Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện thanh ba, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 123 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BẠCH TUYẾT

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Vũ Thị Bạch Tuyết.
Mọi tham khảo dùng trong Luận văn đều được trích nguồn gốc rõ ràng.
Các nội dung trong nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Toản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”, tác giả đã
tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trường
vào thực tế. Để hoàn thành được Đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Quản lý kinh tế Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Vũ Thị Bạch Tuyết, cùng các thầy
cô giáo trong khoa Quản lý kinh tế đã tận tâm giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Chi
cục thuế Thanh Ba tỉnh Phú Thọ và các bạn bè khác đã giúp đỡ trong quá trình thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2013
Tác giả

Nguyễn Quốc Toản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt ............................................................................. vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các hình .................................................................................................. viii

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài và đóng góp mới của đề tài ........................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................... 3
4.2. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................................ 3
5. Bố cục của Luận văn ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................. 5
1.1.1.

ơ

............................................. 5

1.1.2. Lý luận chung về thuế......................................................................................... 6
1.1.3. Lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................. 20
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ................................................................................................................ 34
1.1.5. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với DNNVV .............................. 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


iv
1.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số chi cục
thuế và bài học cho huyện Thanh Ba .......................................................................... 38
1.2.1. Công tác quản lý thuế đối với DNN và vừa ở một số chi cục thuế ................... 38
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở

Thanh Ba......................................................................... 44

1.3. Định hướng của nhà nước về quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa....................... 45
Chƣơng 2: PHƢƠ

.......................................... 46

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài ............................................................................ 47
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 47
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin.......................................................... 47
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin....................................................................... 48
2.2.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ............................................................. 50
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 50
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô doanh nghiệp trên địa bàn .................................. 51
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của
doanh nghiệp ............................................................................................................. 51
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế ................. 51
2.4. Khung phân tích .................................................................................................. 52
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HUYỆN THANH BA ............................. 54
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Ba ............................................ 54

3.1.1.

điều kiện tự nhiên ............................................................................. 54
-

Thanh Ba ....................................................... 58

3.1.3. Đặc điểm các DN nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Thanh Ba .............................. 59
3.2. Thực trạng hoạt động của Chi cục Thuế huyện Thanh Ba .................................... 60
3.2.1. Vị trí, chức năng ............................................................................................... 60
3.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn ......................................................................................... 60
Thanh Ba ....................... 60
3.2.4. Mô hình tổ chức gắn với công tác quản lý thuế đối với DNNVV ...................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v
3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2010 2012 tại Chi cục Thuế huyện Thanh Ba .................................................................... 62
3.3.1.

2010 – 2012 ................................................ 62

3.3.2. Kết quả thực hiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại huyện Thanh Ba ................................................................................................... 63
3.4. Đánh giá tình hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi
cục thuế huyện Thanh Ba .......................................................................................... 75
3.4.1. Những Ưu điểm quản lý thuế ở huyện Thanh Ba ........................................... 75
3.4.2. Những mặt còn hạn chế, nhược điểm ............................................................. 81
3.4.3. Một số nguyên nhân làm hạn chế công tác quản lý thuế đối với các doanh

nghiệp NVV tại huyện Thanh Ba .............................................................................. 82
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HUYỆN THANH BA .......................... 86
4.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
huyện Thanh Ba ........................................................................................................ 86
4.1.1. Quan điểm ....................................................................................................... 86
4.1.2. Mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh
Ba trong thời gian tới ................................................................................................ 87
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
huyện Thanh Ba trong thời gian tới .......................................................................... 88
4.2.1. Cơ sở đưa ra giải pháp .................................................................................... 88
4.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba trong thời gian tới....................................... 89
4.3. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra ...................................................... 102
4.3.1. Đối với Nhà nước .......................................................................................... 102
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục thuế Phú Thọ ........................... 103
4.3.3. Đối với Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba ................................. 106
4.4. Dự kiến kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp ........................................... 106
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DN


: Doanh nghiệp

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

VND

: Đồng Việt Nam

USD

: Đô la Mỹ

ĐKKD

: Đăng ký kinh doanh

MST

: Mã số thuế

MSDN

: Mã số doanh nghiệp

NVV

: Nhỏ và vừa


NXB

: Nhà xuất bản

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

TP

: Thành phố

TS

: Tiến sỹ

TKTN


: Tự khai tự nộp

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn ............................ 5
Bảng 1.2. Tình hình quản lý các doanh nghiệp NVV phân theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn năm 2010 - 2012 ..........................................................39
Bảng 1.3. Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì
2010 - 2012 ..............................................................................................39
Bảng 1.4. Kế hoạch và kết quả thu NSNN từ các DNNVV giai đoạn 2010 - 2012 ......40
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

