Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

SKKN sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn luyện từ và câu có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.83 KB, 34 trang )

MỤC LỤC

I. Tóm tắt đề tài………………………………………………..…………Trang 1
II. Giới thiệu……………………………………………….……………..Trang 3
III. Phương pháp nghiên cứu……………………………………..…… .Trang 5
1. Khách thểnghiên cứu………………………………….………..………Trang 5
2. Thiết kế nghiên cứu……………………………………..…..….……….Trang 5
3. Quy trình nghiên cứu…………………………………..…..……………Trang 5
4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………..…………..…………Trang 7
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả……………….…………….. Trang 8
V. Kết luận và khuyến nghị………………………….…..……………. Trang 10
VI. Tài liệu tham khảo………………………………..………...………Trang 11
VII. Phụ lục đề tài………………………………………………………Trang 12

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Môn Tiếng Việt trong chương trình bậc Tiểu học nhằm hình thành và phát
triển giúp học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học
tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Trong bộ môn
Tiếng Việt phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ cung cấp kiến thức sơ giản
về Tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu. Nội dung Luyện từ và câu ở
lớp 4 vừa mang tính mở rộng hơn so với lớp dưới vừa là nền tảng cơ bản để các
em học tiếp nội dung mới phức tạp hơn ở các lớp trên. Chính vì thế nó có vai trò
rất quan trọng trong cấp học. Luyện từ và câu là một phân môn có “vai trò kép”
vừa hình thành, khai thác, cung cấp về từ ngữ (mở rộng hệ thống hóa vốn từ; rèn
luyện các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu), vừa kết hợp với việc
cung cấp kiến thức về câu (các kiểu câu, các loại dấu câu thường gặp). Các kiến
thức về từ và câu không dạy riêng lẻ, tách biệt nhau mà chúng cùng đồng hành
hỗ trợ qua lại cho nhau giúp cho việc dạy và học Tiếng Việt đảm bảo tính chặt


chẽ, lôgic. Mặt khác, Luyện từ và câu không đơn thuần là phân môn mang tính
lý thuyết mà thường chú trọng kỹ năng thực hành. Thông qua môn Luyện từ và
câu sẽ bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có
ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.
2


Qua thực tế giảng dạy lớp 4A, tôi nhận thấy các em nắm kiến thức về từ và
câu chưa chắc chắn; dùng từ chưa phù hợp, đặt câu chưa hay; trong học tập còn
lơ là, chưa hứng thú, chưa tích cực tham gia các hoạt động học tập; kỹ năng vận
dụng thực hành các bài tập còn hạn chế nên dẫn đến kết quả học tập chưa tốt.
Lứa tuổi học sinh lớp 4 chủ yếu còn tư duy trực quan sinh động nên trong
các hoạt động học tập, việc sử dụng các phương pháp giảng dạy, đồ dùng dạy
học và sử dụng trò chơi học tập trong tiết học chính là tạo ra một môi trường học
tập mà học sinh tích cực chủ động hơn, các em mạnh dạn tham gia các hoạt
động học tập. Từ đó kỹ năng giao tiếp được phát triển. Trò chơi học tập là một
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nhiều môn học, đặc biệt là phân môn
Luyện từ và câu. Vì thế tôi sử dụng phương pháp trò chơi vào dạy học, vận dụng
vào nhiều dạng bài tập khác nhau tạo được không khí học tập hào hừng, thoải
mái, vui nhộn. Giúp học sinh phát triển tư duy nhanh nhẹn, óc sáng tạo, xử lí
nhanh các tình huống, phát huy năng lực cá nhân, nâng cao năng lực hợp tác,…
Đặt biệt các em tham gia học tập tích cực hơn, nhớ bài kĩ hơn và vận dụng ngày
càng hiệu quả.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm duy nhất, đó là lớp 4A với số
học sinh là 29 em. Dùng phép kiểm chứng T - test phụ thuộc (theo cặp) để kiểm
chứng kết quả. Giải pháp thay thế được thực hiện khi dạy các bài từ bài 05 đến
bài 13. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của
học sinh: Điểm bài kiểm tra trước tác động có giá trị trung bình là 6,2. Điểm bài
kiểm tra sau tác động có giá trị trung bình là 8,8. Kết quả kiểm chứng T - test
cho thấy p = 0,0000000000075 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm

trung bình trước tác động và sau tác động không phải ngẫu nhiên mà là do tác
động. Điều đó minh chứng việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học
phân môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A, trường
Tiểu học Thuận An.

