Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh n

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.92 KB, 12 trang )

1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ðề tài nghiên cứu
Kiểm tốn đóng một vai trị quan trọng trong việc duy trì và phát hành
BCTC có chất lượng cao. Tuy nhiên, vụ phá sản của Tập đồn Năng lượng
Enron, một trong những tập đồn năng lượng hàng đầu của Hoa Kỳ năm

2
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước
Những phương pháp nghiên cứu ñã ñược áp dụng
Câu hỏi và kết quả nghiên cứu
Câu hỏi cũng như kết quả ñạt ñược qua các nghiên cứu tập trung vào

2001, liên quan ñến sự sụp đổ của Hãng Kiểm tốn hàng đầu thế giới Arthur
Andersen năm 2002, ñã làm tăng lên sự lo ngại về chất lượng kiểm tốn.
Tiếp sau đó là hàng loạt các bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các
CTKT ñộc lập ñã ñược phanh phui, liên quan ñến việc ñưa ra ý kiến không
xác ñáng về BCTC như vụ phá sản của tập đồn Worldcom hay Kmart.

vấn đề chính, đó là ðánh giá nhận thức của đối tượng khảo sát về mức ñộ

Tại Việt Nam, sự kiện của Cơng ty Cổ phần Bơng Bạch Tuyết năm
2008 đã trở thành tâm ñiểm của TTCK Việt Nam khi những câu chuyện lãi
lỗ trên BCTC năm 2005 và năm 2006 mặc dù đã được kiểm tốn vẫn gây
nhiều tranh cãi. Các trường hợp khác liên quan ñến ñộ tin cậy của thơng tin
trên các BCTC dù đã được kiểm tốn cũng khiến nhiều nhà ñầu tư phải

và cộng sự (1995); Warming-Rasmussen and Jensen (1998); Chen và

gánh chịu những tổn thất kinh tế.


BCTC của các DNNY trên TTCK nhận ñược quan tâm từ nhiều nhóm
đối tượng khác nhau và khá phức tạp, trong đó, nhóm quan tâm phổ biến và
nhạy cảm nhất ñối với các BCTC là các nhà ñầu tư. BCTC nhiều khả năng
có thể bị xun tạc vì lợi ích của các nhà quản lý doanh nghiệp và những
người lập BCTC mà khơng phải vì mục đích của các nhà đầu tư. KTV và
các cơng ty kiểm tốn độc lập có trách nhiệm đảm bảo độ tin cậy của các
BCTC. Khả năng ñảm bảo này của KTV thể hiện chất lượng kiểm tốn.
Tuy nhiên, chất lượng kiểm tốn khơng dễ dàng ñánh giá và nhận biết.
Các thước ño kết quả kiểm tốn có thể cho biết chất lượng dịch vụ kiểm
tốn nhưng lại khơng cho biết nhân tố nào khiến cho chất lượng ñạt ñược
như vậy và quan trọng hơn là khơng cho biết cơ sở để nâng cao chất lượng
kiểm tốn. Do vậy, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng kiểm tốn báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khốn Việt Nam” phản ánh tính cấp thiết, làm sáng tỏ vấn
ñề ñược quan tâm.

ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm tốn, xác định được các
nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán, thang ño ñánh giá
thường là 5 hoặc 7, từ Rất thấp ñến Rất cao. ðại diện là các nghiên cứu
của Schroeder và cộng sự (1986); Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer
cộng sự (2001); Augus Duff (2004); Kym Boon (2007), Kym Boon và
cộng sự (2008).
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của ðề tài
Mục tiêu tổng quát của ñề tài là xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến
chất lượng kiểm tốn và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
chất lượng kiểm tốn BCTC của DNNY trên TTCK ở Việt Nam hiện nay,
làm cơ sở ñề xuất các giải pháp cần tập trung.
Câu hỏi nghiên cứu: ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu trên, các câu
hỏi nghiên cứu ñược ñưa ra tương xứng (khung nghiên cứu).
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

ðề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam do các cơng ty
kiểm tốn độc lập thực hiện. ðNY được nghiên cứu trong ðề tài là loại
hình cơng ty cổ phần có chứng khốn (cổ phiếu và trái phiếu) được niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khốn TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu của ðề tài
- Phương pháp phân tích và tổng hợp thơng tin: Từ các nguồn tài
liệu sẵn có trong nước và quốc tế (chủ yếu từ quốc tế), qua đó, kết hợp với


3
phân tích thực trạng tại Việt Nam để xác định các nhân tố/tiêu chí đo lường
nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY trên
TTCK Việt Nam.
- Phương pháp ñiều tra (khảo sát, phỏng vấn, quan sát)
Dựa trên hệ thống nhân tố ñã ñược xác ñịnh về mặt lý thuyết, tác giả
thiết kế Bảng câu hỏi ñể khảo sát các KTV, thuộc các công ty kiểm tốn
độc lập được chấp thuận kiểm tốn DNNY, về mức ñộ ảnh hưởng của các
nhân tố (qua các tiêu chí ño lường nhân tố) tới chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay.

