Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 105 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LÊ THỊ HIỀN HÒA

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

GVHD : PGS.TS.Trần Hoàng Ngân

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
--------------------

LÊ THỊ HIỀN HÒA

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01



GVHD : PGS.TS.Trần Hoàng Ngân

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” là do bản thân tự nghiên
cứu và thực hiê ̣n theo sự hướng dẫn khoa ho ̣c của PGS.TS.Trần Hoàng Ngân.
Các thông tin, số liê ̣u để thực hiê ̣n luâ ̣n văn đươ ̣c sử du ̣ng từ các nguồ n hơ ̣p pháp, chủ
yế u lấ y từ các Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chı́nh của các ngân hàng.

Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
Tác giả

Lê Thi Hiề
̣ n Hòa


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIẾU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.


Lí do chọn đề tài ................................................................................................................ 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 2

3.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 2

4.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 3

5.

Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................................. 3

6.

Kết cấu đề tài ..................................................................................................................... 3

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................... 5
2.1

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM............................................... 5

2.2


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

NHTM. ......................................................................................................................................... 6
2.2.1 Các yếu tố nội tại của ngân hàng ......................................................................................... 6
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài ........................................................................................................... 8
2.2.3 Các yếu tố khác ................................................................................................................... 9
2.3

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 9

2.3.1

Các công trình nghiên cứu của nước ngoài ...................................................................... 9

2.3.2

Các công trình nghiên cứu trong nước ........................................................................... 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................................... 12
CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................... 13
3.1

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. .............................................................................................. 13

3.2

MÔ HÌNH DUPONT. ...................................................................................................... 13

3.3


MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỀ XUẤT ........................................................................... 14

3.4

PHÂN TÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY. ............................................. 15

3.5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 19

3.5.1

Phân tích thống kê mô tả ................................................................................................ 19

3.5.2

Phân tích tương quan ...................................................................................................... 19


3.5.3

Phân tích hồi quy ............................................................................................................ 19

3.5.4

Kiểm định khuyết tật mô hình ........................................................................................ 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................................... 20
CHƯƠNG 4 ............................................................................................................................... 21
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG VCB .................................................................................................................. 21
4.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VCB ............................................................................. 21
4.1.1 Quá trình phát triển của Ngân hàng ................................................................................... 22
4.1.2 Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ............................... 28
4.1.3 Các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng VCB ................................................................ 28
4.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG VCB GIAI ĐOẠN
2008-2014. .................................................................................................................................. 29
4.2.1 Tình hình đảm bảo về vốn ................................................................................................. 30
4.2.2 Chất lượng tài sản có ......................................................................................................... 32
4.2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng .......................................................................................... 34
4.2.4 Năng lực quản trị ............................................................................................................... 37
4.2.5 Khả năng sinh lời ............................................................................................................... 38
4.2.6 Phân tích khả năng thanh khoản ........................................................................................ 39
4.2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh VCB.................................................................................. 39
4.3 SO SÁNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC NHTM GIAI ĐOẠN 2008-2014................. 40
4.3.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................................... 40
4.3.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................................................ 41
4.3.3 Khả năng an toàn vốn ........................................................................................................ 42
4.3.4 Khả năng sinh lời ............................................................................................................... 43
4.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB THEO PHƯƠNG
PHÁP DUPONT. ........................................................................................................................ 44
4.4.1 Chỉ số ROA của ngân hàng VCB ...................................................................................... 44
4.4.2 Chỉ số ROE của ngân hàng VCB ...................................................................................... 45
4.5 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG............................................................................ 46
4.5.1

Thố ng kê mô tả các biế n ................................................................................................. 46

4.5.2


Phân tı́ch mô hı̀nh hồ i quy với biế n phu ̣ thuô ̣c ROA ..................................................... 47

4.5.2.1 Phân tích tương quan ...................................................................................................... 47
4.5.2.2 Phân tích hồi quy ............................................................................................................ 49


4.5.2.3 Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy ( mô hình 1) ............................................... 49
4.5.3

Phân tı́ch mô hı̀nh hồ i quy với biế n phu ̣ thuô ̣c ROE ...................................................... 52