1.5
Hạ Hòa

2010 - 2012 ......................................................42

Bảng 3.1. Số lượng và quy mô mỏ quặng trên địa bàn Thanh Ba ................................56
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện từ năm 2009 - 2012 .....................58
Bảng 3.3. Tình hình vốn đăng ký và sử dụng lao động của doanh nghiệp giai
đoạn 2010 - 2012 .....................................................................................59
Bảng 3.4. Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Thanh Ba gi

2010 – 2012 .............................................................................................62
Bảng 3.5

Nhỏ và vừa giai đoạn 2010 - 2012 .......63

Bảng 3.6. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp
Nhỏ và vừa tại Thanh Ba giai đoạn 2010 - 2012 ....................................64
Bảng 3.7. Tình hình nộp hồ sơ
nhỏ và vừa

quyết toán
2010 - 2012 ..........................................................65

Bảng 3.8. Kết quả thu nộp thuế của
2010 - 2012 ..............................................................................................67
Bảng 3.9. Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Thanh Ba giai
đoạn 2010 – 2012.....................................................................................69
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp Nhỏ và vừa
giai đoạn 2010 - 2012 ..............................................................................70
Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Nhỏ và vừa giai đoạn
2010 - 2012 ..............................................................................................70
Bảng 3.12. Số lượng hoàn thuế giai đoạn 2010-2012 ...............................................72
Bảng 3.13. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế
Thanh Ba giai đoạn năm 2010 - 2012.....................................................74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ tình hình nộp thuế của doanh nghiệp NVV giai đoạn 2010 - 2012 .....68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một
tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Để duy trì
sự tồn tại của mình, nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi
cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương, thuộc phạm vi
lãnh thổ mà nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc ban đầu thuộc chức
năng của nhà nước như: quốc phòng, an ninh; chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở
hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt và
lâu dài. Trong quản lý thuế, Nhà nước cần phải luôn phải đổi mới hoàn thiện chính
sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên sự đóng góp
của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây
dựng đất nước.
Ở Việt Nam, số thu từ thuế, phí lệ phí hàng năm chiếm khoảng 90% tổng thu
ngân sách nhà nước. Nếu so sánh với GDP thì tỷ trọng thuế huy động bằng 26,3%
GDP (trừ dầu thô còn khoảng 21,6% GDP) trong giai đoạn 2008 - 2012. Qua nhiều
năm cải cách và từng bước hiện đại hoá ngành thuế, đã hình thành được một hệ thống
chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ
sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Thuế là công cụ quan trọng để
Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư,
phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế. Nguồn thu thuế nội địa có
sự đóng góp đáng kể từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với cơ cấu chủ yếu là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước. Đặc biệt trong thời

gian vừa qua tác động của suy giảm kinh tế, những khó khăn về vốn và tiêu thụ sản
phẩm làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản suất kinh doanh của DNNVV đã làm ảnh
hưởng đến kết quả thu ngân sách.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội,
có số lượng chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2
lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân khác nhau, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thuộc đối tượ
ý thuế.
Xuất phát từ việc nghiên cứu các văn bản chính sách, tài liệu nghiên cứu về việc
quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng việc hoàn thiện quản lý
thuế tại địa bàn; kết hợp với thực tế công tác quản lý thuế của Chi cục thuế Thanh Ba
với đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn
thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện
Thanh Ba Tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các luật thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ; thực hiện yêu cầu đảm
bảo thu đúng, đủ theo quy định của luật quản lý thuế, nuôi dưỡng nguồn thu, nâng cao
tính tuân thủ pháp luật thuế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
huyện Thanh Ba, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức quản lý thuế tại Chi cục
Thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

ý

của Nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sử dụng dữ liệu
thuế tại huyện Thanh Ba giai đoạn từ 2010 - 2012. Số liệu thu thập đến
tháng 11 năm 2013, kiến nghị biện pháp hoàn thiện hoàn thiện công tác quản ly thuế
trên địa bàn đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài và đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực
tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm, pháp luật của Đảng và Nhà nước
về thuế, luận văn nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thuế
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quả cao.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm tại huyện Thanh Ba và của các
huyện trong tỉnh về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, rút ra những bài học
kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
các địa phương khác trong thời gian tới.
4.2. Đóng góp mới của đề tài
- Đã có một số nghi

