Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa giai đoạn 2016 – 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (591.89 KB, 85 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, bản chuyền đề “Giải pháp thực hiện xây dựng nông
thôn mới ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020” là công
trình nghiên cứu độc lập, do chính bản thân tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo
và trích dẫn được sử dụng trong chuyên đề đều ghi rõ xuất xứ tác giả và được nghi
trong tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường về lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên

Lê Thị Phượng

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


MỤC LỤC
3.2.1. Bộ máy tổ chức thực hiện..............................................................................................62
3.2.1.1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp.................................................62
3.2.1.5. Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
.................................................................................................................................................64
3.2.2. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, tập huấn trong Chương
trình Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.......................................................65

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221



DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
NTM
: Nông thôn mới
BCĐ
: Ban chỉ huy
UBND
: Ủy ban nhân dân
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc
KT – XH
: Kinh tế - xã hội
QP – AN
: Quốc phòng – an ninh
TTVH
: Trung tâm văn hóa
GTNĐ
: Giao thông nội đồng
TDP
: Tổ dân phố

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221



DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1 Số tiêu chí đạt được qua từng năm các xã giai đoạn 2011 – 2015.....................................40
Biểu 2.2. Tổng hợp số tiêu chí đạt được đến tháng 6/2015.............................................................42
Hình 2. 1. Cơ cấu huy động vốn xây dựng nông thôn mới năm 2015..............................................58

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 69,4 % dân số sinh sống và hơn
54% lao động làm việc ở nông thôn, để giảm khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị
và nông thôn Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, giải pháp như Nghị
quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo
việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Kế hoạch số 44/KH-UBND, ngày
28/5/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015; Kế hoạch số 751/KH-UBND ngày
02/7/2012 của UBND huyện Thọ Xuân, về việc thực hiện chương trình xây dựng
NTM huyện Thọ Xuân giai đoạn 2012 – 2015, ngày 28/03/2013 Ban thường vụ
Huyện uỷ đã ban hành Nghị quyết số 05-NQ/HU về xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Thọ Xuân giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến 2025.

Trước thực trạng phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng
tăng, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, giải pháp để hạn chế những tác
động tiêu cực của nền kinh tế thị trường, hội nhập như triển khai thực hiện chương
trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các
huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ…
Các địa phương đã có nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn
nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp. Nhìn chung, nông thôn nước ta còn rất nghèo cùng với đặc điểm địa hình
phức tạp nên nông thôn nước ta phát triển thiếu sự quy hoạch, mỗi nơi làm theo một
cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, Thọ Xuân
là một huyện lớn của tỉnh Thanh Hoá với 41 xã, thị trấn trong đó có 37 xã tham gia
xây dựng NTM, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện đang gặp nhiều khó
khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng
lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ sở, đời sống của
nhân dân còn khó khăn. Để huyện sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM vào
năm 2020 như Nghị quyết Đảng bộ huyện khoá XXVI đã đề ra và góp phần công

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


2

sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2016 – 2020”.
2. Câu hỏi nghiên cứu

Mụa tiêu cuối cùng của khóa luận là trả lời câu hỏi “cần làm gì để giúp các
xã đạt được các tiêu chí hiệu quả hơn về thời gian và chất lượng tốt hơn”. Cần giải
đáp được 3 câu hỏi cụ thể sau:
(1)
Tổng quan về xây dựng NTM. Có bao nhiêu tiêu chí để đạt chuẩn
NTM, liệt kê các tiêu chí.
(2)
Tình hình thực hiện xây dựng NTM của các xã trên địa bàn huyện
Thọ Xuân giai đoạn 2011 đến nay.
(3)
Định hướng và giải pháp giải quyết bất cập, thực hiện tốt các tiêu chí
để đấy nhanh tốc độ xây dựng NTM của các xa chưa đạt chuẩn NTM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng NTM tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình xây dựng NTM của các xã huyện
Thọ Xuân giai đoạn 2011-2015 và giải pháp phát triển đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và làm rõ nội dung của khóa luận, Sinh
viên sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp
chính:
Phương pháp nghiên cứu bàn giấy: khóa luận đã sử dụng phương pháp này
để tiếp cận với các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xây dựng NTM,
cũng như các báo cáo của các xã và của huyện xây dựng NTM nhằm giúp các xã
hoàn thành nhanh quá trính đạt chuẩn NTM.
Phương pháp thống kê: các số liệu sử dụng trong khóa luận chủ yếu từ nguồn số
liệu thống kê được của ủy ban các xã và của huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa. Toàn bộ các
số liệu này đã được thống kê dùng để phân tích và so sánh chuỗi quá trình xây dựng
NTM quá trình 2011 – 2015.
Phương pháp suy luận, diễn giải: dựa trên cơ sở những số liệu thực tế thu
thập được cũng như khung lý thuyết về xây dựng NTM, Sinh viên tiến hành đánh

