Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng quận 1 thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446.87 KB, 105 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________

NGUYỄN ĐÌNH NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_______________________

NGUYỄN ĐÌNH NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN NHƯ AN


Nghệ An, 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của
các cấp lãnh đạo, của quý thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban lãnh đạo và các thầy cô ở trường Đại học Vinh.
Đồng nghiệp UBND Quận 1 và UBND các phường, các cán bộ quản lý
tại các Trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Như An
đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý trong suốt thời gian nghiên
cứu và viết luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của quý thầy
giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn về mặt thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Đình Nam


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

CBQL
GD&ĐT
TTHTCĐ
XHHT
GD
QLGD
THCS
THPT
GDTX
TTGDTX
CNH, HĐH
UBND
VHTT
XHHGD
XMC
TDTT

Ban giám đốc
Cán bộ quản lý
Giáo Dục và Đào Tạo
Trung tâm học tập cộng đồng
Xã hội học tập
Giáo dục
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Giáo dục thường xuyên
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ủy ban nhân dân

Văn hóa thể thao
Xã hội hóa giáo dục
Xóa mù chữ
Thể dục thể thao


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nhận thức của các ban, ngành, đoàn thể về TTHTCĐ ..................51
Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể về chức năng của
TTHTCĐ ....................................................................................................... 52
Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể quận- phường..... 52
Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ ban, ngành, đoàn thể quận- phường
về hiệu quả hoạt động của cán bộ quản lý TTHTCĐ đối với hoạt động của
TTHTCĐ ....................................................................................................... 54
Bảng 2.5: Nhận thức của cán bộ các ban, ngành, đoàn thể về nguyên nhân dẫn
đến việc TTHTCĐ hoạt động chưa có hiệu quả............................................. 55
Bảng 2.6: Nhận thức của người dân về nguyên nhân nghèo ......................... 56
Bảng 2.7: Nhận thức của người dân về địa điểm học tập tại cộng đồng........ 57
Bảng 2.8: Nhận thức của người dân trong cộng đồng về tầm quan trọng của
trung tâm học tập cộng đồng.......................................................................... 57
Bảng 2.9: Mong muốn của người dân về khả năng, điều kiện hoạt động
và nội dung hoạt động của TTHTCĐ ............................................................ 59
Bảng 2.10: Thực trạng về những thuận lợi trong công tác quản lý TTHTCĐ ở
Quận 1, TP Hồ Chí Minh ............................................................................... 60
Bảng 2.11: Thực trạng những khó khăn trong công tác quản lý của cán bộ
quản lý các TTHTCĐ .................................................................................... 61
Bảng 2.12: Những nội dung cần quản lý ở TTHTCĐ ................................... 62
Bảng 2.13: Thực trạng về công tác tìm kiếm giải pháp quản lý hoạt động của
TTHTCĐ ....................................................................................................... 63
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp .......................... 103



-6-

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ, sự chuyển
đổi từ nền kinh tế công nghiệp chiếm tỉ trọng cao, sang kinh tế dịch vụ chiếm
ưu thế, nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế số hóa, kinh tế
tri thức. Để phát triển kinh tế, phát triển đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có một
mặt bằng dân trí mới, một trình độ nguồn nhân lực cao hơn, với sự xuất hiện
và phát triển ngày càng đông đảo những con người tài năng. Để làm được
điều này,yếu tố hàng đầu là phải phát triển GD (GD). Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD trong phát triển kinh tế, phát
triểnxã hội và đòi hỏi GD phải đổi mới, phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của mọi tầng lớp nhân dân về học tập tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp; đòi hỏi ngành GD phải đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ khoa
học-kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản
là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ
được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc; huy
động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tham gia xây dựng và phát triển
GD; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập
và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập. Xây dựng và phát triển mạnh
mẽ hệ thống GD thường xuyên, đồng thời với việc tiếp tục củng cố hoàn thiện
GD chính quy, trong đó phát triển GD thường xuyên như là một hình thức huy
động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựngxã hội học tập phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện của cá nhân, tạo điều kiện cho đông đảo người lao động,

