảo luận đối thoại để tìm chân lí.
- Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm.
- Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới.



* Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống. Vì thế, DHHH hiện nay cũng có
những đổi mới về phương pháp để phù hợp với xu hướng chung của giáo dục. Cụ thể là:
- Khai thác đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú,
giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng trong giờ học.
- Khai thác triệt để các nội dung hoá học theo hướng liên hệ thực tế.
- Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng
thực hành hoá học.
- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu của công
nghệ thông tin trong DHHH.
1.3. Thí nghiệm hoá học
Hoá học là một khoa học thực nghiệm. Vì vậy thí nghiệm là công cụ quan trọng không
thể thiếu và có ý nghĩa rất lớn trong quá trình DHHH ở trường phổ thông, đồng thời cũng
góp phần nâng cao chất lượng dạy học của bộ môn hoá học.
1.3.1. Khái niệm về thí nghiệm hoá học
Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông, “thí nghiệm là gây ra một hiện tượng, một sự biến
đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng
minh.”
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương: “Hình thức thí nghiệm là một phương
pháp có hiệu quả để hình thành hệ thống các khái niệm hóa học, là một phương pháp dạy
cho học sinh cách thức tư duy hợp lí, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và công tác, phát triển
các kĩ năng kĩ xảo.”
Do đó TNHH dùng trong dạy học ở trường phổ thông có thể hiểu là cách gây ra một
hiện tượng hóa học, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để nghiên cứu, học tập,
qua đó hình thành cho HS cách thức tư duy và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết đối với
môn học.
1.3.2. Phân loại thí nghiệm hoá học [52]
Thông thường, tuỳ theo hoạt động của GV và HS, trong DHHH ở trường phổ thông,

người ta chia TNHH thành thí nghiệm của GV và thí nghiệm của HS.
1.3.2.1. Thí nghiệm của giáo viên
* Thí nghiệm của GV: Là thí nghiệm do GV trực tiếp thực hiện, trình bày trước HS. Đây là
hình thức thí nghiệm quan trọng nhất trong DHHH ở trường phổ thông.


* Những ưu điểm của thí nghiệm do giáo viên thực hiện:
- Trong giờ lên lớp, thí nghiệm do GV thực hiện thường nhanh, tốn ít thời gian.
- Dụng cụ được chuẩn bị chu đáo, có chọn lọc, thường ít và đơn giản.
- Có khả năng thực hiện những thí nghiệm phức tạp.
- Có thể sử dụng những hoá chất độc, chất nổ trong những thí nghiệm cần thiết có thể
thực hiện với khối lượng đủ lớn để HS quan sát.
1.3.2.2. Thí nghiệm của học sinh
* Thí nghiệm của HS: Là những thí nghiệm do HS trực tiếp làm trong quá trình học tập.
* Các loại thí nghiệm của học sinh: HS có thể thực hiện thí nghiệm trong các trường hợp
sau:
- Trong giờ học bài mới trên lớp: SGK, SGV có hướng dẫn những thí nghiệm cụ thể do
HS làm nên GV có thể để HS thực hiện một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các
chất.
- Trong giờ ôn tập, luyện tập: GV có thể dùng các thí nghiệm do HS thực hiện giúp HS
khắc sâu, nhớ kiến thức lâu hơn.
- Trong kiểm tra: GV cũng có thể dùng hình thức thí nghiệm để HS thực hiện các thí
nghiệm để gợi nhớ những kiến thức đã học, đồng thời có kiểm tra những kĩ năng thí nghiệm
của HS. Nói chung hình thức này còn ít được thực hiện.
- Trong giờ thực hành: Tỉ lệ các bài thực hành trong SGK hoá học hiện hành đã tăng lên
đáng kể (khoảng 9%). Các thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài thực hành thường là
những thí nghiệm đơn giản, dễ làm, dụng cụ đơn giản, hoá chất ít độc hại.
* Các hình thức tiến hành thí nghiệm của học sinh : có thể tiến hành thí nghiệm do HS
làm dưới các hình thức sau:
- Thí nghiệm đồng loạt: Trong khi học bài mới ở trên lớp GV cho HS thực hiện một