giá thực trạng xây dựng NTM của các xã và tình hình chung của Huyện từ năm
2011 đến 2015 nhằm xác định kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại cũng
như nguyên nhân của chúng. Trên cơ sở những kết luận được rút ra chương 2, đề

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


3

xuất các định hướng và giải pháp đẩy nhanh quá trình đạt chuẩn NTM toàn huyện.
5. Kết cấu của khóa luận:
Lời mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2011 – 2015
Chương 3: Giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2020
Kết luận

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG

THÔN MỚI
1.1. Một số vấn đề cơ bản của xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
1.1.2.

Yêu cầu về xây dựng nông thôn mới
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, nhà

nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán
bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở
xóm, xã được bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Mô hình nông thôn mới là một mô hình phát triển toàn diện và bền vững cả
về nông nghiệp và nông thôn. Bản chất nông thôn mới dựa vào cộng đồng là tạo
được động lực và điều kiện để cộng đồng phát huy nội lực, tiếp nhận và phát huy
ngoại lực để phục vụ phát triển. Bài học kinh nghiệm về phát triển nông thôn mới
là phát huy vai trò chủ thể của nông dân.
Để nông thôn phát triển bền vững thì cần thiết phải dựa vào cộng đồng bỡi lẽ
cộng đồng hiểu rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình. Tiếp cận xây dựng
nông thôn mới trên quan điểm dựa vào nội lực cộng đồng có thể hình dung bởi hình

ảnh cái cốc có chứa đựng một nửa. Như vậy khi nhìn vào cái cốc trên thì ta nên nhìn
vào phần đầy hay phần trống rỗng.
Nguyên tắc của tiếp cận xây dựng nông thôn mới trên quan điểm dựa vào nội
lực cộng đồng là không nhìn vào phần “khuyết”, phần “thiếu hụt” của cộng đồng

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


5

mà nhìn vào “nội lực”, “tài sản” và “năng lực” của cá nhân cũng như của cả cộng
đồng để cùng vận động và phát triển. Bởi vì mỗi cộng đồng đều có tiềm lực, thế
mạnh riêng. Phát triển thế mạnh của cộng đồng sẽ làm các khó khăn giảm dần, cộng
đồng phát triển bền vững, ít lệ thuộc. Còn tác động giải quyết khó khăn thì không
bao giờ giải quyết hết, cộng đồng thụ động, phụ thuộc vào sự hỗ trợ giúp đỡ từ bên
ngoài.
Để cộng đồng phát triển một cách bền vững thì cần phải có sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa nguồn lực của cộng đồng, sự ủng hộ của nhà nước, chính quyền và sự
tác động, hỗ trợ từ bên ngoài.
Trong giai đoạn khởi điểm, vai trò hỗ trợ của bên ngoài rất quan trọng và
chiếm tỷ lệ lớn. Nó là động lực của sự phát triển. Đến khi kết thúc quá trình người
dân tại cộng đồng phát huy hết vai trò, khả năng của mình để xây dựng và phát triển
nông thôn.
Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có
mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí đã ban hành.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với quá trình phát triển

kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và đảm bảo thực hiện các quy hoạch
xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án và
cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy
Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề
án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội
vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
1.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Đến
năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm
cơ sở đầu tư xây dựng NTM, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


6

NTM giai đoạn 2010 – 2020.
- Nội dung:
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có trên địa bàn xã.

- Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí số 1 của bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Đạt các chỉ tiêu: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới; Quy hoạch phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo
tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
1.2.2. Hạ tầng kinh tế xã hội
-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí

quốc gia nông thôn mới.
-

Nội dung:

• Về giao thông: Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng
nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI; Xây dựng đường trục
chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
• Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn.
• Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn
hóa thể thao trên địa bàn; xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn.


Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa

bàn.
• Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục
trên địa bàn.



Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn.

