Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà trạm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (635.8 KB, 93 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Văn Hùng, PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, và những ý
kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và Quản lý
xây dựng, Khoa Cơng trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban
QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã
chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong q trình học tập,
nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của q thầy cơ và đọc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Diệu Quỳnh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hồn tồn trung thực và chưa được
ai cơng bố trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014



Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Diệu Quỳnh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................4
3.1 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN CÁC
NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN .....................................................................5
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơng trình ..................................................5
1.2. Cơ sở pháp lý và trình tự lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án .....................9
1.2.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................9
1.2.2. Trình tự lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án .........................................10
1.3. Các phương pháp, hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án ...................12
1.4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật thường sử dụng để lựa chọn nhà thầu xây lắp ....13
Kết luận chương 1 .....................................................................................................15
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY
LẮP ...........................................................................................................................16
2.1. Khái niệm và thực chất của đấu thầu .................................................................16
2.2. Tính tất yếu của đấu thầu xây lắp các cơng trình ...............................................18
2.2.1 Vai trị của đấu thầu với nền kinh tế. ...............................................................18
2.2.2 Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng ......................................19
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới đấu thầu xây lắp ......................................................21

2.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ..............................................................21
2.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp......................................................................23
2.4. Hệ thống văn bản pháp quy áp dụng trong đấu thầu xây lắp .............................24
24.1 Quy định về lựa chọn nhà thầu, đấu thầu, mời thầu, chỉ định thầu..................24
2.4.2 Quy định về quản lý nhà thầu nước ngoài .......................................................25
2.5. Những tồn tại cần khắc phục trong đấu thầu xây lắp .........................................26
2.5.1 Tình hình áp dụng quy trình đấu thầu ở Việt Nam. .........................................26


2.5.2 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của một số nước trên thế giới và tổ chức quốc
tế. ...............................................................................................................................30
Kết luận chương 2. ....................................................................................................36
CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC LỰA CHỌN
NHÀ THẦU XÂY LẮP PHẦN NHÀ TRẠM - TRẠM BƠM TIÊU YÊN
NGHĨA .....................................................................................................................37
3.1. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp phần nhà trạm ................................37
3.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, ...................37
3.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật ...............................................................43
3.1.3. Nội dung xác định giá đánh giá ......................................................................47
3.2. Một số tình huống thường xảy ra trong đấu thấu xây lắp phần nhà trạm ..........48
3.3. Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá thường gặp của các hồ
sơ dự thầu gói thầu xây lắp phần nhà trạm ...............................................................57
3.4. Những vấn đề hậu công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà trạm ảnh hưởng
đến chất lượng cơng trình trong và sau q trình thi cơng........................................61
CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC LỰA
CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP PHẦN NHÀ TRẠM-TRẠM BƠM TIÊU YÊN
NGHĨA .....................................................................................................................65
4.1 Giới thiệu về dự án và gói thầu ...........................................................................65
4.1.1 Giới thiệu về dự án ...........................................................................................65
4.1.2 Giới thiệu về gói thầu ......................................................................................66

4.2 Tiêu chuẩn hố các tiêu chí lựa chọn nhà thầu về mặt kỹ thuật .........................69
4.2.1 Nội dung yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng ............................................69
4.2.2 Nội dung hệ thống tổ chức và nhân sự .............................................................69
4.2.3 Nội dung các giải pháp kỹ thuật cho công tác/hạng mục chủ yếu ...................70
4.2.4 Nội dung biện pháp, quy trình quản lý thi công ..............................................71
4.2.5 Nội dung tiến độ thi công .................................................................................71
4.2.6 Cụ thể thang điểm cho các nội dung kỹ thuật ..................................................71
4.3. Phương pháp thực hiện ......................................................................................78
4.3.1 Nâng cao năng lực chuyên môn các thành viên trong Ban .............................78
4.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán ..............79
4.3.3 Thực hiện tốt trách nhiệm của bên mời thầu với nhà thầu ..............................80


4.3.4 Nâng cao trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu .................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................84
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................87