4.5.3.1 Phân tích tương quan ...................................................................................................... 52
4.5.3.2 Phân tích hồi quy ............................................................................................................ 54
4.5.3.3 Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy ( mô hình 2) ............................................... 55
4.5.4

Phân tı́ch phương trình mô hı̀nh hồ i quy ........................................................................ 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................................... 59
CHƯƠNG 5 ............................................................................................................................... 60
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG ........................................................................................................................................ 60
5.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VCB TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO. ................................................................................. 60
5.1.1 Tı̀nh hı̀nh kinh tế thế giới. ................................................................................................. 60
5.1.2 Tı̀nh hı̀nh kinh tế trong nước. ............................................................................................ 60
5.1.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh của VCB trong giai đoạn tiếp theo ........................ 64
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB. 66
5.2.1 Giải pháp tăng lợi nhuận ngân hàng. ................................................................................. 66

5.2.1.1 Tăng cường công tác huy động vốn ............................................................................... 66
5.2.1.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để tăng doanh thu ................................................... 67
5.2.1.3 Tăng cường công tác quảng cáo. .................................................................................... 70
5.2.1.4 Hoàn thiện công tác quản trị điều hành. ......................................................................... 71
5.2.2 Đẩy mạnh họat động kinh doanh vốn và đầu tư góp vốn. ................................................. 74
5.2.3 Giải pháp tăng cho vay ...................................................................................................... 75
5.3 KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................... 77
5.3.1 Đối với NHNN .................................................................................................................. 77
5.3.2 Đối với Chính phủ ............................................................................................................. 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 83


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. NHTMNN: Ngân hàng thương mại nhà nuớc
2. NHTM : Ngân hàng thương mại
3. NHNN : Ngân hàng nhà nước
4. TCTD : Tổ chức tıń du ̣ng
5. VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
6. DEA : Phương pháp bao dữ liệu
7. Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
8. BIDV: Ngân hàng TMCP Đầ u Tư Việt Nam
9. ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu
10. STB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tıń
11. EXIM: Ngân hàng TMCP Xuấ t Nhâ ̣p Khẩ u Việt Nam
12. MB: Ngân hàng TMCP Quân đô ̣i
13. TPP : Hiê ̣p đinh
̣ Đố i tác xuyên Thái Bıǹ h Dương
14. WTO: Tổ chức Thương ma ̣i Thế giới

15. VAMC: Công ty quản lý tài sản


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biể u đồ 4.1: Tı̀nh hı̀nh vố n chủ sở hữu của VCB giai đoa ̣n 2008- 2014
Biể u đồ 4.2: Tỷ lê ̣ an toàn vố n của VCB giai đoa ̣n 2008- 2014
Biể u đồ 4.3: Tài sản có sinh lời và tổ ng tài sản của VCB giai đoa ̣n 2008- 2014
Biể u đồ 4.4: Tỷ lê ̣ phầ n trăm từng mu ̣c tổ ng tài sản của VCB giai đoa ̣n 2008- 2014
Biể u đồ 4.5: Tı̀nh hı̀nh tăng trưởng tı́n du ̣ng VCB giai đoa ̣n 2008-2014
Biể u đồ 4.6: Dư nợ cho vay các NHTM năm 2013-2014
Biể u đồ 4.7: Khả năng an toàn vốn của các NHTMNN giai đoạn 2008-2014


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 4.1: Tỷ lê ̣ phầ n trăm vố n chủ sở hữu của năm sau so với năm trước
Bảng 4.2: Hê ̣ số an toàn vố n của các NHTMNN giai đoa ̣n 2008-2014
Bảng 4.3: Tỷ lệ phần trăm tài sản có sinh lời/tổng tài sản năm 2008-2014
Bảng 4.4: Chi tiế t tổ ng tài sản VCB giai đoa ̣n năm 2008-2014
Bảng 4.5: Dư nơ ̣ cho vay ta ̣i VCB giai đoa ̣n năm 2008-2014 phân theo thời gian đáo ha ̣n
Bảng 4.6: Tı̀nh hı̀nh dư nơ ̣ cho vay ta ̣i VCB năm 2008- 2014 phân loa ̣i theo nhóm nơ ̣