được tiếp tục học tập, được bồi dưỡng kiến thức, góp phần nâng cao dân trí,


-7-

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nghề
nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tình hình mới hiện nay.
Đại hội lần thứ XI của Đảng khẳng định, Đẩy mạnh phong trào học tập
trong nhân dân bằng những hình thức GD chính quy và không chính quy, thực
hiện GD cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập. Hội nghị BCH
TW lần 6 khóa IX đã chỉ rõ: “Phát triển GD không chính quy, các hình thức
học tập cộng đồng ở cácphường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tếxã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng
tới xã hội học tập”. Nghị quyết Hội nghị BCH TW lần 9 khóa IX cũng đã
khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa GD, xây dựng xã hội học tập”. Văn kiện
Đại hội XI của Đảng đã chủ trương: “Chuyển dần mô hình GD hiện nay sang
mô hình GD mở- mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào
tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ
thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt,
đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo khả năng, cơ hội khác nhau cho
người học, bảo đảm sự công bằngxã hội trong GD”.
Cùng với cả nước trong nhiều năm qua, sự nghiệp GD của Quận 1, thành
phố Hồ Chí Minh luôn được quan tâm đầu tư và có bước phát triển khá toàn
diện, cả về qui mô lẫn chất lượng. Cùng với sự phát triển của GD chính quy,
ngành GD thường xuyên của tỉnh, đã không ngừng phấn đấu để duy trì và
phát triển ổn định, đóng góp không nhỏ vào sựnghiệp GD và phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh nhà. Đặc biệt cuối năm 2005, Quận 1 đã thành lập được
trung tâm học tập cộng đồng ở 100% phường, góp phần thực hiện có hiệu quả
việc xây dựngxã hội học tập của Quận. Tuy nhiên, đây là mô hình tương đối
mới đối với GD, nên chưa có kinh nghiệm trong quản lý, chỉ đạo và tổ chức
hoạt động, do đó cũng còn nhiều trung tâm hoạt động chưa có hiệu quả.

Hiện nay, vấn đề về nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập
cộng đồng đã được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành từ Trung ương đến
địa phương quan tâm chỉ đạo, thực hiện. Bởi vì, nếu nâng cao được hiệu quả


-8-

hoạt động của các TTHTCĐ, sẽ nâng cao trình độ nhận thức, đời sống kinh tế,
văn hóa của nhân dân, từ đó góp phần tích cực đến ổn định phát triển về mọi
mặt kinh tế-chính trị, văn hóa- xã hội của từng địa phương và của cả nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là cần
thiết và cấp bách.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các TTHTCĐ trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý TTHTCĐ.
3..2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ ở Quận 1, TP.
Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh sẽ có hiệu quả cao hơn nếu áp dụng đồng bộ, hệ thống các giải pháp
quản lý mang tính khoa học, thực tiễn và khả thi.


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của TTHTCĐ.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ trong
Quận 1.


-9-

5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
TTHTCĐ trong Quận 1.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.1.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
6.1.2. Phương pháp tiếp cận hệ thống
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp lý thuyết; khái quát hóa, các nhận định độc lập,... để
nghiên cứu lý luận về hoạt động của TTHTCĐ.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương
pháp, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia,… để nghiên cứu
thực tiễn hoạt động của các TTHTCĐ Quận 1.
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu.
7. Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Đề tài nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết, phân tích khái quát
hóa các nhận định độc lập để từ đó bổ sung về mặt lý luận hoạt động của
TTHTCĐ.
- Về thực tiễn: Thông qua khảo sát thực tiễn hoạt động của TTHTCĐ
phát hiện những khó khăn, tồn tại cần giải quyết trong công tác quản lý nâng
cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ. Đề ra được các giải pháp quản lý nâng
cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ.

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương:
Chương 1. Lý luận về quản lý hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng
Chương 2. Thực tiễn hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng
đồng Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


- 10 -

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các trung tâm
học tập cộng đồng Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


- 11 -

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
* Nhật Bản: Là một trong những nước có lịch sử lâu đời về GD không
chính quy, vào thế kỷ thứ 17 đến thế kỷ thứ 19, mô hình GD Tê-ra- kô-ya
được phổ cập nhanh chóng trên toàn quốc. Việc mở rộng các mô hình Tê-rakô-ya trên khắp đất nước đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xã hội
của Nhật bản trong thời kỳ công nghiệp hoá đất nước. Sau chiến tranh thế giới
thứ II, Bộ GD Nhật Bản sáng tạo một mô hình GD mới, gọi là Kô-min-kan
(Trung tâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu
sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền
móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay.
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình GD có 4 tư tưởng chỉ