4
7. Khung nghiên cứu và kết cấu của ðề tài
Ngồi Mở đầu và Kết luận, Luận án ñược thiết kế bao gồm 4 chương
thể hiện ở Sơ ñồ Khung nghiên cứu của Luận án dưới ñây:
Chương 1:
Cơ sở lý luận của việc nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng kiểm tốn báo cáo
tài chính doanh nghiệp niêm

yết trên thị trường
chứng khoán

Thực hiện phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia là ñại diện nhà quản
lý, lãnh đạo cơng ty kiểm tốn, đại diện nhà ñầu tư tổ chức trong việc thảo

Chương 2:

luận kết quả khảo sát, ñồng thời kết hợp quan sát các dữ liệu thứ cấp để

Phân tích thực trạng với việc
xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng kiểm tốn báo
cáo tài chính các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng
khốn Việt Nam

làm rõ hơn kết quả khảo sát và là cơ sở ñề xuất các giải pháp liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả xử
lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 18, phân tích độ tin cậy của các nhân tố
cũng như các tiêu chí đo lường nhân tố, đồng thời áp dụng phương pháp

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 1:
Những nhân tố nào, cũng như tiêu chí
nào đo lường nhân tố, được xác định
là có ảnh hưởng quan trọng tới chất
lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK tại Việt Nam
hiện nay?


thống kê mơ tả để tổng hợp, so sánh nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
Nguồn dữ liệu gồm dữ liệu sơ cấp; dữ liệu thứ cấp.
6. Những đóng góp mới của ðề tài
- Xét về lý luận, ðề tài tổng hợp lý luận theo hướng ñi sâu vào hệ

Chương 3:
Kết quả nghiên cứu về các nhân
tố ảnh hưởng ñến chất lượng
kiểm tốn báo cáo tài chính các
doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2:
Nhân tố nào ñược ñánh giá là có mức
độ ảnh hưởng quan trọng nhất, cũng
như thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của
từng nhân tố, tới chất lượng kiểm toán
BCTC doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam hiện nay?

thống hóa các nhân tố (tiêu chí đo lường nhân tố) ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC của DNNY.
- Xét về thực tiễn, ðề tài nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của
các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam, dưới góc nhìn của KTV, qua đó đề xuất các giải
pháp trọng tâm phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.

Chương 4:

Giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng kiểm tốn
báo cáo tài chính các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 3:
Giải pháp nào cần ñược chú trọng
nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán
BCTC doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam?


5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHỐN

6
mình và họ có thể chịu thiệt hại rất nặng nề nếu như các thơng tin tài
chính mà họ dựa vào đó để ra quyết định khơng đảm bảo độ tin cậy.
1.1.1.3. Chức năng của thị trường chứng khoán
Chức năng của TTCK thể hiện vai trị của TTCK đối với nền kinh tế,
cụ thể: Huy động vốn; Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư; Cơng cụ di

1.1. Thị trường chứng khốn và doanh nghiệp niêm yết trên thị

chuyển ñầu tư; Khuyến khích cạnh tranh; Phản ánh sức khỏe của nền


trường chứng khốn

kinh tế; Cơng cụ hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

ðặc ñiểm TTCK, ñặc ñiểm doanh nghiệp niêm yết chi phối ñặc ñiểm
BCTC của doanh nghiệp niêm yết, qua ñó cho thấy sự cần thiết, cũng

1.1.1.4. Phân loại thị trường chứng khốn
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, như: q trình lưu thơng chứng khốn,

như vai trị quan trọng của kiểm tốn độc lập đối với độ tin cậy của các

phương thức giao dịch, kỳ hạn giao dịch, TTCK được phân loại khác nhau.

thơng tin trên BCTC, góp phần vào sự minh bạch của TTCK và bảo vệ

1.1.1.5. ðặc điểm của thị trường chứng khốn

nhà đầu tư. Những nội dung dưới ñây nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về

3 ñặc ñiểm cơ bản của TTCK ñã tạo nên tính hấp dẫn của thị trường và thu

TTCK, doanh nghiệp niêm yết và BCTC của doanh nghiệp niêm yết

hút cộng ñồng các NðT cá nhân cũng như tổ chức, tuy nhiên, tính minh bạch

dưới góc nhìn kiểm tốn.

của thơng tin trên TTCK, trong đó cần vai trị của kiểm tốn đối với độ tin cậy


1.1.1. Thị trường chứng khốn

của thơng tin, là một vấn đề được quan tâm hàng đầu góp phần bảo vệ NðT.

1.1.1.1. Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán

1.1.1.6. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Lịch sử TTCK gắn liền với nền kinh tế hàng hóa. Ở Châu Âu, TTCK

Chủ thể phổ biến nhất tạo nên sự sơi động của TTCK chính là các

xuất hiện từ ñầu thế kỷ thứ XVI. ðến nay, TTCK trở thành thị trường tài

công ty cổ phần và NðT. Công ty cổ phần là chủ thể phát hành và niêm

chính bậc cao, phát triển mạnh và ln có sức hấp dẫn ñối với các NðT

yết cổ phiếu- nguồn hàng hóa quan trọng và có khối lượng áp đảo trên

ở cả các quốc gia ñang phát triển và ñã phát triển.

TTCK và các NðT- người thực hiện giao dịch mua bán trên TTCK.

1.1.1.2. Khái niệm thị trường chứng khoán

1.1.2. Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi diễn ra các hoạt động mua
bán các loại chứng khốn của các DNNY trên thị trường.


1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp niêm yết
DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK, là công ty cổ phần (thuộc

TTCK là thị trường tài chính bậc cao, nơi mà các NðT ln cần

đơn vị có lợi ích cơng chúng) có đủ điều kiện về vốn, hoạt động kinh

có các thơng tin tài chính minh bạch để ra các quyết định kinh tế của

doanh, khả năng tài chính, số cổ đơng hoặc số người sở hữu và được
niêm yết trên TTCK (Sở GDCK hoặc Trung tâm GDCK).


7
1.1.2.2. ðặc ñiểm của doanh nghiệp niêm yết
5 ñặc ñiểm cơ bản của DNNY đã được phân tích dưới góc nhìn của

8
lợi ích từ kết quả kiểm tốn; giúp các DNNY nâng cao trình độ quản lý và uy
tín; giúp các cơ quan chức năng ñề ra các văn bản luật phù hợp.

kiểm tốn viên và NðT có ảnh hưởng tới ñặc ñiểm BCTC của DNNY mang

1.2.3. Các loại báo cáo kiểm tốn báo cáo tài chính doanh nghiệp

đặc trưng của cơng ty cổ phần, đối tượng sở hữu (cổ đơng), lĩnh vực ngành

niêm yết trên thị trường chứng khốn


nghề, qui mơ và tính chất nghiệp vụ, đồng thời chịu sự quản lý chặt chẽ bởi

1.2.3.1. Quy trình kiểm tốn BCTC các DNNY trên TTCK

hệ thống pháp luật.
Qui trình kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK đảm bảo tn thủ qui
1.1.3. ðặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết

trình kiểm tốn chung.