ý thuế trên địa bàn một số huyện,

tỉnh như: Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Hồng Thắng , Đại học kinh tế
Huế với đề tài “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghịêp NVV tại chi cục
thuế Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn thạc sĩ kinh tế của Tác giả Nguyễn
Ngọc Hanh trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên với đề tài” Quản lý thuế đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4
với DNNVV tại Thành Phố Việt Trì” Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trong những
năm trước đây, với điều kiện kinh kinh tế chưa có nhiều đổi mới như hiện nay, hơn nữa
nghiên cứu trong bối cảnh thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên các địa bàn
khác với huyện Thanh Ba.
- Đề tài làm rõ thêm một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế : Yếu tố kinh
tế, Thể chế chính sách, Quản lý hóa đơn, sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Đề tài làm rõ hơn khái niệm “quản lý thuế ” và “ quản lý thu thuế”, đặc trưng

của Doanh nghiệp nhỏ và và vừa trong điều kiện kinh tế thị trường, những yêu cầu cần
đổi mới đối với quản lý thuế.
- Đề tài nhấn mạnh những quan điểm tác giả sau khi nghiên cứu vấn đề lý luận
và thực tiễn.
- Đề tài khảo sát thực trạng côn
luận, vận dụng vào thực tiễn, luận văn đề xuất một số
phương hướng và giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế
nói chung và đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Thanh Ba và các địa
phương khác có điều kiện tương tự trong thời gian tới. Trong đó nêu được những
giải pháp kiến nghị cả 2 phía Người nộp thuế và cơ quan thuế, đề xuất một số định
hướng có tính chất dài hạn, và những nội dung thực tiễn tại địa bàn.
5. Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được
chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu của

.

Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại huyện Thanh Ba.
Chƣơng 4: Các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại địa bàn huyện Thanh Ba.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy định mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
DN siêu nhỏ
Khu vực

I. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
II. Công
nghiệp và
xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ

Số lao động

Doanh nghiệp nhỏ
Tổng nguồn
vốn


10 người

20 tỷ đồng

trở xuống

trở xuống

10 người

20 tỷ đồng

trở xuống

trở xuống

10 người

10 tỷ đồng

trở xuống

trở xuống

Số lao động

Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn


Số lao động

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến


người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

Từ trên 10

Từ trên 10

Từ trên 50

người đến

tỷ đồng đến

người đến

50 người

50 tỷ đồng

100 người

(Nguồn: Nghị định 56/2009NĐ-CP ngày 30/06/2009)
Qua bảng 1.1. cho thấy, DN thuộc khu vực thương mại và dịch vụ có yêu cầu
về số vốn, số lao động ít hơn so với các doanh nghiệp thuộc khu vực khác.
1.1.1.2. Đặc trưng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ỏ và vừa

/>

6
- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động, hoạt động của các DNNVV
mang tính phân tán, qui mô vốn của các DNNVV thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu, phát
triển mang tính tự phát, việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của
Nhà nước còn nhiều hạn chế.
- Góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế. Thu hút được vốn
đầu tư từ các đối tượng khác nhau. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao
động ở nước ta, tạo nguồn thu cho NSNN.
1.1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phát triển doanh nghiệp vừa là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt, là
nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia.
+ Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế chính sách thuận lợi cho
DNNVV.
+ Phát triển DNNVV theo phương châm tích cực, vững chắc về số lượng và đạt
hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.
+ Hỗ trợ phát triển DNNVV nhằm các mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội.
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Đẩy nhanh tốc độ phát triểnvà nâng cao năng lực canh trạnh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi lành mạnh để các danh
nghiệp NVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế, phấn đấu đến 31/12/ 2015 có 600.000

