Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

thiết kế giáo án điện tử vật lý lớp 10 cơ bản sử dụng powerpoint và adobe presenter 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.04 MB, 85 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ



THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÝ LỚP 10
CƠ BẢN SỬ DỤNG POWERPOINT
VÀ ADOBE PRESENTER 7
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ

Giáo viên hƣớng dẫn

Sinh viên thực hiện

Vƣơng Tấn Sĩ

Phạm Ngọc Nhân
Mã số SV: 1117603
Lớp: Sƣ phạm Vật lý Công nghệ
Khóa: 37

Cần Thơ, năm 2015


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

LỜI CÁM ƠN




Sau một thời gian dài làm việc, cuối cùng em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp đại học. Để đạt đƣợc thành quả nhƣ ngày hôm nay, em đã nhận đƣợc sự
ủng hộ và giúp đỡ của nhiều ngƣời.
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Vƣơng Tấn Sĩ. Thầy đã
tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sƣ phạm, Bộ
môn Vật lý, các Thầy Cô giáo trƣờng Đại học Cần Thơ và các bạn Sinh viên,
đặc biệt là các bạn cùng làm luận văn của thầy Vƣơng Tấn Sĩ đã giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và những ngƣời
thân trong gia đình đã luôn ủng hộ và động viên em trong suốt khoảng thời gian
khó khăn nhất trong 4 năm đại học.
Trong quá trình thực hiện, tuy đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nhƣng
cũng không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến quý báu
của quý Thầy Cô cùng các bạn để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện

Phạm Ngọc Nhân

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học


GVHD: Vương Tấn Sĩ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số
liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc
đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều đƣợc chỉ
rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo
của luận văn.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Tác giả

Phạm Ngọc Nhân

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................................. 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2
3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................... 2
4. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ........................................... 2
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
4.2. Phƣơng tiện nghiên cứu ..................................................................................... 2
5. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ ...................................................... 4
1. KHÁI NIỆM VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ...................................................................... 4
1.1. Khái niệm về giáo án điện tử ............................................................................. 4
1.2. Quy trình thiết kế giáo án điện tử ...................................................................... 5
1.2.1. Xác định mục tiêu bài học ............................................................................ 5
1.2.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản ........................................................................... 6
1.2.3. Multimedia hóa kiến thức ............................................................................ 8
1.2.4. Xây dựng các thƣ viện tƣ liệu ...................................................................... 9
1.2.5. Lựa chọn ngôn ngữ ...................................................................................... 9
1.2.6. Chạy thử chƣơng trình, sữa chữa và hoàn thiện ........................................ 10
2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ............................................ 10
2.1. Mục tiêu chính của việc xây dựng bài giảng điện tử ....................................... 10
2.2. Kỹ năng trình bày............................................................................................. 10
2.3. Kỹ năng giảng bài ............................................................................................ 10
2.4. Đáp ứng tiêu chí tự học .................................................................................... 10
2.5. Kỹ năng Multimedia ........................................................................................ 10
2.6. Soạn câu hỏi ..................................................................................................... 11
2.7. Nguồn tài liệu ................................................................................................... 11
2.8. Từ khóa ............................................................................................................ 11
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG MICROSOFT
POWERPOINT 2010 ......................................................................................................... 12
1. CHUẨN BỊ ............................................................................................................... 13

1.1. Mở trình xử lý Tiếng Việt ................................................................................ 13
1.2. Mở chƣơng trình Powerpoint ........................................................................... 13
1.3. Lƣu file............................................................................................................. 14
2. THỰC HIỆN NỘI DUNG ........................................................................................ 14
2.1. Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đƣa vào ................................... 14
2.2. Đƣa nội dung vào slide .................................................................................... 14
2.3. Thêm vào các slide mới ................................................................................... 15
2.4. Chèn ngày và giờ, số thứ tự (Page Number), Header, Footer ......................... 15
3. ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG ................................................................................... 16
3.1. Màu .................................................................................................................. 16
3.2. Fill Effects ........................................................................................................ 16
4. TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG TRONG TRANG ............ 17

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

i

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

5. ĐÓNG GÓI .............................................................................................................. 18
5.1. Lƣu file dƣới dạng *.pps .................................................................................. 18
5.2. Đóng gói........................................................................................................... 19
6. CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ .................................................... 20
6.1. Quy cách thiết kế ............................................................................................. 20
6.2. Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning ....................................................... 21