Thứ nhất, BCTC DNNY địi hỏi độ tin cậy cao và rất nhạy cảm;
Thứ hai, BCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu ñặc thù;
Thứ ba, BCTC phản ánh khối lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp;
Thứ tư, BCTC của DNNY phải tuân thủ các qui ñịnh khắt khe hơn
của TTCK, trong ñó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán.
1.2. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết

1.2.3.2. Các loại báo cáo kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK
BCKiT có các dạng ý kiến gồm Ý kiến chấp nhận toàn phần và Ý
kiến khơng phải chấp nhận tồn phần: (i) Ý kiến ngoại trừ; (ii) Ý kiến
kiểm toán trái ngược; (iii) Ý kiến từ chối ñưa ra ý kiến.
Trong các loại ý kiến kiểm tốn, ý kiến chấp nhận tồn phần được

1.2.1. Khái niệm và phân loại kiểm toán

DNNY và NðT trên TTCK mong đợi nhất.

1.2.1.1. Khái niệm kiểm tốn

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính


Kiểm tốn độc lập đối với BCTC của DNNY là việc KTV thuộc các
cơng ty kiểm tốn độc lập đáp ứng các u cầu kiểm tốn DNNY, kiểm
tra và đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh
trọng yếu của BCTC doanh nghiệp niêm yết.
1.2.1.2. Phân loại kiểm toán

của doanh nghiệp niêm yết
1.3.1. ðối tượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
của doanh nghiệp niêm yết
Các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán cũng cho thấy, chất lượng kiểm

Kiểm tốn được phân loại theo chức năng, chủ thể và tính chất bắt

tốn BCTC nhận được sự quan tâm bởi nhiều ñối tượng, ñặc biệt là nhà ñầu

buộc, cho thấy ưu, nhược điểm của từng loại hình kiểm tốn. Kiểm tốn

tư tổ chức (cơng ty chứng khốn, các quĩ đầu tư…) và nhà ñầu tư cá nhân

ñộc lập ñối với BCTC DNNY trên TTCK là hình thức kiểm tốn bắt

(thuộc mọi tầng lớp dân cư trong xã hội). ðây là nhóm quan tâm mang tính

buộc do KTV và CTKT độc lập thực hiện.

ñặc trưng nhất trên TTCK tới chất lượng kiểm tốn. Nhóm này thường phải

1.2.2. Vai trị của kiểm tốn độc lập đối với báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết: Kiểm tốn BCTC DNNY giúp tăng độ tin cậy của thơng tin trên

BCTC và tính minh bạch của TTCK; nhằm bảo vệ NðT và các đối tượng có

đối mặt với rủi ro từ các BCTC thiếu tin cậy, do vậy ln mong muốn nhận
được BCTC và BCKiT có chất lượng từ phía KTV/CTKT- là cơ sở cho các
quyết định đầu tư của mình và họ có quyền kiện KTV/CTKT nếu các BCTC


9

10

đã được kiểm tốn cịn chứa đựng cái sai phạm trọng yếu gây thiệt hại cho
các quyết ñịnh ñầu tư của họ.

Mức ñộ chuyên sâu

1.3.2. Quan ñiểm chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết
ðến nay, tổng hợp từ các nghiên từ nước ngồi, có hai quan điểm
chính về chất lượng kiểm tốn độc lập đối với BCTC, được hình thành

Kinh nghiệm
Trình độ

Nhóm nhân tố thuộc về
KTV/nhóm kiểm tốn

ðộc lập

từ quan điểm thực hành, nhằm thỏa mãn ñối tượng sử dụng dịch vụ kiểm

toán và quan ñiểm khoa học về kiểm toán, là khả năng phát hiện và báo
cáo các sai phạm trọng yếu trên các BCTC ñược kiểm toán.

Ý thức tuân thủ chuẩn mực
Thái ñộ thận trọng

ðánh giá chất lượng kiểm tốn theo mức độ thỏa mãn của đối tượng
sử dụng là khơng hồn tồn đơn giản, vì người sử dụng kết quả kiểm
tốn khơng thể quan sát một cách trực tiếp hoạt động kiểm tốn. Vì thế,

Chun nghiệp
Nhân tố khác

để đánh giá chất lượng kiểm tốn, các nhà nghiên cứu thường đánh giá
khả năng phát hiện và báo cáo về các sai sót trọng yếu của các KTV

Giá phí kiểm tốn

thơng qua việc xác định và ño lường các nhân tố ảnh hưởng ñến chúng.

Qui mô công ty

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tốn báo cáo tài

Phương pháp kiểm tốn

chính của các doanh nghiệp niêm yết

Nhóm nhân tố thuộc về
Cơng ty kiểm tốn


Hệ thống kiểm sốt chất lượng

Sơ đồ dưới đây cho thấy, các kết quả nghiên cứu là có sự khác
nhau về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố, tuy nhiên hệ thống lại, có ba

Nhân tố khác

nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
Nội dung chi tiết các nhân tố/nhóm nhân tố qua các nghiên cứu được
làm rõ như sau:

Mơi trường pháp lý
Khách hàng kiểm tốn (DNNY)

Nhóm nhân tố bên ngồi

Nhân tố bên ngồi khác

Sơ đồ Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC
của doanh nghiệp niêm yết


11
1.3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về kiểm tốn viên/Nhóm kiểm tốn
Nhân tố thứ nhất: Mức độ chun sâu (Chun sâu- Industry
Expertise): Với vai trị đặc trưng riêng của kiểm tốn trên TTCK, nhân tố

