Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

rèn kỹ năng viêt chính tả cho học sinh lớp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.62 KB, 7 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỚ TRÀ VINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:

Rèn kó năng viết chính ta cho học sinh lớp 2.

Người thực hiện:HUỲNH THỊ KIM LIÊN
Chức vụ:Giáo viên dạy lớp 2/2.
Sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ khối Hai.

Trà Vinh, tháng 9 năm 2012


Rèn kó năng viết chính ta cho học sinh lớp 2
-1. Người thực hiện:
- Họ và tên: HUỲNH THỊ KIM LIÊN
- Năm sinh : 30-07- 1970
- Đơn vị cơng tác: Trường tiểu học Lê Văn Tám.
- chức vụ: Giáo viên dạy lớp 2/2.
- Trình độ chun mơn: Cao đẳng sư phạm tiểu học.
2.Tên Sáng kiến “ Rèn kĩ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2.
* Nội dung sáng kiến
Chính tả là một trong những phân môn Tiếng Việt ở tiểu học.Phân môn
chính tả dạy cho học sinh tri thức và kó năng chính tả,phát triển năng lực sử dụng
thức viết vào hoạt động giao tiếp.
- Chữ viết là kí hiệu bằng hình ảnh thò giác(các hình nét)ghi lại tiếng nói.
- Chữ viết là một phát ngôn quan trọng của loài người.Trẻ em đến tuổi đi học
thường bắt đầu quá trình học tập bằng việc học chữ.Ở giai đoạn đầu (bậc tiểu học)
trẻ tiếp tục hoàn thiện năng lực tiếng nói mẹ đẻ.Từ đó bắt đấu dạy em học


chữ.Muốn đọc thông viết thạo trẻ phải được học chính tả.

a. Những căn cứ ngun nhân
Trong quá trình giảng dạy lớp 2 ,bản thân nhận thấy học sinh còn viết sai
nhiều lỗi chính tả.Đặc biệt đầu năm học này ở lớp tôi chủ nhiệm học sinh viết sai
rất nhiều lỗi chính tả.Nên tôi quyết đònh chọn đề tài: Rèn kó năng viết chính tả cho
học sinh lớp chủ nhiệm.
b. Những cách thức thực hiện
Mặc dù các em đã đọc thông viết thạo nhưng các em chưa nắm được
những qui tắc thì việc viết chính tả của các em còn gặp khó khăn rất nhiều.Dưới
đây là những nguyên tắc dạy chính tả:
1. Nguyên tắc dạy chính tả gắn với việc phát triển tư duy:
Phát triển tư duy cho học sinh gắn với sự hướng dẫn của giáo viên trong
quá trình dạy học nhằm đảm bảo kết quả việc tiếp thu và vận dụng lí thuyết vào
hoạt động thực tiễn.Khi phân tích luyện tập ,sửa chữa hoặc cung cấp kiến thức
mới cần tiến hành theo một số thao tác tư duy để kích thích hứng thú tìm hiểu
,giúp học sinh nắm chắc các hiện tượng và tìm ra cách giải quyết đúng đắn các
hiện tượng đó.Tính áp đặt máy móc những qui tắt mà học sinh chưa được gợi mở
suy nghó để thực hiện một cách tự giác.Trong quá trình dạy chính tả, giáo viên
thường xuyên dẫn dắt học sinh chiếm lónh các qui tắt chính tả và ghi nhớ áp dụng
vào việc viết văn bản bằng thao tác hệ thống tư duy hợp lí:
a)Phân chia nhiệm vụ thực hiện quy tắc thành các bước cụ thể.


b)Lần lượt giải quyết các các bước cụ thể đó theo một trình tự logic.
c)Vận dụng các kinh nghiệm thực tiễn vào việc giải quyết từng bước cụ thể
và giải quyết nhiệm vụ chung.
Ví dụ:Dạy cho học sinh phân biệt l/n là nói như viết, nói sao viết vậy.
Nói tóm lại,nguyên tắc dạy chính tả gắn liền với phát triển tư duy học sinh
đòi hỏi :