3


4


II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
Trong những năm qua khi dạy phân môn Luyện từ và câu, giáo viên thường
chú trọng việc truyền thụ kiến thức mới sau đó giao bài tập cho học sinh thực
hành, hoặc yêu cầu các em trao đổi nhóm để làm bài rồi sau đó trình bày kết
quả, giáo viên nhận xét, sửa bài. Vì thế các tiết học thường khô khan, nặng nề
đối với các em. Các trò chơi học tập thỉnh thoảng mới được giáo viên áp dụng
vào tiết dạy bởi lẽ mất nhiều thời gian để nghiên cứu, chuẩn bị. Vì thế đa số các
em chưa tích cực tham gia học tập, còn thụ động, có em còn nhàm chán nên kỹ
năng vận dụng thực hành còn hạn chế, kết quả học tập chưa tốt.
Qua các tiết dạy có sử dụng phương pháp trò chơi ở phân môn Luyện từ và
câu cho thấy học sinh rất tích cực học tập, háo hức tham gia vào các trò chơi,
tinh thần học tập của các em được thoải mái, tự tin hơn, các em nhớ bài lâu và
chính xác hơn so với những tiết không vận dụng các trò chơi trong học tập.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy phân môn Luyện
từ và câu:
- Giáo viên chưa tích cực đầu tư vào đổi mới phương pháp dạy học để phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
5



- Giáo viên còn ngại dành thời gian cho việc nghiên cứu thay đổi phương
pháp dạy học, chưa am hiểu về các trò chơi học tập nên vận dụng chưa mạnh
dạn.
- Giáo viên sử dụng các trò chơi học tập chưa được chọn lọc kỹ, không có
thiết bị hỗ trợ trò chơi nên việc tổ chức trò chơi chưa đạt hiệu quả.
- Đồ dùng dạy học trên lớp, giáo viên sử dụng chưa thường xuyên nên ngại
học sinh sẽ không thực hiện được hoặc sẽ lúng túng khi thay đổi hình thức tổ
chức thực hiện.
- Học sinh thụ động, tự ti, không hứng thú, chưa mạnh dạn tham gia vào
các hoạt động học tập vì các tiết học còn nặng nề, đơn điệu.
- Khả năng tiếp thu bài của một số học sinh còn chậm.
Trước thực trạng đó, tôi thiết nghĩ, mình cần phải thay đổi một cách thức
dạy học mới sao cho học sinh hứng thú, say mê và tích cực chủ động hơn khi
học Luyện từ và câu, đồng thời giúp cho chất lượng học tập ngày một nâng cao.
Vì thế để giúp cho học sinh phát huy được mặt tích cực trong học tập, giúp
giáo viên lớp 4A mở rộng thêm kiến thức, phong phú thêm việc vận dụng đổi
mới phương pháp dạy học của mình, đề tài này được nghiên cứu và đã sử dụng
phương pháp trò chơi phù hợp với các dạng bài tập góp phần làm thay đổi cách
truyền thụ và khai thác kiến thức cho học sinh.
2. Giải pháp thay thế:
Tôi sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
nhằm giúp cho bản thân có sự đầu tư mạnh dạn hơn việc vận dụng đổi mới
phương pháp, cách thức tổ chức dạy học vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Từ
đó học sinh được thay đổi không khí và hình thức học tập, các em được thoải
mái hơn, tham gia học tập tích cực hơn, nhớ bài kĩ hơn và nâng cao kết quả học
tập.
Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã tham khảo một số tài liệu và đề tài của
đồng nghiệp từng nghiên cứu để có thêm tư liệu như:

- Trò chơi học tập Tiếng Việt 4 - Nhà xuất bản Giáo dục (Nguyễn Thị
Hạnh, Lê Phương Nga)
6


- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kỹ năng các môn học ở tiểu học
(lớp 4)-Nhà xuất bản Giáo dục.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu
học - Vụ Giáo dục tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Kinh nghiệm dạy Luyện từ và câu lớp 5B trường Tiểu học Thuận An,
năm học 2008 - 2009 (tác giả nghiên cứu Ngô Trúc Phượng)
- Kinh nghiệm Tổ chức trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
lớp 4 trường Tiểu học Tân Thuận, năm học 2012- 2013 (tác giả nghiên cứu
Phạm Thị Xuân)
- Đề tài “Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
trường Tiểu học Số 1 Nam Phước” (tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Oanh)
- Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu...
Violet.vn/th-so1-namphuoc-quangnam/present/same/entry…8556250.
Các đề tài và tài liệu trên giúp tôi có thêm tư liệu trong quá trình nghiên
cứu, phong phú thêm việc tìm giải pháp nâng cao chất lượng học tập phân môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trong quá trình dạy – học hàng ngày.
Ngoài ra tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả
của việc đổi mới Phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng phương pháp trò
chơi trong dạy - học Luyện từ và câu để hỗ trợ cho giáo viên khi dạy các mảng
kiến thức được xem là khô khan hóc búa, mang tính trừu tượng cao. Qua việc sử
dụng các trò chơi học tập trong dạy - học Luyện từ và câu nhằm nâng cao chất
lượng giờ học, giúp học sinh học môn Luyện từ và câu một cách nhẹ nhàng, tự
nhiên, đạt hiệu quả cao, tạo không khí học tập vui tươi, lành mạnh.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ

và câu có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An không?
4. Giả thuyết nghiên cứu:
7


Có. Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và
câu sẽ làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An.

III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An để thuận lợi cho việc
nghiên cứu ứng dụng, vì tôi trực tiếp dạy môn Toán, Tiếng Việt đồng thời làm
công tác chủ nhiệm ở lớp này.
Về tình hình học sinh trong lớp: Lớp 4A có tất cả 29 học sinh (trong đó có
12 em học sinh nữ) đều là dân tộc Kinh nên thuận lợi cho việc giao tiếp và trao
đổi thông tin khi giảng dạy. Trong lớp, một số em có ý thức tích cực trong học
tập, nhanh nhẹn, nhạy bén. Tuy nhiên, bên cạnh đó lớp vẫn có một số học sinh
còn lơ là trong học tập, còn chờ vào sự nhắc nhở và giúp đỡ từ phía giáo viên.
Về giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 4A: Bản thân tôi được phân công nhiệm
vụ dạy lớp 4 đồng thời làm công tác chủ nhiệm lớp trong nhiều năm liên tục nên
cũng có một ít kinh nghiệm thuận lợi cho việc nghiên cứu.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Tôi chọn nguyên vẹn lớp 4A để nghiên cứu, cho học sinh làm một đề kiểm
tra trước tác động, lấy kết quả đó làm cơ sở đối chứng. Sau đó tiến hành thực
nghiệm dùng giải pháp “sử dụng phương pháp trò chơi vào dạy học phân môn
Luyện từ và câu” cũng tác động vào học sinh lớp 4A. Sau khi tác động, tôi cho
học sinh làm bài kiểm tra sau tác động lấy kết quả đó làm cơ sở thực nghiệm.
Chọn thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất
(được mô tả ở bảng 1)

8


Bảng 1: Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước tác

Tác động

động
O1

Sử dụng phương pháp trò chơi
vào dạy học Luyện từ và câu

Kiểm tra sau tác
động
O2

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T - test phụ thuộc (theo cặp)
để kiểm chứng kết quả.
3. Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu từng bài dạy và chuẩn bị kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức
từng trò chơi phù hợp với nội dung dạy học.
+ Nghiên cứu kĩ trò chơi để tìm ra phương pháp và hình thức tổ chức nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
+ Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về kế hoạch dạy học, các
dạng bài tập và dự định tổ chức trò chơi.
+ Nghiên cứu trò chơi, lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung của từng bài,
nắm vững luật chơi, cách chơi và hình thức tổ chức trò chơi.

