THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lời mở đầu
OBO
OKS
.CO
M
Nền kinh tế thị trờng có ảnh hởng lớn đến sự tốn tại và phát triển của
từng quốc gia từng dân tộc. Vấn đề nhà nớc và thị trờng là mối quan tâm
hàng đầu của nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trong nhiều thập kỉ qua, do đó việc
tìm tòi mô hình quản lý kinh tế thích hợp và có hiệu quả hơn là vấn đề mà nhà
nớc ta và nhiều nớc trên thế giới quan tâm.
Xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là một
yếu tố tất yếu cơ bản của quá trình đổi mới quản lý kinh tế ở nớc ta. Trong
những năm qua, nhờ có đờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng và nhà nớc,
nớc ta đã thoát khỏi những khủng hoảng, đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh,
đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể, chính trị xã hội ổn định, an ninh
quốc phòng đợc giữ vững, từ một nền kinh tế quan liêu bao cấp đã từng bớc
chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa dựa trên quy
luật giá trị và tín hiệu cung cầu của thị trờng.
Nh vậy, việc quan tâm đễn xây dựng nền kinh tế thị trờng dịnh hớng
xã hội chủ nghĩa là một điều sức cần thiết. Em muốn sử dụng những kiến thức
đã học làm bài tiểu luận này để phân tích vấn đề đã nêu trên. Em rất mong
thầy xem xét, chỉ bảo để em có những nhận thức rõ ràng hơn, đúng đắn hơn,
mai sau khi ra trờng em có thể góp một phần nhỏ cho công cuộc xây dựng
KI L
nền kinh tế nứơc ta.
1
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
I. Cơ sở lý luận:
OBO
OKS
.CO
M
Nội dung
1. Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trờng:
a. Sự cần thiết khách quan:
Bớc vào thời kì quá độ, nền kinh tế do chế độ xã hội cũ để lại có nhiều
thành phần kinh tế xã hội cũ mà quá trình cải taọ lại kéo dài trong suốt thời kì
quá độ mà trong quá trình xây dựng phát triển xã hội mới xuất hiện nhiều
thành phần kinh tế của xã hội mới. Bớc vào thời kì quá độ điểm xuất phát về
lực lợng sản xuất, về năng suất lao động là thấp và không đều nhau vì vậy
phải có nhiều hình thức của quan hệ sản xuất cho phù hợp với tính chất và
trình độ khác nhau của lực lợng sản xuất.
Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó sản
phẩm sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trờng. Do đó kinh tế hàng hoá
phát triển đến trình độ cao đó là kinh tế thị trờng. Trong kinh tế thị trờng
toàn bộ yếu tố đầu vào, đầu ra đều thông qua thị trờng vì vậy giữa hàng hoá
và kinh tế không đồng nhất, chúng khác nhau về trình độ phát triển và cơ bản
có cùng nguồn gốc, bản chất. Cơ sở khách quan đó là:
- Do phân công lao động xã hội : phân công lao động xã hội là cơ sở
chung của sản xuất hàng hoá và nó không mất đi mà ngày càng phát
KI L
triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá
ngày càng phát triển giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế
với nhau. Nhiều ngành nghề ra đời và phát triển, những ngành nghề cổ
truyền đợc khôi phục và ngày càng phát triển. Phân công lao động
ngày càng đợc thể hiện sự phát triển ở tính phong phú, đa dạng và chất
2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lợng ngày càng cao của sản phẩm hàng hoá đa ra trao đổi trên thị
trờng.
OBO
OKS
.CO
M
- Nền kinh tế nớc ta tồn tại nhiều hình thức sở hữu về t liệu sản xuất
nh : sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân, sở hữu hỗn hợp,
sự tồn tại đó là do tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập mà chủ thể kinh
tế độc lập có lợi ích kinh tế riêng và từ đó họ có thể thực hiện đợc
quan hệ kinh tế giữa họ bằng quan hệ hàng hoá tiền tệ.
- Thành phần kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể tuy cùng dựa trên chế độ
công hữu nhng giữa chúng có sự khác biệt, có quyền tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, có lợi ích riêng, có sự khác biệt về trình độ kĩ thuật
công nghệ, trình độ tổ chức quản lý nên chi phí sản xuất và hiệu quả
kinh tế cũng khác nhau.
- Quan hệ hàng hoá tiền tệ còn cần thiết trong quan hệ kinh tế đối ngoại
và đặc biệt trong phân công lao động quốc tế đang phát triển. Mỗi một
nớc là một quốc gia riêng biệt , là chủ sở hữu đối với hàng hoá đa ra
trao đổi trên thị trờng thế giới. Trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.