6.3. Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử ............................. 21
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG POWERPOINT & ADOBE
PRESENTER 7 .................................................................................................................. 23
1. MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 23
1.1. Tại sao nên sử dụng Adobe Presenter? ............................................................ 23
1.2. Làm thế nào để có thể lấy đƣợc phần mềm này về sử dụng? .......................... 23
2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG PRESENTER ........... 24
3. HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER ................................................ 24
3.1. Cài đặt Adobe Presenter .................................................................................. 24
3.2. Sử dụng phần mềm Adobe Presenter ............................................................... 25
3.2.1. Thiết lập giao diện ban đầu cho bài giảng điện tử ..................................... 25
3.2.2. Thiết lập các thông tin giáo viên ................................................................ 28
3.2.3. Ghi âm bài giảng, đƣa âm thanh vào bài giảng .......................................... 30
3.2.4. Chèn hình ảnh ............................................................................................ 33
3.2.5. Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tƣơng tác, vấn đáp (Quiz) ............................... 34
3.2.6. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm .................................................................... 36
3.2.7. Cài đặt kết quả hiển thị .............................................................................. 42
3.2.8. Cài đặt các kiểu thống kê ........................................................................... 43
3.2.9. Việt hóa các thông tin, nút lệnh trong bài trình chiếu ................................ 43
3.3. Xuất bản bài giảng điện tử lên mạng ............................................................... 44
CHƢƠNG 4. ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÝ
LỚP 10 ............................................................................................................................... 46
1. Giáo án điện tử bài “Lực hƣớng tâm” (sách giáo khoa VL 10 CB) ......................... 46
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG .......................................... 46
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ......................................................................... 48
2. Giáo án điện tử bài “Nội năng và sự biến thiên nội năng” (sách giáo khoa VL 10
CB). .................................................................................................................................... 55
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG .......................................... 55
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ......................................................................... 57
3. Giáo án điện tử bài “Chất rắn kết tinh – Chất rắn vô định hình” (sách giáo khoa VL

10 CB). ............................................................................................................................... 69
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG .......................................... 69
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ......................................................................... 71
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................................... 79
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 79
2. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 79
3. NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƢƠNG LAI ............................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 80

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

ii

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trƣớc sự phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu hội nhập với thế giới hiện nay, thì
nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải không ngừng điều chỉnh, thay đổi từ nội
dung đến phƣơng pháp dạy học. Với mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát
triển toàn diện về phẩm chất đạo đức, có khả năng tƣ duy, sáng tạo, phát triển các kỹ
năng cơ bản và năng lực cá nhân, thì việc đổi mới phƣơng pháp dạy học đang thực sự là
vấn đề hết sức cấp bách hiện nay.
Thực tế cho thấy chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng phổ thông ở
nƣớc ta đang từng bƣớc đƣợc nâng cao. Đặc biệt là sự phát triển nhƣ vũ bão của ngành

công nghệ thông tin: với máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng
dụng…đƣợc trang bị đầy đủ ở hầu hết các trƣờng phổ thông nhằm phục vụ cho việc dạy
học ngày càng sinh động hơn. Vì vậy việc sử dụng giáo án điện tử không còn xa lạ với
các giáo viên ở các trƣờng phổ thông nhƣ ngày xƣa nữa.
Chúng ta biết rằng môn vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng
dụng trong thực tế đời sống, nó đòi hỏi cả ngƣời dạy và ngƣời học phải có quá trình
nghiên cứu và tìm hiểu thật kỹ. Vậy làm thế nào để ngƣời giáo viên có thể truyền đạt
những kiến thức trừu tƣợng, những phần nội dung mà học sinh không có điều kiện quan
sát trực tiếp? Đó là lý do tại sao chúng ta phải sử dụng các phần mềm thiết kế giáo án
điện tử để mô phỏng thí nghiệm trong sách giáo khoa.
Lựa chọn phần mềm thích hợp cho việc thiết kế giáo án điện tử sẽ giúp cho
ngƣời giáo viên thấy dễ dàng hơn, tự tin hơn trong quá trình giảng dạy của mình. Do đó
các phần mềm phù hợp nhất với mức độ phát triển của nƣớc ta hiện nay là việc sử dụng
phần mềm Microsoft PowerPoint và một số phần mềm khác để thiết kế giáo án điện tử
phục vụ cho giảng dạy. Nếu giáo viên có một hệ thống giáo án điện tử đƣợc thiết kế hay,
theo hƣớng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn.
Trên cơ sở đó nên tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Thiết kế giáo án
điện tử môn Vật Lí lớp 10 cơ bản sử dụng Microsoft PowerPoint và Adobe
Presenter 7” với mong muốn công trình này sẽ góp phần thiết thực vào việc đổi mới
phƣơng pháp dạy học hiện nay.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-1-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học