+ Giáo viên xác định khoảng thời gian tiến hành dạy thực nghiệm, nghiên
cứu nội dung tất cả các bài tập trong giai đoạn sẽ thực nghiệm để lựa chọn các
trò chơi phù hợp khi soạn giảng cũng như thực dạy trên lớp.
+ Cụ thể các bài tập có sử dụng trò chơi trong các tiết dạy thực nghiệm,
thiết kế kế hoạch dạy học, lên kế hoạch chuẩn bị đồ dùng dạy học phục vụ cho
từng tiết dạy.
+ Khi lên lớp, trước khi sử dụng phương pháp trò chơi để thực hành một
bài tập nào đó, giáo viên phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện theo các bước sau:
Cho học sinh nắm chắc yêu cầu bài tập, giáo viên giới thiệu tên trò chơi, nêu rõ
thể lệ cuộc chơi, hướng dẫn kĩ cách thực hiện trò chơi cho học sinh nắm, cho
học sinh chuẩn bị số lượng người tham gia và nhận đồ dùng tham gia trò chơi
(nếu có), cho học sinh thực hiện trò chơi - kết hợp theo dõi kết quả, đánh giá kết
9


quả học sinh thực hiện (nhận xét, tuyên dương học sinh), chốt kiến thức trọng
tâm rút ra sau khi thực hành bài tập.
Qua nghiên cứu nội dung từng bài dạy trong quá trình thực nghiệm, tôi tiến
hành lựa chọn các trò chơi để áp dụng trên từng tiết học Luyện từ và câu trong
quá trình giảng dạy đối với quá trình tác động như:
+ Trò chơi: Hái hoa dân chủ
+ Trò chơi: Tiếp sức
+ Trò chơi: Ai nhanh hơn?
+ Trò chơi: Ai thông minh hơn?
+ Trò chơi: Ai giỏi nhất?
+ Trò chơi: Truyền điện
+ Trò chơi: Kết bạn
+ Trò chơi: Đồng đội
- Chuẩn bị của học sinh:
Hỗ trợ chuẩn bị một số đồ dùng, dụng cụ để thực hiện trò chơi (trong tiết

học Luyện từ và câu) khi được giáo viên yêu cầu, căn dặn ở cuối tiết học liền
trước.
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm thực hiện theo thời khóa biểu của nhà
trường và đúng theo tiết chương trình quy định.
Bảng 2: Thời gian thực nghiệm
Bài tập
Tiết
Thứ ngày

theo

có sử
Tên bài dạy

PPCT
Thứ ba
Ngày 01/9/2014
Thứ năm
Ngày 04/9/2014

5
6

dụng

Tên trò chơi

trò chơi
Từ đơn và từ

phức
Mở rộng vốn từ:

- Truyền điện:
Bài tập 2

Tìm

nhanh

từ

Bài tập 1

đơn, từ phức
- Ai nhanh hơn?

Nhân hậu – Đoàn
10


kết
Thứ ba
Ngày 09/9/2014
Thứ năm
Ngày 11/9/2014
Thứ ba
Ngày 16/9/2014
Thứ năm
Ngày 18/9/2014

Thứ ba
Ngày 23/9/2014
Thứ năm
Ngày 25/9/2014
Thứ ba
Ngày 30/9/2014

7
8

9

Từ ghép và từ láy
Luyện tập về Từ
ghép và từ láy
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự

Bài tập 2
Bài tập 2
Bài tập 2

Bài tập 4

trọng
10
11

12


Danh từ
Danh từ chung
và danh từ riêng
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự

Bài tập 1
Bài tập 2

- Đồng đội
- Tìm nhanh từ từ
ghép và từ láy
- Tiếp sức
- Ai thông minh
hơn?
- Tiếp sức
- Ai nhanh hơn?

Bài tập 2

- Đồng đội

Bài tập 2

- Đồng đội

trọng
Cách viết tên
13


người, tên địa lí
Việt Nam

4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Tôi sử dụng bài kiểm tra của học sinh để làm công cụ đo lường, cụ thể
như sau:
+ Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra có 8 câu, nội dung kiến thức
trong các tuần từ tuần 01 đến tuần 03.
+ Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra có 8 câu, nội dung kiến thức từ
tuần 03 đến tuần 07 liên quan đến các bài tập có sử dụng trò chơi dạy thực
nghiệm.
(Các đề kiểm tra kèm theo phần phụ lục)
Các đề kiểm tra và hướng dẫn chấm được giáo viên khối 4 cùng Ban giám
hiệu thẩm định trước khi thực hiện.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
11


