Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 115 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐỖ QUỐC HOÀN

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐỖ QUỐC HOÀN

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH



NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG TUYẾN
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chƣa từng đƣợc công bố trong kỳ bất công
trình nào khác trƣớc đó.
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO
ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP .........................................................4
1.1. Tổng quan nghiên cứu về việc làm và chính sách giải quyết việc làm cho lao
động bị thu hồi đất nông nghiệp ..................................................................................4
1.2. Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất và sự cần thiết của chính sách giải quyết

việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất .................................................................6
1.2.1. Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất do quá trình CNH – HĐH ................6
1.2.2. Sự cần thiết của chính sách giải quyết việc làm cho người lao động ...........9
1.3. Một số vấn đề chung về việc làm và chính sách giải quyết việc làm ................11
1.3.1. Khái niệm và vai trò của việc làm ...............................................................11
1.3.2. Chính sách giải quyết việc làm....................................................................13
1.3.3. Các chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi đất
nông nghiệp ...........................................................................................................16
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm cho người lao
động sau thu hồi đất nông nghiệp .........................................................................27
1.4. Kinh nghiệm về chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi
đất ở một số địa phƣơng và một số bài học kinh nghiệm .........................................30
1.4.1. Kinh nghiệm về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động bị thu
hồi đất ở một số địa phương ..................................................................................30
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Phủ Lý ................................................33
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................36
2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và tài liệu nghiên cứu.........................................36
2.1.1. Số liệu thứ cấp .............................................................................................36


2.1.2. Số liệu sơ cấp ...............................................................................................36
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................37
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ...............................................................37
2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả.......................................................................37
2.2.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp ...........................................................37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ...............................................................................39
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và việc làm của lao động sau
thu hồi đất nông nghiệp ở TP Phủ lý, Hà Nam .........................................................39

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...............................................................................41
3.1.3. Thực trạng việc làm của lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn
Thành phố Phủ Lý .................................................................................................43
3.2. Phân tích thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất
nông nghiệp trên địa bàn Thành Phố Phủ Lý ............................................................49
3.2.1. Chính sách đào tạo nghề .............................................................................50
3.2.2. Chính sách đất đai đối với việc làm ............................................................58
3.2.3. Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động để giải quyết việc làm61
3.2.4. Chính sách phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp, doanh nghiệp và
chính sách phát triển làng nghề ở nông thôn ........................................................63
3.2.5. Chính sách xuất khẩu lao động nhằm giải quyết việc làm cho người lao
động bị thu hồi đất nông nghiệp ............................................................................65
3.3. Đánh giá các chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất
trên địa bàn Phủ Lý ...................................................................................................66
3.3.1. Thành công của chính sách giải quyết việc làm cho người lao động bị thu
hồi đất ở thành phố Phủ Lý ...................................................................................66
3.3.2. Hạn chế của chính sách giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi
đất ở thành phố Phủ Lý .........................................................................................68


3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách việc làm cho người lao
động sau thu hồi đất nông nghiệp .........................................................................74
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ...................78
4.1. Các quan điểm, mục tiêu hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động bị thu hồi đất ...............................................................................................78
4.1.1. Quan điểm về hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho người lao
động bị thu hồi đất .................................................................................................78

4.1.2. Mục tiêu về hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
bị thu hồi đất ..........................................................................................................81
4.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho nông dân sau khi thu
hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý .................................................83
4.2.1. Giải pháp về chính sách đào tạo nghề theo từng nhóm tuổi và và từng đối
tượng lao động.......................................................................................................83
4.2.2. Chính sách phát triển thị trường lao động ..................................................85
4.2.3. Chính sách huyến khích phát triển đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất
kinh doanh để giải quyết việc làm .........................................................................86
4.2.4. Chính sách đẩy mạnh phát triển làng nghề và ngành nghề truyền thống để
giải quyết việc làm .................................................................................................91
4.2.5. Chính sách hướng dẫn và khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình ......92
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................95
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa

Stt

Ký hiệu

1

CĐ-ĐH

2


CHXHCN

3

CNKT

4

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

5

CN-XDCB

Công nghiệp- Xây dựng cơ bản

6

DNVVN

7

GQVL

8

ILO


9

KVNN

10

LD

11

LĐPT

Lao động phổ thông

12

HTX

Hợp tác xã

13

THCN

Trung học chuyên nghiệp

14

TNHH


Trách nhiệm hữu hạn

15

UBND

Uỷ ban nhân dân

16

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

Cao đẳng - Đại học
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công nhân kỹ thuật

Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giải quyết việc làm
International Labor Organization
Khu vực nhà nƣớc
Liên doanh

i


DANH MỤC BẢNG

Stt


Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2014 của tỉnh Hà Nam

41

2

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế Thành phố Phủ Lý năm 2014

42

3

Bảng 3.3 Cơ cấu lao động thành phố Phủ Lý năm 2014

42

4

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thu hồi đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý

43


5

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả chi trả tiền bồi thƣờng GPMB các dự án