Bảng 4.7: Tıǹ h hıǹ h nơ ̣ xấ u của 9 ngân hàng đang niêm yế t
Bảng 4.8: Tỷ lê ̣ tổ ng chi phı/́ tổ ng thu nhâ ̣p của VCB giai đoa ̣n 2008-2014
Bảng 4.9: Tı̀nh hıǹ h các khoản thu nhâ ̣p của VCB giai đoa ̣n 2008-2014
Bảng 4.10: Tỷ lê ̣ khả năng chi trả của VCB giai đoa ̣n 2008-2014
Bảng 4.11: Lơ ̣i nhuâ ̣n của VCB giai đoa ̣n 2008-2014
Bảng 4.12: Cơ cấ u huy đô ̣ng vố n của các NHTMNN giai đoạn 2008-2014
Bảng 4.13: Tình hình tín dụng của các NHTMNN giai đoạn 2008-2014
Bảng 4.14: Khả năng sinh lời của các NHTMNN giai đoạn 2008-2014

Bảng 4.15: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của VCB giai đoạn 2008-2014
Bảng 4.16: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của VCB giai đoạn 2008-2014
Bảng 4.17: Tóm tắ t thố ng kê các biế n trong mô hıǹ h
Bảng 4.18: Bảng phân tıć h tương quan các biế n trong mô hıǹ h 1
Bảng 4.19: Các thông số thố ng kê của từng biế n mô hı̀nh 1
Bảng 4.20: Đánh giá mức đô ̣ phù hơ ̣p của mô hı̀nh 1
Bảng 4.21: Kiể m đinh
̣ mức đô ̣ phù hơ ̣p của mô hıǹ h 1
Bảng 4.22: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến mô hıǹ h 1
Bảng 4.23 Kiểm định phương sai phần dư không đổi mô hıǹ h 1
Bảng 4.24: Bảng phân tı́ch tương quan các biế n trong mô hıǹ h 2
Bảng 4.25: Các thông số thố ng kê của từng biế n mô hı̀nh 2


Bảng 4.26 : Đánh giá mức đô ̣ phù hơ ̣p của mô hıǹ h 2
Bảng 4.27: Kiể m đinh
̣ mức đô ̣ phù hơ ̣p của mô hıǹ h 2
Bảng 4.28 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến mô hình 2
Bảng 4.29 Kiểm định phương sai phần dư không đổi mô hình 2


CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngành ngân hàng là ngành kinh tế huyết mạch của nền kinh tế quốc gia, cơ chế
vận hành của hoạt động ngân hàng sẽ chi phối và có sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời
sống kinh tế có thể khiến cho nền kinh tế khoẻ mạnh hay ốm yếu đi. Do đó, một hệ
thống ngân hàng tốt, kinh doanh có hiệu quả sẽ đóng góp tích cực vào sự ổn định của
hệ thống tài chính quốc gia. Ngày nay hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện thuận lợi
để đưa quốc gia phát triển nhưng bên cạnh đó cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế trở

nên gay gắt hơn đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ngành ngân hàng cũng
đang đứng trước thách thức vô cùng lớn khi tham gia vào cuộc chơi sòng phẳng với
các quốc gia đã có nền tài chính phát triển trước hàng trăm năm. Áp lực cạnh tranh đã
giúp hệ thống ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực về quy mô hoạt động , chất
lượng dịch vụ.Tuy nhiên trong thời gian gần đây hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc
lộ những yếu kém như: tỷ lệ nợ xấu cao, lợi nhuận giảm thậm chí thua lỗ… Trong bối
cảnh đó, những ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ bị sáp nhập bởi các ngân hàng
hoạt động hiệu quả hơn. Năm 2015 được xem là thời điểm then chốt trong tái cơ cấu
hệ thống ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với mục tiêu kiên quyết xử lý NH
yếu kém, không có triển vọng phục hồi và phát triển, kể cả áp dụng biện pháp giải thể,
phá sản hoặc các biện pháp can thiệp bắt buộc khác. Ngân hàng Nhà nước sẽ tạo điều
kiện đẩy nhanh hoạt động sáp nhập, mua lại các tổ chức tín dụng trên cơ sở tự nguyện
và đúng luật. Trong đó, vai trò của các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN)
chi phối vốn sẽ rất lớn khi tham gia vào quá trình sáp nhập, hợp nhất và mua lại những
đơn vị yếu kém.. Các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu nhà nước với lợi thế có qui
mô lớn, hệ thống mạng lưới rộng khắp đã và đang là lực lượng chủ lực trong việc tài
trợ vốn cho các dự án lớn, các chương trình phát triển kinh tế- xã hội trọng điểm của
đất nuớc vừa phải tham gia tái cơ cấu các NHTM yếu kém theo chỉ đạo của NHNN. Vì
vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMNN đã trở tiêu chí quan trọng không
1