GVHD: Vương Tấn Sĩ

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế giáo án điện tử Vật Lí lớp 10 cơ bản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
việc dạy và học hiện nay, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các giáo viên ở trƣờng trung
học phổ thông. Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7 để thiết
kế giáo án điện tử đƣợc xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, nhằm tích
lũy kinh nghiệm cho bản thân, rèn luyện kỹ năng soạn giáo án phục vụ cho việc dạy học
sau này và góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phƣơng pháp dạy học ở nƣớc ta
hiện nay.

3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó
khăn, vƣớng mắc nên việc thiết kế giáo án điện tử đƣa vào luận văn còn hạn chế. Hình
ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chƣa phong phú, đa dạng. Mặc khác, việc
nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc
thiết kế giáo án điện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó
khăn, thiếu sót.

4. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo
trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè.
- Tìm hiểu phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7.
- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật Lí 10 hiện hành.
- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng Microsoft PowerPoint 2010, chuyển
hóa thành giáo án điện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter đƣợc tích hợp
trên Microsoft PowerPoint 2010.
4.2. Phƣơng tiện nghiên cứu:
- Máy vi tính, phần mềm Microsoft PowerPoint 2010 và phần mềm Adobe

Presenter 7.
- Sách giáo khoa Vật Lí 10 cơ bản.
- Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện đề tài: Snagit 10, Windows Live Movie
Maker, CyberLink YouCam 4, Total Video Converter.
- Mạng Internet và các tài liệu liên quan khác.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-2-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

5. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Nhận đề tài từ GVHD.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên có trên
Internet.
- Lập đề cƣơng chi tiết.
- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung.
- Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint & Adobe
Presenter 7.
- Hoàn thành luận văn.
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
* Các chữ viết tắt trong đề tài:
Học sinh: HS


Thí nghiệm: TN

Giáo viên: GV

Giáo dục: GD

Sách giáo khoa: SGK

Phƣơng pháp: PP

Trung học phổ thông: THPT

Sách giáo viên: SGV

Công nghệ thông tin: CNTT

Phƣơng pháp dạy học: PPDH

Dạy học: DH

Vật lí: VL

Học tập: HT

Trung học cơ sở: THCS

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-3-


SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
(Chương này được trình bày theo cấu trúc nội dung trong Giáo trình Thiết kế GAĐT của
Thầy Vương Tấn Sĩ [3])

1. KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Trong thời gian gần đây, giáo án điện tử đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến ở
nhiều bộ môn. Giáo án điện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo
trình độ có đƣợc về CNTT của ngƣời viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn
nhƣ Frontpage, Publisher, PowerPoint… Trong đó thiết kế bài giảng với phần mềm
Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ sử dụng nhất đối với đa số các GV.
1.1. Khái niệm về giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch
DH đều thực hiện thông qua môi trƣờng multimedia do máy tính tạo ra.
Multimedia đƣợc hiểu là đa phƣơng tiện, đa môi trƣờng và đa truyền thông.
Trong môi trƣờng multimedia, thông tin đƣợc truyền dƣới dạng: văn bản (text), đồ họa
(graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video
(video clip).
Đặc trƣng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt
động điều khiển của GV đều đƣợc multimedia hóa.
Cần phân biệt khái niệm SGK điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử và bài
giảng điện tử.
SGK hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức đƣợc

trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau nhƣ bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình
ảnh tĩnh, âm thanh,… Đặc điểm quan trọng của SGK điện tử là kiến thức đƣợc khai thác
theo nhiều phƣơng án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho
ngƣời học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh. Ngày nay SGK điện tử còn cho phép kết
nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong SGK
điện tử.
Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên
giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đƣợc multimedia hóa một cách chi tiết, có
cấu trúc chặt chẽ và logic đƣợc quy định bởi cấu trúc của bài học. Giáo án điện tử là sản

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-4-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đƣợc thể hiện bằng vật chất trƣớc khi bài dạy đƣợc
tiến hành. Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây
dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt
động cụ thể để có đƣợc bài giảng điện tử.
1.2. Quy trình thiết kế giáo án điện tử
Giáo án điện tử có thể đƣợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bƣớc:
- Xác định mục tiêu bài học.
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm.
- Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức.