58

trên địa bàn thành phố Phủ Lý từ năm 2010-2014
6

Bảng 3.6 Số ngƣời lao động đƣợc giải quyết việc làm giai đoạn 2012

65

- 2014
7

Bảng 3.7 So sánh tỷ lệ số ngƣời có việc làm trƣớc và sau khi bị thu

65

hồi đất ở Phủ Lý năm 2014
8

Bảng 3.8 Tổng hợp Nguồn vốn tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời lao động
để giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Phủ Lý

ii

69



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình Công nghiệp hoá ở Việt Nam gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế theo hƣớng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động
công nghiệp và dịch vụ. Trong đó xu hƣớng đô thị hoá, phát triển các khu công
nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hoá mới đòi hỏi một diện tích đáng kể đất nông
nghiệp đƣợc thu hồi cho các mục đích xây dựng khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Điều đó dẫn đến tình trạng một số động lao động mất đất sản xuất, mất nghề phải
chuyển sang các công việc khác. Tình hình này đang diễn ra đối với quá trình Công
nghiệp hoá, Hiện đại hoá của các địa phƣơng trên cả nƣớc. Thực tế cho thấy, các
khu công nghiệp và khu đô thị mới một mặt là nơi tập trung những ƣu thế của nền
văn minh công nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn; mặt khác quá trình đô thị hoá và công nghiệp hóa lại gây ra tình trạng
mất việc làm của nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Giải quyết việc làm cho
nông dân bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá là yêu cầu cấp
bách, đồng thời tạo tiền đề cần thiết bảo đảm đô thị hoá, công nghiệp hoá thành
công bền vững.
Thành phố Phủ Lý cũng đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
khá nhanh trong các năm gần đây. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm từ
18,3% năm 2005 xuống còn 15,1% năm 2014, và tỷ trọng lao động trong nông
nghiệp cũng giảm tƣơng ứng từ 71,5% xuống 63%. Quá trình này một mặt đã góp
phần đƣa Phủ Lý trở thành thành phố theo hƣớng công nghiệp, nhƣng bên cạnh đó
cũng gây ra những tác động đáng kể tới việc làm cho một bộ phận lớn nông dân bị
thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Mặc dù
đã có các chính sách đƣợc ban hành và thực thi nhằm giúp nông dân khi bị thu hồi
đất chuyển đổi nghề nghiệp để gia đình họ có đƣợc sinh kế tốt hơn nhƣng trên thực
tế thì các chính sách này chƣa thực sự giúp các lao động bị thu hồi đất có đƣợc công
việc ổn định và tốt hơn. Việc phân tích và đánh giá các chính sách này dƣới góc độ

quản lý kinh tế là công việc có ý nghĩa thực tiễn và lý luận. Vì vậy tôi đã chọn chủ

1


đề: "Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi đất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam" làm đề tài luận văn Thạc sỹ. Câu hỏi
nghiên cứu của luận văn là: Chính quyền Thành phố Phủ Lý cần có những chính
sách gì để thực hiện có hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người lao động
sau thu hồi đất nông nghiệp?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu
Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng việc làm và chính sách
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, từ đó đề xuất các
chính sách góp phần giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp ở
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc tạo việc làm cho ngƣời lao động.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách tạo việc làm đối với ngƣời lao
động bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các chính sách để giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân khi bị
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là: các chính sách liên quan đến việc
làm và tạo việc làm cho nông dân khi bị thu hồi đất tại Phủ Lý Hà Nam giai đoạn từ
sau 2005 tới 2014.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu là: Thực trạng việc làm và chính
sách giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở Thành Phố Phủ Lý, tỉnh Hà

Nam giai đoạn từ sau 2005.
- Địa điểm nghiên cứu, khảo sát: địa bàn các xã ngoại thành Thành Phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam.

2


4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động sau thu hồi đất nông nghiệp
Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động sau thu
đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động sau thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO
ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu về việc làm và chính sách giải quyết việc làm cho
lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
Vấn đề việc làm nói chung và chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời bị
thu hồi đất nói riêng là một vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng
thời cũng rất nhạy cảm và tác động sâu rộng đến thành công của tiến trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa nên là chủ đề nhận đƣợc sự quan tâm rộng rãi.
Công trình nghiên cứu “Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở
nông thôn Hà Tĩnh”, luận án Tiến sĩ kinh tế của Thái Ngọc Tịnh, Trƣờng Đại học
Nông Nghiệp I Hà Nội, 2003. Trong luận án tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận
và thực tiễn về giải quyết việc làm, thực trạng giải quyết việc làm ở nông thôn Hà
Tĩnh đồng thời đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn ở Hà Tĩnh.
“Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho người lao động” của
TS Nguyễn Hữu Dũng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội 2005. Công trình nghiên
cứu này đã phân tích sâu sắc các nội dung có liên quan đến lý luận về thị trƣờng lao
động, định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời lao động và mối quan hệ với thị trƣờng
lao động; thực trạng thị trƣờng lao động ở nƣớc ta cũng nhƣ thực trạng định hƣớng
nghề nghiệp cho ngƣời lao động thời gian qua; dự báo cung cầu của thị trƣờng lao
động, định hƣớng nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Có thể
nói đây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về thị trƣờng lao động và định
hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời lao động của nƣớc ta.
Năm 2007 Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia đã cho xuất bản công trình
nghiên cứu do Chính phủ giao Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân chủ trì, GS.TSKH
Lê Du Phong là chủ nhiệm đề tài: “Thu nhập, đời sống, việc làm của những người
có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh

4


tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia”. Công trình nghiên
cứu này đã trình bày khá rõ cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến thu nhập, đời
sống, việc làm của những ngƣời có đất bị thu hồi để xây dựng các KCN, khu đô thị,
kết cấu hạ tầng KT-XH, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia. Đặc
biệt, công trình nghiên cứu đã tập trung phân tích một cách sâu sắc và toàn diện
thực trạng thu nhập, đời sống và việc làm của ngƣời có đất bị thu hồi trên phạm vi

cả nƣớc. Trên cơ sở đó đã đƣa ra các quan điểm và một hệ thống giải pháp toàn
diện, đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi để giải quyết việc làm, bảo đảm
thu nhập và đời sống của những ngƣời có đất bị thu hồi, trong đó có sự quan tâm
thỏa đáng đến đội ngũ lao động ở lứa tuổi ngƣời lao động.
Đề tài: “Đánh giá và giải pháp cải thiện tình hình giải phóng mặt bằng trên
địa bàn thành phố Hà Nội”, luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Đông Dực, Đại
học Bách Khoa Hà Nội 2011. Luận án này đã tập trung phân tích khá sâu sắc thực
trạng thu hồi đất và GPMB, nhất là đất nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà
Nội, cũng nhƣ tác động tích cực và tiêu cực của thu hồi đất và GPMB đến việc làm
và đời sống của những ngƣời có đất bị thu hồi (trƣớc hết là với đội ngũ ngƣời lao
động). Luận án cũng đã đƣa ra nhiều giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để
làm tốt hơn công tác GPMB ở Hà Nội những năm sắp tới.
“Cơ chế Nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam:
Phương pháp tiếp cận, định giá đất và giải quyết khiếu nại của dân”, Ngân hàng thế
giới (2011). Ấn phẩm là kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của Ngân hàng thế
giới tại Việt Nam với chủ đề “ Xã hội và các xung đột đất đai” nhằm hỗ trợ Bộ tài
nguyên và môi trƣờng cải thiện chính sách và thực tiễn về thu hồi và chuyển dịch
đất đai để đạt đƣợc sự tăng trƣởng bền vững trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa nhanh chóng hiện nay.
Năm 2012, Nguyễn Đình Tuấn, Học viện Chính trị - Hành chính đã hoàn
thành Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu
hồi đất trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ở tỉnh Thanh Hoá”. Kết quả
nghiên cứu của đề tài nêu lên sự cần thiết phải GQVL cho ngƣời nông dân bị thu
hồi đất trong quá trình CNH, ĐTH, làm rõ hơn cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm

5


về GQVL cho nông dân bị thu hồi đất ở nƣớc ta nói chung. Luận văn cho thấy thực
trạng GQVL cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Thanh Hoá, từ đó đề xuất định

hƣớng và một hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi trong GQVL cho nông dân
bị thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị ở tỉnh Thanh Hoá.
Trần Quang Tuyến (2014) đã nghiên cứu tổng quan có hệ thống nhiều nghiên
cứu trong và ngoài nƣớc về tác động của mất đất nông nghiệp do đô thị hóa, công
nghiệp hóa tới việc làm cho lao động nông thôn. Tác giả phát hiện ra rằng mất đất
có tác động tiêu cực ở các nƣớc có ít cơ hội cho việc làm phi nông nghiệp nhƣng
mất đất lại có tác động tích cực tới chuyển đổi nghề ở các nƣớc có nhiều cơ hội cho
việc làm phi nông nghiệp. Với các bằng chứng định lƣợng ở nhiều nghiên cứu ở
Việt Nam, tác giả đã chỉ ra rằng quá trình thu hồi đất nông nghiệp có tác động tích
cực nhiều hơn ở các tỉnh thành phát triển và các vùng ven đô nơi có nhiều cơ hội
chuyển đổi nghề và tác động này tích cực hơn về dài hạn khi ngƣời dân bị thu hồi
đất có thời gian chuyển đổi nghề. Tuy nhiên, một bộ phận lao động lớn tuổi và thiếu
kỹ năng không có khả năng chuyển đổi nghề và tác giả cho rằng việc phát triển cơ
sở hạ tầng và chợ địa phƣơng có thể là một kênh tạo việc làm tốt cho lao động lớn
tuổi vùng ven đô ở các thành phố lớn của Việt Nam.
Các công trình khoa học nói trên chủ yếu đề cập đến vấn đề giải quyết việc
làm cho lao động nói chung, cho lao động nông thôn nói riêng… Tuy nhiên chƣa có
công trình nào đề cập và phân tích vấn đề giải quyết việc làm cho lao động bị thu
hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam. Do vậy, tác giả
đã lựa chọn chủ đề: “Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi
đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn
Thạc sỹ. Luận văn là một công trình nghiên cứu có tiếp thu những thành tựu khoa
học có liên quan nhƣng có tính độc lập, không lặp lại các công trình khác.
1.2. Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất và sự cần thiết của chính sách giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất
1.2.1. Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất do quá trình CNH – HĐH
* Đặc điểm việc làm của nông dân trước khi thu hồi đất:
- Lao động nông nghiệp của nông dân là thứ lao động tất yếu, chiếm tỷ trọng