chỉ đối với cổ đông, hệ thống ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của đất
nước.
Năm 2014, Việt Nam có 5 NHTMNN bao gồm: Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát triển nông thôn Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nhưng đến thời
điểm tháng 6/2015 ở Việt Nam chỉ còn 4 NHTMNN do ngày 25/4/2015 Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt nam đã có Quyết định số 589/QĐ-NHNN chấp thuận sáp

nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) vào Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Trong 4 NHTMNN hiện nay,
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam là một trong những NHTMNN lớn hoạt
động có hiệu quả. Với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để nâng cao năng
lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động hơn
nữa. Tuy nhiên để làm được điều này ngân hàng phải xác định được các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “ Phân tích các nhân tố tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam” để làm luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố ảnh
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
(VCB) giai đoạn 2008-2014.
- Tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố tác động
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB.
- Phạm vi nghiên cứu: Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán giai đoạn 20082014 của VCB và 6 NHTM (Vietinbank, BIDV, EXIM, MB, STB, ACB) .
2


4. Phương pháp nghiên cứu
- Trong đề tài, tác giả sử dụng phối hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như hệ thống hóa
dữ liệu, thống kê, mô tả, so sánh, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB
theo mô hình dupont
- Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB.
- Nhằm phu ̣c vu ̣ cho việc cha ̣y mô hıǹ h kinh tế lươ ̣ng để tìm ra các nhân tố tác

động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài số liệu của ngân hàng VCB
tác giả lấy thêm số liệu 6 NHTM (Vietinbank, BIDV, EXIM, MB, STB, ACB) tương
tự với ngân hàng VCB có vốn điều lệ và tổng tài sản lớn, từ 2008-2014 luôn nằm trong
top đầu hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp của 7 ngân hàng trong giai đoạn 20082014. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và
các website điện tử của các ngân hàng.
5. Ý nghĩa của đề tài
Qua phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của VCB cho thấy những thuận lợi,
khó khăn và tồn tại của VCB cũng như của các NHTMNN tại Việt Nam hiện nay.
Bài nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động ngân hàng giúp
nhà quản trị ngân hàng đưa ra chiến lược hoạt động kinh doanh phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh, đảm bảo năng lực tài chính tham gia tái
cơ cấu các NHTM yếu kém theo chỉ đạo của NHNN và thúc đẩy sự phát triển của hệ
thống ngân hàng.
6. Kết cấu đề tài
Bố cục luận văn gồm 5 chương và được trình bày theo thứ tự sau :
Chương 1: Phần mở đầu.

3


Giới thiệu tổng quát về đề tài gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng
Trình bày các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước đây để xác định mô
hình nghiên cứu phù hợp.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về mối tương quan giữa các yếu tố trong
mô hình nghiên cứu.
Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu.