12
tốn với chất lượng cao, vì họ có khả năng phát hiện và báo cáo các lỗi và các

vấn ñề bất thường mà họ phát hiện ñược, và ít có khả năng thỏa hiệp trong
q trình kiểm tốn.

chun sâu thường được địi hỏi cao hơn và có mức ñộ ảnh hưởng quan

Nhân tố thứ sáu: Thái ñộ thận trọng (Due Care): Do mức ñộ ảnh

trọng hơn tới chất lượng kiểm tốn BCTC của DNNY do tính chất phức

hưởng rộng lớn của chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY tới các NðT

tạp của BCTC của DNNY, cũng như số lượng và trình độ đối tượng quan

trên TTCK, thái ñộ thận trọng của KTV ñược ñánh giá là nhân tố quan

tâm tới các BCTC đã được kiểm tốn sẽ làm tăng rủi ro kiểm toán.

trọng, nhất là sự thận trọng của KTV trong các cuộc kiểm toán BCTC chứa

Nhân tố thứ hai: Kinh nghiệm của KTV/nhóm kiểm tốn đối với

đựng nhiều các khoản ước tính kế tốn, hay khi có nghi ngờ về tính hoạt

khách hàng (Kinh nghiệm- Council Experience): ðặc trưng của BCTC

ñộng liên tục của DNNY, hơn nữa mức độ rủi ro kiểm tốn BCTC DNNY

DNNY trên TTCK khiến cho rủi ro kiểm toán BCTC của DNNY thường

thường là cao hơn, dẫn ñến KTV cần thận trọng hơn khi xác ñịnh mức sai


cao hơn so với doanh nghiệp khơng niêm yết, do vậy, tương tự như đối với

sót được coi là trọng yếu.

nhân tố chun sâu, nhân tố kinh nghiệm cũng ảnh hưởng cao tới chất lượng

Nhân tố thứ bảy: Tính chun nghiệp của KTV/nhóm kiểm tốn

kiểm tốn, do vậy, đối với các cuộc kiểm tốn phức tạp, rủi ro cao nên ñược

(Chuyên nghiệp- field work conduct): Mặc dù nhân tố Chuyên nghiệp

giao cho các KTV/nhóm kiểm tốn có nhiều kinh nghiệm thực hiện.

thường khơng được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất trong các nghiên

Nhân tố thứ ba: Năng lực nghề nghiệp (Trình độ-Technical

cứu, tuy nhiên, đối với cuộc kiểm tốn BCTC DNNY việc bảo đảm tính

Competence): Nhân tố trình độ được coi như u cầu tối thiểu ñối với

chuyên nghiệp cần ñược chú trọng do cơng việc kiểm tốn đối với BCTC

KTV/nhóm KT khi ñược giao thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC tại

DNNY địi hỏi áp lực và chun mơn cao.

khách hàng nói chung cũng như khách hàng là DNNY nói riêng..

Nhân tố thứ tư: Tn thủ tính độc lập (ðộc lập- Independence):

Nhóm nhân tố khác thuộc KTV/nhóm kiểm tốn (Other factors).
1.3.3.2. Nhóm nhân tố thuộc cơng ty kiểm tốn

Các nghiên cứu đều khẳng định, KTV/nhóm kiểm tốn độc lập với khách

Nhân tố thứ nhất, Giá phí kiểm tốn (Audit fee): TTCK địi hỏi

hàng nghĩa là sẽ có khả năng cung cấp một cuộc kiểm tốn có chất lượng

chất lượng kiểm tốn cao hơn, trong khi rủi ro kiểm toán cũng cao hơn, do

cao hơn. Nhất là ñối với với việc ñảm bảo chất lượng kiểm tốn BCTC của

đó chi phí kiểm tốn sẽ là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng

các doanh nghiệp có lợi ích cơng chúng (trong đó có DNNY trên TTCK),

kiểm tốn, nhất là đối với BCTC của DNNY.

tn thủ tính độc lập càng trở nên quan trọng, nếu không, các sai phạm

Nhân tố thứ hai, Qui mơ cơng ty kiểm tốn (Firm’ size): Hầu hết

trọng yếu trên các BCTC của DNNY dù ñã ñược KTV phát hiện, nhưng có

các nghiên cứu đều cho thấy qui mô CTKT là nhân tố ảnh hưởng tới chất

thể không ñược báo cáo do thông ñồng với khách hàng, hoặc phục vụ lợi


lượng kiểm toán. Các DNNY trên TTCK cũng thường chấp nhận mức phí

ích nhóm cổ đơng hay cá nhân của KTV/CTKT.

kiểm tốn cao hơn để mời KTV của CTKT lớn kiểm toán BCTC nhằm

Nhân tố thứ năm: Ý thức tn thủ chuẩn mực đạo đức nghề

tăng uy tín của chính DNNY.

nghiệp (Chuẩn mức đạo đức- Ethical Standards): Các KTV/nhóm KT

Nhân tố thứ ba: Phương pháp kiểm tốn (Audit Approach): ðối

của các CTKT ñáp ứng các tiêu chuẩn ñạo ñức cao nghĩa là thực hiện kiểm

với kiểm toán BCTC của DNNY, do rủi ro kiểm toán cao hơn, nên cần có


13

14

một phương pháp kiểm toán hiệu quả nhằm hỗ trợ KTV thực hiện kiểm

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỚI VIỆC XÁC ðỊNH

tốn chun nghiệp hơn cũng như đánh giá tốt hơn rủi ro của DNNY, do


CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TỐN

đó nhân tố này được coi là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN

kiểm tốn BCTC nói chung cũng như của DNNY nói riêng.