Quan hệ kinh tế hiện nay trên thế giới là quan hệ thị trờng do vậy
muốn hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng phải phát triển theo mô
hình kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là sự phát triển kế tiếp và biến đổi về chất so với nền
kinh tế tự nhên trên cơ sở phân công lao động xã hội đã phát triển. Kinh tế
hàng hoá là nền kinh tế hoạt độn theo quy luật sản xuất và trao đổi hàng hoá,
KI L
sản xuâtsanr phẩm cho ngời khác tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán, trao
đổi hàng tiền. Nếu sản xuất để tự tiêu dùng thì không phải là nền kinh tế thị
trờng, mà là nền kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc. Ngay cả khi sản xuất cho
ngời khác tiêu dùng nh phân phối sản phẩm dới dạng hiện vật (hàng đổi
hàng) cũng không gọi là kinh tế thị trờng.
3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vậy, kinh tế thị trờng hình thành dựa trên sự phát triển của phân công
lao động xã hội, của trao đổi giữa những ngời sản xuất với nhau. Đó là kiểu
OBO
OKS
.CO
M
tổ chức kinh tế xã hội, trong đó quan hệ trao đổi giữa những ngời với ngời
đợc thực hiện thông qua quan hệ trao đổi hàng hoá giá trị.
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận động theo những quy luật giá trị
giữ vai trò chi phối và đợc biểu hiện bằng quan hệ cung cấp trên thị trờng.
Các vấn đề tổ chức sản xuất hàng hoá đợc giải quyết bằng quan hệ cung ứng
hàng hoá, dịch vụ và nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng. Các quan hệ hàng hoá
phát triển mở rộng, bao quát trên nhiều lĩnh vực, có ý nghĩa phổ biến đối với
ngời sản xuất và tiêu dùng. Các hoạt động sản xuất, dịch vụ đợc quyết
định từ thị trờng về giá, sản lợng, chất lợng vì động cơ lợi nhuận hóa tối
đa.
b. Tác dụng của sự phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Việt Nam phát triển theo kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa là tất yếu.
Trong thời kì qua độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xẫ hội, kinh tế
hàng hoá, kinh tế thị trờng còn tồn tại là tất yếu. Về mặt kinh tế co thể coi
đây là thời kì của nenè kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trờng còn
nhiều xu hớng tự phát nhng có sự điều tiết của nhà nớc do Đảng cộng sản
lãnh đạo theo hớng củng cố và phát triển chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa,
kết hợp đúng đắn giữa kế hoạch và thị trờng, kết hợp kế hoạch phát triển kinh
KI L
tế với kế hoạch xã hội theo định hỡn xã hội chủ nghĩa, giảm hẳn phần kế
hoạch pháp lệnh và kế hoạch trực tiếp thay bằng kế hoạch định hớng, trong
đó không chỉ chú ý đến những cân đối tổng hợp mà còn cả cân đối giá trị,
nhằm giữ vững cân đối tổng thể, tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động của
tất cả các thành phần kinh tế và kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Kinh tÕ thÞ tr−êng theo ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa cã nh÷ng u tè
kh¸ch quan yªu cÇu vµ bấ ®¶m cho sù thµnh c«ng cđa nã. §ã lµ khu vùc kinh
OBO
OKS
.CO
M
tÕ x· héi chđ nghÜa lµm nỊn t¶ng ®· h×nh thµnh. Nhµ n−íc n¾m gi÷ nh÷ng
ngµnh, nh÷ng lÜnh vùc chđ chèt cđa nỊn kinh tÕ, chÝnh qun lµ cđa d©n do
d©n vµ v× d©n, d−íi sù l·nh ®¹o cđa §¶ng céng s¶n.
Kinh tÕ thÞ tr−êng theo ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa ®· cã tiỊn lƯ lÞch sư
chø kh«ng ph¶i lµ “hoµn toµn míi” hay “ ch−a hỊ cã” nh− mét sè t¸c gi¶ ®·
quan niƯm. TiỊn lƯ ®ã chÝnh lµ chÝnh s¸ch kinh tÕ míi(NEP) do Lªnin ®Ị
x−íng ®· ®−ỵc vËn dơng vµo thùc tiƠn ë Liªn X« trong nh÷ng n¨m hai m−¬i.