• Về bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông; xây dựng
điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn, xóm.
• Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: Xây dựng đê hoặc bờ bao
chống lũ; hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


7

hoạt; kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng).
• Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối
nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000 m 2, diện tích sử dụng của trụ sở
đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500 m2, khu vực miền núi hải đảo tối
thiểu 400 m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%.
• Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột
nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn.
-

Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia

nông thôn mới:
• Về giao thông, theo chỉ tiêu chung, xã hoàn thành 100% km đường trục xã,
liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT; lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
70% km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT. Hoàn thành 65% số km đường trục chính nội đồng
được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
• Về thủy lợi, đạt chỉ tiêu hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất và dân sinh. Hoàn thành 65%: Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý
được kiên cố hóa.
• Về điện, đạt chỉ tiêu Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất
và dân sinh. Hoàn thành 98%: Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an
toàn từ các nguồn.
• Tiêu chí trường học, Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt chuẩn quốc gia 80%;
• Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, đạt chỉ tiêu Nhà văn hóa và khu thể thao
xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL; 100% tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu
thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL.
• Tiêu chí chợ nông thôn, xây dựng chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
• Bưu điện: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông và có Internet đến thôn
• Nhà ở dân cư: Không còn nhà tạm, dột nát; 80% tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn Bộ Xây dựng.
Quy định với từng vùng có một số điểm khác so với chỉ tiêu chung, được thể hiện
đầy đủ trong Bộ tiêu chí quốc gia (Phụ lục).
1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


8


-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt.
-

Nội dung:

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
• Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp.
• Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
• Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương.
• Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
- Tiêu chí đánh giá: Tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng
TT

Tên tiêu Nội dung tiêu
chí
chí

10

Chỉ

Đồng
Duyên
Đông
tiêu TDMN bằng Bắc
hải
Tây
chung phía sông Trung Nam Nguyên Nam
Bắc
bộ
bộ
Hồng
TB

Thu nhập bình
quân đầu
Thu người/năm so
1,4 lần 1,2 lần 1,5 lần 1,4 lần 1,4 lần 1,3 lần
nhập với mức bình
quân chung của
tỉnh

Tỷ lệ lao động
trong độ tuổi
Cơ cấu
12
làm việc trong < 30% 45%
lao động
lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp


25%

35%

35%

40%

ĐB
sông
Cửu
Long

1,5
1,3 lần
lần

20% 35%

1.2.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
- Nội dung:

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


9


• Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo
Nghị quyết 30a của Chính phủ.
• Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.
• Thực hiện tốt an sinh xã hội.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu chung là tỷ lệ hộ nghèo <6%.
1.2.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
-

Nội dung:



Phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã.



Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.



Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.


-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng

Tên tiêu Nội dung tiêu
TT
chí
chí

Hình Có tổ hợp tác
thức tổ hoặc hợp tác xã
13
chức sản hoạt động có
xuất hiệu quả

Chỉ
Đồng
Duyên
Đông
tiêu TDMN bằng Bắc
hải
Tây
phía
Trung
Nam
chung
sông
Nam Nguyên
Bắc

bộ
bộ
Hồng
TB













ĐB
sông
Cửu
Long



1.2.6. Phát triển giáo dục đào tạo
-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.

-

Nội dung:

• Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào
tạo: Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ; phổ cập giáo
dục trung học; nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học
trung học phổ thông.

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221




10



Đẩy mạnh đào tạo nghề.

-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chỉ tiêu theo vùng

Tên tiêu Nội dung tiêu
TT
chí

chí

14.1. Phổ cập
giáo dục trung
học
14.2. Tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp
THCS được
14 Giáo dục tiếp tục học
trung học (phổ
thông, bổ túc,
học nghề)

Chỉ
Đồng
Duyên
Đông
tiêu TDMN bằng Bắc
hải
Tây
chung phía sông Trung Nam Nguyên Nam
Bắc
bộ
bộ
Hồng
TB

ĐB
sông
Cửu

Long

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

85%

70%

90%

85%

85%

70%


90% 80%

14.3. Tỷ lệ lao
> 40
>
động qua đào > 35% > 20%
> 35% > 35% > 20%
> 20%
%
40%
tạo
1.2.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
-

Nội dung:



Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế.



Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.