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Nhân tố thứ tư: Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ (Quality
Control): Nhân tố này ở hầu hết các quốc gia ñều ñược coi trọng, ñược qui

2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp

ñịnh bắt buộc thực hiện theo chuẩn mực kiểm tốn, được coi là một tiêu chí

niêm yết

đánh giá tiêu chuẩn CTKT đủ điều kiện kiểm tốn DNNY trên TTCK.
Nhóm nhân tố khác thuộc CTKT.
1.3.3.3. Nhóm nhân tố bên ngồi:
Các nhân tố bên ngồi thường mang đặc trưng tùy từng quốc gia, gồm
Môi trường pháp lý, DNNY, kiểm sốt từ ngồi và khác.

Thực trạng đặc điểm TTCK và DNNY trên TTCK Việt Nam ñược làm
rõ theo hướng tác ñộng tới việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
2.1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh
nghiệp niêm yết: Chia làm hai giai đoạn chính; Từ năm 2000 ñến năm


Kết luận Chương 1

2005 và từ năm 2006 ñến nay.

Chương 1 ñã khái quát các vấn ñề lý luận chung nhất về TTCK, doanh

2.1.2. ðiều kiện niêm yết của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán

nghiệp niêm yết, ñặc ñiểm BCTC của DNNY ảnh hưởng tới kiểm toán

Việt Nam: ðược qui ñịnh tại Nghị ñịnh Số 58/2012/Nð-CP ngày

BCTC. Kết quả nổi bật của Chương 1 đó là đã hệ thống hóa các nhân tố

15/9/2012 Hướng dẫn thực hiện Luật Chứng khoán.

ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán theo hướng ñi sâu ñối với BCTC của

2.1.3. ðặc ñiểm doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

DNNY trên TTCK. Theo đó, có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm tốn gồm nhóm thuộc về KTV, thuộc về CTKT và nhóm bên ngồi.
Cở sở lý luận và tổng quan về các nhóm nhân tố này sẽ là tiền ñề quan
trọng trong việc nghiên cứu khảo sát thực nghiệm ñể xác ñịnh các nhân tố
ảnh hưởng, cũng như ñánh giá mức ñộ tác ñộng của chúng tới chất lượng
kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam.

Nam ảnh hưởng tới kiểm tốn
Xét trên góc độ kiểm tốn, các DNNY trên TTCK Việt Nam, ngồi việc

mang đặc trưng chung, cịn có những đặc điểm riêng của một TTCK non trẻ
như ở Việt Nam, do đó ảnh hưởng tới vai trị cũng như các nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng kiểm tốn BCTC. Các minh chứng thể hiện trên các điểm
chính sau: Một là, các DNNY là các công ty cổ phần đã có đủ điều kiện niêm
yết theo qui định; Hai là, DNNY kinh doanh đa ngành nghề, tính chất nghiệp
vụ phức tạp, phát sinh nhiều; Ba là, DNNY thường có qui mơ lớn và tổ chức
phân tán; Bốn là, hệ thống kiểm sốt nội bộ DNNY cịn nhiều điểm yếu; Năm
là, DNNY phải ñáp ứng yêu cầu khắt khe hơn về công bố thông tin BCTC.


15

16

2.2. Kiểm tốn báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị

2.3. Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC

trường chứng khoán Việt Nam
2.2.1. ðặc điểm cơng ty kiểm tốn độc lập được chấp thuận kiểm toán

của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
Qua phân tích thực trạng Việt Nam, 16 nhân tố (thuộc 3 nhóm) cùng với

doanh nghiệp niêm yết

62 tiêu chí thuộc nhân tố được xác định là có mức độ ảnh hưởng quan trọng

Thực trạng kiểm tốn được phân tích theo hướng nhằm xác định các


tới chất lượng kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay.

nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt

2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngồi

Nam, gồm các minh chứng được hệ thống hóa về: Sự hình thành và phát

2.3.1.1. Mơi trường pháp lý cho hoạt động kiểm tốn BCTC DNNY (Mơi

triển của kiểm tốn độc lập tại Việt Nam; Cơ sở pháp lý của hoạt ñộng

trường pháp lý): 3 tiêu chí đo lường nhân tố Mơi trường pháp lý cho hoạt

kiểm tốn độc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết và ðặc điểm

động kiểm tốn gồm: (1) Sự ñầy ñủ; (2) Sự phù hợp; (3) Chế tài xử phạt.

cơng ty kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam.

2.3.1.2. Nhân tố khách hàng là doanh nghiệp niêm yết (DNNY): với 6 tiêu

2.2.2. Vai trị của kiểm tốn báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết

chí đo lường nhân tố khách hàng DNNY (liên quan ñến sự hiểu biết và ý

trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Minh chứng về chênh lệch số liệu BCTC trước và sau kiểm toán năm
cũng như sốt xét BCTC bán niên, phân tích về các loại ý kiến kiểm tốn của
KTV đối với BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam thời gian qua ñã cho

thấy rõ vai trị trực tiếp của kiểm tốn nhằm giúp các thông tin trên BCTC
của DNNY trở nên trung thực và minh bạch hơn; giúp NðT tin cậy và có
những thận trọng khi sử dụng thơng tin trên BCTC; là căn cứ cho các quyết
ñịnh chia cổ tức, phát hành thêm; phát hiện điểm yếu về mơi trường pháp lý.

thức của ban lanh đạo DNNY, đặc trưng qui mơ, ngành nghề và chất lượng
của hệ thống kiểm soát nội bộ của DNNY).
2.3.1.3. Nhân tố bên ngoài khác (Ngoài khác): Gồm 3 tiêu chí đo lường: (1)
Mơi trường kinh tế vĩ mơ; (2) Mơi trường văn hóa, thói quen của người sử
dụng dịch vụ kiểm tốn; (3) Vai trị kiểm sốt chất lượng kiểm tốn BCTC
DNNY từ bên ngồi.
2.3.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên
8 nhân tố và 32 tiêu chí đo lường nhân tố thuộc về KTV/nhóm kiểm
tốn được xác định ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tốn BCTC DNNY

2.2.3. Thực trạng đánh giá chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính của

trên TTCK Việt Nam hiện nay gồm:

doanh nghiệp niêm yết

2.3.2.1. ðảm bảo tính độc lập (ðộc lập): Có 4 tiêu chí đo lường.