đạo thì hàng đầu đưa vào GD nhà trường là tư tưởng GD suốt đời. Nhật vốn
có hai bộ phận của nền GD là GD nhà trường cho thanh niên và GD xã hội
gắn với GD người lớn. Ngày nay, người Nhật cho rằng sống ở thế kỷ XXI
phải tạo ra môi trường GD năng động, phong phú trên cơ sở- một xã hội học
tập và học tập suốt đời- một cơ cấu xã hội trong đó mọi người có thể tự do lựa
chọn các cơ hội học tập ở nhiều thời điểm trong cuộc đời mà họ cho là thích
hợp. Chính phủ Nhật rất coi trọng công tác GD liên tục phối hợp cả ba hình
thức GD chính quy, không chính quy và phi chính quy áp dụng vào toàn bộ hệ
thống GD, trong đó đã huy động các lực lượng xã hội và cá nhân tham gia hệ
thống GD xã hội. Hệ thống GD nhà trường bao gồm tất cả các cơ sở GD
chính quy từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học, trên đại học và các cơ sở GD
dành cho thanh niên đang làm việc. Còn GD xã hội là GD ngoài nhà trường,
vừa cung cấp dịch vụ GD người lớn, còn tạo điều kiện cho thanh thiếu niên
học trong các nhà trường chính quy tiếp nhận GD bổ sung từ môi trường xã


- 12 -

hội. Hoạt động GD xã hội do ban GD địa phương quản lý. Các TTHTCĐ
được coi như là một bộ phận của hệ thống GD người lớn và nhận được sự
quan tâm thường xuyên của nhà nước.
* Thái Lan: Là một nước không có Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh mà
tổ chức quản lý GD theo khu vực hành chính, mỗi khu vực có một trung tâm
nguồn để quản lý các hoạt động GDTX ở cấp Quận và TTHTCĐ ở cấp
Phường.
Nguyên tắc điều hành và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan
1. TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân. Người đứng đầu trung tâm
phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo cho mọi người
đều có cơ hội học tập.
2. TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở. Mọi người dân trong cộng đồng

có thể đến học bất cứ lúc nào.
3. TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được
việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống.
4. TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở GD, với các tổ
chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực.
Về chính sách quản lý Trung tâm học tập cộng đồng.
1. Sử dụng TTHTCĐ như là một cộng cụ quan trọng để điều hành và tổ
chức các hoạt động chung của cả cộng đồng.
2. Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa chương trình GD với truyền thống và nhu cầu
thực tế của cộng đồng.
4. Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các trung tâm.
5. Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình GD
của trung tâm.
Dự án phát triển TTHTCĐ trong khuôn khổ chương trình Châu Á- Thái
Bình Dương về GD cho mọi người (APPEAL) đã triển khai từ năm 1989,


- 13 -

TTHTCĐ phục vụ cho các đối tượng người lớn, thanh niên thuộc mọi đối
tượng trong cộng đồng thông qua các hoạt động xoá mù chữ và GDTX.
TTHTCĐ giúp người học có được lượng thông tin chủ yếu và những kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội. Đến
năm 2008, chương trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO được triển khai tại
20 quốc gia trong khu vực.
Sau một thời gian thực hiện các quốc gia đã tham gia dự án phát triển
TTHTCĐ đã có những đánh giá tích cực, coi TTHTCĐ như là một cơ chế có
hiệu quả để thực hiện xoá mù chữ và GDTX. Nhiều quốc gia cũng đã báo cáo