- Vận dụng các phương pháp thích hợp để rèn luyện các thao tác tư duy giúp
học sinh chủ động tích cực lónh hội tri thức luyện kó năng chính tả tự động
hóa.
- Hướng dẫn học sinh hoạt động trí tuệ để “hiểu” tác dụng của chữ viết trong
quá trình giao tiếp và tư duy bằng ngôn ngữ viết tronng quá trình giao tiếp.
- Luyện tập,thực hành các hình thức chính tả để củng cố kó năng viết và kó
năng thao tác tư duy khoa học cho học sinh.
2 .Nguyên tắc dạy chính tả hướng về dạng thức viết của hoạt động lời nói.
Ngôn ngữ được hiện thực hóa trong quá trình giao tiếp ở dạng thức nói
và dạng thức viết.Nói và viết là những hoạt động có hai mặt:một mặt,là hành
động phát ra âm thanh hoặc viết thành chữ;một mặt là hoạt động giao tiếp có nội
dung và mục đích cụ thể,biểu hiện bằng chất liệu âm than h hay kí tự được nói
hoặc viết ra thành lời(ngôn ngữ hoặc văn bản ).Chữ viết và chính tả là hệ thống
hoạt động chức năng của ngôn ngữ. Chữ viết và chính tả có liên hệ hình thức ngữ
âm với nội dung ngữ nghóa của văn bản.
Dạy chính tả hướng về dạng thức viết của hoạt động lời nói yêu cầu sự
phát triển phong phú và đa dạng các kiểu loại bài tập thực hành giao tiếp.Học
chữ và học viết chính tả là để viết thạo tiếng nói ,để có công cụ học tập và giao
tiếp và dể phát triển ngôn ngữ. Hướng về dạng thức viết của hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ,sẽ kích thích hứng thú và hình thành động cơ học tập đúng đắn
của học sinh đem lại hiệu quả thiết thực và vững chắc cho phân môn chính tả.
3. Nguyên tắc chính tả chú ý đến trình độ và phát triển ngôn ngữ của học sinh.
Trước tuổi đi học trẻ em mới sử dụng ngôn ngữ ở dạng thức nói.Hệ
thống ngữ âm hệ thống từ vựng và hệ thống ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ được hình
thành ở trẻ em Việt Nam một cách tự nhiên, tự phát và vô thức ,thông qua dạng
thức nói.Bước vào lớp 1 (bậc tiểu học)trẻ em mới bắt đầu học chữ tiếp xúc với
dang viết của ngôn ngữ .Đề nắm chắc dạng thức viết (biết viết ,biết đọc chữ
viết)trẻ em phải học chữ,viết chữ và học chính tả.Hệ thống chữ viết và hệ thống
qui tắt chính tả được hính thành ở trẻ emqua con đường học vấn một cách tự giác
và có ý thức .Khi viết chữ trình độ tư duy và ngôn ngữ của trẻ em sẽ có một bước

phát triển nhảy vọt;từ tư duy cụ thể trực quan và cảm tính ,trẻ em tiến đến tư duy


khái quát từu tượng vàlí tính hoạt động ngôn ngữ của trẻ em phát triển.Khả năng
và lónh vực giao tiếp mở rộng .Hệ thống chữ viết và hệ thống chính tả đối với học
sinh cấp Tiểu học là tri thức mới mẻ.Nắm bắt được nội dung kí hiệu của hệ thống
chữ viết,học sinh có phương tiện tiếp thu ,lónh hội tri thức khoa học tự nhiên và xã
hội,hình thành những phẩm chất có văn hóa.Dạy chính tả dựa vào trình độ phát
triển ngôn ngữ của trẻ em,tức là trên cơ sở trình độ trẻ em nắm và sử dụng dạng
thức nói (hệ thống ngữ âm và các hệ thống bộ phận cấu thành ngôn ngữ ).Ở độ
tuổi khác nhau nguồn gốc dân tộc và đòa bàn cư trú khác nhau,với những ảnh
hưởng tiếp xúc văn hóa trong các cộng đồng có nét riêng ,trìn độ nắm và sử dụng
dạng thức nói của học sinh ở từng lớp và từng cấp tiểu học không đồng đều.Do
đó nội dung hình thức yêu cầu dạy chính tả đề ra phải sát hợp với từng đối
tượng .Ví dụ:Khi dạy chính tả lớp 1 coi trọng trước hết là mối liên hệ âm và
chữ,phát âm và ghi âm,viết và đọc.Dần dần lên các lớp trên cung cấp những qui
tắt biểu hiện mối quan hệ chữ- âm – nghóa hoặc chữ nghóa trong dạng thức viết
của văn bản.
4. Nguyên tắc phát triển song song dạng thức nói và dạng thức viết của ngôn
ngữ.
Dạng thức nói và dạng thức viết đều là hình thức nói của ngôn ngữ
.Trước khi có chữ viết ngôn ngữ được biểu hiện bằng âm thanh ,bằng dạng thức
nói.Chữ viết ra đời làm hình thành một chất liệu biểu hiện quan trọng khác của
ngôn ngữ,đó là dạng thức viết.Nguồn góc của chữ viết là hình vẽ biểu vật (tượng
hình )chưa có mối quan hệ trực tiếp với âm thanh.Chữ tượng hình chắc chắn là
khó học,khó nhớ và khó sử dụng vì ở mỗi chữ tượng hình là một hình vẽ biểu thò
một vật thì số lượng hình vẽ sẽ tăng lên rất nhiều,không thể đảm bảo viết ,vẽ
thống nhất những hình vẽ quá phức tạp.Dần dần,chữ tượng hình được đơn giản
hóa thành đường nét khu biệt ổn đònh, trở thành chữ biểu ý.So với chữ tượng
hình , chữ biểu ý tiến bộ hơn ở chỗ không biểu thò các từ có nội dung biểu vật có