Thực tế tại Việt Nam, việc đánh giá chất lượng kiểm tốn báo cáo tài
chính của doanh nghiệp niêm yết được thực hiện bởi chính các cơng ty kiểm
tốn (thơng qua hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ) và từ các cơ quan có
thẩm quyền (chủ yếu là VACPA) thơng qua các hoạt động kiểm sốt chất
lượng từ ngồi, tuy nhiên các ñánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên tuân thủ
qui trình và chuẩn mực kiểm tốn của KTV và cơng ty kiểm tốn; NðT
khơng tự đánh giá được mà chỉ có thể tin tưởng vào ý kiến kiểm tốn cho đến

khi hậu quả xảy ra.

2.3.2.2. Trình độ chun mơn nghề nghiệp của KTV/nhóm KT (Trình độ):
Có 3 tiêu chí đo lường.
2.3.2.3. Khả năng chuyên sâu (tinh thông nghề nghiệp) của KTV/nhóm
kiểm tốn (Chun sâu): Có 3 tiêu chí đo lường.
2.3.2.4. Kinh nghiệm kiểm tốn đối với khách hàng của KTV/nhóm kiểm
tốn (Kinh nghiệm): Có 2 tiêu chí đo lường.


17

18

2.3.2.5 Thái độ nghề nghiệp (Sự thận trọng, hồi nghi nghề nghiệp) của

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHỐN VIỆT NAM

KTV/nhóm KT (Thái độ nghề nghiệp): có 6 tiêu chí đo lường.
2.3.2.6. Nhân tố chun nghiệp của KTV/nhóm KT khi thực hiện kiểm
tốn tại khách hàng (Chun nghiệp): có 6 tiêu chí đo lường.
2.3.2.7. Ý thức tn thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của các thành
viên trong nhóm kiểm tốn (Ý thức): có 3 tiêu chí đo lường.
2.3.2.8. Áp lực mùa vụ kiểm tốn đối với KTV/nhóm kiểm tốn (Áp lực):
Có 4 tiêu chí đo lường.
2.3.3. Nhóm Nhân tố thuộc về cơng ty kiểm tốn
5 nhân tố với 18 tiêu chí đo lường nhân tố thuộc CTKT sau ñây ñược

xác ñịnh ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY
trên TTCK Việt Nam hiện nay như sau:
2.3.3.1. Quy mơ của các CTKT (Qui mơ): Có 4 tiêu chí đo lường.
2.3.3.2 Danh tiếng của CTKT (Danh tiếng): Có 3 tiêu chí đo lường.
2.3.3.3 ðiều kiện làm việc của Cơng ty đối với KTV/Nhóm kiểm tốn
(ðiều kiện làm việc): Có 5 tiêu chí đo lường.
2.3.3.4. Phí kiểm tốn /thời gian hồn thành BCKiT (Phí kiểm tốn): Có 2

3.1. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu
3.1.1. Thiết kế câu hỏi khảo sát
3.1.2. Lựa chọn ñối tượng khảo sát
3.1.3. Phương pháp khảo sát và thu hồi phiếu khảo sát
3.1.4. Mơ tả đối tượng trả lời phiếu khảo sát
3.1.5. Nguồn dữ liệu sử dụng
3.1.6. Mô tả các bước hình thành dữ liệu nghiên cứu
Bước 1: Mã hóa dữ liệu, khai báo, nhập dữ liệu trên SPSS.
Bước 2: Mã hóa lại thang đo thành 3 mức độ chính: 1. Từ Rất thấp->
Thấp; 3. Bình thường; 5. Cao-> Rất cao.
Bước 3: Kiểm tra thang ño cho kết quả các tiêu chí thuộc nhân tố là phù hợp.
Bước 4: Kiểm tra thang đo theo từng nhóm nhân tố, sau xử lý trên
SPSS, cho kết quả 14 nhân tố, với 60 tiêu chí đo lường, ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam.
Bước 5: Mô tả thống kê (kết quả được trình bày tại Mục 3.2)

tiêu chí đo lường.
2.3.3.5. Hệ thống kiểm sốt chất lượng của cơng ty kiểm tốn (HTKSCL):
Có 5 tiêu chí đo lường nhân tố.
Kết luận Chương 2
Dựa vào các nghiên cứu trong nước và quốc tế ñã ñược bàn luận ở
trên, 16 nhân tố ñược xác ñịnh ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC

DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên
ngồi; Nhóm nhân tố thuộc KTV/nhóm kiểm tốn và Nhóm nhân tố thuộc
về cơng ty kiểm tốn. Nghiên cứu cũng đã giải thích chi tiết nội hàm của
16 nhân tố thơng qua 62 tiêu chí đo lường. 62 tiêu chí này được kế thừa từ
các nghiên cứu quốc tế và phát triển mới dựa trên phân tích thực trạng,
được coi là phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.