nhu cầu phát triển toàn diện của cộng đồng, trong đó TTHTCĐ đóng vai trò
quan trọng trong các hoạt động GD, Y tế, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng
ở nông thôn... Để làm được việc đó, cần phải nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý TTHTCĐ và xây dựng mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với các tổ chức,
cơ quan và doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Đó cũng là mục đích, mục tiêu
của “Dự án xây dựng mối liên kết và mạng lưới hoạt động trong các
TTHTCĐ” được tài trợ từ quỹ hỗ trợ của Nhật Bản và từ ngân sách của
UNESCO với sự tham gia của 6 quốc gia trong khu vực là Inđônêxia,
Băngladet, Trung Quốc, Philippin và Thái Lan.
UNESCO tổ chức Hội nghị đại biểu các quốc gia trong khu vực Châu ÁThái Bình Dương để học tập và trao đổi kinh nghiệm về tổ chức các hoạt
động tại cộng đồng theo mô hình Kôminkan (TTHTCĐ ở Nhật Bản). Hội
nghị tổ chức tại thành phố Matsumoto, Nhật Bản, 08/2008.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, năm 1997, Hiệp hội quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản
(NFUAJ) thông qua Hội GD người lớn Việt Nam (NAAE) giúp xây dựng một
TTHTCĐ tại xã Phú Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Đến năm 1988, được sự
hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của UNESCO Băng Cốc, Bộ GD&ĐT (Viện
khoa học GD) đã tiếp tục xây dựng 4 TTHTCĐ tại 4 tỉnh Hoà Bình, Điện


- 14 -

Biên, Thái Bình và Bắc Giang, qua thử nghiệm các TTHTCĐ đã có tác dụng
to lớn trong việc nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động.
Nhờ sự hưởng ứng tích cực của các địa phương và sự giúp đỡ của các tổ
chức quốc tế- như Hiệp hội Quốc gia và các tổ chức UNESCO Nhật Bản
(NFUAJ) đã giúp 2 tỉnh Lai Châu, Điện Biên xây dựng 40 TTHTCĐ và 3
TTGDTX (2000- 2003); 8 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Cao Bằng,
Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai và Sơn La mỗi tỉnh 1 TTHTCĐ. UNESCO Hà
Nội giúp 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắc, Đăk Nông, Lâm

Đồng) và Bình Phước mỗi tỉnh 1 TTHTCĐ. Số lượng các TTHTCĐ ở nước ta
phát triển rất nhanh, từ 01 TTHTCĐ năm 1997, năm 1998 có 5 TTHTCĐ, đến
năm 1999 đã có 15 TTHTCĐ và từ năm 1999 đến tháng 2/2005, cả nước đã
có 4.783 TTHTCĐ, đạt tỷ lệ 44,5% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ; tháng
5/2005 có 5.384 TTHTCĐ, có 9 tỉnh, thành phố đạt 100% phường-xã-thị trấn
có TTHTCĐ; tháng 6/2006 có 7.384 TTHTCĐ, có 14 tỉnh, thành phố đạt
100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ. Tuy nhiên theo nghiên cứu đánh giá
tại thời điểm tháng 6/2006, chỉ có 25% TTHTCĐ phường-xã-thị trấn tổ chức,
hoạt động có hiệu quả.
Hiện nay, cả nước đã có gần 11.000 TTHTCĐ, chiếm 98,89% số
phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ, trong đó có 57 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ
100% phường-xã-thị trấn có TTHTCĐ. Các TTHTCĐ đã thực hiện tốt nhiệm
vụ XMC, tổ chức các chuyên đề nhằm xoá, giảm nghèo, nâng cao chất lượng
cuộc sống người dân và thực sự trở thành “trường học của nhân dân”. Tuy
nhiên hoạt động của các TTHTCĐ nhiều nơi vẫn mang tính phong trào, chỉ có
30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả. Một phần do cơ chế chính thức mới
được ban hành từ cuối tháng 3/2008, một phần do sự thiếu quan tâm đầu tư.
Hiện nay cơ sở vật chất của TTHTCĐ vẫn còn thiếu thốn, thiếu phương tiện
quản lý, thiết bị giảng dạy và tài liệu học tập, giáo viên chuyên trách...