Néi dung c¬ b¶n cđa chÝnh s¸ch ®ã lµ chun tõ nỊn kinh tÕ mƯnh lƯnh, chØ
huy sang nỊn kinh tÕ thÞ tr−êng ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa, biƯn ph¸p chđ
u ®Ĩ ®¶m b¶o th¾ng lỵi cđa ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa vµ ng¨n chỈn ®Þnh
h−íng t− b¶n chđ nghÜa lµ sư dơng ®óng ®¾n chđ nghÜa nhµ n−íc d−íi nỊn
chuyªn chÝnh v« s¶n.
Qua nh÷ng n¨m thùc hiƯn ®ỉi míi, vËn dơng s¸ng t¹o t− t−ëng cđa
Lªnin vµo ®Ỉc ®iĨm vµ ®iỊu kiƯn thùc tiƠn cđa ViƯt Nam, D¶ng ta ®· ®Ị ra
®−êng lèi c¸ch m¹ng ®óng ®¾n, ®−a ®Êt n−íc ®i lªn chđ nghi· x· héi. Tuy
trong qu¸ tr×nh thùc hiƯn chóng ta ®· kh«ng tr¸nh khái mét sè khut ®iĨm,
lƯch l¹c, song vỊ c¬ b¶n chóng ta ®· v−ỵt qua mét giai ®o¹n thư th¸ch gay go
vµ kh«ng nh÷ng ®· ®øng v÷ng mµ cãn v−¬n lªn, ®¹t nh÷ng thµnh tùu to lín
trªn nhiỊu mỈt.
Víi nh÷ng ®iỊu tr×nh bµy ë trªn chóng ta co thĨ kh¼ng ®Þnh r»ng,
KI L
chun sang c¬ chÕ thÞ tr−êng cã sù qu¶n lý cđa nhµ n−íc theo ®Þnh h−íng x·
héi chđ nghÜa lµ sù chun ®ỉi hỵp quy lt. Kh«ng thĨ coi ®ã lµ sù “tõ bá lÝ
t−ëng” vµ “ng¶ sang chđ nghÜa t− b¶n”
• T¸c dơng cđa ph¸t triĨn kinh tÕ thÞ tr−êng ë n−íc ta:
Kinh tÕ thÞ tr−êng ph¶n ¸nh tr×nh ®é v¨n minh cđa x· héi vµ lµ thµnh
tùu cđa sù ph¸t triĨn lùc l−óng s¶n xt vµ quan hƯ s¶n xt ë tr×nh ®é cao.
5
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phát triển sản xuất hàng hoá kinh tế thị trờng làm phá vỡ dần kinh tế
tự nhiên và chuyển thành kinh tế hàng hoá và thúc đẩy dự tạo thành xã hội hoá
OBO
OKS
.CO
M
kinh tế sản xuất.
Kinh tế hàng hoá tạo ra động lực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển,
nâng cao năng suất lao động xã hội vì kinh tế thị trờng có động lực của sự
phát triển đó là lợi ích và cạnh tranh.
Kinh tế thị trờng có tính năng động cao vì thế kinh tế hàng hoá kích
thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể kinh tế, kích thích nâng cao
chất lợng cải tiến mẫu mã, tăng khối lợng hàng hoá và dịch vụ do đó thúc
đẩy kinh tế thị trờng phát triển.
Thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất vì thế
mà phát huy đợc tiềm năng lợi thế của từng vùng có tác dụng mở rộng quan
hệ kinh tế với nớc ngoài.
Phát triển kinh tế thị trờng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất
do đó tạo điều kiện ra đời của sản xuất lớn xã hội hoá cao đồng thời chọn lọc
đợc những ngời sản xuất kinh doanh giỏi hình thành đội ngũ cán bộ hành
nghề đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc.
Kinh tế thị trờng sản xuất ra một khối lợng hàng hoá ngày càng nhiều
để phục vụ xã hội
Cho phép khai thác tối đa các nguồn tài nguyên.
Thể hiện tinh thần dân chủ trong kinh tế, đảm bảo cho mọi ngời đợc
KI L
tự do làm ăn trong khuôn khổ pháp luật.
2. Đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kì quá độ ở nớc ta:
Nền kinh tế ở nớc ta là nền kinh tế hàng hoá kếm phát triển, cha có
nền kinh tế phát triển, đang trong qua trình xây dựng nền kinh tế thị trờng
chuyển biến từ nền kinh tế hàng hoá kém phát triển mang nặng tính tự cung tự
cấp sang nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao : cơ sở vật chất kĩ
thuật thấp, chất lợng cơ cấu chủng laọi còn ở mức độ thấp và lạc hậu do đó
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khả năng cạnh tranh kém. Chúng ta cha có các nhà soanh nghiệp có tầm cỡ,
thị trờng tài chính cha phát triển, thu nhập của ngời làm công ăn lơng và
OBO
OKS
.CO
M
của nhân dân thấp cho nên dẫn đến cầu thấp do đó sản xuất không phát triển.
Nền kinh tế ở nớc ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần(có 6
thành phần), nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình tổ chức kinh tế do đó có
nhiều quy luật kinh tế tác động và nhiều loại hình sản xuất hàng hoá. Nền
kinh tế trong thời kì quá độ vẫn là nền kinh tế thống nhất.
Nền kinh tế hàng hoá ở nớc ta phát triển theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có
sự quản lí vĩ mô vủa nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Mô hình
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức kinh tế vừa
dựa vào các quy luật của thị trờng, vừa dựa trên nhngx nguyên tắc và bản
chất của chủ nghĩa xã hội, các yếu tố thị trờng và chủ nghĩa xã hội đan xen
tác động lẫn nhau.
Điều kiện phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta:
- Thực hiện nhất quán cơ sở kinh tế nhiều thành phần: cơ sở kinh tế cho
sự phát triển kinh tế hàng hoá.
- Thực hiện nhất quán công nghiệp hoá- hiện đại hoá: cơ sở vật chất cho
nền kinh tế thị trờng hiện đại.
- Hệ thống pháp luật
- Nhà nớc phải có tiềm lực kinh tế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
KI L
Do đó việc xây dựng kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là
rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
3. Đặc trng bản chất của kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Kinh tế thị trờng gồm có :
- Kinh tế thị trờng hoàn hảo ( chịu tác dụng theo quy luật chung)
7
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Kinh tế thị trờng không hoàn hảo (hỗn hợp)
Trên thực tế không có nền kinh tế thị trờng hoàn hảo
OBO
OKS
.CO
M
Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Việt Nam một mặt
nó vừa có tính chất chung của nền kinh tế thị trờng đó là các chủ thể kinh tế
có tính độc lập, có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh.
- Giá cả do thị trờng quyết định
- Nền kinh tế vận động theo quy luật vốn có của kinh tế thị trờng.
- Nếu là nền kinh tế thị trờng hiện đại có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nớc.
Còn kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có đặc trng sau:
- Về mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng: là sự giải phóng sức sản xuất,
là động viên mọi nguồn lực trong và ngoài nớc để thực hiện chủ nghĩa
xã hội bằng con đờng công nghiệp hoá- hiện đại hoá xây dựng cơ sở
vật chất kĩ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện đời sống
vật chất của nhân dân.
- Nền kinh tế thị trờng gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Điều này đợc thể hiện:
+ Nền kinh tế nớc ta tồn tại ba loại hình sở hữu : sở hữu toàn dân, sở hữu
tập thể, sở hữu t nhân do đó vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
+ Các thành phần kinh tế tồn tại một cách khách quan và sự tồn tại đó
nhằm khai thác mọi nguồn lực kinh tế, nâng cao hiệu quả, phát huy tiềm
KI L
năng các thành phần kinh tế để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ
đạo đó là vấn đề có tinhd nguyên tắc cho sự định hớng và cũng lá sự khác
biệt giữa kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa vơí kinh tế thị trờng t bản
chủ nghĩa.
8
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực hiện
nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó phân phối theo thu nhập là
OBO
OKS
.CO
M
chủ yếu.
- Cơ chế vận hành nền kinh tế là kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc.
Trong thời đại ngày nay, hầu hết tất cả các nền kinh tế thị trờng đều có
vai trò quản lý của nhà nớc để sửa chữa những thất bại của thị trờng. Trong
nền kinh tế nớc ta nhà nớc xã hội chủ nghĩa là của dân do dân và vì dân do
đó khác với bản chất của nhà nớc t bản do đó quản lý của nhà nớc là nhằm
sửa chữa những thất bại của thị trờng để thực hiện các mục tiêu xã hội, vấn
đề nhân đạo mà kinh tế thị trờng không làm đợc, đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Công tác quản lý của nhà nớc
theo nguyên tắc là kết hợp kế hoạch với thị trờng trong cơ chế vận hành nền
kinh tế thị trờng và sự kết hợp đó đợc thực hiện có hai tầng là vĩ mô và vi
mô.
- Nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế mở hội nhập quốc
tế.
II. Thực trạng kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
hiên nay.
1. Giai đoạn trớc 1986.
Từ 1975 đất nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhât. cách
KI L
mạng Việt Nam hoàn toàn chuyển sang giai đoạn mới, cả nớc xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Đất nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát rất thấp lại
chịu ảnh hởng nặng nề do chén tranh lâu dài. Trong 15 năm nhân dân ta đã
không ngừng phấn đấu vợt qua bao khó khăn thử thach thống nhất. Chúng ta
đã có nhiều cố gắng trong việc hàn gắn vết thơng chiến tranh khôi phục nền
kinh tế bị tàn phá nặng nề từng bớc xác lập quan hệ sản xuất mới, bơc đàu
9
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, phát triển sự nghiệp van hoá,
giáo giục, y tế, thiết lập củng cố chính quyền nhân dân trong cả nớc. Tuy
OBO
OKS
.CO
M
nhiên, nền kinh tế vẫn đang ở trong tình trạng kếm phát triển, sản xuất nhỏ là
phổ biến và nặng nề tính tự túc và tự cấp. Trình độ trang thiết bị kĩ thuật trong
sản xuất cũng nh kết cấu hạ tầng kinh tế văn hoá xã hội lạc hậu, mất cân đối,
cha tạo đợc tích lũy trong nớc và lệ thuộc nhiều vào bên ngoài. Cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp để lại nhiều hậu quả tiêu cực. Nền kinh tế
hoạt động với hiệu quả thấp.
Khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra nhiều năm với đặc trng sản xuất
chậm và không ổn định, lạm phát lên đến 74% năm 1986. Tài nguyên thiết bị
lao động và tài năng mới đợc sử dụng thấp. Đời sống nhân dân thiếu thốn,
nếp sống văn hoá tinh thần và đạo đức kém lành mạnh, trật tự an toàn xã hội
không đợc đảm bảo, tham nhũng nhiều, tệ nạn xã hội phát triển.
Trên thực tế, nền kinh tế nớc ta từ nghị quyết hội nghị lần thứ 6 ban
chấp hành trung ơng khoá IV (năm 1979) các quan hệ hàng hoá tiền tệ đã
đợc chấp nhận nhng mới chỉ ở mức độ thứ yếu. Đó là do quá nhiều thập kỷ,
qua t tởng kinh tế xã hội chủ nghĩa mang nặng thành kiến, quan hệ hàng
hoá và cơ chế thị trờng bị coi là biểu hiện thuộc tính của chế độ t hữu và t
bản. Mặt khác là do chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình dập
khuôn giáo điều chủ quan duy ý chí. Các mặt bố trí cơ cấu kinh tế thiếu về
phát triển công nghiệp nặng, quy mô lớn, cùng với việc xoá bỏ các hình thức
kinh tế dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, phát triển kinh tế quốc
KI L
doanh và kinh tế tập thể, nặng về hình thức, phủ nhận nền kinh tế hàng hóa
theo cơ chế thị trờng, bộ máy quan liêu cồng kềnh kém hiệu quả. Những sai
lầm đó đã kìm hãm lực lợng sản xuất và nhiều động lực phát triển khác.
Cuộc cải cách kinh tế bị đẩy lùi. T tởng Lê nin trong chính sách kinh tế
Mác bị xem nh bớc lùi tạm thời bất đắc dĩ.
10
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Giai đoạn năm 1986-1990
Trớc tình hình đó, Đại hội VI đã có t tởng đổi mới nhng cha đi
OBO
OKS
.CO
M
ngay vào cuộc sống, còn có lực cản, nền kinh tế còn tiếp tục gặp khó khăn
trong những năm đầu nhng tử năm 1989 các biện pháp đổi mới nh áp dụng
chính sách lãi suất dơng, xoá bỏ chế độ tem phiếu, loại bỏ một số khoản chi
ngân sách bao cấp, mở rộng quan hệ thị trờng đã thực sự đi vào cuộc sống
và tạo chuyển biến rõ rệt làm cho nền kinh tế có nhiều khởi sắc. Ví dụ nh
trong giai đoạn 1986-1990 đầu t toàn xã hội t bản là 12,5%GDP, tăng
trởng kinh tế trung bình là 3,9%, kim ngạch xuất khẩu đạt 23 tỉ USD/năm.
Về mặt lạm phát thì năm 11986 là 74,7% đến năm 1990 giảm xuống còn
67,1%.