Sau khi thực hiện các bài học trên, tôi tiến hành chấm bài trước tác động và
sau tác động theo đáp án đã cho sẵn đồng thời cùng hai giáo viên dạy lớp 4B và
4C kiểm tra lại bài chấm, sau đó thống kê kết quả thực hiện được.
- Độ tin cậy: Để kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu tôi sử dụng phương
pháp “chia đôi dữ liệu”. Sau đó sử dụng công thức Spearman-Brown [r SB = 2 *
rhh / (1 + rhh)] để tính độ tin cậy của toàn bộ dữ liệu. Độ tin cậy được tính đối với
bài kiểm tra trước khi tác động và bài kiểm tra sau khi tác động. Kết quả bài
kiểm tra trước tác động có độ tin cậy r SB = 0,776 > 0,7, kết quả bài kiểm tra sau
tác động có độ tin cậy rSB = 0,796 > 0,7 điều đó cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
(Kiểm chứng độ tin cậy được kèm theo ở phần phụ lục)

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

1. Phân tích dữ liệu
Bảng 3: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T- Test

Trước tác động
Sau tác động
6,2
8,8
1,9
1,1
0,0000000000075

Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

1, 4

8,8 − 6,2
= 1,4. Điều đó cho
1,9

thấy mức độ ảnh hưởng của phương pháp trò chơi đối với kết quả dạy học phân
môn Luyện từ và câu của lớp 4A là rất lớn.
12


(Kiểm chứng kết quả đề tài kèm theo phần phụ lục)

Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.

Hình 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm duy nhất
2. Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra trước tác động có trung bình cộng là 6,2; kết quả
bài kiểm tra sau tác động có trung bình cộng là 8,8. Độ chênh lệch điểm số giữa
kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm duy nhất là 2,6. Điều đó cho
thấy điểm trung bình cộng của hai bài kiểm tra trước tác động và sau tác động đã
có sự khác biệt rõ rệt, điểm trung bình cộng sau tác động cao hơn điểm trung
bình cộng trước tác động.
13


Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,4.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T- test của nhóm duy nhất là p = 0,0000000000075 < 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của bài kiểm tra trước tác
động và sau tác động không phải ngẫu nhiên mà là do tác động.
* Hạn chế:
Kết quả học tập của học sinh tăng chưa đều. Vì khi tổ chức cho học sinh
tham gia thực hành trò chơi, số lượt học sinh luân phiên tham gia trò chơi còn
hạn chế.

14


V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu đã

làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An.
2. Khuyến nghị:
- Đối với cán bộ quản lí: Qua các tiết dự giờ thăm lớp, cần hướng dẫn, chia
sẻ thêm các kinh nghiệm, phương pháp dạy học hay, tích cực để giáo viên
nghiên cứu vận dụng phù hợp theo tình hình lớp để phương pháp giảng dạy
không khô khan, nhàm chán đối với học sinh.
- Đối với giáo viên: Trong giảng dạy, phải không ngừng tìm tòi, học hỏi,
trau dồi kinh nghiệm từ đồng nghiệp; thường xuyên, tích cực tìm tư liệu tham
khảo từ các nguồn thông tin khác nhau (như: sách tham khảo, tạp chí giáo dục
và truy cập Internet về vận dụng đổi mới phương pháp dạy học,…) để nâng cao
nhận thức và trình độ chuyên môn. Từ đó vận dụng vào công tác giảng dạy được
tốt hơn.
- Kết quả nghiên cứu đề tài trên cho thấy dữ liệu đáng tin cậy, kết quả
không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động. Vì thế, giải pháp mà tôi đưa ra
15


không chỉ áp dụng được đối với giáo viên và học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An mà có thể áp dụng cho các khối lớp khác có giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở tại đơn vị và các trường bạn trong huyện, tỉnh cùng thực hiện.
- Kết quả đề tài này là sự nỗ lực trong nghiên cứu và vận dụng đạt hiệu quả
rất cao. Tôi rất mong được sự quan tâm, đóng góp của Ban giám khảo và đồng
nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần đề ra giải pháp hiệu quả nâng
cao chất lượng giảng dạy.