6



lớn trong cơ cấu lao động của đất nƣớc cũng nhƣ trong giai đoạn trƣớc khi thu hồi
đất của nông dân. Ở Việt Nam, xuất phát điểm của quá trình CNH, HĐH đất nƣớc là
một nƣớc có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với nhiệm vụ chủ
yếu là sản xuất lƣơng thực và bảo đảm sự sinh tồn của dân cƣ. Đây cũng là đặc
trƣng cơ bản của các nƣớc có nền văn minh lúa nƣớc trên thế giới. Với tỷ lệ trên
65% dân số sống ở nông thôn, lực lƣợng lao động nông nghiệp chiếm từ 65 - 70%
tổng lao động toàn xã hội; năng suất lao động thấp; phân công lao động khu vực
nông nghiệp, nông thôn kém phát triển điều này tạo ra áp lực buộc ngƣời dân phải
sống dựa vào đất nông nghiệp - con đƣờng cơ bản để duy trì sự sống.
- Quy mô việc làm ở nông thôn cho đến ngày nay vẫn chủ yếu ở quy mô nhỏ
lẻ, quy mô gia đình. Mỗi một đơn vị, một cơ sở sản xuất chỉ giải quyết đƣợc việc làm
cho 3 - 4 nhân công. Việc xuất hiện và ngày càng phát triển các trang trại có quy mô
ngày càng lớn hiện nay ở các vùng nông thôn đang tạo một nhu cầu hợp tác mới
trong lao động sản xuất ở nông thôn và cùng theo đó sẽ tạo ra quy mô việc làm lớn
hơn. Tuy nhiên cho đến ngày nay, mặc dù nhu cầu này đang phát triển những vẫn
chƣa chiếm đƣợc tỷ lệ cao trong việc cung cấp việc làm cho lao động ở nông thôn.
- Lao động của nông dân mang tính chất là lao động giản đơn, công việc
mang tính nặng nhọc, hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp hơn so với các
ngành sản xuất khác. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là gắn với tự nhiên, chịu
sự tác động của tự nhiên; đất đai là yếu tố chính, giữ vai trò quyết định đến sản xuất
nông nghiệp. Mặc dù có hàng ngàn năm kinh nghiệm trồng lúa, nhƣng cho đến ngày
nay mọi công cụ lao động phục vụ cho công nghệ trồng lúa vẫn chỉ là các dụng cụ
cầm tay, thủ công. Từ khâu làm đất, chăm sóc, tƣới tiêu, bón phân, phun thuốc trừ
sâu, thu hoạch… trong ngành trồng trọt, ngƣời nông dân vẫn làm bằng phƣơng pháp
thủ công. Một số loại máy móc nhƣ máy cày, máy gặt đập liên hợp, bơm phun
nƣớc… thời hợp tác hoá nông nghiệp đã có lúc đƣợc đƣa vào đồng ruộng nhƣng
không mang lại hiệu quả kinh tế, không có ngƣời quản lý và duy tu sửa chữa kịp
thời nên đã dần dần mai một.

Trong thời kỳ đổi mới, một phần là do ruộng đất chia cắt thành nhiều mảnh

7


nhỏ để khoán sản cho dân nên việc áp dụng máy móc không mấy thuận lợi, mặt
khác ngƣời nông dân không đủ vốn đầu tƣ và cũng không đủ trình độ kỹ thuật để sử
dụng các công cụ lao động hiện đại. Trong những năm gần đây, một số vùng nông
thôn đã phát triển theo hƣớng cơ giới hoá, nhiều công cụ lao động hiện đại đã đƣợc
dần dần sử dụng. Nhƣng xu hƣớng chính cho đến bây giờ vẫn là dùng các công cụ
thủ công, lạc hậu. Do diện tích đất đai sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta nhỏ bé, manh
mún nên đã là nhân tố cản trở lớn cho việc cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng máy
móc, khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. Do vậy, hoạt động sản xuất nông nghiệp của
nông dân nƣớc ta vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sức lao động giản đơn của ngƣời lao
động vẫn là những hoạt động đòi hỏi tính nặng nhọc trong sản xuất hơn so với các
ngành sản xuất khác.
Chất lƣợng lao động của nông dân còn thấp, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của
sự nghiệp đổi mới. nông dân Việt Nam cũng còn có nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của phát triển kinh tế, của sự nghiệp phát triển đất nƣớc. Thể hiện:
Việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích khác là việc làm
cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội. Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp đã làm ảnh hƣởng đến việc làm
và thu nhập của hàng chục nghìn lao động nông thôn trên cả nƣớc nói chung và ở
Hà Nam nói riêng. Những năm qua, các cấp uỷ, chính quyền địa phƣơng đã nỗ lực
giải quyết vấn đề việc làm cho đối tƣợng này, nhƣng đến nay công tác này vẫn đang
đối mặt với rất nhiều khó khăn.
* Đặc điểm việc làm của nông dân sau khi thu hồi đất:
Đứng trên quan điểm phát triển, việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng
các KCN, khu đô thị là cần thiết và đúng đắn tạo điều kiện chuyển dịch lao động từ
nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ; góp phần tạo ra cơ hội việc làm mới, ổn

định hơn, thu nhập cao hơn so với sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên nếu xét riêng bộ
phận bị thu hồi đất thì quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho việc phát triển
các KCN đang xuất hiện nhiều vấn đề bất cập. Đó là tình trạng không ít lao động
nông nghiệp bị mất đất, mất việc làm chƣa tìm đƣợc việc làm mới dẫn đến thất