- 15 -

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo dục cộng đồng và hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng
1.2.1.1. Giáo dục cộng đồng
- Giáo dục cộng đồng là phương thức GD thường xuyên do người dân
trong cộng đồng (xã, phường, thị trấn) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học
tập của những người không đủ điều kiện theo học các trường lớp GD chính

quy. Cơ sở GD cộng đồng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong đó
quan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập những nội
dung thiết thực nhất, phù hợp nhất với từng loại đối tượng người học, với
những điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dân cư.
- Giáo dục cộng đồng mang tính tự nguyện cao, nhưng vẫn cần có sự
quan tâm, giúp đỡ thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành,
đoàn thể cơ sở, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GD chính quy
tại địa phương.
1.1.1.2. Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
- Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở GD không chính
quy của một xóm, làng bản do cộng đồng điạ phương đứng ra thành lập và
quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát
triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho họ. Đây là tổ
chức GD không chính quy của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng.
TTHTCĐ do cộng đồng thành lập. Ban quản lý, đội ngũ giáo viên, hướng dẫn
viên là những người tự nguyện không có lương, TTHTCĐ phục vụ cho mọi
người, mọi lứa tuổi, đào tạo bồi dưỡng không định hướng bằng cấp. Chương
trình hành động linh hoạt, đa mục đích, đa dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh
tế - xã hội của từng cộng đồng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của cộng đồng địa
phương.
- Mục đích của việc thành lập các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực là
thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời và hiệu quả cho mọi người dân


- 16 -

trong cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng của GD thường xuyên nhằm tạo
điều kiện cho những người biết chữ củng cố nâng cao kỹ năng đọc, viết, tính
toán và vận dụng những kiến thức đã học nhằm góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân và phát triển nguồn lực phục vụ phát triển cộng

đồng.
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ gồm: Tổ chức điều tra cơ bản nhu cầu học tập
ở địa phương, đề xuất nội dung và hình thức học cho phù hợp với từng đối
tượng; liên kết thực hiện các chương trình GD ở địa phương như: chương
trình xoá mù chữ, chương trình GD tiếp tục sau xoá mù chữ, chương trình bồi
dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, chương trình đáp ứng nhu cầu
của người học về thời sự, pháp luật, chính sách, sản xuất, sức khoẻ, văn nghệ,
TDTT…; hỗ trợ TTGDTX thực hiện chương trình bổ túc văn hoá từ tiểu học
đến trung học cơ sở; tổ chức tư vấn các hoạt động sản xuất, sinh hoạt văn hoá,
hoạt động TDTT, vui chơi giải trí, hoạt động chính trị…; dự các lớp tập huấn
kỹ thuật.
TTHTCĐ còn là nơi các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức hội họp, mít tinh,
sinh hoạt; phối hợp với nhau nhằm thực hiện thành công các chương trình
kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninh chính trị ở địa phương.
- Chức năng của các TTHTCĐ: Các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực
thực hiện 4 chức năng cơ bản sau đây:
a- Chức năng GD và huấn luyện
Tạo cơ hội học tập: Các cơ hội phải đa dạng có sẵn; Các cơ hội phải
thuận tiện về địa điểm và thời gian; Các cơ hội phải được thông tin tư vấn tới
người dân; Các cơ hội phải dễ dàng về thủ tục nhập học.
b- Chức năng thông tin, tư vấn
TTHTCĐ có thể thông tin tư vấn về các vấn đề sau: sức khoẻ, dinh
dưỡng, kế hoạch hoá gia đình, nghề nghiệp, việc làm, sản xuất, pháp luật, giá
cả thị trường, tín dụng, chương trình, lớp học phù hợp, tài liệu, sách báo
đọc…