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

16



- Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (dự án Việt - Bỉ) - Nhà
xuất bản Giáo dục năm 2009.
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1 - Nhà xuất bản Giáo dục.
- Sách giáo viên Tiếng Việt 4, tập 1- Nhà xuất bản Giáo dục.
- Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 4, tập 1 - Nhà xuất bản Hà Nội (Nguyễn
Huyền Trang - Phạm Thị Thu Hà), năm 2005.
- Trò chơi học tập Tiếng Việt 4 - Nhà xuất bản Giáo dục (Nguyễn Thị
Hạnh, Lê Phương Nga)
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kỹ năng các môn học ở tiểu học
(lớp 4) - Nhà xuất bản Giáo dục.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu
học - Vụ Giáo dục tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Kinh nghiệm dạy Luyện từ và câu lớp 5B trường Tiểu học Thuận An,
năm học 2008 - 2009 (tác giả nghiên cứu Ngô Trúc Phượng)
- Kinh nghiệm Tổ chức trò chơi trong dạy học phân môn Luyện từ và câu
lớp 4 trường Tiểu học Tân Thuận, năm học 2012- 2013 (tác giả nghiên cứu
Phạm Thị Xuân)
- Đề tài “Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3
trường Tiểu học Số 1 Nam Phước” (tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Oanh)
- Hình thức tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu...
Violet.vn/th-so1-namphuoc-quangnam/present/same/entry…8556250.

17


VII. PHỤ LỤC (kèm theo)
I. Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
II. Thực nghiệm (thực hiện tác động)
1. Kế hoạch dạy học tiết 09: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
2. Cách tổ chức thực hiện các trò chơi tiết 08, tiết 11, tiết 12.

III. Đề kiểm tra và hướng dẫn đánh giá trước và sau tác động.
Đề kiểm tra trước tác động và đáp án
Đề kiểm tra sau tác động và đáp án
VI. Kết quả
1. Kiểm chứng kết quả đề tài
2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
- Kiểm chứng độ tin cậy trước tác động
- Kiểm chứng độ tin cậy sau tác động.

Truông Mít, ngày 12 tháng 3 năm 2015
18


Người thực hiện

Lê Thị Phượng Loan

PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
---o0o--I. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn
Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 4Atrường Tiểu
học Thuận An”.
19


Người nghiên cứu: Lê Thị Phượng Loan
Đơn vị : Trường tiểu học Thuận An, xã Truông Mít, huyện Dương
Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bước


Hoạt động
Hiện trạng:
Kết quả học tập môn Luyện từ và câu chưa cao, đa số
học sinh không thích học, thụ động trong giờ học. Dẫn đến
chất lượng học tập của học sinh chưa cao.

1. Hiện trạng

Nguyên nhân:

Nguyên nhân

- Học sinh có sự nhàm chán không thích học Luyện
từ và câu.
- Còn nhiều học sinh khả năng tư duy kém.
- Bị hỗng kiến thức từ các lớp dưới.
- Gia đình chưa quan tâm đến việc học của học sinh.
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học Luyện

2. Giải pháp thay thế

từ và câu làm tăng kết quả học tập môn Luyện từ và câu
của học sinh.

3. Vấn đề nghiên cứu,

Vấn đề nghiên cứu:

Giả thuyết nghiên cứu


Việc “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học

Tên đề tài

môn Luyện từ và câu có làm tăng kết quả học tập môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Có, việc “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
học môn Luyện từ và câu sẽ làm tăng kết quả học tập môn
Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An năm học 2014-2015.
Tên đề tài: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
học môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập của học
20


sinh lớp 4A trường Tiểu học Thuận An”
Tôi dùng thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau
4. Thiết kế

tác động với nhóm duy nhất là học sinh lớp 4A trường
Tiểu học Thuận An.
Đo kiến thức (kiểm tra chất lượng)
Kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra số 1 làm

5. Đo lường

cơ sở so sánh trước tác động.
Kiểm tra sau tác động: Dùng bài kiểm tra số 2

làm cơ sở so sánh sau tác động.
So sánh kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động
của 2 nhóm tương đương; Sử dụng phép kiểm chứng T-test
phụ thuộc, kiểm tra mức độ ảnh hưởng SMD
Sau khi kiểm chứng, điểm trung bình của bài kiểm
tra sau tác động là 8,8; điểm trung bình của bài kiểm tra
trước tác động là 6,2. Độ lệch chuẩn của bài kiểm tra sau

6. Phân tích dữ liệu

tác động là 1,14; Độ lệch chuẩn của của bài kiểm tra
trước tác động là 1,89.
Giá trị P của T-test là 0.0000000000075 chứng tỏ
sau tác động kết quả học Luyện từ và câu của học sinh
được nâng cao rõ rệt.
SMD = 1,37 cho thấy tác động của việc sử dụng
phương pháp trò chơi trong dạy học Luyện từ và câu có
mức độ ảnh hưởng là rất lớn.