3.2. Phân tích kết quả về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng kiểm tốn báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết
Bảng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của 3 nhóm nhân tố tới chất lượng
kiểm tốn


Ký hiệu

1.Nhóm B NhomKTV
2.Nhóm A Nhombenngoai
3.Nhóm C NhomCTKT

Nhóm nhân tố ảnh
Số Giá trị
hưởng tới chất lượng quan trung
kiểm tốn
sát
bình
Nhóm Kiểm tốn viên
138 4,2375
Nhóm nhân tố bên ngồi
138 3,9710
Nhóm Cơng ty kiểm tốn 138 3,9504


ðộ lệch
chuẩn
0,63702
0,70978
0,70491

(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam)


19

20

Nội dung dưới đây phân tích chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố (tiêu chí đo lường nhân tố) tổng hợp ñược từ kết quả khảo sát theo 3
nhóm: Nhóm nhân tố Bên ngồi, nhóm KTV và nhóm cơng ty kiểm tốn.
Các bảng dưới đây được sắp xếp theo cột giá trị trung bình thể hiện mức độ
ảnh hưởng giảm dần của các nhân tố.
3.2.1. Nhóm Nhân tố bên ngồi
Có 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngồi (nhóm A) ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán, tương ứng với 12 tiêu chí đo lường nhân tố.
Bảng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của nhân tố Nhóm Bên ngồi tới
chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
Số quan
Giá trị ðộ lệch
TT Mã
Ký hiệu
Nhân tố bên ngồi

sát
trung bình chuẩn
1 BC2 DNNY
Nhân tố thuộc về DNNY
138
4,1401
0,81730
Môi trường pháp lý kiểm
2 BC1 MoitruongPL
138
4,0628
0,96201
tốn BCTC DNNY
3 BC3 Ngoaikhac
Nhân tố bên ngồi khác
138
3,7101
1,00350
Nhóm A Nhombenngoai Nhóm nhân tố bên ngồi
138
3,9710
0,70978
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng kiểm tốn BCTC DNNY
3.2.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm tốn viên
6 nhân tố thuộc Nhóm KTV với 30 tiêu chí đo lường nhân tố.
Bảng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm KTV tới
chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
STT Mã


Ký hiệu

Nhân tố Nhóm KTV

Số quan Giá trị
ðộ lệch
sát
trung bình chuẩn

Kinh nghiệm chun sâu của
138
4,4551
0,74550
KTV/nhóm KT
Ý thức và thái độ nghề nghiệp
2 BC10
Ythuc
138
4,4251
0,79001
của KTV/nhóm KT
Tính chun nghiệp của
3 BC9 Chuyennghiep
138
4,3768
0,86187
KTV/nhóm KT
Áp lực mùa vụ đối với
4 BC11
Apluc

138
4,2754
1,05863
KTV/nhóm KT
5 BC4
Doclap
Tính độc lập của KTV/CTKT
138
4,2065
0,88319
6 BC5
Trinhdo
Trình độ KTV/nhóm KT
138
3,6860
1,08948
Nhóm B NhomKTV Nhóm Kiểm tốn viên
138
4,2375
0,63702
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng
kiểm tốn BCTC DNNY
1

BC6

Chuyensau

3.2.3. Nhóm Nhân tố thuộc về cơng ty kiểm tốn
Kết quả thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của 5 nhân tố với 18 tiêu chí đo

lường nhân tố thuộc nhóm cơng ty kiểm tốn được thảo luận và thể hiện
trong Bảng dưới ñây:
Bảng Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm CTKT tới
chất lượng kiểm tốn BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
STT
1



Ký hiệu

BC16 KiemsoatCL
2

BC14

DKLV

3

BC15

Phi

4

BC13

Danhtieng


5

BC12

Quimo

Nhân tố Nhóm CTKT

Số Giá trị
quan trung
sát
bình

Hệ thống kiểm sốt chất
138 4,2870
lượng của CTKT
ðiều kiện làm việc của
138
4,0145
KTV/nhóm KT
Phí kiểm tốn và thời gian 138
3,9420
hồn thành BCKiT
Danh tiếng CTKT
138
3,8309
Qui mơ CTKT

138


ðộ lệch
chuẩn
0,89343
0,85209
1,18240
1,10389

3,6775 1,02131

Nhóm CTKT Nhóm Nhân tố thuộc về 138
3,9504 0,70491
Cơng ty kiểm tốn
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng
kiểm tốn BCTC DNNY

Nhóm C

Kết luận Chương 3.
Chương 3 đã mơ tả q trình thu thập và xử lý số liệu dựa trên phần
mềm SPSS 18, kết quả phân tích thống kê mơ tả cho thấy nhân tố và thứ
tự mức ñộ ảnh hưởng của 14 nhân tố thuộc 3 nhóm tới chất lượng kiểm
tốn BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay. Theo đó, 5 nhân
tố ñược xác ñịnh có ảnh hưởng quan trọng theo thứ tự giảm dần thuộc
nhóm KTV gồm: Kinh nghiệm Chuyên sâu, Ý thức và Chun nghiệp,
Áp lực và Trình độ. 5 nhân tố có mức độ ảnh hưởng quan trọng giảm
dần thuộc nhóm Cơng ty kiểm tốn là Hệ thống kiểm sốt chất lượng,
ðiều kiện làm việc (trong đó chú trọng phương pháp và qui trình kiểm
tốn), Phí, Danh tiếng và Qui mơ; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngồi, nhân
tố DNNY và Mơi trường pháp lý được nhận thức là có mức độ ảnh
hưởng quan trọng hơn nhân tố bên ngoài khác.



21

4.3.1. Tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan có thẩm quyền:
UBCKNN, VACPA, Bộ Tài chính.
Bộ Tài
chính

4.1 Sự cần thiết nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam
Dưới góc nhìn của KTV, kết quả cho thấy, 65,9% số KTV ñược
khảo sát cho rằng, chất lượng kiểm tốn BCTC các DNNY ở Việt Nam
hiện nay chỉ được ñảm bảo ở mức bình thường, 26,1% cho rằng ñược
ñảm bảo ở mức thấp và rất thấp. ðồng thời, kết quả ý kiến khảo sát từ

Cơng ty
kiểm tốn

KTV cũng cho thấy còn tồn tại về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng kiểm toán, do vậy cần thiết có các giải pháp tác động vào các
nhân tố nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY trên
TTCK Việt Nam hiện nay.

vào kết quả khảo sát, quan sát thực tế và phỏng vấn thêm chuyên gia, gồm:

1.Hệ thống
kiểm sốt chất
lượng


2.ðK làm việc
(phương pháp,
cơng cụ kiểm
tốn)