8


nghiệp; và tình trạng nông dân bị thu hồi đất phải chuyển đổi sang làm những nghề
không cơ bản do trình độ thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất công
nghiệp và dịch vụ.
Phần phân tích tổng quan nghiên cứu cho thấy sau khi thực hiện việc chuyển
một phần đất nông nghiệp sang xây dựng các KCN, khu chế xuất, khu kinh tế mở,
một bộ phận không nhỏ những ngƣời nông dân bị mất việc, phải chuyển đổi nghề
nghiệp. Nhƣ vậy, việc phát triển KCN trong thời gian qua đã làm cho một bộ phận
lao động, chủ yếu là lao động nông nghiệp bị mất một phần hoặc toàn bộ tƣ liệu sản
xuất, dẫn đến mất việc làm, gặp nhiều khó khăn trong tìm và tạo việc làm mới. Đất
canh tác của họ đã đƣợc chuyển đổi mục đích sử dụng, nhƣờng chỗ cho các KCN,
nhƣng lao động lại chƣa đƣợc chuyển đổi tƣơng ứng. Tốc độ chuyển đổi đất nông
nghiệp sang công nghiệp và đô thị hóa nhanh, nhƣng tốc độ chuyển dịch lao động từ
nông nghiệp sang công nghiệp còn chậm, chƣa tƣơng xứng. Sự lệch pha này làm
cho ngƣời nông dân bị thu hồi đất rơi vào cảnh không có việc làm, không tìm đƣợc
việc làm mới và không có thu nhập ổn định.
1.2.2. Sự cần thiết của chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
Chính sách việc làm cho ngƣời lao động nói chung và ngƣời nông dân bị thu
hồi đất nói riêng có vai trò quan trọng không chỉ đối với xã hội mà còn đối với
doanh nghiệp và bản thân ngƣời lao động. Cụ thể là:
Đối với xã hội:
Công nghiệp hoá là xu hƣớng tất yếu của các quốc gia muốn nhanh chóng
thoát khỏi tình trạng kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp, mức sống thấp

sang nền kinh tế công nghiệp, năng suất cao. Trong quá trình đó sẽ dẫn dến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, và kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động. Hoạt động sản xuất
mới ra đời, hoạt động sản xuất cũ mất đi, thất nghiệp phát sinh. Cho nên, giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động là cần thiết nhằm giảm thất nghiệp, hạn chế sự di
chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị, giảm gánh nặng cho các thành phố lớn
trong vấn đề giải quyết việc làm. Đồng thời, giải quyết việc làm góp phần nâng cao
chất lƣợng cuộc sống, hạn chế tiêu cực xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo và

9


bình ổn xã hội. Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là biện pháp trung tâm của
mọi quốc gia, nó cho phép giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
Đối với doanh nghiệp:
Giải quyết việc làm là trách nhiệm của doanh nghiệp nhƣ trong điều 13 Bộ
luật lao động nƣớc CHXHCN Việt Nam đã quy định. Giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động chính là duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngƣời lao động
là một trong những yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp. Giải quyết việc làm đầy đủ cho ngƣời lao động sẽ làm tăng thu nhập,
sức mua cũng tăng lên, thúc đẩy sản xuất phát triển. Một doanh nghiệp không thể
tồn tại chỉ với những cỗ máy mà nó phải đƣợc vận hành bởi con ngƣời, có sự tác
động của con ngƣời. Đặc biệt trong điều kiện của nƣớc ta hiện nay, các doanh
nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít, sản xuất chủ yếu sử dụng nhiều
lao động.
Đối với người lao động:
Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động đáp ứng quyền lợi của ngƣời lao
động, quyền có việc làm và nghĩa vụ phải làm việc của ngƣời trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động nhƣ Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ghi nhận. Có việc làm đồng nghĩa với có thu nhập, từ đó nâng cao vị thế
của ngƣời lao động trong gia đình và xã hội. Nếu không có việc làm sẽ không có

thu nhập và không có điều kiện thoả mãn các nhu cầu chính đáng về vật chất và tinh
thần của ngƣời lao động, chất lƣợng cuộc sống giảm sút, nảy sinh những hàng động,
suy nghĩ tiêu cực, gia tăng các tệ nạn xã hội, kìm hãm sự phát triển của đất nƣớc.
Đối với người nông dân nói riêng:
Đất đai là tƣ liệu sản xuất quan trọng của ngƣời nông dân.Giờ đây, khi đất
canh tác của ngƣời nông dân bị quy hoạch làm khu công nghiệp khu đô thị làm cho
nông dân rơi vào tình trạng tƣ liệu sản xuất bị mất hoặc giảm đi. Ngoài việc cày cấy
ra, họ không biết làm gì, không nghề nghiệp, không trình độ. Ngƣời thì bỏ đi làm ăn
xa, lao động trẻ bỏ đi cầu thực nơi xa, chỉ còn phụ nữ, ngƣời già, trẻ nhỏ ở lại.
Trong khi, họ là những ngƣời thƣờng rất dễ bị tổn thƣơng trƣớc sự chi phối của quy