-


Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Chỉ tiêu chung: xã hoàn thành 30% tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế.
1.2.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


11

điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và
70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
- Nội dung:
• Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa. Phấn đấu
xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”.
• Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn. Xã có Đài truyền thanh
hoạt động có hiệu quả.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
Chỉ tiêu theo vùng
Chỉ
Đồng
Duyên
Tên tiêu Nội dung tiêu

Đông
TT
tiêu TDMN bằng Bắc
hải
Tây
chí
chí
phía
Trung
Nam
chung
sông
Nam Nguyên
Bắc
bộ
bộ
Hồng
TB
6.1. Nhà văn
Cơ sở vậthóa và khu thể
6 chất văn thao xã đạt
hóa chuẩn của Bộ
VH-TT-DL

Đạt

Đạt

Đạt


Đạt

Đạt

6.2. Tỷ lệ thôn
có nhà văn hóa
và khu thể thao
100% 100% 100% 100% 100%
thôn đạt quy
định của Bộ
VH-TT-DL
Xã có từ 70%
số thôn, bản trở
lên đạt tiêu
16 Văn hóa chuẩn làng văn Đạt
hóa theo quy
định của Bộ
VH-TT-DL

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

ĐB

sông
Cửu
Long

Đạt

100% 100% 100%

Đạt

Đạt

1.2.9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
-

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường

SVTH: Lê Thị Phượng

Đạt

MSSV: 11123221

Đạt


12


học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt
chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
-

Nội dung:

• Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoat sạch và hợp vệ sinh cho
dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; Chỉ đạo nhân
dân xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo hợp lý.
• Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã:
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm; xây dựng các
điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo,
xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư; trồng cây xanh ở các công trình công
cộng.
-

Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đạt các chỉ tiêu: Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt
động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch,
đẹp; Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; Chất thải, nước thải được thu gom
và xử lý theo quy định. 85% tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy
chuẩn Quốc gia.
1.2.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:

• Thành lập,duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo không
có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản.
• Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ.
• Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã.
• Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt
động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông
thôn mới.
• Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


13

hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các tổ chức
khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đạt các chỉ tiêu: Cán bộ xã đạt chuẩn; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ
sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”;
Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
1.2.11.Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn
- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:
• Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng
chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
• Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an
ninh, xã đạt đơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”,

Công an xã đạt danh hiện “Đơn vị tiên tiến” trở lên.
• Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
• Không để xảy ra các hoạt động chống đối; không để xảy ra mâu thuẫn,
tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm.
- Tiêu chí thực hiện: Tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới.
Đạt chỉ tiêu của tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Cơ chế chính sách
1.3.1.1. Nội dung
- Cơ chế huy động tài chính:
• Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc
gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
• Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức
triển khai Chương trình.
• Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


14

sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
• Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân thông qua.

• Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
• Các nguồn vốn tín dụng:
Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước được Trung ương phân bổ cho các tỉnh,
thành phố theo chương trình
Vốn tín dụng thương mại phục vụ nông nghiệp, nông thôn
• Huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Cơ cấu vốn chính phủ quy định:
• Vốn ngân sách Trung ương và địa phương, bao gồm:
Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia: khoảng 23%.
Vốn trực tiếp cho chương trình: khoảng 17%.
• Vốn tín dụng: khoảng 30%.
• Vốn từ các doanh nghiệp và vốn khác: khoảng 20%
• Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%.
Theo cơ cấu vốn của chính phủ quy định thì nguồn vốn thực hiện xây dựng NTM
chủ yếu từ ngân sách Trung ương và địa phương. Huy động sự đóng góp của các tổ
chức tín dụng và doanh nghiệp, người dân chỉ đóng góp một phần nhỏ vào cơ cấu
vốn.
Nhưng nếu công tác huy động của địa phương từ người dân kém, phụ thuộc vào
ngân sách Trung ương thì việc phấn đấu đạt chuẩn đủ 19 tiêu chí NTM trong thời
gian kế hoạch là rất khó khăn.
- Cơ chế sử dụng:
Chính phủ, cơ quan các cấp, ngành có những cơ chế, chính sách hỗ trợ xây
dựng NTM như: hỗ trợ xây dựng Nhà văn hóa thôn, hỗ trợ phát triển đường giao
thông, hỗ trợ mua mấy cấy. Kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy
sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn, ...
Song song với việc đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, dân sinh các địa
phương quan tâm đầu tư, hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất, các ngành nghề,
thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn, quan tâm đào tạo nghề phù hợp với
tình hình ở địa phương.


SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


15

Chính phủ có thể hỗ trợ vốn dưới hình thức: tài chính hoặc hiện vật như xi
măng.
- Ngoài ra, Chính phủ còn hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ:
• Ưu đãi về đất đai: Miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê đất
• Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
• Hỗ trợ phát triển thị trường
• Hỗ trợ dịch vụ tư vấn
• Hỗ trợ khoa học công nghệ
- Tổ chức thực hiện chính sách:
• UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan
chuyên ngành giám sát việc thực hiện triển khai các dự án trong tỉnh, kiểm tra việc
quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
• Quy định thời gian và trách nhiệm cụ thể cho từng cấp thực hiện.
1.3.1.2. Ảnh hưởng của cơ chế chính sách đến xây dựng nông thôn mới
-

Cần rà soát, cập nhật, bổ sung và hoàn thiện để kiểm tra sự đầy đủ và phù

hợp của chính sách; vạch ra chính sách cụ thể tác động đến từng đối tượng như
người dân, doanh nghiệp; không thể nói chung chung.
-


Cơ chế huy động, sử dụng tài chính giúp huy động và phân bổ nguồn lực

hợp lý, công bằng cho từng vùng, từng đối tượng. Kiểm soát được ngân sách, thu
chi trong Chương trình mục tiêu quốc gia.
-

Cơ chế thực hiện chính sách giúp kiểm soát thời gian và nguồn lực tài

chính và nguồn nhân lực các cấp, ngành để đảm bảo mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và
mục tiêu cuối cùng là công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao mức sống người dân.
-

Khi thực hiện theo lộ trình chính sách đề ra, mỗi cấp tự rút có kinh

nghiệm để lập kế hoạch triển khai những kế hoạch các giai đoạn sau, học tập kinh
nghiệm lẫn nhau. Đặt ra mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo với thời gian và nguồn lực
phù hợp.
-

Khi chính sách chưa phù hợp sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực; lộ trình để

đạt được mục tiêu cũng không trùng khớp với dự kiến, dễ bị kéo dài hơn; người dân
sẽ mất lòng tin đối với chính quyền và từ giai đoạn sau sẽ thiếu sự đồng lòng, khó
hợp tác.
-

Khi có những khoản hỗ trợ sai quy định sẽ xảy ra tình trạng bất công

bằng giữa các đối tượng nhận hỗ trợ. Nếu người dân, doanh nghiệp không được ưu
tiên hoặc bị thiệt hơn so với những đối tượng khác, điều này làm hạn chế sự tích

cực tham gia của cộng đồng - đối tượng chính của Chương trình NTM – thì khó

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


16

hoàn thành mục tiêu chính phủ theo đúng lộ trình.
1.3.2. Bộ máy thực hiện
1.3.2.1. Cơ cấu bộ máy
1.3.2.1.1. Các Bộ:
- Bộ NN và PTNT là cơ quan thường trực Chương trình xây dựng NTM, có
nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện chương trình NTM trên phạm vi
cả nước.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính và các Bộ, ngành
có liên quan cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân
sách trung ương; xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình.
- Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN và PTNT
cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng
NTM.
1.3.2.1.2. UBND các cấp
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
• Cụ thể hóa, hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện đặc điểm của địa
phương và chỉ đạo, kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện.
• Giao Sở NN và PTNT là cơ quan thường trực chương trình, chủ trì phối
hợp với các Sở, ngành của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Chương trình.
- UBND các huyện, thị xã:



Văn phòng Nông thôn mới huyện

Tham mưu, giúp việc cho Ban chỉ đạo huyện dự thảo các văn bản hướng dẫn
các xã; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các tiêu chí về xây dựng NTM,
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí;
Hàng quý, hết năm tham mưu cho Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện tổ chức
đánh giá kiểm điểm rút kinh nghiệm về kết quả thực hiện công tác xây dựng NTM.
Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị của Ban Chỉ đạo
huyện và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo.


Các phòng, ban, ngành của huyện

Căn cứ nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể gắn với chương trình,
kế hoạch công tác năm của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức thực hiện những tiêu chí
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình đảm
nhiệm. Các thành viên Ban chỉ đạo huyện chủ động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


17

giám sát các xã được phân công phụ trách thực hiện Chương trình xây dựng NTM. Kịp
thời giúp cơ sở tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá tình tổ chức thực hiện và
báo cáo tình hình về Ban chỉ đạo huyện.

