Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Vật lý lớp 10 cơ bản - SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 2) potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.33 KB, 5 trang )

SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do.
2. Kỹ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Kết hợp các phương pháp trực quan, phát vấn
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây
dọi để làm thí nghiệm về phương và chiều của chuyển động rơi tự do.
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên khổ giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước
tỉ lệ xích của hình vẽ đó.
2. Học sinh:
- Ôn bài học ở tiết trước và bài chuyển động biến đổi đều.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 7 phút
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật khác
nhau trong không khí? Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì các
vật sẽ rơi như thế nào?
- Định nghĩa sự rơi tự do.
3. Bài mới: 25 phút

Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
các đặc điểm của


chuyển động rơi tự do:
- Yêu cầu tìm phương
án xác định phương
chiều của chuyển động
rơi tự do. Hướng dẫn:
Xác định phương thẳng
đứng bằng dây dọi.
- Giới thiệu phương



- Tìm phương án xác
định phương chiều của
chuyển động rơi tự do.


- Nhận xét về các đặc
điểm của chuyển động
II. Nghiên cứu sự rơi tự do:
1. Những đặc điểm của chuyển
động rơi tự do:




a) Phương của chuyển động rơi tự
do:
là phương thẳng đứng.
pháp chụp ảnh hoạt
nghiệm thông qua hình

vẽ 4.3 SGK trên khổ
giấy to.
- Yêu cầu HS làm việc
theo nhóm trên ảnh họat
nghiệm để rút ra tính
chất của chuyển động
rơi tự do. Gợi ý dấu hiệu
nhận biết CĐTNDĐ:
hiệu quãng đường đi
được giữa hai khoảng
thời gian bằng nhau liên
tiếp là một hằng số như
bài tập ở tiết trước:
Hoạt động 2: Xây dựng
và vận dụng các công
thức của chuyển động
rơi tự do:
- Gợi ý áp dụng các
rơi tự do.



- Làm việc theo nhóm
trên ảnh hoạt nghiệm để
rút ra tính chất của
chuyển động rơi tự do.











- Xây dựng công thức
tính vận tốc và đường đi
b) Chiều của chuyển động rơi tự
do: chiều từ trên hướng xuống.


c) Tính chất chuyển động rơi tự do:


Chuyển động rơi tự do là chuyển
động thẳng nhanh dần đều.









d) Công thức tính vận tốc:
v = gt
công thức của
CĐTNDĐ cho vật rơi tự

do không có vận tốc
đầu.






- Nêu khái niệm gia tốc
rơi tự do.
-GV giới thiệu thêm:
Gia tốc rơi tự do phụ
thuộc vào vĩ độ trên mặt
đất và giới thiệu một số
giá trị của gia tốc ở các
nơi khác nhau.
trong chuyển động rơi tự
do.






- Ghi nhận khái niệm gia
tốc rơi tự do.


với g là gia tốc của chuyển động
rơi tự do, gọi tắt là gia tốc rơi tự do.




e) Công thức tính quãng đường đi
được của sự rơi tự do:
2
2
1
gts 

2. Gia tốc rơi tự do:
- Tại một nơi nhất định trên Trái
Đất và ở gần mặt đất, các vật đều
rơi tự do với cùng một gia tốc g.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác
nhau trên Trái đất thì khác nhau.
Thường lấy: g =9,8 m/s
2
hoặc g=10
m/s
2



4. Củng cố: 10 phút
Hướng dẫn HS làm bài tập 9, 10 trang 27 SGK.
5. Hướng dẫn học tập về nhà: 2 phút
- Cần nắm được các đặc điểm của sự rơi tự do và giá trị của gia tốc rơi tự
do.
- Làm các bài tập 11, 12 trang 27 SGK.

- Đọc phần “Em có biết?”

×