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN và PTNT


Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn
Quyết định

BNN
XDCT


Bộ nơng nghiệp
Xây dựng cơng trình

UBND
QLDA
TKKT

Ủy ban Nhân dân
Quản lý dự án
Thiết kế kỹ thuật

TKBVTC

Thiết kế bản vẽ thi công

QH
HSMT
HSDT
HSYC

Quốc hội
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ u cầu

TCĐG
CNH-HĐH
GDP
CP
EPC

TT
Bộ KH-DT
TT-BXD
WB
ADB
JBIC
WTO
IBRD
ICB
IDA
LHQ
NĐ-CP
ODA
PGS.TS
TT-BKH
TTg

Tiêu chuẩn đánh giá
Cơng nghiệp hóa-hiện đại hóa
Thu nhập bình qn đầu người hang năm
Chính Phủ
Gói thầu Thiết kế, Mua sắm và xây dựng
Thông tư
Bộ Kế hoạch-Đầu tư
Thông tư-bộ xây dựng
Ngân hàng Thế giới
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
Tổ chức thương mại thế giới
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế

Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
Hiệp hội phát triển Quốc tế
Liên hợp quốc
Nghị định Chính phủ
Viện trợ phát triển chính thức
Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Thơng tư-Bộ Kế hoạch
Thủ tướng


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều thành
phần kinh tế tham gia, lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều vấn đề mới nảy sinh cần
được nghiên cứu giải quyết. Theo cơ chế quản lý cũ, trong xây dựng cơ bản chủ yếu
quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi
việc thất thốt hàng ngìn tỷ đồng và chất lượng cơng trình cũng khơng được đảm
bảo.
Trong tình hình hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất cần
thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện một dự án
đầu tư xây dựng cơ bản theo cơ chế mới người ta có thể áp dụng một trong ba
phương thức chủ yếu là: Tự làm, chỉ định thầu và đấu thầu. Trong đó, phương thức
đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Nếu đứng ở mỗi góc độ khác nhau sẽ có những cách nhìn khác nhau về đấu thầu
trong xây dựng cơ bản.
+ Đứng trên góc độ chủ đầu tư: đấu thầu là một phương thức cạnh tranh

trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kĩ
thuật đặt ra cho việc xây dựng cơng trình.
+ Đứng trên góc độ của nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà
thơng qua đó nhà thầu nhận được cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm máy
móc thiết bị và xây lắp cơng trình.
+ Đứng trên góc độ quản lí nhà nước: đấu thầu là một phương thức quản lí
thực hiện dự án đầu tư mà thơng qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu .
Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khía
cạnh sau:
Thứ nhất, đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai phương
diện:


2

- Cạnh tranh giữa bên mời thầu (chủ đầu tư) và nhà thầu (các đơn vị xây lắp )
- Cạnh tranh giữa các nhà thầu
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi vì
đấu thầu thực chất là một hoạt động mua bán và ở đây người mua là chủ đầu tư và
người bán là các nhà thầu.
Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt động mua bán thông
thường ở chỗ tính chất hàng hố của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do việc
tiêu thụ diễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự tốn (chứ khơng phải
giá thực tế). Theo lí thuyết hành vi thì trong một vụ mua bán bao giờ người mua
cũng cố gắng để mua được hàng hoá với mức giá thấp nhất ở chất lượng nhất định,
còn người bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất có thể. Do đó,
nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua và người bán. Mặt khác, do hoạt động mua
bán này lại diễn ra chỉ với một người mua và nhiều người bán nên giữa những
người bán phải cạnh tranh với nhau để bán được những sản phẩm của mình. Kết

quả là thơng qua việc tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu hay giá
dự tốn cơng trình.
Thứ hai, đấu thầu cịn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế
trong việc lựa chọn đơn vị thi công xây dựng. Phương pháp này đòi hỏi việc so
sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình và căn cứ vào một
hệ thống các tiêu chuẩn nhất định. Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một nhà thầu
đáp ứng tốt các u cầu về cơng trình của chủ đầu tư.
Dự án “Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây thành phố Hà Nội
(Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa)” cùng các cơng trình khác đảm bảo tiêu cho 18.652 ha
đất tự nhiên của khu vực phía Tây Hà Nội, giới hạn phía Tây sơng Tơ Lịch và
thượng lưu cống Hà Đông, thuộc lưu vực sông Nhuệ bao gồm diện tích của các
quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ, Hà Đơng và các huyện Từ Liêm, Đan
Phượng, Hồi Đức; duy trì mực nước lớn nhất sơng Nhuệ tại thượng lưu cống Hà
Đơng khơng vượt q cao trình +4,5 m. Riêng trạm bơm tiêu Yên Nghĩa phụ trách
tiêu úng cho 6.300 ha. Kết hợp cải thiện môi trường, sinh thái. Ứng phó với sự biến
đổi khí hậu tồn cầu.