3. Giai đoạn từ 1991-2000
Do mới có một số biện pháp đợc áp dụng vào cuối kỳ kế hoạch 19891990 nên kết quả của thời kỳ này còn hạn chế. Song cái đợc của thời kỳ này
là chúng ta đã thực hiện chuyển đổi cơ chế mạnh mẽ. Đến giai đoạn 19911995 sự chuyển đổi đó đã phát huy tác dụng và tạo nên thời kỳ phát triển của
nền kinh tế Việt Nam.
Đại hội Đảng VII (6-1991) với những quyết sách quan trọng nh phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục đổi
mới cả về bề rộng và chiều sâu, kiềm chế đẩy lùi lạm phát, giữ vững và phát
KI L
triển sản xuất, bắt đầu có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế. Những quyết sách ấy
đợc đa ra trong thời điểm ngàn cân treo sợi tóc trong bối cảnh quốc tế
không thuận lợi, nguồn lực phát triển bị thiếu hụt dờng nh đã tiếp thêm
sức mạnh cho quá trình chuyển đổi kinh tế để góp phần đa đất nớc ra khỏi
khủng hoảng.
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm đạt 2,8% (mục tiêu là 5-6,5%),
trong đó nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 13,6%
23,4%/năm).
III. Giải pháp
OBO
OKS
.CO
M
và dịch vụ tăng 8,8%. Lạm phát hạn chế ổn định ở mức thấp (bình quân
1. Đổi mới t duy lý luận trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện
từ đổi mới kinh tế là trọng tâm đến đổi mới chính trị, văn hoá xã hội, từ đổi
mới t duy nhận thức t tởng đến hoạt động thực tiễn của Đảng, Nhà nớc và
nhân dân. Vấn đề có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp đổi mới là Đảng phải
đổi mới trên cả ba lĩnh vực: đổi mới t duy là đổi mới phơng pháp t duy,
khắc phục lối t duy kinh nghiệm, giáo điều, chủ quan siêu hình. Phải tiến
hành loại bỏ những quan điểm sai trái, khắc phục những quan điểm lạc hậu về
chủ nghĩa xã hội, về công nghiệp hoá Đổi mới t duy nhằm quán triệt
phơng pháp t duy biện chứng duy vật, hình thành những quan điểm mới về
xã hội và con đờng đi lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trên nền tảng lý luận
Mác Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh.
Từ Đại hội VI đến nay đã gần 15 năm, đã qua các kỳ đại hội VII, VIII
đờng lối đổi mới đã đợc cụ thể hoá và phát triển, đem lại những thành tựu to
lớn và rất quan trọng trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Đảng ta trớc sau nh một vẫn khẳng định mục tiêu xây dựng chủ nghĩa
KI L
xã hội của cách mạng Việt Nam. Nhng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nớc ta đã xuất hiện bệnh chủ quan duy ý chí. Đại hội VII Đảng
Cộng sản Việt Nam đã khẳng định trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng
ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đờng lối, mục tiêu và
phơng hớng xã hội chủ nghĩa. Nhng Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy
ý chí vi phạm quy luật khách quan nóng vội trong cải tạo xã hội chủ nghĩa,
12
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xoá bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần, có lúc thúc đẩy mở việc xây dựng
công nghiệp nặng, duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu
OBO
OKS
.CO
M
bao cấp, có nhiều chủ trơng sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lơng,
công tác t tởng và tổ chức cán bộ phạm nhiều khuyết điểm nghiêm trọng,
quán triệt nguyên tắc khách quan khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí là nhiệm
vụ của toàn Đảng, toàn dân.
2. Thực hiện tốt vai trò, chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế
Nhà nớc có chức năng cơ bản là tổ chức và xây dựng kinh tế vì vậy có
chức năng quản lý. Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò của Nhà nớc càng
đặc biệt quan trọng. Một nền kinh tế thị trờng mà không có sự can thiệp của
Nhà nớc thì khác nào vỗ tay bằng một bàn tay.
ở nớc ta, chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế cần tập trung vào
những nội dung sau đây:
+ Tạo điều kiện, môi trờng cho các quy luật kinh tế hoạt động nh quy
luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Đồng thời phát triển thị
trờng đồng bộ nh thị trờng t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, thị trờng bất
động sản, thị trờng tài chính, tiền tệ, thị trờng lao động, thị trờng dịch vụ,
thị trờng chứng khoán. Trên cơ sở đó, thị trờng mới có thể tham gia phân bố
nguồn lực và khai thác tài nguyên có hiệu quả.