hình dạng cụ thể mà còn khả năng biểu thò các từ có nội dung là các khái niệm
trừu tượng.Tuy vậy,chữ biểu ý cũng không thể đáp ứng đầy đủ sự phát triển của
ngôn ngữ.Các hình vẽ biểu vật hay biểu ý thường hạn chế ở khả năng biểu hiện
được vốn từ ngày càng phong phú về số lượng về nội dung ý nghóa.Chữ viết biểu
âm xuất hiện là một tiến bộ:vừa biểu thò âm thanh, vừa biểu thò ý nghóa đáp ứng
mọi nhu cầu giao tiếp của con người.Dạy chính tả hướng tới đồng thời cả dạng
tức nói và dạng thức viết trên cơ sở mối liên hệ hệ âm- chữ;âm chữ và
nghóa,nhằm hoàn thiện kó năng đọc- viết ;viết-đọc;viết – đọc và hiểu.Học sinh
được đối chiếu so sánh phân biệt dạng thức nói với dạng thức viết trong các
trường hợp đồng âm(khác nghóa),đồng tự(khác âm hay khác nghóa);những trường


hợp đồng âm không đồng tự (phát âm như nhau,viết khác nhau) hoặc đồng tự
không đồng âm(viết như nhau,đọc khác nhau);những biến thể ngữ âm trong lời
nói;biến thể ngữ âm trong phương ngữ và chuẩn chữ viết,chuẩn chính tả thống
nhất.

c. Kết quả

Qua quá trình rèn cho học sinh viết chính tả đã mang lại kết quả như sau:
- Số học sinh được rèn ở lớp Hai/2 năm học 2012 – 2013 đã được điểm cao
hơn năm trước.Số học sinh viết sai chính tả đã giảm đi nhiều .Cụ thể những
đợt kiểm tra đònh kì như sau :
Đầu năm khảo sát 20/51 em sai từ 4 – 5 lỗi.
GHKI: 15/51 em sai 1-2 lỗi.
HKI: 5/51 em chỉ sai 1-2 lỗi.
Với kết quả đạt được như trên ,bản thân tôi rất vui vì mình đã góp một phần
nhỏ vào kết quả học tập của các em.
d. Một sớ bài học kinh nghiệm:
Thông qua việc nghiên cứu này, bản thân tôi đã tìm hiểu và đề ra những

biện pháp rèn học sinh viết đúng chính tả ở trường tiểu học nói chung và ở lớp 2
nói riêng.Từ đó tôi rút ra nhữnng bài học kinh nghiệm như sau:
- Phải hướng dẫn học sinh thật kó những qui tắc cơ bản .
- Giáo viên phải phát âm một cách chuẩn và chính xác.
- Đối với học sinh :các em cần phải tư duy và vận dụng thực tiễn để áp dụng
vào bài viết của mình.
- Sự cố gắng rèn luyện và sự phấn đấu của học sinh.


PHỊNG GD - ĐT TP TRÀVINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: Rèn kó năng viết chính tả cho học sinh lớp 2
.
Thời gian thực hiện: 09/2012-30/05/2013
Tác giả: Huỳnh thò Kim Liên.
Chức vụ: Giáo viên
Bộ phận công tác: Trường TH Lê Văn Tám
Tổ chuyên môn
Hội đồng KHGD trường
Nhận xét:
Nhận xét:
………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Xếp loại:( Đạt, không đạt)…………………………..
Ngày …..tháng …….năm……. Xếp loại:( Đạt, không đạt)…………………………….
Ngày …..tháng …….năm………
Tổ trưởng
Hiệu trưởng

PHỊNG GD - ĐT TP TRÀVINH

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Xếp loại:( Đạt, không đạt)…………………………


Phường 1, ngày......tháng.....năm 2013
Trưởng phòng

BÁO CÁO TĨM TẮT
Sáng kiến “ Rèn kĩ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2”
-1. Người thực hiện:

- Họ và tên: HUỲNH THỊ KIM LIÊN
- Năm sinh : 30-07- 1970
- Đơn vị cơng tác: Trường tiểu học Lê Văn Tám.
- chức vụ: Giáo viên dạy lớp 2/2.
- Trình độ chun mơn: Cao đẳng sư phạm tiểu học.
2.Tên Sáng kiến “ Rèn kĩ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2.
3.Nội dung Sáng kiến( nêu tóm tắt nội dung):
Giáo viên rèn cho học sinh viết đúng chính tả bằng các ngun tắc như:
Nguyên tắc dạy chính tả gắn với việc phát triển tư duy.
Nguyên tắc dạy chính tả hướng về dạng thức viết của hoạt động lời nói.
Nguyên tắc chính tả chú ý đến trình độ và phát triển ngôn ngữ của học
sinh.
Nguyên tắc phát triển song song dạng thức nói và dạng thức viết của
ngôn ngữ.
Từ đó giúp các em học tập tốt hơn.
4. Thời gian thực hiện : Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013.
5. Phạm vi áp dụng:Trong lớp 2/2 tôi đang dạy và phổ biến trong khối.
6. Hiệu quả: Giúp các em nói và viết chuẩn xác Tiếng Việt và là tiền đề để học
lên các bậc học tiếp theo.

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Người báo cáo



×