3

Để có cơ sở lập dự án, đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ lụt, khắc phục sự bất
cập của hệ thống tiêu hiện tại và ứng phó với biến đổi khí hậu tồn cầu, khắc phục
thiệt hại về kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển của thủ đô Hà Nội, bảo vệ
môi trường, phát triển tài nguyên nước và quản lý tổng hợp lưu vực sông Nhuệ ngày
07 tháng 4 năm 2008 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Quyết định số 1041/QĐBNN-KH cho phép lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình dự án Cải thiện hệ thống
tiêu nước khu vực phía tây thành phố Hà Nội (Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa). Vì vậy,
việc xây dựng Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa sẽ chủ động phòng chống lụt bão, hạn chế
thiệt hại do thiên tai gây ra, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phịng. Trong đó hệ
thống nhà trạm trạm bơm chiếm vai trị quan trọng trong tồn bộ các hạng mục của
dự án, đây là hạng mục quyết định đến năng lực tiêu nước cũng như ảnh hưởng tới

môi trường sinh thái nhiều nhất. Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu xây lắp, việc lựa
chọn nhà thầu có năng lực đáp ứng các tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật có vai trò hết
sức quan trọng, là cơ sở để đảm bảo chất lượng cơng trình trong cũng như sau giai
đoạn thi công hạng mục nhà trạm của dự án. Do đó việc Nghiên cứu giải pháp
nâng cao chất lượng cơng tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà trạm là rất
quan trọng và cần thiết.
2. Mục đích của đề tài
Từ việc nghiên cứu phương pháp luận của công tác lựa chọn nhà thầu xây
lắp phần nhà trạm của dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa để đưa ra các giải pháp
nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà trạm cho dự án.
Những vấn đề chính cần nghiên cứu giải quyết trong luận văn:
Những vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu xây lắp
Những vấn đề liên quan đến công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà
trạm – trạm bơm tiêu Yên Nghĩa
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà
trạm – trạm bơm tiêu Yên Nghĩa


4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan
đến công tác lựa chọn nhà thầu, phương pháp và hình thức lựa chọn nhà thầu và
các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà trạm của
dự án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu quá trình lựa chọn nhà thầu xây lắp phần nhà
trạm dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa để thỏa mãn các điều kiện mời thầu của bên
mời thầu về kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình.

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận
cơ sở lý luận và khoa học của các phương pháp, hình thức lựa chọn nhà thầu. Đồng
thời luận văn cũng nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với
đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay.


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN
CÁC NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơng trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một
thời hạn nhất định.
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt
động xây dựng. Nhưng do đặc điểm của dự án xây dựng bao giờ cũng u cầu có
một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt
nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
DỰ ÁN
XÂY DỰNG

CƠNG TRÌNH
= Kế hoạch + Tiền + Thời gian + Đất

XÂY DỰNG

Chúng ta có thể nhận thấy đặc điểm một dự xây dựng bao gồm các vấn đề sau:
1. Kế hoạch

Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích
này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được.
2. Tiền
Đó chính là sự bỏ vốn để XDCT. Nếu coi phần Kế hoạch của dự án là phần
tinh thần, thì Tiền được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành cơng của dự
án.
3. Thời gian
Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa
với cơ hội của dự án. Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm.
4. Đất
Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng. Đây là một tài nguyên
đặc biệt quý hiếm. Đất ngoài các giá trị về địa chất, cịn có giá trị về vị trí, địa lý,
kinh tế, mơi trường, xã hội...Vì vậy, quy hoạch, khai thác sử dụng đất cho các dự án