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
VCB
Trình bày thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng và kết quả nghiên
cứu
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB
Đưa ra các giải pháp, kiế n nghi ̣để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Các hạn chế trong đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

4


CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM.
Trong cơ chế thị trường mục tiêu bao trùm của các tổ chức kinh tế là kinh

doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là
phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hữu ích mà doanh nghiệp thu
được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nó được biểu hiện thông qua các chỉ
tiêu kinh tế đặc trưng, xác định bằng cách so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt
được về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí sử dụng nguồn lực hoặc nguồn lực
được huy động vào sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp.
Trong hoạt động của NHTM, hiệu quả có thể được hiểu là khả năng biến đổi
các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả
năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác. NHTM là tổ chức trung gian tài chính
kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế vì vậy sự lành mạnh của
hệ thống NHTM quan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Hiệu

quả hoạt động kinh doanh của NHTM thể hiện trên các phương diện:
Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu đề ra
Hiệu quả đầu tư : phản ánh trinh độ sử dụng các nguồn lực hiện tại để tiến hành
các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu xã
hội nhất định như giải quyết công ăn việc làm, giảm số lượng thất nghiệp, nâng cao
trình độ cho người lao động,
Hoạt động của các NHTM ngoài việc mang lại hiệu quả cao để đóng góp cho
nền kinh tế thì hiệu quả thiết thực cụ thể cũng chính là mục tiêu hàng đầu của các
NHTM đó là tối đa hoá lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là yếu tố đầu
5


tiên khi đánh giá về hiệu quả hoạt động, Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi
mỗi tổ chức kinh tế phải có chiến lược kinh doanh thích hợp.
2.2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NHTM.
2.2.1 Các yếu tố nội tại của ngân hàng

Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thường là các yếu
tố nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng và ảnh hưởng lên doanh thu và chi phí của
ngân hàng. Các nghiên cứu trước đây đã phân loại các biến thành hai loại: các biến
thuộc yếu tố tài chính và các biến thuộc yếu tố phi tài chính. Các biến taì chính ảnh
hưởng trực tiếp lên bảng cân đối và báo cáo thu nhập. Các biến phi tài chính gồm các
yếu tố như số lượng chi nhánh trong một ngân hàng, quy mô ngân hàng.
Tỷ lệ cho vay (tỷ lệ tổng cho vay trên tổng huy động)
Đây là chỉ tiêu đo lường tính thanh khoản ngân hàng dựa trên cơ sở tín dụng.Tỷ

lệ này cho biết % các khoản cho vay được tài trợ thông qua tiền gửi.
Theo Devinaga Rasiah (2010) tỷ suất sinh lời của tài sản có tính thanh khoản và
dư thừa nguồn huy động- những nguồn vốn chưa được đầu tư ảnh hưởng ngược chiều
lên lợi nhuận ngân hàng. Do đó việc quản lý thanh khoản là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng lên lợi nhuận ngân hàng.
LDR= Tổng cho vay / Tổng huy động
Tỷ lệ huy động vốn (DEP)
Đây là chỉ tiêu đo lường lượng tiền gửi phù hợp với quy mô của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động chi phí rẻ là nguồn chính để ngân hàng đầu tư cho vay nhằm tăng
lợi nhuận. Theo Davydenko (2010), Guru và các cộng sự (2002), Kosmidou (2006) có
mối tương quan tích cực giữa lợi nhuận của ngân hàng vả tỷ lệ huy động vốn.
DEP = Tiền gửi khách hàng/ Tổng tài sản

6


Rủi ro tín dụng (RR)
Đây là tỷ lệ đo lường chất lượng khoản vay. Các nghiên cứu trước đã cho thấy
rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng .Chất lượng khoản vay đóng vai
trò quan trọng hơn số lượng vì khi danh mục vay có rủi ro càng cao nhiều khoản vay
của ngân hàng mất khả năng thanh toán thì ngân hàng phải trích lập dự phòng càng
nhiều nên lợi nhuận giảm. Theo kết quả nghiên cứu Bourke (1989), Miller và Noulas
(1997) có mối quan hệ nghịch biến giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng.
RR= Dự phòng tín dụng/ Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAR)
Theo Molyneux và Thorton (1992) cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ
lệ vốn và lợi nhuận ngân hàng vì khi các ngân hàng quản trị vốn tốt có thể tiếp cận
nguồn vốn rẻ hơn do các ngân hàng này ít rủi ro hơn nên tác động tích cực đến lợi
nhuận của ngân hàng.
CAR= Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản

Quy mô ngân hàng (BS)
Theo Bourke(1989), Molyneux và Thornton (1992) quy mô ngân hàng tăng
trưởng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận ngân hàng do hiệu quả kinh tế nhờ quy
mô.
Hiệu quả kinh tế nhờ quy mô sẽ giúp ngân hàng gia tăng thị phần dẫn đến tăng
tỷ suất sinh lợi, cung cấp dịch vụ với chi phí rẻ hơn làm tăng lợi nhuận.
Ngược lại, theo Dietrick và Wanzernied (2009) mối quan hệ nghịch biến giữa
quy mô và lợi nhuận ngân hàng bởi vì chi phí hoạt động, chi phí hành chính và còn
nhiều loại chi phí phát sinh khác. Quy mô ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực lên lợi nhuận
của ngân hàng lớn nhưng có ảnh hưởng tích cực lên lợi nhuận của ngân hàng nhỏ
BS= logarit ( tổng tài sản)

7


2.2.2 Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát trong quản lý của ngân
hàng. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp rất lớn đến lợi nhuận ngân hàng. Các
nghiên cứu trước xác định gồm lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP thực, cung tiền.
Tốc độ tăng trưởng sản phẩm quốc dân GDP
Các nghiên cứu Naceur( 2003), Kosmidou(2008) đều cho rằng tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhanh sẽ làm tăng lợi nhuận ngân hàng do tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ cần nhiều
vốn hơn để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của người tiêu dùng dẫn đến ngân hàng tăng hoạt động tín dụng và hoạt động dịch
vụ khác.
Lạm phát
Revel(1980) cho rằng lạm phát ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng thông qua nhiều
kênh khác nhau như lãi suất, giá cả, tỷ giá hối đoái, chi phí tiền lương và chi phí hoạt
động..
Các nghiên cứu của các tác giả đã đưa ra kết luận tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến lãi suất

và lợi nhuận của ngân hàng trong dài hạn như : Bourke(1989), Molyneux và Thorton
(1992)
Nếu ngân hàng dự đoán được lạm phát hằng năm thì ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất
cho vay và huy động phù hợp từ đó lợi nhuận sẽ tăng. Tuy nhiên nếu lạm phát không
dự đoán được ngân hàng không điều chỉnh lãi suất kịp thời sẽ làm tốc độ tăng chi phí
cao hơn tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lợi nhuận giảm.
Cung tiền
Theo Karkrak và Aron Ameyaw (2010) sự mở rộng thị trường được đại diện bởi sự
mở rộng cung tiền có quan hệ tích cực với lợi nhuận ngân hàng. Tuy nhiên khi ngành
ngân hàng càng phát triển, mở rộng thị trường càng lớn thị cạnh tranh càng sâu sắc và
lợi nhuận giảm.

8


2.2.3 Các yếu tố khác
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Ngành ngân hàng là ngành huyết mạch của nền kinh tế do đó môi trường kinh tế,
chính trị, xã hội trong và ngoài nước có ảnh hưởng đến hiệu qủa hoạt động ngân hàng.
Khi môi trường kinh tế, chính trị xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện quá trình sản xuất của
nền kinh tế mở rộng, nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng do đó các
hoạt động dịch vụ ngân hàng phát triển. Khi đó các doanh nghiệp đảm bảo khả năng
mượn được vốn và hoàn trả vốn thì hoạt động ngân hàng cũng ổn định.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là cơ sở tiền đề cho các ngành kinh tế phát triển nhanh bền vững.
Nếu hệ thống pháp luật xây dựng không phù hợp sẽ trở thành rào cản kìm hãm sự phát
triển nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
2.3

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.3.1 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