+ Tập trung vào xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách
tạo môi trờng bình đẳng cho sự hoạt động của các thành phần kinh tế.
KI L
Những năm gần đây Nhà nớc ta có bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ
thống pháp luật, chính sách tơng đổi phù hợp với điều kiện trong nớc và
thông lệ quốc tế nhằm hoàn thiện cơ chế thị trờng. Tuy nhiên, vẫn còn có
nhiều kẽ hở, thiếu đồng bộ, hoặc sai lệch làm cho các hoạt động kinh tế bị
méo mó, các thành phần kinh tế gặp khó khăn nh chính sách thuế, chính sách
cạnh tranh, cơ chế độc quyền ở một số ngành, lĩnh vực. Có một số chính sách
13
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
làm thiệt hại cho đối tợng này nhng lại tạo kẽ hở cho đối tợng khác luồn
lách, thoát khỏi sự kiểm soát của Nhà nớc.
OBO
OKS
.CO
M
Vì vậy sửa đổi hoàn thiện hơn nữa hệ thống luật pháp chính sách, tạo ra
khung pháp lý rõ ràng, ổn định làm sân chơi cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh đều thực hiện mục tiêu lợi nhuận, vốn ít thu hồi nhanh. Các lĩnh vực
giáo dục đào toạ, khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng đầu t lớn, lâu dài, thu
hồi chậm nên không hấp dẫn các nhà đầu t. Vì vậy, nhà nứơc phải thực hiện
chức năng này. Đồng thời trên cơ sở đó nhà nớc nắm một bộ phận nguồn lực,
những lĩnh vực then chốt để chi phối, điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội,
bảo đảm cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
+ Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội, bảo vệ môi trờng.
Kinh tế thị trờng có xu hớng phân hoá giai cấp, chênh lệch về thu
nhập, đời sống giữa các tầng lớp dân c, giữa thành thị và nông thôn. Tăng
trởng kinh tế không gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, làm cạn kiệt tài
nguyên, tàn phá môi trờng.
ở nớc ta tiếp tục thực hiện các chính sách xoá đói giảm nghèo, chính
sách đào tạo nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, chính sách đầu t vốn, các
chơng trình 327, 135, chơng trình phát triển nông nghiệp nông thôn, chính
sách trợ cấp gia đình có công với nớc, ngời già neo đơn.
Trong nền kinh tế thị trờng, quản lý nhà nớc về kinh tế không phải
bằng sự can thiệp trực tiếp vào sản xuất kinh doanh của các đơn vị doanh
KI L
nghiệp mà chỉ thực hiện chức năng định hớng, tạo môi trờng, thông qua hệ
thống luật pháp, chính sách tạo dựng những điều kiện vật chất, kĩ thuật cho
việc phân bố lực lợng sản xuất và khai thác tài nguyên có hiệu quả.
3. Phát triển thị trờng trong nớc, nhât là thị trờng ở khu vực nông
nghiệp nông thôn.
14
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nông thôn nớc ta rộng lớn, khu vực nông nghiệp nông thôn đến nay có
gần 60 triệu ngời sinh sống nhng nhiều vùng còn trong tình trạng lạc hậu,
OBO
OKS
.CO
M
sản xuất tự cung tự cấp, thị trờng nhỏ hẹp, bị chia cắt, sức mua thấp.
Điều tra sơ bộ cho thấy hiện tại nhu cầu ở khu vực này khá cao, cả t
liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng.
Đó là thiết bị máy móc, vật t sản xuất nông nghiệp, xăng dầu, săt thép,
vật liệu xây dựng, điện vốn. Các loại hàng tiêu dùng nh xe máy, đồ điện,
trang trí nội thấtcó nhu cầu cao nhng sức mua thấp, khả năng thanh toán có
hạn.
Mặt khác, thị trờng trong nớc hạn hẹp thể hiện ở chỗ hàng nông sản
bị ách tắc, khó tiêu thụ, giá cả không ổn định, ảnh hởng bất lợi cho sản xuất
nông nghiệp, nhất là kinh tế hộ, kinh tế trang trại.
Để phát triển thị trờng trong nớc, biện pháp cơ bản và lâu dài là xem
xét, điều chỉnh các chơng trình phát triển kinh tế, điều chỉnh cơ cấu đầu t
cho phù hợp với thị trờng trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh. Sản xuất phải
tính đến thị trờng tiêu thụ, sản xuất cái gì, sản xuất cho ai? Vấn đề là sản
xuất cái gì ta có.