7. Kết quả

Việc Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học
môn Luyện từ và câu đã làm tăng kết quả học tập môn
Luyện từ và câu của học sinh lớp 4A trường Tiểu học
Thuận An
21


Khuyến nghị:
+ Đối với cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên

đầu tư nghiên cứu chọn ra những phương pháp và biện
pháp hữu hiệu nhầm nâng cao chất lượng môn Luyện từ
và câu nói chung, chất lượng 2 mặt giáo dục nói riêng.
Động viên, khen thưởng những giáo viên có thành tích
trong việc nâng cao chất lượng dạy học.
+ Đối với giáo viên: Không ngừng học tập nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh
nghiệm, học hỏi đồng nghiệp và biết áp dụng hợp lí những
phương pháp dạy học vào giảng dạy.
Người thực hiện
Lê Thị Phượng Loan
II. THỰC NGHIỆM (thực hiện tác động)
1. Kế hoạch dạy học
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng , Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được; nắm được nghĩa từ tự
trọng.
- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
22


- Bảng con cho HS làm bài tập 1.
- Giấy A4, bút dạ cho học sinh làm bài tập 2.

- Phiếu bài tập 4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán
Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4), Tìm được 1,2 từ
đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được( BT1,2);
nắm được nghĩa từ tự trọng

( BT3).

Bài tập 1: Tổ chức trò chơi “Truyền điện”
* Mục tiêu: Học sinh tìm được từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung
thực.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Học sinh suy nghĩ tìm từ trong thời gian 1 Phút. Giáo viên gọi học sinh
nêu một từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ trung thực, sau đó giáo viên nhận
xét nếu bạn tìm đúng thì được quyền truyền cho một bạn kế tiếp nêu nhanh từ
tìm được. Cứ như thế cho đến hết thời gian 5 phút.
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật
thà, thành thật ……
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian xảo, gian ngoan ………
Bài tập 2: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
* Mục tiêu: Học sinh biết đặt câu với từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
trung thực.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Học sinh thi đua đặt câu vào giấy A4, sau đó trình bày câu vừa đặt trên
bảng lớp.
23



- Học sinh cả lớp và giáo viên nhận xét câu, tuyên dương những bạn đặt
câu nhanh, chính xác. Đồng thời chọn ra bạn đặt câu nhanh nhất để khen
thưởng.
Bài tập 3:
+ GV mời 3 HS lên bảng làm bài thi
- Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4:Tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
* Mục tiêu: Học sinh biết chọn thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực
hoặc về lòng tự trọng.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
- Giáo viên tổ chức cho HS làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước
các thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch dưới bằng bút xanh
thành ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng.
- Học sinh thi đua làm bài tập, sau đó đính kết quả bài làm lên bảng và giải
thích nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ đã chọn.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và tuyên dương các bạn làm nhanh,
chính xác bài tập.
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực.
+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng.
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn học sinh đọc và chuẩn bị bài sau: Danh từ

24


2. Cách tổ chức thực hiện các trò chơi tiết 08, tiết 11, tiết 12.
Tiết 08: Luyện tập về từ ghép và từ láy

Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp sức”
Mục tiêu: Học sinh tiếp sức tìm và viết các từ ghép (được in đậm) trong
đoạn văn vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép.
Cách tiến hành:
Bài tập 1: Sử dụng trò chơi “Tiếp sức”
Bài tập 2: Yêu cầu HS tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có
nghĩa phân loại.
- Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gọi học sinh nêu lại đặc điểm của từ ghép có nghĩa phân loại và
từ ghép có nghĩa tổng hợp.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm cử 3 bạn) tham gia trò chơi,
các bạn còn lại làm cổ động viên cho nhóm mình.
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi.
25


×