-

Ban Chỉ đạo, Ban quản lý chương trình xây dựng NTM các xã

• Chỉ đạo, quán triệt, phổ biến các nội dung liên quan đến xây dựng NTM tới
cán bộ chủ chốt cấp xã và các thôn. Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền với nhiều
hình thức phong phú đến toàn thể cán bộ, đảng viên, các đơn vị đóng trên địa bàn xã,
nhân dân các thôn nhằm huy động các nguồn lực cho chương trình xây dựng NTM.
• Chủ động xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chương
trình xây dựng NTM từng giai đoạn của xã, đảm bảo thực hiện đạt các chỉ tiêu kế
hoạch của huyện đề ra.
• Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các thôn tổ chức thực hiện,
xây dựng NTM theo kế hoạch. Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
• Tổ chức lồng ghép các Chương trình, Dự án triển khai trên địa bàn để thực
hiện xây dựng NTM.
• Triển khai thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM" theo hướng dẫn của Uỷ ban
Trung ương MTTQ Việt Nam.
• Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định, kịp thời phản
ánh những khó khăn, vướng mắc về Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn
mới huyện để chỉ đạo hướng dẫn xử lý.
1.3.2.2. Năng lực lãnh đạo
-

Cán bộ cần tiếp thu nhanh chóng và đúng đắn về mục tiêu, quan điểm,

giải pháp, lộ trình xây dựng NTM để tuyên truyền, phổ biến cho người dân. Và để
thực hiện đúng chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước đã đề ra.
- Có khả năng lập kế hoạch, tính toán nguồn lực cần sử dụng cho Chương

trình xây dựng NTM để tránh lãng phí.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền
các cấp. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền phải thực sự tâm huyết, trăn trở, có
trách nhiệm với công việc, với nhân dân để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành
mục tiêu, kế hoạch xây dựng NTM đã đề ra.
- Các ngành thành viên BCĐ và các phòng, ngành cần bám sát chức năng,
nhiệm vụ của ngành, kế hoạch công tác của BCĐ để theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


18

các địa phương thực hiện các nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực chuyên môn của
ngành và thực hiện chương trình xây dựng NTM tại địa bàn được phân công, đồng
thời, xây dựng kế hoạch cụ thể, đề xuất trình UBND huyện ưu tiên lồng ghép các
chương trình, dự án thuộc từng ngành quản lý, trước hết tập trung cho các xã phấn
đấu đạt chuẩn NTM từ nay đến năm 2016. Nắm chắc tình hình báo cáo BCĐ,
Trưởng BCĐ và Chủ tịch UBND huyện để có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho cơ sở; phát hiện những cách làm hay, những điển hình tiên tiến của các cá
nhân, thôn, xã để động viên, khen thưởng kịp thời.
-

BCĐ các xã căn cứ tình hình thực tế của địa phương để tổ chức triển khai

thực hiện chương trình; tổ chức chỉ đạo, nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất
có hịêu quả, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập, xóa đói và từng bước giảm
nghèo cho người dân; chỉ đạo các thôn rà soát, đánh giá và đăng ký thôn để triển

khai thực hiện theo hướng xây dựng NTM từ gia đình, dòng họ đến thôn, đến xã;
thường xuyên theo dõi, nắm chắc tiến độ, kết quả triển khai trên địa bàn các thôn,
tổng hợp báo cáo về BCĐ huyện theo thời gian quy định để kịp thời chỉ đạo, có giải
pháp tháo gỡ khó khăn cũng như làm cơ sở báo cáo BCĐ huyện, UBND huyện và
BCĐ tỉnh.
1.3.2.3. Ảnh hưởng của Bộ máy thực hiện đến xây dựng nông thôn mới
- Bộ máy thực hiện cần đầy đủ số lượng và đáp ứng về chất lượng cán bộ
thực hiện vì cán bộ cấp cơ sở được coi là đầu tàu dẫn dắt người dân đi theo. Chỉ khi
bộ máy tốt mới có thể thực thi chính sách hiệu quả.
- Cán bộ cần có đủ năng lực để tiếp thu đúng tinh thần chỉ đạo của cơ quan
cấp trên và triển khai xuống cấp dưới. Phân tích, đề xuất chính sách và thực hiện tốt
các công tác chỉ đạo cộng đồng. Từ bước đầu là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho
đến kiểm tra giám sát đều đòi hỏi năng lực của bộ máy thực hiện. Cán bộ cấp cơ sở
có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động sự tham gia của cộng đồng vào tất cả các bước
của quản lý phát triển; huy động nguồn lực xã hội và phải biết lắng nghe người dân,
chắt lọc ý kiến và rút kinh nghiệm.
- Khi Bộ máy thực hiện không đủ năng lực, hiểu sai lệch chủ trương, đường
lối của chính phủ hoặc đề ra chính sách sai sẽ làm lãng phí nguồn lực, giảm sự tin
tưởng của người dân với chính quyền và đẩy xa đích đến của chương trình xây dựng
NTM.