DNNVV đang hoạt động.
1.1.2. Lý luận chung về thuế
1.1.2.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn
chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiều
khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận
từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa
phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà kinh điển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7
thì thuế được quan niệm rất đơn giản: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có
những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá...". Và
với quan điểm này, thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực nhà
nước. Khi những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp
thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa
vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế. Quan điểm này đã hỗ trợ
rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan điểm xã hội trong việc củng cố lập trường đấu
tranh giai cấp.
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốn sách
"Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở đối giá như sau: "Thuế là một
khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của
các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận
được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà
án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật". Trong các quan điểm này, người ta chỉ
nhìn nhận thuế trên giác độ các đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, không nói
đến việc sử dụng tiền thuế để làm gì, chỉ thể hiện việc đánh thuế như là một nghĩa vụ
công dân của các doanh nghiệp và hộ gia đình với đất nước mà mình đang kinh doanh

hoặc đang sinh sống. Các quan điểm này cũng chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển của
thuế trong thời đoạn lịch sử nhất định lúc đó.
Trên giác độ phân phối thu nhập thì: Thuế là hình thức phân phối và phân phối
lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập
trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên giác độ người nộp thuế thì: Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà
mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước.
Trên giác độ kinh tế học thì: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo Từ
điển tiếng Việt thì “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức
kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp... buộc phải nộp cho nhà nước theo
mức quy định .
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm
của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế.
Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh tế đều
nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhà
nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan

và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo
mệnh lệnh của nhà nước.
- Các các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
được pháp luật quy định;
- Việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển xã hội, việc quy định thuế phải được sử
dụng chung cũng là một vấn đề cần xem xét. Có những loại thuế được thu chỉ nhằm
một mục đích định trước và trao cho một số đối tượng quy định.
Trong cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính thì: “Thuế là một khoản
đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời
hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.
1.1.2.2. Đặc điểm của Thuế
Qua phân tích nguồn gốc của sự ra đời của thuế và khái niệm chung về thuế nêu
trên, có thể khẳng định rằng: Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử
dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế khác với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả … Điều này
thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế trong kinh tế thị trường như sau:
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9
Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là
một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật
đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi
thị trường. Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên của
thuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác. Chính sự phát triển
của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc
bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi
những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế.
Tuy nhiên, hình thức trả thuế bằng hiện vật cũng không hoàn toàn mất đi trong
hệ thống chính sách thuế đương đại. Một số quốc gia vẫn duy trì hình thức này dưới
dạng thanh toán thuế bằng hiện vật với một số hiện vật quý, như khi đào được cổ vật
phải nộp thuế cho nhà nước với một tỷ lệ hiện vật tùy theo quy định cụ thể. Kỹ thuật
này giúp Nhà nước sưu tập được những di sản quốc gia quý giá từ dân chúng để bảo
tồn tập trung những giá trị văn hoá của dân tộc, nhân loại.
- Luôn gắn liền với quyền lực nhà nước
Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế. Thuế là nghĩa vụ cơ bản
của công dân đã được quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia. Việc
ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ
quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao.
Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện
thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được
xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành. Ở
các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành quỹ ngân sách Nhà
nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy
định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp. Ðây là nguyên tắc sớm
được ghi nhận trong pháp luật của các nước. Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân
quyền năm 1688 quy định: cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà
nước nếu không được Quốc hội chấp thuận. Ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ
một khoản thuế nào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10
Hiến pháp của nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu
quyết và định đoạt các Luật thuế. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam quy định: “Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến
pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh”.
Đồng thời, Hiến pháp cũng quy định: “Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ
của công dân; Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tròn
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội; Quyền và nghĩa vụ của công dân do
Hiến pháp và luật quy định”.
Như vậy, theo quan điểm này công dân không có quyền từ chối trả thuế, cũng
không có quyền tự ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của mình, mà chỉ có quyền
chấp hành. Trường hợp đối tượng nộp thuế nào cố tình không chấp hành sẽ bị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật để buộc họ phải
làm tròn nghĩa vụ nộp thuế của mình theo luật định.
Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức
động viên tài chính cho Ngân sách Nhà nước khác.
- Luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực hiện thu
thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà
kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc
cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào
khác cho người nộp thuế. Thuế, cho dù dưới bất kỳ hình thức nào đều buộc người trả
thuế phải lấy một khoản thu nhập của mình ra thanh toán cho Nhà nước mà không cần
biết mình đã chuẩn bị được khoản thu nhập đó hay chưa.
Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài chính tự
nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng đối với
những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng
Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối
giá. Về mặt pháp lý, thuế không là giá cả của dịch vụ cung cấp. Vì vậy, người nộp thuế
không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là Nhà nước sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11
dụng tiền thuế không có hiệu quả. Họ cũng không thể đòi hỏi số tiền thuế do họ nộp
phải phân bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác. Mặt khác, họ cũng không thể
từ chối nộp thuế với lý do số thuế thu được tài trợ cho các khoản chi tiêu trái với những
nguyên tắc của nó.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục vụ trực
tiếp cho NNT. nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà
nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và
hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi
Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho
Nhà nước. Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng
mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp thuế được
hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước.
Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả.
Khái niệm chi tiêu công cộng ngày nay không chỉ được hiểu theo nghĩa bó hẹp
trong các khoản chi tiêu cho việc duy trì bộ máy nhà nước. Trên thực tế, nhà nước hiện
nay còn thực hiện nhiều chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá... và tất yếu các hoạt động
này cũng chỉ được chi trả bằng thuế.
1.1.2.3. Vai trò của Thuế
- Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN.
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều hình
thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và
ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế... Trong các hình thức nêu trên thì
thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất. Vì so với các hình thức huy động
khác, sử dụng công cụ thuế có những ưu điểm:
+ Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối tượng
nộp thuế bao gồm các thể nhân, pháp nhân theo quy định cụ thể của từng Luật thuế.
+ Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu

nhập bắt buộc. Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách
nhanh chóng, thường xuyên và ổn định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12
+ Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc
dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công
cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội.
+ Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thể
hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật chất
nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất và hiệu
quả kinh doanh.
Số liệu thống kê trên cho thấy số thu thuế và phí chiếm phần lớn trong tổng thu
NSNN và tăng nhanh qua các năm, đảm bảo về cơ bản yêu cầu chi thường xuyên ngày
càng tăng của NSNN, giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn
định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng và giành một phần để tăng tích luỹ. Do vậy có
thể khằng định thuế là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của NSNN.
- Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô.
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những
khuyết tật vốn có của nó. Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng
cách đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và bằng các
công cụ đòn bẩy để hướng các hoạt động kinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nước
đã định và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trong
khuôn khổ luật pháp. Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng
nhiều biện pháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong
đó biện pháp kinh tế là gốc. Trong các biện pháp kinh tế thì thuế là công cụ quan trọng
và sắc bén nhất. Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn

thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc
kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng
lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà
nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế
quốc dân. Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ
trọng tâm của mọi Chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước,
nền kinh tế giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi Chính phủ phải
theo đuổi đó là:
+ Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường
của Nhà nước. Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất.
Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối
hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã
hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ
kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát,
sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp
để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững.
+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo
công bằng xã hội.
Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người
nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ. Thông qua thuế Thu
nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu
nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Một khía cạnh khác

của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng
như: thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt.
Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo
hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại những mặt hàng xa xỉ,
cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu
trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên
xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà
kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước.
+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát.
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên
hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá
cả thị trường. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thế để điều chỉnh bằng cách
giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14
ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất
nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế
hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất
lao động.
kinh tế thế giới:
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên ngoài
được coi là hết sức cần thiết đối với các nước. Điều này được thể hiện rõ nét thông qua
thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất
hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất
khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên
liệu thô. Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa
sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong

nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng sa xỉ.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực
và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách
thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng
đồng quốc tế.
Nhà nước thường sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu.
+ Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi sắc thuế.
Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính trên một đơn vị đối
tượng chịu thuế.
Thay đổi thuế suất được coi là một phương pháp quan trọng trong quá trình nhà
nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế. Thông qua việc đánh thuế với thuế
suất cao hay thấp vào các ngành nghề, mà nhà nước tác động và làm thay đổi mối quan
hệ giữa cung và cầu trên thị trường nhằm góp phần điều tiết vĩ mô, đảm bảo giữa các
ngành nghề trong nền kinh tế.
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: Ưu đãi thuế tức là hình thức cho người
nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế. Qua thực hiện ưu đãi thuế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15
nhà nước đã điều tiết nền kinh tế một cách linh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của
cục diện nền kinh tế để đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối.
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh lệch lớn
về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị trường
càng phát triển thì khoàng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu
hướng gia tăng. Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu

nhập, của cải của xã hội. Thuế là một công cụ để nhà nước tác động trực tiếp vào quá
trình này. Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các sắc thuế
trực thu đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc thuế
có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện thu đúng các quy định của các luật thuế
đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững
số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh,
những mặt hàng họ được phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ
phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ.
Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn
diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước
về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
1.1.2.4. Một số khái niệm cơ bản
* Hệ Thống Thuế: Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà
giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và việc xây dựng các loại thuế, phương
pháp thu nộp thuế được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định.
* Phân loại thuế: Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ
thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×