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sơ ñồ dưới ñây cho thấy 3 nhóm giải pháp ñược ñề xuất cần tập trung dựa

VACPA

NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường các giải pháp

UBCKNN

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP

22

-ðầy đủ
-Phù hợp
-Chế tài

Doanh
nghiệp niêm
yết


Mơi trường
pháp lý

4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng KTV/nhóm kiểm tốn, gồm:
Nâng cao kinh nghiệm chun sâu của KTV/nhóm kiểm tốn; Nâng
cao ý thức và thái độ nghề nghiệp của KTV/nhóm KT (Ý thức); Nâng
cao tính chun nghiệp của KTV/nhóm KT khi thực hiện cuộc kiểm tốn
tại khách hàng (Chun nghiệp); nhóm giải pháp nhằm giảm áp lực và
đảm bảo tính độc lập của KTV/nhóm kiểm tốn.
4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các cơng ty kiểm tốn: Một
là, hồn thiện Hệ thống kiểm soát chất lượng của CTKT; Hai là, cải
thiện điều kiện làm việc, trong đó chú trọng khâu thiết kế một phương
pháp và công cụ thực hiện kiểm tốn chun nghiệp.

1.Kinh
nghiệm
chun sâu

3.Chun
nghiệp

4.Áp lực

KTV/
nhóm KT

2.Ý thức

5.ðộc lập


- Tự giác/Ý thức
- Tuyển dụng/đào tạo
- Khuyến khích/Xử phạt

4.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện mơi trường pháp lý: Thứ nhất, tiếp tục
hồn thiện chuẩn mực kiểm toán mới; Thứ hai, tiếp tục hồn thiện chuẩn
mực và chế độ kế tốn.

Sơ đồ ðề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tốn BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam


23

24
Nghiên cứu cũng đã giải thích chi tiết nội hàm của 16 nhân tố này thông

4.3.2. ðối với doanh nghiệp niêm yết: Kiến nghị nhằm giảm ảnh hưởng
xấu từ phía DNNY tới chất lượng kiểm tốn.

qua 62 tiêu chí đo lường.
- Dựa vào các nhân tố ñã ñược xác ñịnh, tác giả thực hiện khảo sát và

4.3.3. Lưu ý ñối với nhà ñầu tư khi sử dụng các báo cáo kiểm tốn báo

thu hồi ý kiến đánh giá từ 138 KTV đủ điều kiện kiểm tốn BCTC DNNY

cáo tài chính: Một số lưu ý ñối với NðT ñã ñược ñề xuất liên quan ñến

trên TTCK Việt Nam. Kết quả sau khảo sát cho thấy, có 14 nhân tố (với 60


các dạng ý kiến của KTV về BCTC của DNNY.

tiêu chí) ñược chia thành ba nhóm ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán

Kết luận Chương 4.

BCTC của DNNY trên TTCK, với các mức ñộ ảnh hưởng là khác nhau, cụ

Chương 4 ñã thảo luận về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay dưới góc
nhìn của các KTV, theo đó, dựa trên kết quả nghiên cứu từ Chương 3, Luận
án ñề xuất 3 nhóm giải pháp ñược ñề xuất cần tập trung. ðể tăng cường tính
khả thi của các giải pháp, tác giả kiến nghị ñối với các cơ quan có thẩm
quyền, kiến nghị đối với DNNY. Ngồi ra là một lưu ý ñối với NðT về
những khả năng xảy ra rủi ro khi sử dụng các BCTC ñã ñược kiểm tốn.

thể: 6 nhân tố thuộc về nhóm KTV có mức ñộ ảnh hưởng giảm dần, gồm:
Kinh nghiệm chuyên sâu, Ý thức, Chun nghiệp, Áp lực, ðộc lập, Trình
độ; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngồi có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm:
Doanh nghiệp niêm yết, Môi trường pháp lý và Kiểm sốt bên ngồi; 5
nhân tố thuộc về nhóm CTKT có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Hệ
thống kiểm soát chất lượng, ðiều kiện làm việc (chủ yếu là Phương pháp
và qui trình kiểm tốn), Phí kiểm tốn, Danh tiếng và Qui mơ CTKT.
- Kết quả đánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố này kết hợp với
quan sát thực tế và phỏng vấn một số chun gia, đã đề xuất 3 nhóm giải

KẾT LUẬN
Những đóng góp chính của ðề tài như sau:
- Tổng hợp và phát triển lý luận theo hướng ñi sâu vào các nhân tố ảnh

hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY. Qua phân tích chi
tiết cơng trình nghiên cứu trong nước và ngồi nước đã giúp hình thành
khung lý thuyết, hệ thống hóa và phân loại 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
- Kết hợp với phân tích thực trạng tại Việt Nam, 16 nhân tố được xác
định có ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt
Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên ngồi; Nhóm nhân tố
thuộc KTV/nhóm kiểm tốn và Nhóm nhân tố thuộc về cơng ty kiểm tốn.

pháp cần tập trung, gồm tăng cường chất lượng KTV, chất lượng cơng ty
kiểm tốn và cải thiện mơi trường pháp lý; đồng thời kiến nghị ñối với các
cơ quan có thẩm quyền, ñối với DNNY và một số lưu ý ñối với NðT. Các
giải pháp là hữu ích đối với KTV và CTKT; hữu ích ñối với các nhà quản
lý chất lượng kiểm toán BCTC; và đặc biệt hữu ích đối với người sử dụng
BCKiT, góp phần phát triển lành mạnh TTCK, giúp NðT nâng cao hiểu
biết về rủi ro cũng như quyền lợi sử dụng BCTC được kiểm tốn.
Nghiên cứu của đề tài sẽ là tiền ñề quan trọng cho việc xác ñịnh các
thuộc tính đánh giá chất lượng kiểm tốn BCTC trên TTCK Việt Nam.



×