10


luật thị trƣờng. Cùng với tâm lý lo sợ rủi ro, lối tƣ duy “ăn chắc, mặc bền”, sản xuất
nhỏ lẻ, manh mún càng làm cho cơ hội tìm kiếm việc làm của ngƣời nông dân càng
trở nên khó khăn. Tình cảnh “ nghèo thì nghèo thêm, giàu thì giàu hơn” đang là tác
nhân chính khoét sâu thêm hố ngăn cách giàu nghèo giữa ngƣời giàu và ngƣời
nghèo, giữa nông thôn và thành thị. Do đó, giải quyết việc làm cho nông dân là rất
cần thiết, nhất là những nông dân bị mất đất canh tác. Không thể đền bù với mức
giá thấp nhƣ hiện nay rồi bỏ mặc nông dân trong vòng xoáy của thất nghiệp. Điều
này liên quan đến một loạt các chính sách về giáo dục, đào tạo, đặc biệt đối với
ngƣời lao động, bởi đây là lực lƣợng nòng cốt, là xƣơng sống để phát triển kinh tế
nông thôn, duy trì bản sắc dân tộc. Nông thôn đang mất đi một lực lƣợng lao động
quan trọng, khiến cho sự phát triển kinh tế khu vực này bị kìm hãm. Nếu đẩy mạnh
công nghiệp hoá và đô thị hoá không gắn liền với quyền lợi và công ăn việc làm của
ngƣời dân nông thôn thì sẽ tạo ra sự mất ổn định tại nông thôn và làm chậm tiến
trình công nghiệp hoá.
1.3. Một số vấn đề chung về việc làm và chính sách giải quyết việc làm
1.3.1. Khái niệm và vai trò của việc làm

* Việc làm
Khái niệm về việc làm đƣợc khẳng định trong Bộ luật Lao động của nƣớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập,
không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm".
Từ quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội dung sau:
+ Là hoạt động lao động của con ngƣời.
+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập.
+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm.
* Việc làm ở khu vực chính thức và phi chính thức
Ở Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp và hộ SXKD có đăng ký kinh doanh,
bất kể có quy mô nhƣ thế nào đều bắt buộc phải đăng ký lao động thƣờng xuyên (có
hợp đồng lao động ít nhất là từ 3 tháng trở lên) của đơn vị mình với Cơ quan Bảo
hiểm Xã hội Việt Nam. Việc làm ở khu vực có bảo hiểm xã hội là việc làm ở khu

11


vực chính thức. Việc làm phi chính thức đƣợc hiểu là việc làm không có bảo hiểm
xã hội. Tất cả các việc làm thuộc khu vực các doanh nghiệp không có tƣ cách pháp
nhân, sản xuất ít nhất một hoặc một vài sản phẩm và dịch vụ để bán hoặc trao đổi,
không đăng kí kinh doanh (không có giấy phép kinh doanh) và không thuộc ngành
nông, lâm nghiệp và thủy sản đƣợc coi là việc làm phi chính thức
* Thiếu việc làm
Theo ILO ngƣời thiếu việc làm là ngƣời trong tuần lễ tham khảo có số giờ
làm việc dƣới mức quy định chuẩn cho ngƣời có đủ việc làm và có nhu cầu thêm
việc làm. Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng:
Ngƣời thiếu việc làm là những ngƣời đang làm việc có mức thu nhập dƣới mức
lƣơng tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm.
* Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối

với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các
hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn
bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản
thân mình, vì vậy nó ảnh hƣởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân.
Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá
nhân, thực tế cho thấy những ngƣời không có việc làm thƣờng tập trung vào những
vùng nhất định (vùng đông dân cƣ khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng,..),
vào những nhóm ngƣời nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn
hoá thấp,..). Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi,
nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức,
trình độ vốn có.
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu
vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng
trƣởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc
làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và

12


kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hƣớng phát triển bền vững,
ngƣợc lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của ngƣời lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã
hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích
cực, mặt khác nó tác động tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã
hội đó đƣợc duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội ,
không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con ngƣời đƣợc dần hoàn thiện về
nhân cách và trí tuệ…Ngƣợc lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc
làm cho ngƣời lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh
hƣởng xấu đến sự phát triển nhân cách con ngƣời. Con ngƣời có nhu cầu lao động

ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự
hoàn thiện, vì vậy trong nhiều trƣờng hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hƣởng đến
lòng tự tin của con ngƣời, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã
hội.
1.3.2. Chính sách giải quyết việc làm
1.3.2.1. Khái niệm chính sách giải quyết việc làm
Chính sách việc làm có thể đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hoặc hẹp tùy theo mục
tiêu mà chủ thể muốn đạt đến. Trong khuôn khổ của nghiên cứu này “Chính sách
việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp là tổng thể các quan điểm, mục tiêu
và hành động của Nhà nước được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật, nhằm hỗ
trợ, tạo điều kiện cho đối tượng nêu trên có được việc làm phù hợp, giúp họ vượt qua
những khó khăn do bị thu hồi đất, ổn định cuộc sống trước mắt và lâu dài, góp phần
ổn định và phát triển KT - XH ở địa phương nói riêng, cả nước nói chung”.
1.3.2.2. Mục tiêu chính sách giải quyết việc làm
Cũng giống nhƣ mục tiêu chính sách giải quyết việc làm nói chung thì mục
tiêu của chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động vùng thu hồi đất là một
bộ phận của chính sách việc làm nói chung nhằm góp phần đảm bảo ASXH, ổn định
và phát triển KT- XH ở địa phƣơng nói riêng, cả nƣớc nói chung.
Để thực hiện mục đích đó, chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động