6

xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án
xây dựng.
5. Sản phẩm của dự án xây dựng có thể gồm:
- Xây dựng cơng trình mới;
- Cải tạo, sửa chữa cơng trình cũ;
- Mở rộng, nâng cấp cơng trình cũ.
Nhằm mục đích phát triển, duy trì hoặc nâng cao chất lượng cơng trình trong
một thời hạn nhất định. Một đặc điểm của sản phẩm dự án xây dựng là sản phẩm
đứng cố định và chiếm một diện tích nhất định. Sản phẩm không đơn thuần là sự sở
hữu của chủ đầu tư mà nó có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Các cơng trình xây dựng có tác
động rất lớn vào môi trường sinh thái và vào cuộc sống cộng đồng của dân cư, các
tác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất dài. Vì vậy, cần đặc biệt lưu

ý khi thiết kế và thi công các cơng trình xây dựng.
6. Cơng trình xây dựng
Cơng trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành
bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình,
được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,
phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình
xây dựng bao gồm cơng trình xây dựng cơng cộng, nhà ở, cơng trình cơng nghiệp,
giao thơng, thủy lợi, năng lượng và các cơng trình khác.
Cơng trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục cơng
trình, nằm trong dây chuyền cơng nghệ đồng bộ, hồn chỉnh được nêu trong dự án,
nó có một đặc điểm riêng đó là:
- Các cơng trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là
các cơng trình xây dựng dân dụng như: nhà ở, khách sạn...
- Các cơng trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống, khi nó là cơng trình
xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công nghiệp, giao
thông, thủy lợi...
Một cách chung nhất có thể hiểu dự án xây dựng là một lĩnh vực hoạt động
đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,


7

nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định.
Yêu cầu đối với một dự án đầu tư xây dựng cơng trình được qui định tại
Điều 36 Luật xây dựng 2003 gồm bốn vấn đề sau:
- Dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
- Dự án có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
- Dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng cơng
trình, an tồn phịng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Để thực hiện được những yêu cầu trên, Nhà nước đã qui định trình tự thực
hiện của một dự án đầu tư xây dựng gồm bốn giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành dự án, chuẩn bị đầu tư :
- Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu
đất; Đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất; Làm việc với đơn vị
chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư;
- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thỏa
thuận địa điểm;
- Xin thỏa thuận với Quận - Huyện, Phường – Xã, cũng như chủ trương đầu
tư của UBND Tỉnh – thành phố (Gửi tờ trình xin lập Dự án đầu tư);
- Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất như: tính chất sử dụng khu đất,
mật độ xây dựng, chiều cao trung bình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, chỉ giới xây
dựng. Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế cơng trình;
- Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất;
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án
- Lập Quy hoạch tổng mặt bằng khu đất (với khu đất nhỏ hơn 3,0 ha), hay hồ
sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (với khu đất lớn hơn 3,0 ha). Có thể triển khai thiết
kế phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế Tổng mặt bằng để tiện việc kết
nối đồ án;
Lưu ý: đối với hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Chủ đầu tư phải lập


8

nhiệm vụ thiết kế, để Sở quy hoạch kiến trúc thẩm định và UBND Tỉnh, thành phố
phê duyệt, khi đó mới đủ cơ sở để thiết kế phương án kiến trúc.
- Thẩm định phương án Tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơ Quy hoạch chi
tiết 1/500. Có thể xin thẩm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với

thiết kế Tổng mặt bằng;
- Lựa chọn phương án chọn để làm Thiết kế cơ sở;
Lưu ý: khâu thiết kế thường bao gồm 2 bước là Thiết kế cơ sở (Basic Design
hay Concept Design) và Thiết kế chi tiết (Detailed Design), tương ứng với các bước
thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được quy định trong Luật xây dựng Việt
Nam năm 2003 (Điều 54).
- Xin công văn thỏa thuận các chuyên ngành: Sở tài ngun mơi trường (thỏa
thuận về mơi trường và thốt nước), cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy;
Khoan khảo sát địa chất cơng trình;
- Thẩm định Thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng;
- Lập Báo cáo đầu tư (Dự án đầu tư) để Chủ đầu tư phê duyệt Dự án;
- Xin giao đất hoặc thuê đất;
- Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA;
- Thiết kế các bước tiếp theo: Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt TKKT & TK BVTC;
- Xin cấp phép xây dựng;
- Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung
cấp thiết bị.
Giai đoạn 3: Giai đoạn thi công xây dựng
- Thi công xây dựng;
- Giám sát thi cơng cơng trình;
- Nghiệm thu cơng trình;
- Nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng tư vấn;
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Giai đoạn 4: Giai đoạn kết thúc, bàn giao
- Bàn giao cơng trình;