vài thí nghiệm nghiên cứu tính chất của chất. Đây là hình thức tổ chức cho một tiết dạy học
hoá học tốt nhất, song do nhiều lí do khác nhau, nên đây là hình thức còn rất ít được thực
hiện ở trường phổ thông.
- Thực hiện theo nhóm: Trong cách tổ chức dạy học hiện tại, việc tổ chức cho HS theo
nhóm đang được chú ý. Đối với các tiết học thực hành hoặc học bài mới, có thể cho HS thực
hiện thí nghiệm theo nhóm. Một số HS thay nhau làm thí nghiệm, số còn lại quan sát, theo
dõi, thảo luận. Hình thức dạy học có thí nghiệm do HS tự làm và thảo luận theo nhóm là


cách tổ chức học có thể nói là hiệu quả nhất, cần phát triển nhưng cũng là khó khăn lớn cho
GV.
- Thí nghiệm ngoại khoá: Thường được tổ chức trong các buổi ngoại khoá, trong các
ngày hội hoá học vui. Loại thí nghiệm tiến hành theo hình thức này giúp lôi cuốn, làm HS
có hứng thú tìm tòi, học tập môn hoá học.
- Thí nghiệm do HS tiến hành ngoài nhà trường: Trong những trường hợp cho phép,
GV có thể giao nội dung, hướng dẫn cách tiến hành để HS thực hiện các thí nghiệm ở nhà.
Đây là loại thí nghiệm và cách tiến hành rất đa dạng, phong phú hướng cho HS vận dụng
kiến thức hoá học vào thực tiễn, giúp cho việc DHHH ở trường phổ thông mang tính thực
tiễn cao hơn, giúp HS hứng thú học tập.
Tóm tắt sự phân loại thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông theo sơ đồ sau:
Thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông

Thí nghiệm biểu
diễn của giáo viên

Thí nghiệm của học
sinh

Thí
nghiệm

nghiên
cứu bài
mới

Do giáo viên làm

Thí
nghiệm
thực
hành

Thí
nghiệm
khi
luyện
tập, ôn
tập kiến
thức

Do học sinh làm

Thí nghiệm ngoại
khoá

Thí
nghiệm
nghiên
cứu học
tập


Thí
nghiệm
vui

Thí
nghiệm
tại nhà

Do giáo viên và học
sinhlàm

Hình 1.1. Sơ đồ phân loại thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông


1.3.3. Tác dụng, ý nghĩa của thí nghiệm hoá học [52, 33]
a/ Thí nghiệm hóa học là tối cần thiết cho việc học hóa học
- TNHH phản ánh chính xác hiện thực khách quan. Nó là cơ sở để HS tri giác trực tiếp
những hiện tượng hóa học cụ thể, qua đó HS tiếp thu kiến thức từ hiện tượng quan sát được.
- TNHH là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn để đánh giá tính chính xác
của kiến thức. Ngoài ra nó còn là con đường rất thích hợp để rèn luyện cho HS kĩ năng, kĩ
xảo thực hành và tư duy khoa học.
b/ TNHH có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực nhận thức của HS
- Việc sử dụng thí nghiệm và những phương tiện trực quan trong DHHH đòi hỏi HS
phải huy động toàn bộ các giác quan để cảm thụ kiến thức, nhờ đó các giác quan này được
rèn luyện và phát triển.
- Khi tự làm thí nghiệm, HS phải hình dung được kết quả và qui trình thí nghiệm. Khi
tạo nên những biểu tượng như vậy, trí tưởng tượng của các em sẽ được phát triển.
- Trong suốt quá trình làm thí nghiệm, HS phải quan sát đối chiếu hiện tượng quan sát
được với lý thuyết. Sau đó phân tích các kết quả thí nghiệm, rồi tổng hợp lại để tìm ra mối
liên hệ giữa hiện tượng bản chất. Thực hiện qui nạp, diễn dịch để đi tới kết luận khái quát