13


tại các vùng thu hồi đất có các mục tiêu chung sau:
- Toàn dụng lao động tại các vùng bị thu hồi đất, nghĩa là tất cả những ngƣời
lao động có khả năng lao động và có nguyện vọng lao động đều có việc làm phù hợp.
Mục tiêu này thƣờng đƣợc cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu về số lƣợng việc làm đƣợc tạo
ra hàng năm cho ngƣời lao động tại các khu vực này, giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm theo hướng tiến bộ, tức là tăng tỉ
trọng việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ, việc làm sử dụng công nghệ

hiện đại có năng suất cao.
- Nâng cao thu nhập từ việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động. Việc làm có thu nhập cao không chỉ giúp họ thoát nghèo, ổn định
cuộc sống, mà còn phải nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Mục tiêu này đƣợc cụ thể
hóa thành thu nhập bình quân đầu ngƣời, tri thức, sức khỏe.
1.3.2.3. Nguyên tắc của chính sách giải quyết việc làm
Nguyên tắc chính sách là những quan điểm chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành
vi mà các chủ thể chính sách phải tuân thủ trong quá trình hoạch định và tổ chức
thực thi chính sách. Chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động sau thu hồi
đất nông nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Xã hội hóa trong chính sách việc làm. Trƣớc đây trong cơ chế kế hoạch
hóa tập trung, Nhà nƣớc phải lo mọi vấn đề về GQVL, từ đào tạo, phân bổ đến sử
dụng và đãi ngộ. Trong cơ chế thị trƣờng, Nhà nƣớc, DN, các tổ chức xã hội và mọi
ngƣời dân đều có trách nhiệm tham gia vào việc giải quyết việc làm; và chính sách
chỉ có thể có hiệu lực và hiệu quả cao khi có đƣợc sự tham gia, phối hợp của cả Nhà
nƣớc, DN, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, đặc biệt là bản thân ngƣời lao động.
Xã hội hóa chính sách việc làm cho ngƣời lao động vùng thu hồi đất còn giúp huy
động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia vào GQVL, giảm bớt gánh
nặng cho NSNN cũng nhƣ khó khăn cho đối tƣợng ngƣời lao động nông thôn trong
diện bị thu hồi đất.
* Đồng bộ. Đối với ngƣời nông dân, thu hồi đất ảnh hƣởng rất lớn tới công
ăn việc làm và đời sống của họ. Thu hồi đất khiến họ không còn ruộng đất để SX

14


dẫn đến phải chuyển đổi nghề nghiệp và tìm việc làm mới; hơn nữa còn phải di
chuyển đến nơi tái định cƣ. Với họ mất đất là mất tƣ liệu SX, mất chỗ ở, mất việc
làm, trong khi bản thân họ thiếu vốn, thiếu kiến thức và kĩ năng, trong khi đó để làm
quen với nghề mới, công việc mới và cuộc sống tại nơi ở mới không đơn giản, bởi

vì phong tục tập quán và thói quen đã gắn bó với họ từ lâu. Muốn vậy, các chính
sách việc làm cho ngƣời lao động vùng thu hồi đất phải đƣợc giải quyết đồng bộ từ
vấn đề đào tạo nghề, bồi thƣờng và sử dụng đất đai, cho đến hỗ trợ tín dụng cho
ngƣời bị thu hồi đất, phát triển các DN, các làng nghề, đẩy mạnh XKLĐ.
* Kịp thời. Việc làm cho ngƣời lao động tại các vùng thu hồi đất là vấn đề
nóng và cấp bách hơn bất cứ nơi nào, bởi nó liên quan trực tiếp đến thu nhập và đời
sống của một bộ phận lao động chủ yếu ở nông thôn, nếu không giải quyết kịp thời
thì gia đình họ sẽ lâm vào cảnh khó khăn cùng cực. Đó không chỉ là vấn đề thất
nghiệp hay kinh tế đơn thuần, mà còn gây ra những bất ổn định về xã hội và chính
trị. Vì vậy chính sách cần đƣợc ban hành và thực thi một cách kịp thời, để không
làm ảnh hƣởng đến quá trình CNH, HĐH đất nƣớc đồng thời bảo đảm đƣợc an ninh
chính trị và trật tự xã xã hội.
* Phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. Đó là các xu hƣớng:
- Phát triển bền vững, bao gồm bền vững về kinh tế, về xã hội và về môi
trƣờng sinh thái, chú ý sự phát triển cả trong hiện tại và tƣơng lai. Quan điểm phát
triển bền vững về mặt kinh tế đòi hỏi chính sách việc làm cho ngƣời lao động nông
thôn phải gắn với tăng số lƣợng, chất lƣợng và hiệu quả việc làm, ngày càng tạo
đƣợc nhiều việc làm có giá trị cao. Về mặt xã hội, cần tăng cƣờng đƣa các dự án
việc làm về các vùng nông thôn có đất bị thu hồi, tạo công ăn việc làm ổn định lâu
dài cho ngƣời lao động tại nơi họ sinh ra, giảm thiểu dòng di dân tự do gây đổ vỡ
các quy hoạch phát triển, giảm tải sức ép lên các cơ sở hạ tầng KT- XH ở các trung
tâm kinh tế vùng và cả nƣớc, giảm giờ làm/tuần và nâng cao chất lƣợng cuộc sống
thực tế của ngƣời lao động. Về mặt môi trƣờng sinh thái, chính sách việc làm gắn
liền với phát triển các KCN nhƣng không phá cảnh quan địa phƣơng, cân nhắc tới
yêu cầu và biện pháp bảo vệ môi trƣờng các làng nghề.