9


- Cơng tác bảo hành cơng trình;
- Cơng tác vận hành, quản lý và khai thác cơng trình.
Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng là bước cuối của giai đoạn 2 và là tiền
đề cho giai đoạn thi công XDCT. Đây là một bước quan trọng trong quá trình thực
hiện dự án, nó có vai trị quyết định đến chất lượng XDCT, chính vì vậy việc lựa
chọn nhà thầu thi công xây lắp được qui định trong khung pháp lý của Nhà nước rất
rõ ràng. Phần tiếp theo tác giả sẽ sơ lược các cơ sở pháp lý và hệ thống lại trình tự
lựa chọn nhà thầu xây lắp dựa trên các qui định của Nhà nước.
1.2. Cơ sở pháp lý và trình tự lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án
1.2.1. Cơ sở pháp lý
Luật Đấu thầu là cơ sở pháp lý quan trọng đưa các hoạt động đấu thầu mua
sắm sử dụng vốn Nhà nước dần đi vào nề nếp. Luật Đấu thầu năm 2005 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm
2009 cùng với hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành hai Luật này đã góp phần thiết
lập mơi trường minh bạch, cạnh tranh cho các hoạt động đấu thầu phù hợp với
thông lệ quốc tế, tạo cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực,
kinh nghiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cơng trình, giúp tiết kiệm nguồn vốn có
hạn của Nhà nước.
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 ngày 26/11/2013 đã thông qua Luật Đấu
thầu năm 2013, bao gồm 13 chương với 96 điều, được xây dựng trên cơ sở sửa đổi
toàn diện Luật Đấu thầu năm 2005, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009. Kể từ ngày 1/7/2014, Luật
đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành thì Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
hết hiệu lực thi hành; và bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản số 38/2009/QH12 và các văn bản pháp lý ban hành kèm theo hai luật
trên cũng được bãi bỏ.
Luật Đấu thầu năm 2013 được xây dựng từ những địi hỏi cấp thiết trong q
trình xây dựng và hồn thiện, nhất thể hố hệ thống pháp luật về mua sắm sử dụng
vốn Nhà nước, xóa đi những chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm



10

pháp luật trong lĩnh vực đấu thầu. Trong thời gian tới Nhà nước sẽ ban hành các văn
bản thi hành Luật Đấu thầu 2013 để Luật này phát huy tối đa ý nghĩa của nó trong
lựa chọn nhà thầu.
Như vậy, có thể nói Nước ta rất chú trọng cơng tác lựa chọn nhà thầu, đặc
biệt là trong thời kỳ kinh tế đang gặp khó khăn như hiện nay vấn đề này lại càng
được quan tâm sâu sắc hơn để việc xây dựng các cơng trình cơng tiết kiệm hơn và
chất lượng hơn, tránh làm thất thoát vốn của Nhà nước và đẩy mạnh kinh tế phát
triển.
1.2.2. Trình tự lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án
Việc lựa chọn các nhà thầu thực hiện theo trình tự đấu thầu bao gồm các
bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT, thẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và
ký kết hợp đồng. Dựa trên những qui định của Nhà nước tác giả thể hiện sơ đồ trình
tự lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án như sau:


11

Bên mời thầu
Lập hồ sơ mời sơ
tuyển
Thông báo mời thầu

Cơ quan có thẩm quyền

Nhà thầu


Kế hoạch đầu tư
Xem xét và phê duyệt
Mua tài liệu

Tiếp nhận và quản lý

và gửi hồ

hồ sơ dự tuyển

sơ dự tuyển

Đánh giá hồ sơ dự

Xem xét và phê duyệt

tuyển
Nhận phê duyệt kết
Thông báo kết quả sơ
Lập hồ sơ mời thầu

Xem xét và phê duyệt

Thông báo mời thầu
Phát hành hồ sơ mời

Mua tài liệu
đấu thầu và


Tiếp nhận HSDT

gửi hồ sơ dự
thầu

Mở thầu
Đánh giá xếp hạng

Phê duyệt kết quả đấu

nhà thầu

thầu

Công bố trúng thầu

Ký hợp đồng, bảo

và thương thảo hợp

lãnh thực hiện hợp

đồng

đồng


12

Tùy thuộc vào qui mơ, tính chất của từng gói thầu mà sẽ áp dụng trình tự lựa

chọn nhà thầu sao cho phù hợp. Theo đó, hình thức và phương pháp lựa chọn nhà
thầu có ảnh hưởng tới trình tự lựa chọn. Sau đây tác giả sẽ đề cập đến phương pháp,
hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp của một dự án.
1.3. Các phương pháp, hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án
Về hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp: Luật Đấu thầu năm 2005 qui định
những hình thức lựa chọn nhà thầu gồm đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ
định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Về phương thức lựa chọn nhà thầu xây lắp: Luật Đấu thầu năm 2005 quy
định 2 phương thức đấu thầu, đó là: phương thức một túi hồ sơ và phương thức hai
giai đoạn.
Luật Đấu thầu năm 2013 bổ sung thêm hình thức và phương thức lựa chọn
nhà thầu.
Về hình thức lựa chọn nhà thầu Luật Đấu thầu năm 2013 cịn bổ sung thêm
hình thức chào hàng cạnh tranh với gói thầu xây lắp cơng trình đơn giản đã có thiết
kế bản vẽ thi cơng được phê duyệt và hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng,
để phù hợp với thực tiễn, nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và tạo việc
làm cho người lao động trong nước. Những gói thầu thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng
sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hay những gói thầu có
quy mô nhỏ, nếu cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói
thầu có thể đảm nhiệm, thì được giao thực hiện tồn bộ hay một phần gói thầu đó.
Về phương thức lựa chọn nhà thầu, để tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, Luật Đấu thầu năm 2013 đã quy định rõ hơn với 4 phương
thức đấu thầu xây lắp, là: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; một giai đoạn
hai túi hồ sơ; hai giai đoạn một túi hồ sơ; hai giai đoạn hai túi hồ sơ. Đặc biệt,
phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm
hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (trong khi đó, Luật Đấu thầu năm 2005 quy định



13

phương thức này chỉ áp dụng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn).
1.4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật thường sử dụng để lựa chọn nhà thầu xây
lắp
Để lựa chọn được nhà thầu xây lắp cần phải thực hiện đầy đủ các qui chế về
lựa chọn nhà thầu của Nhà nước, một trong những qui định ấy là phải có HSMT
(hay HSYC trong chỉ định thầu). Trong HSMT có ba phần được qui định trong mẫu
HSMT xây lắp ban hành kèm theo Thông tư 01/2010/TT-BKH. Ở đây tác giả muốn
nhấn mạnh phần TCĐG về năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật của các gói thầu xây
lắp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước.
* TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu [4]
Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu
chí “đạt”, “khơng đạt”. Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3
trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh
nghiệm. Các điểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết
trong từng điểm được đánh giá là “đạt”.
TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ
bản sau:
Mức yêu cầu
Nội dung yêu cầu

tt
1

Kinh nghiệm
1.1.Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:
Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi cơng xây dựng
1.2. Kinh nghiệm thi cơng gói thầu tương tự:
Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách

là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại Việt Nam và nước ngoài
trong thời gian____ [Ghi số năm]năm gần đây.
Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có
____ [Ghi số hợp đồng] hợp đồng xây lắp tương tự với phần
công việc đảm nhận trong liên danh.

2

Năng lực kỹ thuật

tối thiểu


14

Mức yêu cầu
Nội dung yêu cầu

tt

tối thiểu

2.1. Năng lực hành nghề xây dựng
2.2. Nhân sự chủ chốt
2.3. Thiết bị thi cơng chủ yếu
3

Năng lực tài chính
3.1. Doanh thu
Doanh thu trung bình hàng năm trong ____ [Ghi số năm] năm

gần đây.
Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của
cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng
năm của các thành viên trong liên danh.
3.2. Tình hình tài chính lành mạnh
Nhà thầu phải đáp ứng u cầu về tình hình tài chính lành mạnh
(chọn một hoặc một số chỉ tiêu tài chính phù hợp). Trong trường
hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng u
cầu về tình hình tài chính lành mạnh.
(a) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian u
cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này

4

từ __ năm trở
lên

(b) hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

đạt mức ____

(c) giá trị rịng

đạt mức ____

Các u cầu khác (nếu có)
* TCĐG về mặt kỹ thuật
Căn cứ quy mơ, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp chấm điểm

hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt”, “khơng đạt”.