hóa từ nhiều sự kiện riêng rẽ. Nhờ vậy khả năng tư duy của HS được phát triển.
c/ TNHH có thể được dùng khi truyền thụ kiến thức mới hoặc khi củng cố, hoàn thiện
kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành cho HS.
Nhìn chung, TNTH có thể được sử dụng trong mọi khâu của quá trình dạy học và có
tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy và học hóa học.
1.3.4. Những yêu cầu đối với thí nghiệm hoá học [52]
Trong biểu diễn TNHH, người GV phải nhất thiết tuân theo các yêu cầu sau:
* Bảo đảm an toàn: Khi tiến hành thí nghiệm GV phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho GV
và HS. Muốn vậy, GV phải tuân thủ đúng các thao tác theo hướng dẫn (về dụng cụ, hoá
chất, cách thực hiện thí nghiệm), thực hiện đúng các qui định về an toàn trong PTN. GV cần
am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm, phải cẩn thận và có trách nhiệm cao.
* Bảo đảm thí nghiệm thành công: Các thí nghiệm thực hiện trước HS phải có kết quả tốt,
bảo đảm tính khoa học. Muốn bảo đảm thí nghiệm thành công GV phải:
- Thực hiện đúng theo hướng dẫn, phải có kĩ năng thực hiện thí nghiệm thành thạo. Kĩ
năng thực hiện thí nghiệm trong DHHH là sự tìm tòi đúc rút kinh nghiệm, sáng tạo của GV.


- Phải chuẩn bị kĩ trước khi lên lớp, phải làm thí nghiệm trước khi trình bày trên lớp.
Làm thí nghiệm để kiểm tra lại dụng cụ, hoá chất, các thao tác đề phòng những bất thường
có thể xảy ra.
- Nếu thí nghiệm không thành công, hoặc có những kết quả bất thường GV cần bình
tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải thích rõ ràng cho HS.
* Bảo đảm tính trực quan: Thí nghiệm phải rõ ràng, phải để cả lớp quan sát được tốt nhất.
Muốn vậy phải đảm bảo:
- Dụng cụ thí nghiệm phải có kích thước, hình dáng thích hợp.
- Dùng hoá chất hợp lí.
- Nếu cần phải dùng phông màu thích hợp.
- GV phải hướng dẫn HS chú ý theo dõi, quan sát.
* Thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ thí nghiệm phải gọn gàng, bảo đảm thẩm mỹ, bảo
đảm tính khoa học.

Các thí nghiệm được lựa chọn đưa vào SGK là những thí nghiệm khá đơn giản, tiêu
biểu; dụng cụ trình bày ở hình vẽ trong SGK có thể cần sự hoàn thiện theo yêu cầu của sách,
khi giảng dạy GV có thể cải tiến hoặc dùng những dụng cụ đơn giản hơn, gọn nhẹ hơn
nhưng thí nghiệm vẫn đạt kết quả.
* Số lượng thí nghiệm trong một bài vừa phải và thời gian dành cho mỗi thí nghiệm hợp
lí.
Thời lượng tiết học đã quy định, số lượng các thí nghiệm đã được chọn lựa đưa vào
SGK, tuy nhiên GV có thể căn cứ vào khả năng của mình cho phù hợp, lựa chọn cách tiến
hành và đặc biệt cách khai thác thông tin từ các thí nghiệm cho phù hợp, có hiệu quả trong
tiết dạy học.
* Thí nghiệm phải phù hợp với bài học.
Nội dung thông tin từ thí nghiệm phải phù hợp với nội dung bài học. Khi tiến hành thí
nghiệm GV phải đặt vấn đề rõ ràng, hướng dẫn HS quan sát, giải thích những vấn đề liên
quan giữa nội dung bài học với hiện tượng thí nghiệm xảy ra, dẫn dắt để HS đi đến những
kết luận khoa học hướng vào nội dung cơ bản của bài học.
1.4. Kĩ năng thí nghiệm hoá học
1.4.1. Khái niệm
1.4.1.1. Kĩ năng
Có nhiều cách hiểu về kĩ năng:


Theo Từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản văn hoá thông tin 1998 định nghĩa: “Kĩ năng
là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế”.
Theo tác giả Lê Văn Hồng: “kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách
thức, phương pháp…) để giải quyết một nhiệm vụ mới”.
Theo tác giả Nguyễn Như An: “kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một số thao
tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách lựa chọn và
vận dụng những tri thức, những cách thức, những qui trình hợp lí”.
Theo M.A.Đanhilop: “Kĩ năng là khả năng con người biết sử dụng có mục đích và
sáng tạo những kiến thức của mình trong hoạt động lí thuyết cũng như thực tiễn. Kĩ năng

bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức và dựa trên kiến thức, kĩ năng chính là kiến thức trong
hành động”.
Như vậy kĩ năng là khả năng thực hiện một cách hợp lí những hành động trí tuệ và
hành động chân tay trong những tình huống đã được thay đổi. Dấu hiệu đặc trưng của kĩ
năng là nhận thức đầy đủ về mục đích của hoạt động và biết lựa chọn con đường đúng nhất,
ngắn nhất để thực hiện.
1.4.1.2. Kĩ năng thực hành hoá học
Kiến thức là cơ sở và nền tảng để hình thành kĩ năng, nhưng ngược lại việc nắm vững
các kĩ năng sẽ có tác dụng trở lại giúp kiến thức linh hoạt, sống động hơn. Trong lí luận dạy
học đã khẳng định rằng: Không có tri thức sẽ không có kĩ năng, không có việc áp dụng tri
thức sẽ không đạt được sự phát triển của kĩ năng, ngược lại nếu chỉ có tri thức mà không có
kĩ năng, không biết áp dụng tri thức thì những kiến thức đó sẽ trở thành vô dụng.
Kĩ năng THHH bao gồm kĩ năng tiến hành thí nghiệm, kĩ năng sử dụng dụng cụ thí
nghiệm, kĩ năng làm việc với hoá chất, kĩ năng làm BTHHthực nghiệm, kĩ năng ứng dụng
hoá học trong thực tiễn….
1.4.2. Vai trò của kĩ năng thí nghiệm hoá học [51, 52]
a/ Kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học đóng vai trò hết sức quan trong trong việc
nghiên cứu và dạy hoá học. Vì những lí do sau đây:
- Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Đặc trưng này quyết định bản
chất phương pháp nhận thức hoá học đó là kết hợp thực nghiệm khoa học với lí thuyết, đề
cao vai trò của giả thuyết, học thuyết, định luật hoá học.
- Là nội dung kiến thức hoá học phổ thông. Đối tượng của hoá học là các chất tạo bởi
nguyên tử, phân tử, hạt nhân nguyên tử, điện tử, ion… Chúng đều là những phần tử vi mô,


không quan sát được bằng mắt thường. Chúng lại tương ứng với những khái niệm trừu
tượng HS cần phải lĩnh hội vững chắc. Phản ứng hoá học là sự phá vỡ phân tử của những
chất ban đầu để tập hợp thành phân tử của những chất được tạo thành. Những diễn biến này
cũng ở dạng vi mô. Đó cũng là những kiến thức cơ bản HS cần phải nắm vững. Trong
DHHH buộc phải dùng những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử

của các chất và cơ chế các phản ứng hoá học và dựa trên những biểu hiện bên ngoài của
chúng giúp HS suy ra tính chất các chất và cấu tạo phân tử của chúng. Điều này đòi hỏi ở
HS một trình độ phát triển nhất định của tư duy trừu tượng, một KN nhất định trong việc sử
dụng mô hình, phương pháp mô hình hoá (kí hiệu, công thức, PTHH được xếp vào loại mô
hình này).
- Được xác định trong mục tiêu dạy học do vai trò đặc biệt quan trọng của việc hình
thành và rèn luyện KN cho HS trong DHHH nên KN được xác định trong mục tiêu môn
học, mục tiêu chương trình, mục tiêu từng chương, mục tiêu từng bài học cụ thể. Mục tiêu
bao giờ cũng xác định gồm 3 thành tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ. Trong dạy học từng bài
học, tiết học cụ thể, giáo viên phải xác định rõ những KN cụ thể HS cần đạt được.
b/ Các kĩ năng thí nghiệm có vai trò quan trọng đối với người giáo viên trong DHHH thể
hiện ở một số điểm sau:
- Có kĩ năng tốt sẽ giúp GV thực hiện thành công các thí nghiệm và sử dụng có hiệu
quả phương tiện thiết bị dạy học.
- Có kĩ năng tốt GV sẽ khai thác có hiệu quả hơn những thiết bị đã được trang bị; khắc
phục sửa chữa những hỏng hóc, thay thế những chi tiết cần thay. Nhờ vậy kéo dài thời gian
sử dụng, nâng cao hiệu quả giáo dục và kinh tế của thiết bị. GV có thể cải tiến để thực hiện
thí nghiệm đơn giản hơn, bảo đảm thành công.
- Có kĩ năng tốt GV sẽ tự tin trong việc sử dụng TNHH để dạy học, tránh được cách
dạy chay khô khan. GVsử dụng TNHH quen, thành nhu cầu không thể thiếu sẽ tạo điều kiện
để GV áp dụng những phương pháp tích cực trong dạy học. Nắm vững KN giúp GV thực
hiện các thí nghiệm kết quả tốt, nhanh, sử dụng có hiệu quả trong dạy học sẽ tiết kiệm được
thời gian, công sức.
- Kĩ năng tốt của GV sẽ là hình mẫu chuẩn mực cho HS noi theo, học tập, bắt chước để
hình thành những KN thí nghiệm.
1.4.3. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện của giáo viên [56]
1.4.3.1. Kĩ năng làm việc với một số dụng cụ thí nghiệm


* Dụng cụ TNHH rất đa dạng, nhiều chủng loại, thường dựa vào vật liệu chế tạo, người ta

chia thành các loại, theo danh mục thiết bị dạy học gồm: dụng cụ thuỷ tinh, dụng cụ chế tạo
từ kim loại và các loại dụng cụ khác…
* Một số điểm chung khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm:
- GV phải nhớ đúng tên, biết tính năng, tác dụng của từng loại dụng cụ.
- Dùng dụng cụ đúng mục đích, chủng loại.
- Dụng cụ thí nghiệm trong PTN phải luôn sạch sẽ, bảo quản, bảo dưỡng thường
xuyên, đúng qui cách với từng loại.
- Khi làm thí nghiệm trong PTN thường dùng phối hợp các loại dụng cụ, phải kết hợp
một cách hợp lí, hài hoà giữa các dụng cụ.
1.4.3.2. Kĩ năng làm việc với hoá chất
* Hoá chất trong PTN phổ thông đa số là những hoá chất thông dụng được chế tạo theo tiêu
chuẩn dùng cho PTN, khá đa dạng về chủng loại.
* Khi sử dụng và bảo quản hoá chất cần chú ý một số điểm chung sau:
- Lọ hoá chất phải có nhãn mác rõ ràng. Nhãn lọ hoá chất thường ghi tên hoá chất,
CTHH, khối lượng hoặc thể tích, nồng độ (nếu là dung dịch), nơi sản xuất. Lọ hoá chất
không có nhãn mác không được dùng.
- Bảo quản hoá chất phải sắp xếp theo khu vực cho từng loại (chất rắn, chất lỏng, axit,
bazơ, muối…) và thực hiện đúng qui định đối với từng loại, đặc biệt với các hoá chất độc,
dễ gây cháy nổ, các chất cần chế độ bảo quản riêng.
- Sử dụng hoá chất phải tiết kiệm hoá chất (làm với lượng nhỏ hoá chất), đọc kĩ nhãn
mác, lấy đúng loại hoá chất cần dùng và thực hiện “3Đ” – 3 đúng (đúng loại, đúng lượng,
đúng cách)
1.4.3.3. Kĩ năng pha chế dung dịch
Hoá chất được trang bị theo danh mục thiết bị dạy học đến các trường phổ thông
phần lớn ở dạng khan, tinh thể nguyên chất hoặc dung dịch đặc. Vì vậy muốn sử dụng hoá
chất để dạy học, GV và cán bộ thiết bị cần phải biết pha chế một số dung dịch đơn giản (như
dd phenolphtalein, dd quì tím, nước vôi…), nắm được các kĩ năng hoà tan, lọc tách, kết
tinh… cần thực hiện trong quá trình pha chế.
1.4.4. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện cho học sinh [56]
1.4.4.1. Kĩ năng thực hiện an toàn và khoa học các nội qui, qui tắc thí nghiệm: HS phải