- 17 -

c- Chức năng phát triển cộng đồng

Các TTHTCĐ có 3 vai trò quan trọng đối với việc phát triển cộng đồng:
tổ chức các hoạt động chung của cộng đồng; hỗ trợ các chương trình, dự án
đang được triển khai tại các địa phương; dự báo xu thế phát triển của cộng
đồng.
d- Chức năng liên kết, phối hợp
Một yếu tố thành công cơ bản của TTHTCĐ là sự phối kết hợp thành
mạng lưới của các bên đối tác có liên quan. Có như vậy mới hạn chế được sự
trùng lặp, chồng chéo giữa các chương trình và sử dụng tối đa các phương
tiện và nguồn lực hiện có. Cần chú ý liên kết và phối hợp giữa các ban, ngành,
đoàn thể và giữa các cơ quan Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ có liên
quan tại địa phương như: Nông nghiệp, Y tế, Thanh niên, Hội phụ nữ, GD,
Công đoàn.
- Vai trò của TTHTCĐ: Do dân trong cộng đồng lập nên, là cơ sở của
dân, do dân quản lý và điều hành dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa
phương.
Các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực thường đóng vai trò như:
+ Một trung tâm học tập suốt đời của tất cả mọi người dân trong cộng
đồng theo mô hình thực hiện XHHGD, ngăn chặn tái mù chữ, giúp người biết
chữ vươn lên xoá, giảm nghèo, làm giàu, tạo dựng đời sống văn hoá mới.
+ Một trung tâm huấn luyện, dạy nghề góp phần giúp cộng đồng triển
khai thành các chương trình kinh tế - xã hội.
+ Một trung tâm thư viện, đọc sách.
+ Một địa điểm hội họp của cộng đồng.
+ Một trung tâm văn hoá thể thao của cộng đồng.
+ Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ.
Các hoạt động của TTHTCĐ phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của mọi
người dân trong cộng đồng trong từng thời kỳ cụ thể và có các hoạt động như:
Xoá mù chữ, nâng cao trình độ văn hoá; hình thành kỹ năng lao động; nâng



- 18 -

cao chất lượng cuộc sống; học tập theo sở thích; các dịch vụ thông tin, văn
hoá của địa phương; thể dục, thể thao; vui chơi giải trí …
Để xây dựng chương trình phù hợp các TTHTCĐ phải tuân thủ theo 6
bước sau đây:
Bước 1: Phát hiện vấn đề.
Bước 2: Điều tra nhu cầu học tập của đối tượng.
Bước 3: Xác định mục tiêu của chương trình hoạt động.
Bước 4: Sắp xếp thứ tự các hoạt động ưu tiên.
Bước 5: Xem xét các điều kiện thực hiện.
Bước 6: Tổ chức thực hiện và điều chỉnh.
- Quản lý và điều hành TTHTCĐ: Các thành viên của Ban quản lý là
những người tình nguyện không có lương, đại diện cho các ban, ngành, đoàn
thể. Ban quản lý gồm:
+ Lãnh đạo chính quyền địa phương.
+ Đại diện các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức trong cộng đồng (Hội
khuyến học, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Phụ nữ…)
+ Đại diện giới kinh doanh…
Cấp uỷ và Chính quyền
-Phòng GD-ĐT

- TTGDTX

- Hội khuyến học

TTHTCĐ


- 19 -


- Các cơ quan, ban, ngành, Đoàn
thể, tổ chức XH…
- Các doanh nghiệp, sở sản xuất, các
nhà hảo tâm….
- Các đơn vị, trường, lớp GD tại địa
phương
Hình 1.3. Mô hình quan hệ giữa các ban, ngành,
đoàn thể, các tổ chức với TTHTCĐ
Để giám sát, chỉ đạo hoạt động hàng ngày, mỗi TTHTCĐ thường có
nhiệm vụ:
+ Giúp đỡ cộng đồng phát triển nhu cầu học tập.
+ Cố vấn cho ban quản lý về chính sách, xây dựng chương trình hoạt
động ngắn hạn và dài hạn của TTHTCĐ.
+ Tổ chức thực hiện mọi hoạt động của trung tâm.
+ Quản lý ngân sách.
+ Điều hành, tìm kiếm giáo viên, cộng tác viên cho trung tâm.
+ Tổ chức thư viện và lưu trữ tài liệu, sách báo.
+ Báo cáo thường xuyên các hoạt động của trung tâm cho ban quản lý.
Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ TTHTCĐ ở nước ta.
- Vị trí của TTHTCĐ: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở GD thường
xuyên trong hệ thống GD quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng
đồng cấpPhường, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy
mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây
dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.
TTHTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
- Chức năng của TTHTCĐ: Hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập
suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và



- 20 -

cuộc sống góp phần xoá giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc
làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân trong cả cộng đồng;
là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi
người dân.
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ:
(1) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và GD tiếp tục
sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập GD; tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải
thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai
các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án,
chương trình tại địa phương.
(2) Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,
đọc sách báo, tư vấn, khuyến học GD cho con em nhân dân địa phương,
phòng chống tệ nạn xã hội.
(3) Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình
thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng.
(4) Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo qui
định của pháp luật.
1.2.2. Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung
tâm học tập cộng đồng
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
sử phát triển của loài người. Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt,
điều khiển các hoạt động lao động khác, nó có tính khoa học và nghệ thuật
cao, nhưng đồng thời cũng là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã
hội. Khi đề cập đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác viết: “Bất cứ lao
động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều

cần ở chừng mực nhất định sự quản lý, giống như người chơi vĩ cầm một
mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” .