15


- Cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. Xu hƣớng này đòi hỏi phải nâng cao

chất lƣợng nguồn nhân lực, chú trọng giáo dục đào tạo để đáp ứng các yêu cầu của thị
trƣờng, của CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Chỉ nhƣ vậy mới nâng cao khả năng và sự
tự tin cho ngƣời lao động, tạo cho họ cơ hội tìm kiếm, lựa chọn việc làm phù hợp với
trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo, lựa chọn nơi làm việc hoặc có thêm việc làm mới với
thu nhập cao hơn, đặc biệt là có khả năng tự tạo việc làm cho mình và xã hội.
* Kết hợp hài hòa lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động và xã
hội. Về mặt nguyên tắc, đối tƣợng hƣởng lợi của các chính sách này là những ngƣời lao
động nông thôn trong diện bị thu hồi đất, giúp họ có việc làm, thu nhập và cuộc sống ổn
định. Chính sách cũng mang lại lợi ích cho DN với tƣ cách là ngƣời tuyển dụng, sử dụng
trực tiếp lao động, qua đó đáp ứng nhu cầu về số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực
của DN cũng nhƣ các tổ chức sử dụng lao động khác. Lợi ích xã hội mà chính sách mang
lại, đó là giảm gánh nặng NSNN phải chi cho thất nghiệp, giúp toàn dụng lao động xã
hội, góp phần ổn định an sinh xã hội và tăng trƣởng kinh tế cho đất nƣớc một cách bền
vững. Tuy nhiên điều cần lƣu ý là: đối tƣợng thụ hƣởng của chính sách này là trụ cột lao
động của gia đình và xã hội, họ có phần thiệt thòi và chịu rủi ro do bị thu hồi đất, do vậy
chính sách cần quan tâm đến các nhu cầu hợp lý của họ để tránh những biến động lớn
về kinh tế, xã hội và chính trị.
1.3.3. Các chính sách giải quyết việc làm cho người lao động sau thu hồi đất
nông nghiệp
Chính sách giải quyết việc làm cho ngƣời lao động sau thu hồi đất nông
nghiệp bao gồm một hệ thống chính sách bộ phận với các giải pháp và công cụ tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cung và cầu việc làm trên thị trƣờng.
Tùy theo cách tiếp cận khác nhau có thể có các chính sách bộ phận khác
nhau khi đề cập đến hệ thống chính sách việc làm này.
Sau đây là một số chính sách chủ yếu của chính quyền cấp tỉnh xét theo mục
tiêu tạo điều kiện và hỗ trợ ngƣời lao động vùng thu hồi đất có đƣợc việc làm.
1.3.3.1. Chính sách đào tạo nghề cho người lao động sau thu hồi đất nông nghiệp
* Khái niệm: Chính sách đào tạo nghề cho ngƣời lao động sau thu hồi đất

16



nông nghiệp là các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ mà Nhà nƣớc sử
dụng để hỗ trợ cho đối tƣợng học nghề nhờ đó tìm đƣợc việc làm phù hợp và ổn
định sau khi bị thu hồi đất.
Chính sách này sẽ tạo ra tác động kép đối với các đối tƣợng chính sách: đƣợc
học thêm một nghề ngoài nghề nông, nhờ đó họ đủ khả năng vào làm việc tại các
DN và các tổ chức khác với mức thu nhập cao hơn so với nông nghiệp, đồng thời có
cơ hội đƣợc hƣởng lợi một cách bền vững từ các chính sách khác nhƣ chính sách
đất đai, chính sách tín dụng, chính sách xuất khẩu lao động (XKLĐ), v.v.. Còn đối
với DN, chính sách đào tạo nghề cho ngƣời lao động vùng thu hồi đất giúp các DN
tuyển dụng đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng, đáp ứng các yêu cầu về số lƣợng,
chất lƣợng và cơ cấu lao động, góp phần nâng cao hiệu quả SX KD.
Chính quyền địa phƣơng và ngƣời lao động là các chủ thể chịu trách nhiệm
chính của chính sách đào tạo nghề tại địa phƣơng:
- Chính quyền cấp tỉnh là ngƣời trực tiếp xây dựng các chính sách của địa
phƣơng, đồng thời có trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực thi các chính sách
của Trung ƣơng về đào tạo nghề cho ngƣời lao động vùng thu hồi đất. Trong quá
trình lập phƣơng án đào tạo nghề, chính quyền địa phƣơng phải lấy ý kiến của
ngƣời bị thu hồi đất thuộc đối tƣợng chuyển đổi nghề
- Tổ chức ngƣời lao động là ngƣời chịu trách nhiệm phối hợp trong quá trình
xây dựng và thực thi chính sách, đặc biệt là lựa chọn đúng đối tƣợng ngƣời lao động
học nghề, truyền thông, tƣ vấn cho ngƣời lao động và đề xuất với chính quyền về
điều chỉnh chính sách.
* Mục tiêu chính sách đào tạo nghề
- Xây dựng và phát triển hệ thống trƣờng, trung tâm dạy nghề và giới thiệu
việc làm cho ngƣời lao động phù hợp với quy hoạch tổng thể chung.
- Cung cấp kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp và thái độ làm việc đúng cho
ngƣời lao động nông thôn, từ đó tạo cơ hội cho ngƣời lao động nông thôn sau khi bị
thu hồi đất có đƣợc việc làm ổn định và nâng cao thu nhập.

- Cung cấp nguồn nhân lực dồi dào và có chất lƣợng cho các tổ chức, đáp

17


×