nắm kĩ các nội qui của PTN, các qui tắc cơ bản trong thí nghiệm để đảm bảo an toàn khi làm


thí nghiệm. Do đó cần rèn luyện cho HS đức tính cẩn thận, nghiêm túc và có trách nhiệm
khi tiến hành thí nghiệm. Chẳng hạn, khi làm việc với các dụng cụ thuỷ tinh dễ vỡ, làm việc
với các hoá chất độc hại, dễ cháy, nổ, phát nhiệt…HS phải hết sức cẩn thận, biết cách xử lí
khi xảy ra sự cố khi tiến hành thí nghiệm.
1.4.4.2. Kĩ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản: đèn cồn, cặp gỗ, giá sắt,
ống nghiệm, ống đong, bình tam giác, bình cầu, phễu chiết, bình kíp, khí kế, chậu thuỷ tinh,
các loại cân,…Đối với những dụng cụ đơn giản và thường dùng trong thí nghiệm, HS phải
biết cách sử dụng và bảo quản để kết quả thí nghiệm cao và bảo đảm an toàn trong thí
nghiệm. Sau đây là một số chú ý cho HS khi sử dụng các dụng cụ trên.
* Đèn cồn:
- Không để cồn trong đèn khô kiệt, nếu đang đun phải tắt đèn rồi mới đổ thêm.
- Không đổ cồn quá đầy, châm lửa từ đèn này sang đèn kia (vì dễ làm đổ cồn ra ngoài
và bốc cháy).
- Khi muốn tắt đèn cồn, không được dùng miệng thổi hay dùng tay quạt mà phải dùng
nắp đèn cồn chụp lên ngọn lửa.
* Ống nghiệm:
- Khi dùng ống nghiệm phải rửa ống nghiệm sạch sẽ, để khô ráo để không gây ảnh
hưởng đến kết quả thí nghiệm.
- Khi đun nóng ống nghiệm phải hơ nóng đều ống nghiệm trước rồi mới đun tập trung
phần đáy ống nghiệm. Khi ống nghiệm còn nóng không được để ống nghiệm vào chậu nước
hay là giá để bằng nhựa…
- Khi thực hiện thí nghiệm trên giá, tùy vào thí nghiệm cụ thể mà lắp ống nghiệm
thẳng đứng, hay nghiêng miệng hướng xuống dưới hay hướng lên trên.
- Khi rửa ống nghiệm phải dùng cọ vừa với từng loại ống nghiệm, xoay tròn cọ theo
thành ống nghiệm. Tùy vào loại hóa chất chứa trong ống nghiệm mà việc rửa ống nghiệm có
thể dùng đến một số hóa chất khác…
- Khi dùng cặp gỗ kẹp ống nghiệm là phải đưa cặp gỗ từ dưới đáy ống nghiệm lên đến

2/3 ống nghiệm. Khi tháo cặp gỗ ra thì làm ngược lại.


×