Đầu t cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển sản xuất hàng
hoá làm tăng thu nhập để tăng sức mua. Chừng nào khu vực nông nghiệp nông
thôn còn nghèo nàn lạc hậu thì vẫn cha có thị trờng hoàn thiện.
Phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn nhất là hệ thống giao
thông vận tải, thông tin liên lạc, chợ, của hàng, đại lí, dịch vụ mua bán đó là
phát triển.
KI L
những điều kiện vật chất quan trọng kích thích sản xuất và lu thông hàng hoá
Các ngành công nghiệp, dịch vụ gắn liền với khu vực nông nghiệp nông
thôn lấy đó là đối tợng phục vụ, phải tự tạo ra thị trờng trong nớc, coi nông
nghiệp nông thôn là nhân tố, điều kiện cho sự tồn tại va phát triển của mình.
15
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4. Phát triển hoàn thiện hệ thống tài chính, tiêu dùng, ngân hàng, tạo
điều kiện cho sản xuất hàng hoá, kinh tế thị trờng phát triển.
OBO
OKS
.CO
M
Hệ thống và chính sách tài chính nớc ta phải tạo điều kiện huy động
các nguồn lực trong xã hội để đầu t phát triển làm tăng tích luỹ cả khu vực
nhà nớc và khu vực dân c.
Chính sách tài chính phải mở ra các luồng hút vốn, điều hoà vốn, đầu t
phù hợp trong từng thời kì. Chính sách tài chính tích cực phải có tác dụng
hớng dẫn sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất điều kiện, điều tiêt và phân
phối thu nhập góp phần thực hiện công bằng xã hội, đồng thời kích thích sản
xuất và lu thông hàng hoá phát triển, nuôi dỡng nguồn thu hút lâu dài.
Mặt khác cần có quan điểm thu- chi đúng đắn, quản lí chi ngân sách,
tiết kiệm chi, nhất là chi thờng xuyên, sửa đổi chính sách quản lí vốn, chính
sách tài chính doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh.
Hoàn chỉnh hệ thống tiêu dùng, ngân hàng, giảm các thủ tục, thể lệ
phiền hà gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Xoá bỏ cơ chế bao cấp, cơ
chế xin cho tạo điều kiện cho quy luật cung cầu hoạt động dẫn đến hình
KI L
thành thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán.
16
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kết luận
OBO
OKS
.CO
M
Quan điểm toàn diện với việc xây dựng nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa là một vấn đề hết sức cần thiết đối với đất nớc ta.
Chúng ta đã nhận thức đợc rằng những thành tựu mà chúng ta đạt đợc qua
việc thực hiện chiến lợc kinh tế xã hội là sự nỗ lực vợt bậc của toàn Đảng,
toàn dân ta. đồng thời những khó khăn thách thức mà chúng ta sẽ gặp phải
cũng hết sức to lớn đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục cố gắng hơn nữa, nỗ lực
nhiều hơn nữa để vợt qua. Với thực tiễn đổi mới, trớc hết là đổi mới t duy
nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam ngày một rõ ràng và đầy đủ hơn. Điều này trên thực tế đã trở thành một
nguồn lực đặc biệt có ý nghĩa bảo đảm cho mỗi hoạt động kinh tế, văn hoá, xã
hội cụ thể trong sự nghiệp xây dựng va phát triển đất nớc.
Nhận thức bao giờ cũng là một quá trình đi từ đơn giản đến phức tạp, từ
cha hoàn thiện đến hoàn thiện. Hơn thế nữa chủ nghĩa xã hội lại là một hiện
tợng mới mẻ, đang vận động hình thành trong lịch sử loài ngời. Bởi vậy,
bám sát thực tiễn nghiên cứu và tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận - đó là
yêu cầu to lớn mà thực tiễn đặt ra cho hoạt động lý luận của Đảng hôm nay.
Thực tế cho thấy rằng nhờ vận dụng quan điểm toàn diện trong việc
hình thành đồng bộ yếu tố thị trờng, hình thành các công cụ quản lý kinh tế,
nhất là các công cụ về pháp luật, công cụ kế hoạc Đã thu đợc một số thành
KI L
công nhất định. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn các yếu tố thị trờng cha đồng
bộ, còn phức tạp. Điều đó đòi hỏi phải hoàn thiện hơn các công cụ quản lý xã
hội, công cụ pháp luật, công cụ tài chính
17
KI L
OBO
OKS
.CO
M
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
18