- Xây dựng thƣ viện tƣ liệu.
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể.
- Chạy thử chƣơng trình, sửa chữa và hoàn thiện.
Dƣới đây là nội dung cụ thể của từng bƣớc:
1.2.1. Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là cái đích cần phải đạt đƣợc sau mỗi bài học, do chính GV đề ra để
định hƣớng hoạt động DH. Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến,
nhƣng chúng khác nhau cơ bản:
- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn.
Ví dụ: mục đích của chƣơng trình THPT.
- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể.
Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học.
Nhƣ vậy, mục đích quy định mục tiêu. Mục đích chung của chƣơng trình quy
định mục tiêu cụ thể của các chƣơng, các bài cụ thể ở lớp.
Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động DH khoa
học và đánh giá khách quan, lƣợng hóa kết quả DH. Trong dạy học, hƣớng tập trung vào
học sinh, thông thƣờng mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt đƣợc cái gì. Ở đây
là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching
objectives).
Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ HS
cần đạt đƣợc bằng hành động, tránh viết chung chung nhƣ “nắm đƣợc”, “hiểu đƣợc”…

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-5-

SP Vật lý – Công nghệ K37



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ nhƣ: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp,
chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập đƣợc, vẽ đƣợc, thu thập, áp dụng,…
Mục tiêu đƣợc đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. Liên quan đến
3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thƣờng có các mục tiêu và kiến thức, kỹ
năng, thái độ.
Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao:

Đánh giá
Tổng hợp
Phân tích
Vận dụng
Hiểu
- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm.

Biết

- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng.
Hình 1.1. Các bậc nhận thức của Bloom
- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới.
- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh, phân tích, đối
chiếu, phân loại.
- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự
đoán.
- Đánh giá: khả năng đƣa ra ý kiến một vấn đề.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân


-6-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

1.2.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung
trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học
Những nội dung đƣa vào chƣơng trình và SGK phổ thông đƣợc chọn lọc từ khối
lƣợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic sƣ phạm,
đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chƣơng trình.
Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:
- Khối lƣợng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với
nhiều nhiệm vụ đa dạng.
- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với HS.
- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng
lực nhận thức của HS.
Nhiều GV đã rơi vào hai cực của việc DH: một số tham lam ôm đồm kiến thức,
làm cho tiết học nặng nề đối với HS, ngƣợc lại một số khác rơi vào cực kia quá “tóm
lƣợc” SGK, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho HS. Kiến thức cơ
bản là những kiến thức chƣa vạch ra đƣợc bản chất của sự vật hiện tƣợng.
Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài DH là một công việc khó, phức tạp.
Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài DH, cần phải quan tâm đến các điểm sau:
- Nắm vững đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn. Do tính tổng hợp
cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học
khác.

- Bám sát vào chƣơng trình DH và SGK bộ môn. Đây là điều bắt buộc tất yếu vì
SGK là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chƣơng trình pháp lệnh cần phải tuân theo.
Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội
dung DH trong toàn quốc. Mặt khác, các kiến thức trong SGK đã đƣợc quy định để dạy
cho học sinh. Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở
tài liệu nào khác.
Nắm vững chƣơng trình và SGK, ngoài nắm vững nội dung từng chƣơng, từng
bài, GV cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chƣơng trình và mối liên hệ “ móc xích”
giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp. Do đó mới xác định đƣợc đúng
đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi
đƣợc mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến
thức cơ bản.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-7-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài
liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần DH và tạo khả năng chọn
đúng kiến thức cơ bản. Đồng thời “muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng
thƣờng phải học tập rất nhiều (hầu nhƣ tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn
phải hiểu biết khá sâu sắc nữa”. Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung SGK, GV
không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê,

tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong SGK với tƣ cách là một thành phần của nội dung bài
giảng.
Phải hết sức quan tâm đến trình độ HS (tức là chú ý đến đối tƣợng DH). Cần
phải biết HS đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến
thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi
sâu hơn.
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài DH có thể gắn kết với việc sắp xếp lại
cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm
rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài. Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên
không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng đƣợc. Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài
phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả
SGK đã dày công xây dựng.
1.2.3. Multimedia hóa kiến thức
Đây là bƣớc quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trƣng
cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài
giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính. Việc multimedia hóa kiến thức đƣợc thực
hiện qua các bƣớc:
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức.
- Phân loại kiến thức đƣợc khai thác dƣới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh
tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thƣờng rất nhiều, hình thức tổ chức
hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng. GV cần chọn một nội dung kiến thức nào
đƣợc trình bày dƣới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip…Những hình ảnh, sơ đồ,
video clip đó đƣợc trình bày dƣới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho HS hoạt động HT chứ
không chỉ minh họa đơn thuần.
- Tiến hành sƣu tập hoặc xây dựng mới nguồn tƣ liệu sẽ sử dụng trong bài học.
Nguồn tƣ liệu này thƣờng đƣợc lấy từ một phần mềm DH nào đó hoặc từ Internet,

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-8-


SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Encarta…hoặc đƣợc xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video,
bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng nhƣ Macromedia Flash…
- Chọn lựa các phần mềm DH có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết.
- Xử lý các tƣ liệu thu đƣợc để nâng cao chất lƣợng về hình ảnh, âm thanh. Khi
sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội
dung, phƣơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ sƣ phạm.
1.2.4. Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có đƣợc đầy đủ tƣ liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành
sắp xếp lại thành thƣ viện tƣ liệu, tức là tạo đƣợc cây thƣ mục hợp lý. Cây thƣ mục hợp
lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đƣợc các liên kết trong bài
giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa
khác, từ máy này sang máy khác.
1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến
trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thƣ viện tƣ liệu, GV cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần
mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử.
Trƣớc hết cần chia quá trình DH trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức
cụ thể. Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang
Frontpage. Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide). Tùy theo nội dung cụ thể
mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video
clip…
Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản. Nên

dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ đƣợc dùng thống nhất tùy theo mục
đích sử dụng của văn bản nhƣ câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi
nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay đƣợc cấu trúc
logic của những nội dung trình bày.
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất
cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tƣơng phản nhau.
Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò
mò không cần thiết của HS, làm phân tán chú ý trong HT, mà cần chú ý đến làm nổi bật
các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tƣởng tiềm ẩn bên trong các đối tƣợng
trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hƣớng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

-9-

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

triển tƣ duy của HS. Cái quan trọng là đối tƣợng trình diễn không chỉ để thầy tƣơng tác
với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tƣơng tác thầy – trò, trò – thầy.
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tƣợng
trong bài giảng. Đây chính là ƣu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác
tối đa khả năng liên kết. Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đƣợc tổ chức một cách linh
hoạt, thông tin đƣợc truy xuất kịp thời, HS dễ tiếp thu.
1.2.6. Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chƣơng trình, kiểm tra các sai sót

đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện. Kinh nghiệm cho thấy không
nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế.

2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1. Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử
a. Giúp ngƣời học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn.
b. Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập.
c. Giúp ngƣời học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị.
2.2. Kỹ năng trình bày
a. Màu sắc không lòe loẹt.
b. Không có âm thanh ồn ào.
c. Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ.
d. Không ghi nhiều chữ chi chít.
e. Mỗi slide nên có chủ đề (title).
f. Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn.
2.3. Kỹ năng giảng bài
a. Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối.
b. Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích ngƣời học phát biểu.
c. Trƣớc khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tƣợng nghe giảng, tâm lý và mong muốn
của họ, cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là cái mình có.
2.4. Đáp ứng tiêu chí tự học
a. Có nội dung phù hợp.
b. Có tính sƣ phạm.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 10 -