+ TCĐG theo phương pháp chấm điểm
Căn cứ tính chất của gói thầu mà có thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu
đối với một số tiêu chuẩn tổng quát (nếu thấy cần thiết). Mức điểm yêu cầu tối thiểu
quy định không thấp hơn 70% tổng số điểm. Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật


15

cao, mức quy định này không thấp hơn 80%. HSDT có tổng số điểm (cũng như số
điểm của từng nội dung, nếu có yêu cầu) đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối
thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và được tiếp tục xác định giá
đánh giá.
+ TCĐG theo tiêu chí “đạt”, “khơng đạt”
Căn cứ tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội
dung. Đối với các nội dung yêu cầu cơ bản, chỉ sử dụng tiêu chí “đạt”, “khơng
đạt”. Đối với các nội dung u cầu khơng cơ bản, ngồi tiêu chí “đạt”, “khơng
đạt”, được áp dụng thêm tiêu chí “chấp nhận được” nhưng khơng được vượt quá
30% tổng số các nội dung yêu cầu trong TCĐG.
HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả nội
dung yêu cầu cơ bản đều được đánh giá là “đạt”, các nội dung yêu cầu không cơ
bản được đánh giá là “đạt” hoặc “chấp nhận được”.
Trên đây là các qui định chung về TCĐG về năng lực, kinh nghiệm và kỹ
thuật của các gói thầu xây lắp. Tùy thuộc vào từng gói thầu các tiêu chuẩn trên sẽ
được áp dụng sao cho hợp lý nhất. Cụ thể các tiêu chuẩn được áp dụng trong gói
thầu xây lắp phần nhà trạm của trạm bơm Yên Nghĩa tác giả sẽ đề cập tại chương 3
Kết luận chương 1
Chương 1 đã khái quát cơ bản về dự án đầu tư và đấu thầu xây lắp của dự án.
Trong đó đã trình bày rõ ràng về nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình và về
cơ sở trong đấu thầu xây lắp. Bên cạnh đó, đã khái qt được trình tự thực hiện đấu
thầu xây lắp gồm: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm

định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn
thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
Công tác đấu thầu xây lắp quốc tế cũng như trong nước phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố như điều lệ quốc tế, pháp luật của Nhà nước, năng lực của chủ đầu
tư, năng lực của nhà thầu xây lắp, năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế, năng lực của
tư vấn lập hồ sơ mời thầu. Những yếu tố này sẽ được tổng hợp và phân tích đầy đủ
trong chương 2.


16

CHƯƠNG 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP
2.1. Khái niệm và thực chất của đấu thầu
Là một nước đang phát triển và đang ở trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH
đất nước. Trong bối cảnh đó để thực hiện thành cơng CNH- HĐH đất nước chúng ta
phải có cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước. Trong thời kỳ hiện nay
nhu cầu xây dựng của nước ta ngày càng tăng với tổng mức vốn đầu tư hàng năm
chiếm tỷ lệ khơng nhỏ trong GDP. Bên cạnh đó sự tăng lên của đầu tư nước ngoài
đã làm tăng mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, chính vì vậy để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản một cách hiệu quả cần thiết phải tạo ra môi
trường cạnh tranh tốt.
Trên thực tế đấu thầu là hình thức thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp tạo ra hiệu quả cao. Vậy đấu thầu là gì? chúng ta phải có sự hiểu biết thấu
đáo về vấn đề này.
Theo luật đấu thầu năm 2005: "Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp
ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy
định của Luật đấu thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, cơng bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế".
Trong đó:

- Bên mời thầu: Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chun mơn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của
pháp luật về đấu thầu.
- Nhà thầu: Là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều
7, Điều 8 của Luật đấu thầu.
+ Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức
Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp
theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức khơng
có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt
động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong


17

trường hợp là nhà thầu nước ngồi;
2. Hạch tốn kinh tế độc lập;
3. Khơng bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính khơng
lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng khơng có khả năng chi
trả; đang trong q trình giải thể.
+ Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân
Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá
nhân đó là cơng dân;
2. Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
3. Khơng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Từ đó ta thấy thực chất đấu thầu là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả
kinh tế trong việc lựa chọn các phương án tổ chức thực hiện ta thấy một phương án
xây dựng có ý nghĩa cần phải đạt được hai yêu cầu cơ bản: Thứ nhất là dự án cần

được hoàn thành trong khn khổ ngân sách cấp, thứ hai là nó phải hồn thành
đúng tiến độ và phù hợp với các thơng số kỹ thuật đã qui định. Vì vậy đấu thầu là
phương pháp so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như (kỹ
thuật hay tài chính) hay là sự hài hoà giữa các phương diện để chọn lấy một nhà
thầu có khả năng. Từ đó sẽ chọn được một phương án tổ chức thực hiện tốt nhất.
Đấu thầu cũng là một hoạt động mua bán nhưng nó khác những vụ mua bán
thơng thường ở chỗ hàng hố mua bán ở đây là công việc. Người tổ chức đấu thầu
(chủ đầu tư) là người mua, nhà thầu là người bán.
Việc tổ chức đấu thầu thể hiện được bản chất trong quan hệ mua bán. Thông
qua việc đấu thầu thể hiện được sự cạnh tranh đó là sự cạnh tranh giữa chủ đầu tư
với các nhà thầu và cạnh tranh giữa các nhà thầu với nhau. Theo lý thuyết hành vi
của người tiêu dùng thì trong mua bán, người mua với đồng tiền bỏ ra họ bao giờ
cũng hy vọng thu được lợi ích lớn nhất, họ cố gắng đặt với mức giá thấp nhất người
bán cũng vậy với món hàng đem bán họ cố gắng đề cao giá trị món hàng của mình,
họ sẽ cố gắng đặt mức giá cao nhất do đó nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua


18

với người bán.
2.2. Tính tất yếu của đấu thầu xây lắp các cơng trình
Giai đoạn đấu thầu và giao thầu thiết lập cơ sở cho việc xây dựng dự án bằng
cách khuyến khích tinh thần chân thật của các nhà thầu, nó có thể cung cấp một cơ
hội lớn cho việc cải thiện và tiết kiệm chi phí cho dự án. Ở khâu này sự tham gia
của chủ cơng trình và nhà thiết kế với nhà quản lý xây dựng là một yếu tố quan
trọng để ra quyết định đấu thầu và giao thầu là giai đoạn hết sức quan trọng trong
tiến trình thực hiện đầu tư của chủ đầu tư và trong cơ chế thị trường nó có vai trò
ngày càng lớn được thể hiện như sau:
2.2.1 Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý nhà nước về
đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thốt lãng phí vốn
đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản.
Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta.
Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh
tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công
nghiệp xây dựng.
Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất.
+ Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý
nhất và có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án;
+ Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ
đầu tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thốt
vốn đầu tư ở tất cả các khâu của q trình thi cơng xây lắp;
+ Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà
thầu duy nhất;
+ Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh
tế, kỹ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu.
Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng


19

cạnh tranh của mình, tạo sự cơng bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.
+ Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp
xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và
ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát
triển sản xuất kinh doanh;
+ Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ
thuật, công nghệ và lao động. Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp khơng

chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà cịn góp phần phát triển mở rộng qui mơ
doanh nghiệp dần dần;
+ Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản
lý nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng
như tồn cán bộ cơng nhân viên trong doanh nghiệp;
+ Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả
công tác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức cơng bằng nhất,
bắt buộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực
của mình. Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu. Chủ đầu tư dựa trên
các tiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát
của cơ quan có thẩm quyền. Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự
cạnh tranh lành mạnh, sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây
dựng nói riêng và hiệu quả kinh tế nói chung.
2.2.2 Vai trị của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng
Không giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà
đối tượng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các cơng trình xây
dựng với đặc điểm của thị trường xây dựng là:
- Trên thị trường xây dựng các chủ thể kinh doanh, chính là các doanh
nghiệp xay dựng, phải có tính tự chủ cao, tự bù đắp chi phí, tự do liên doanh liên
kết với các doanh nghiệp, tự do kinh doanh theo các luật định;
- Trên thị trường xây dựng, người mua nói chung khơng thể chọn những sản


×