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


19

1.3.3. Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
Cộng đồng là tập hợp những người có những đặc điểm giống nhau, có quan

hệ với nhau, cùng chia sẻ hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội.
Sự tham gia của cộng đồng thể hiện sự chia sẻ của cộng đồng với các bên
trong quá trình xây dựng NTM.
Cộng đồng bao gồm người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
1.3.3.1. Những nội dung cần có sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới
- Cộng đồng tham gia vào các lớp tuyên truyền tập huấn xây dựng nông
thôn mới
Tuyên truyền giúp dân thấy rõ vai trò chủ thể của mình trong quá trình thực
hiện xây dựng NTM và hiểu mình chính là đối tượng hưởng thụ những thành quả
của xây dựng NTM, nhờ đó người dân tích cực hưởng ứng, phối hợp với các cấp
trên để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia này.
Khi dân hiểu được mục đích, ý nghĩa của xây dựng NTM, sẽ cùng Đảng, nhà
nước, các cơ quan đoàn thể đồng lòng, tích cực, tự giác, chủ động tham gia.
- Cộng đồng tham gia lập dự án quy hoạch và quy hoạch
Đất nước ta đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng, trong đó Nhà nước
cam kết thực hiện chính sách phát triển bền vững, xây dựng các thành phố có điều
kiện sống tốt, trong đó các chuyên gia cho rằng các nhà hoạch định và quản lý cần
làm việc không chỉ vì người dân mà còn phải cùng với người dân. Sự tham gia của
người dân ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới và cả ở các nước đang phát triển
như Việt Nam.
• Cộng đồng tham gia lập đề án xây dựng NTM
Các nội dung của đề án xây đựng NTM và các hoạt động cụ thể của từng
hạng mục phải do người dân bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định trên cơ sở
các quy chuẩn của Nhà nước, đồng thời có sự tư vấn của cán bộ chuyên môn, đơn vị
tư vấn. Đề án được thực hiện phải sát với nhu cầu, tình hình thực tế của địa phương
và người dân là người biết rõ nhất địa phương có và cần những gì.
Một chu trình xây dựng đề án Nông thôn mới cấp xã gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định vấn đề
Bước 2: Lập đề án

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt đề án
Bước 4: Tổ chức thực hiện đề án
Bước 5: Đánh giá đề án
Trong khâu xác định đề án, cộng đồng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng tại địa phương, đây là bước đầu tiên và

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


20

quan trọng nhất.
Bước cuối cùng, cộng đồng tham gia trực tiếp hoặc cử đại diện hoặc tham
gia nhiều bên nhằm tăng tính bền vững và hiệu quả của các công trình.
• Cộng đồng tham gia lập đồ án quy hoạch NTM
Cộng đồng phải được trực tiếp tham gia vào quy hoạch NTM và chấp nhận
tuân thủ những quy định vì lợi ích chung của cộng đồng. Các nhà tư vấn sẽ hỗ trợ
về mặt kỹ thuật. Khi khảo sát thực trạng, cán bộ xã và cơ quan quy hoạch cần sự
cung cấp thông tin từ người dân để hoạch định một cách hiệu quả và chính xác nhất
vì người dân rõ nhất tình hình địa phương cũng như để đáp ứng, phù hợp với ý kiến,
yêu cầu, nguyện vọng người dân. Do đó quy hoạch sẽ có tính khả thi cao.
-