SP Vật lý – Công nghệ K37



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

2.5. Kỹ năng Multimedia
a. Có âm thanh.
b. Có video giáo viên giảng bài.
c. Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề đang giảng.
d. Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay
offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi).
2.6. Soạn câu hỏi
Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm. Các câu hỏi đƣợc xây dựng
nhằm kích thích tính động não của ngƣời học, thực hiện phƣơng châm lấy ngƣời học làm
trung tâm, chú trọng tính chủ động. Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển
sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý.
2.7. Nguồn tƣ liệu
Có nguồn tƣ liệu phong phú liên quan đến bài học. Tài liệu, website tham khảo
để ngƣời học tự chủ học thêm. Tuy nhiên cũng tránh việc trích dẫn tràn lan.
2.8. Từ khóa
Để gợi ý ngƣời học đặt từ khóa để tìm trên mạng. Tốt nhất có cả tiếng Anh và
tiếng Việt. Ví dụ: làm thế nào để biết cách tách âm thanh ra khỏi đĩa CD, DVD? Mấu
chốt nằm ở chỗ từ khóa: Ripper.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 11 -

SP Vật lý – Công nghệ K37



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
MICROSOFT POWERPOINT 2010
(Chương này được trình bày theo cấu trúc nội dung trong Giáo trình Thiết kế GAĐT của
Thầy Vương Tấn Sĩ [3])
Microsoft PowerPoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa,
nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu đề,
văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình họa, ảnh chụp đƣợc quét vào máy tính, các hoạt
hình, các phim video và âm thanh. Với các khả năng đó, nhiều GV đã tận dụng
PowerPoint để thiết kế giáo án điện tử.
Sử dụng PowerPoint để soạn thảo giáo án điện tử cho phép tạo ra một tập các
slide theo cấu trúc logic của bài giảng. Mỗi một slide thƣờng chứa đựng trên đó một đơn
vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng. Các slide đƣợc liên kết với nhau trong một file
và lần lƣợt xuất hiện theo một trật tự đƣợc quy định bởi ngƣời soạn.
Việc xây dựng giáo án điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lƣu trữ hệ thống
các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi
để nâng cao chất lƣợng của bài giảng theo thời gian. Trong PowerPoint, số lƣợng các
Slide cũng nhƣ mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý.
Đặc điểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy
cao độ những khả năng đồ họa của máy tính. Cũng nhƣ vậy, PowerPoint cho phép tạo ra
các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ) rất đa dạng và
phong phú, nhờ đó đã tăng cƣờng đƣợc sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh đƣợc tâm lý
buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng đen và phấn trắng.
Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chƣơng trình trên Windows đã cho
PowerPoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình DH nhƣ:
vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu…

Các hiệu ứng tác động lên các đối tƣợng trên các Slide nhƣ hiệu ứng xuất hiện
các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video,
ghi âm lời thuyết minh không chỉ đã làm cho hoạt động DH diễn ra phù hợp với logic của
quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan đƣợc tái tạo lại một
cách có chọn lọc và sinh động, kích thích hứng thú, tăng cƣờng sự chú ý và niềm tin của
học sinh trong quá trình DH nhận thức.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 12 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Việc trình bày các slide theo thời gian có thể đƣợc thực hiện ở ba chế độ tự
động, có định thời gian hoặc không theo thời gian. Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ
này sẽ cho phép giám sát và khống chế đƣợc thời gian trình bày. Nhờ vậy, bài giảng luôn
đƣợc thực hiện đúng theo tiến độ đã đƣợc định sẵn.
Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ
trên nền các slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ
dàng xóa đi mà không làm ảnh hƣởng đến các đối tƣợng đã đƣợc tạo ra trƣớc đó trên
slide. Đây là một chức năng rất ƣu việt, thƣờng đƣợc dùng để nhấn mạnh nội dung kiến
thức nào đó trong khi giảng dạy.
Để thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, ta làm theo thứ tự các bƣớc sau:

1. CHUẨN BỊ

1.1. Mở trình xử lý Tiếng Việt (Unikey):
Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…).
1.2. Mở chƣơng trình Powerpoint:
a/ Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc định là Arial.
b/ Chọn định dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày.
- Vào menu Design

Hình 2.1. Menu Design

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 13 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Hình 2.2. Hộp thoại All Themes
1.3. Lƣu file:
- Vào menu File/ Save as, đặt tên file ví dụ: bài 1.ppt

2. THỰC HIỆN NỘI DUNG
2.1. Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đƣa vào
- Nhƣ tiêu đề, đoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu đồ…
2.2. Đƣa nội dung vào slide
2.2.1. Văn bản
- Trực tiếp gõ vào hay copy từ tài liệu dán vào (nhớ mở Text Box và chọn canh

lề là Justify). Các tiêu đề phải chọn định dạng Bold.