- 21 -

Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích quản lý.
1.2.2.2. Quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập
cộng đồng
Để làm rõ hơn khái niệm và các nội dung liên quan đến quản lý nâng cao
hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ, chúng ta điểm qua về khái niệm quản
lý giáo dục:
Xét về lịch sử phát triển của xã hội thì khoa học quản lý giáo dục ra đời
sau khoa học quản lý kinh tế. Do đó đã có thời kỳ người ta vận dụng lý luận
quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và coi quản lý cơ
sở giáo dục như quản lý một loại “xí nghiệp đặc biệt”. Từ đó có ba “hình thức
quản lý xã hội cơ bản” là “quản lý sản xuất, quản lý kinh tế”, “quản lý xã hội
– chính trị” và“quản lý đời sống tinh thần”. Giáo dục nằm trong lĩnh vực đời
sống tinh thần. Như vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản
lý giáo dục được coi là một bộ phận nằm trong quản lý xã hội.
Từ đó, có thể nêu ra một vài khái niệm về quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm
của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt
động giáo dục của người làm công tác giáo dục.
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục. Các chức năng quản lý tạo
thành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem sơ đồ 1.4).
THÔNG TIN QUẢN LÝ
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC


- 22 -

KIỂM TRA
CHỈ ĐẠO

Sơ đồ 1.4: Chức năng quản lý và chu trình quản lý.
Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo
dục tổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp
giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời
quản lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục,
các lực lượng giáo
Từ các định nghĩa và phân tích trên, ta thấy quản lý giáo dục là những
tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người. Do đó,
muốn quản lý giáo dục nói chung và quản lý một loại hình cơ sở giáo dục cụ
thể nói riêng một cách khoa học, hiệu quả thì chủ thể quản lý phải nắm được
các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý.
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, do đó quản lý TTHTCĐ trước hết cũng là một dạng “quản lý cơ sở giáo
dục”. Lý luận quản lý giáo dục đã quan tâm và có nhiều thành tựu nghiên cứu
về quản lý cơ sở giáo dục, chủ yếu dưới góc độ “quản lý trường học”. Theo
đó, việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học
của trò và các hoạt động khác trong nhà trường, tức là làm sao đưa hoạt động

đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục nhà
trường đề ra. Công tác quản lý trường học bao gồm quản lý sự tác động qua
lại giữa trường học với xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường. Quản lý
giáo dục ở nhà trường nói chung, ở TTHTCĐ nói riêng như một hệ thống bao
gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần gồm: mục đích, nội dung và biện pháp giáo dục.
- Thành tố con người gồm: người dạy và người học


- 23 -

- Thành tố vật chất gồm: CSVC và các phương tiện, trang thiết bị phục
vụ cho giảng dạy và học tập.
Vấn đề đặt ra là quản lý phải làm sao cho các thành tố nêu trên vận hành
liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn. Để quản lý cơ sở
giáo dục có hiệu quả, chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường/giám đốc trung
tâm) cần thực hiện tốt các chức năng quản lý : chức năng kế hoạch hoá, chức
năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra. Điều quan trọng hơn
nữa là người hiệu trưởng nhà trường/giám đốc trung tâm phải biết vận dụng
các chức năng quản lý nói chung vào quản lý một cơ sở giáo dục cụ thể sao
cho phù hợp với những quy luật, những nội dung giáo dục và những đặc thù
của cơ sở giáo dục đó.
TTHTCĐ là loại hình cơ sở giáo dục có nhiều nét đặc thù so với các loại
hình trường học và trung tâm giáo dục khác. Đó là trung tâm học tập tự chủ
của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy
mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư để
xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng
làm. Do đó, quản lý ở các TTHTCĐ có nhiều điểm khác và có phần phức tạp
hơn so với việc quản lý ở các cơ sở giáo dục đã ổn định trước đây.
Trước hết. quản lý TTHTCĐ cũng nhằm đạt được mục tiêu phát triển