Cộng đồng tham gia khâu thực hiện đóng góp nguồn lực sức lao động

và kinh phí vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới
Khi đóng góp kinh phí thực hiện chương trình sẽ làm tăng tính trách nhiệm
của người dân. Họ sẽ quan tâm đến mục đích sử dụng kinh phí, cũng như tiến độ và

chất lượng công trình và lợi ích mà họ nhận thu được sau khi chi cho khoản mục đó
Có 2 hình thức huy động sự đóng góp kinh phí từ người dân, đó là:
Thứ nhất: Đóng góp tự nguyện: số tiền mà người dân đóng góp là tự nguyện,
người dân tự quyết định tùy theo năng lực tài chính của mỗi gia đình.
Thứ hai: Người dân đóng góp một khoản bắt buộc và được ấn định một mức
rõ ràng cho từng hộ khi đã có thống nhất họp bàn trong cộng đồng thôn xóm.
Ngoài đóng góp tài chính, người dân còn có thể tham gia bằng đóng góp
công lao động xây dựng các công trình nông thôn, đó là sự đóng góp sức lao động
của người dân. Hình thức này phù hợp với khu vực nông thôn, vì những công trình
liên quan đến xây dựng cầu đường, thủy lợi, giao thông nội đồng, chợ, xử lý rác
thải... cần nhiều công lao động. Huy động dưới hình thức này vừa tiện cho những
gia đình hoàn cảnh khó khăn, vừa tận dụng được thời gian của người dân trong lúc
nông nhàn.
- Cộng đồng tham gia quản lý giám sát
Nhằm nâng cao chất lượng tiến độ công trình và quyền làm chủ của người
dân, dân có thể cử đại diện tức ban giám sát theo dõi đánh giá sự chấp hành các quy
định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư,
ban quản lý dự án, các nhà thầu và các đơn vị thi công dự án trong quá trình xây
dựng NTM. Nếu phát hiện có điều gì không đúng phải kiến nghị đến cơ quan chức
năng có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn và xử lý. Tổ chức quản lý và vận hành
bảo dưỡng công trình sau khi hoàn thành.

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


21

-


Cộng đồng tham gia tập huấn đào tạo ứng dụng kỹ thuật vào sản
xuất
Cộng đồng tham gia các lớp tập huấn đào tạo nghề trong dự án đào tạo do
địa phương tổ chức để học hỏi, nâng cao tay nghề và tìm hiểu tri thức khoa học.
Qua các buổi đào tạo tập huấn đó, người dân sẽ nắm bắt được các biện pháp canh
tác mới, phương pháp chăm sóc cây trồng vật nuôi, tập huấn đưa giống mới vào sản
xuất và áp dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập cho
mỗi gia đình, cải thiện đời sống nhân dân.
1.3.3.2. Hình thức tham gia của cộng đồng
- Tham gia bị động
Đây là hình thức tham gia mà cộng đồng được thông báo từ chính quyền địa
phương về các dự án, công trình xây dựng... trên địa bàn mà không được tham gia
đóng góp ý kiến. Cộng đồng chỉ được biết khi chương trình đó được triển khai.
Hình thức này mang tính chất bị động, vì thế đôi khi xảy ra một số ý kiến
không được lòng dân đồng thuận vì không phù hợp với lợi ích của người dân.
- Cung cấp thông tin
Cán bộ dự án hay các nghiên cứu viên sẽ thông qua các bộ câu hỏi hoặc các
phiếu điều tra để thu thập câu trả lời của cộng đồng. Với cách thức tham gia này,
thường chỉ có sự tương tác từ một phía dù cho người đưa ra cấu hỏi có sự tham
khảo ý kiến của người dân nhưng câu hỏi đó mang tính chủ quan, đưa ra từ một
phía. Cộng đồng chỉ có trách nhiệm trả lời câu hỏi trong phiếu điều tra vì thế đôi khi
trả lời cho có lệ hoặc không đúng; ít có cơ hội bày tỏ quan điểm, ý kiến hay không
giám sát được hoạt động của dự án. Vì vậy, hình thức này mức độ tham gia của
cộng đồng còn tương đối thấp.
- Trao đổi ý kiến (tham vấn)
Sự chia sẻ thông tin giữa các bên liên quan và cộng đồng được thông qua
dưới các hình thức: họp cộng đồng, thảo luận cộng đồng và sử sụng nhóm tư vấn
cộng đồng.
Sự tham gia của người dân trong hình thức này hoàn toàn chủ động, vai trò

các bên như nhau.
- Tham gia và được nhận thu nhập
Cộng đồng tham gia đóng góp các tài nguyên có sẵn để đổi lấy lương thực,
tiền mặt hay các động cơ vật chất khác. Bên liên quan sẽ quyết định toàn bộ vấn đề,
cộng đồng chỉ tham gia như những người được hợp đồng để cung cấp đất đai và lao
động.
- Tham gia theo hoạt động
Cộng đồng tham gia bằng cách hình thành các nhóm để thực hiện theo các

SVTH: Lê Thị Phượng

MSSV: 11123221


×