Hình 2.3. Hộp thoại Oriel

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 14 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

2.2.2. Hình, audio, video, flash
- Vào menu Insert/ Picture, Movies and Sounds, Flash Movie,…

Hình 2.4. Menu Insert

2.3. Thêm vào các slide mới
- Vào Home/ New Slide (Ctrl
+ M).
- Nếu muốn thêm 1 Slide mới
có cùng định dạng ta chọn New Slide/
Duplicate Selected Slides.

Hình 2.5. Hộp thoại Office Theme
2.4. Chèn ngày và giờ (Date and time), số thứ tự trang (Page Number), Header,
Footer.

-Vào menu Insert/ Slide
Number, Date and Time.

Hình 2.6. Hộp thoại Header and Footer

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 15 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

3. ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG
Trang trí cho nền của trang trình chiếu vào menu Design/ Background Styles, ta
có 2 định dạng:
3.1. Màu: chọn Colors

Hình 2.7. Hộp thoại Create New Theme Colors and Format Background
3.2. Fill Effects (Gradient, Picture or Texture, Pattern).

Hình 2.8. Hộp thoại Format Background/ Gradient, Picture or Texture fill

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 16 -


SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

Hình 2.9. Hộp thoại Format Background/ Pattern fill
Chú ý khi chọn Background cho Slide:
- Nếu màu chữ đậm thì background phải có màu nhạt và ngƣợc lại.
- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu
trắng.
 Thực hiện trình chiếu (F5):
Vào menu Slide Show để chọn các cách trình chiếu khác:

Hình 2.10. Menu Silde Show

4. TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG TRONG TRANG
- Vào menu Transitions - Animations: để tạo kỹ xảo cho slide khi chuyển trình
chiếu từ slide này sang slide khác – kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang.
* Kỹ xảo trang:

Hình 2.11. Menu Transitions

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 17 -

SP Vật lý – Công nghệ K37



Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

* Kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang:

Hình 2.12. Menu Animations

5. ĐÓNG GÓI
5.1. Lƣu file dƣới dạng *.pps. Ví dụ: bai1.pps. Trong thƣ mục D:\GIAO AN DIEN
TU

Hình 2.13. Hộp thoại Save As

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 18 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

5.2. Đóng gói
5.2.1. Chọn Save & Send > Package Presentation for CD để mở cửa sổ
Package for CD, đặt tên: GIAO AN DIEN TU.


Hình 2.14. Hộp thoại Save & Send
5.2.2. Click Options và chọn Embedded True Type font để mang theo font
chữ đã dùng trong file trình chiếu.

Hình 2.15. Hộp thoại Options
- Để bảo vệ file đóng gói có thể đặt thêm Password. Click OK.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 19 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: Vương Tấn Sĩ

5.2.3. Chọn vị trí để lƣu tập tin đóng gói:

Hình 2.16. Hộp thoại Package for CD
- Nếu muốn lƣu trên đĩa CD, chọn Copy to CD và đặt đĩa CD trắng vào.
- Nếu muốn lƣu trên ỗ đĩa
cứng, chọn Copy to Folder và Click
nút Browse để chọn ỗ đĩa hay thƣ
mục muốn ghi. Click OK.

Hình 2.17. Hộp thoại Copy to Folder

6. CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

6.1. Quy cách thiết kế
- Tiêu đề: chọn size 44.
- Nội dung: chọn size 28 – 32.
- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân).
- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet.
- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tƣơng phản (nên chọn nền màu
sáng, màu của Text thƣờng là màu xanh dƣơng, xanh lá, cam nhạt, vàng…).
- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn định dạng cho các Slide là Slide
Master.
- Từ khóa.
- Chèn hình, video để minh họa sinh động nội dung.
- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng.

SVTH: Phạm Ngọc Nhân

- 20 -

SP Vật lý – Công nghệ K37


×