nhân cách người học và làm cho Trung tâm phát triển ngày càng vững chắc.
Tuy nhiên, nếu như quản lý ở các nhà trường truyền thống có thể căn cứ vào
các đặc điểm lứa tuổi, các chương trình giáo dục và giảng dạy cụ thể theo
từng năm học...để xác định và đánh giá việc thực hiện mục tiêu thì quản lý ở
TTHTCĐ chỉ có thể dựa trên việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của
người dân trong cộng đồng và những bước phát triển ngày càng bền vững của
cộng đồng để làm tiêu chuẩn phấn đấu và định giá thành công.
Về chu trình quản lý, các tác động quản lý đối với TTHTCĐ vẫn dựa
trên việc thực hiện các chức năng quản lý đối với một cơ sở giáo dục như
chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành,


- 24 -

chức năng kiểm tra, đánh giá và phải coi trọng công tác thông tin quản lý. Tuy
nhiên, phải có cách quản lý phù hợp với những điều kiện của TTHTCĐ như:
Đối tượng người dạy – người học rất đa dạng và không cố định; Việc tổ chức
các hoạt động giáo dục không theo một nội dung và chương trình có sẵn mà
phải là công cuộc vận động, tìm hiểu nhu cầu của người dân; Cơ sở vật chất
của trung tâm không phải là được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp của
các ban ngành, chính quyền địa phương…
Trong điều kiện hệ thống TTHTCĐ ở nước ta mới được hình thành và
đang trong giai đoạn vừa phát triển, vừa hoàn thiện mô hình tổ chức như hiện
nay, các cấp quản lý và các cán bộ quản lý, chỉ đạo, trước hết là đội ngũ cán
bộ quản lý ở các TTHTCĐ phải luôn chủ động, tự giác và không ngừng sáng
tạo mới có thể đảm nhiệm tốt trách nhiệm trước cộng đồng và làm cho
TTHTCĐ phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả.
1.2.3. Hiệu quả và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập
cộng đồng
1.2.3.1. Hiệu quả

Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả
như yêu cầu của việc làm mang lại. Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định
nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất
định" [39]
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục
tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư
với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối
tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào.
Cũng có quan điểm cho rằng: Hiệu quả được xem là đại lượng cho biết
giá trị của kết quả đạt được ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của
nguồn lực đầu vào của chu trình hoạt động.
Như vậy, xác định hiệu quả một hoạt động kinh tế thường cho chúng ta
những con số chính xác và cụ thể, nhưng với bất kỳ hoạt động xã hội nào nói


- 25 -

chung và hoạt động giáo dục nói riêng, để tính được hiệu quả đạt được rất khó
khăn và phức tạp. Bởi loại hoạt động này chủ yếu mang tính chất định tính
chứ không phải định lượng. Do đó, cách tính hiệu quả của một hoạt động xã
hội tốt nhất chúng ta phải vận dụng phương pháp tính hiệu quả kinh tế (tất
nhiên chỉ tương đối).
Trong Giáo dục, khi đánh giá hiệu quả của một nhà trường hay của một
cơ sở giáo dục thường được xem xét dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Chất lượng
đào tạo; Mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội; Hiệu suất sử dụng các
nguồn lực trong đào tạo. Trong đó hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào
tạo được xem như điều kiện cần để có hiệu quả. Các tiêu chí cụ thể được xem
xét gồm: chi phí đào tạo; sử dụng nguồn nhân lực trong đào tạo; sử dụng
trang thiết bị và cơ sở vật chất (CSVC) phục vụ đào tạo.
Theo UNESCO: “Một hệ thống GD được gọi là có hiệu suất cao nếu với

một đầu vào xác định lại thu được đầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác
định với một đầu vào nhỏ nhất có thể. Tuy nhiên, đo lường hiệu suất của GD
cũng là vấn đề lớn do những khó khăn trong việc đo lường đầu ra cũng như
lượng hóa mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra” [23].
1.2.3.2. Hiệu quả hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường
xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm
trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao
động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân
và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp
luật đến với mọi người dân. Vì vậy, hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ có
ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho
mỗi người dân và góp phần phát triển kinh tế, xã hội của phường, xã, thị trấn.


×