Hiệu quả của ngành ngân hàng luôn là vấn đề được quan tâm trong nền kinh tế. Trên
thế giới có rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Theo nghiên cứu của Samy Ben Naceur (2003) các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận tại các NHTM Tunisian trong giai đoạn 1980-2000 bằng mô hình hồi quy Fixed
Effects và Random Effects.Trong mô hình nghiên cứu biến phụ thuộc là chỉ số tỷ suất
sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM). Các biến độc lập
đại diện cho các yếu tố bên trong ngân hàng bao gồm quy mô ngân hàng, vốn chủ sở
hữu, cho vay khách hàng , tổng chi phí quản lý trên tổng tài sản. Các biến độc lập đại
diện cho các yếu tố bên ngoài ngân hàng bao gồm : Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
quốc nội, lạm phát, sự tập trung giá trị vốn hóa thị trường trên GDP và giá trị vốn hóa
thị trường trên tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vốn chủ sở hữu, cho vay
khách hàng, tổng chi phí quản lý trên tổng tài sản, giá trị vốn hóa thị trường trên GDP
và giá trị vốn hóa thị trường trên tổng tài sản có mối tương quan thuận với lợi nhuận
9


của ngân hàng. Ngược lại, sự tập trung và quy mô ngân hàng có mối tương quan
nghịch với lợi nhuận ngân hàng. Các biến tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
và lạm phát ảnh hưởng không đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng.
Sehrish et al (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng
Pakistan gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng, tác giả sử dụng phương
pháp hồi quy trên mẫu dữ liệu của 15 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 20052009. Kết quả cho thấy các ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao hơn, tổng tài sản, các
khoản vay, tiền gửi và các yếu tố vĩ mô, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và vốn hoá thị
trường chứng khoán được xem là an toàn hơn và lợi thế đó sẽ đem đến lợi nhuận cao
hơn cho ngân hàng, đồng thời các yếu tố bên ngoài như tăng trưởng kinh tế, lạm phát
cũng tác động đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng.
Andreas và Gabrielle (2009) xác định lợi nhuận của các ngân hàng ở Thuỵ Sĩ,
mẫu bao gồm 1919 quan sát từ 453 ngân hàng từ năm 1999-2006. Tác giả sử dụng mô

hình hồi quy tuyến tính. Kết quả được đo lường trên tỷ lệ lợi nhuận so với tổng tài sản
trung bình cho thấy ngân hàng có vốn hoá tốt hơn có lợi hơn, ngoài ra khối lượng cho
vay tăng cao hơn so vơí tốc độ thị trường thể hiện rõ ảnh hưởng đến lợi nhuận, thu
nhập từ lãi cao có lợi nhuận thấp.Các biến thể hiện quyền sở hữu ngân hàng nước
ngoài ít lợi nhuận so với ngân hàng thuộc sở hữu Thuỵ Sĩ. Ngoài ra các đặc điểm cụ
thể của thị trường và kinh tế vĩ mô trong phân tích có tác động đáng kể đến lợi nhuận.
Nghiên cứu Shefali el at.(2013) nghiên cứu lợi nhuận của ngân hàng thương mại sau
cải cách ở Ấn Độ giai đoạn 2007-2012, tác giả tìm cách kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của các ngân hàng, bằng cách phân tích xu hướng trong lợi nhuận, phân
tích tỷ lệ để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Kết quả cho thấy lợi nhuận
và hiệu quả của các ngân hàng khu vực tư nhân cao hơn so với các ngân hàng khác.
2.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng có một số tác giả quan tâm nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của hệ
thống ngân hàng như:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008) với đề tài“ Phân tích các
nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
10


Tác giả vừa sử dụng phương pháp phân tích định tính và phương pháp phân tích định
lượng như phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên, phương pháp phi tham số trong
việc đo lường hiệu quả và sử dụng mô hình Tobit vào phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam thời kỳ 2001-2005. Nguyễn Việt
Hùng nhận thấy các NHTMNN có hiệu quả hơn các ngân hàng còn lại và các nhân tố
như tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay, dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng chi phí
trên tổng doanh thu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu từ lãi trên thu từ hoạt động có tác động
ngược chiều đến hiệu quả hoạt động trong khi tỷ lệ thị phần, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên
tổng tài sản có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012) cũng đã ứng dụng phương pháp
bao dữ liệu để “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của hệ thống NHTM Cổ phần Việt Nam giai đoạn 2006-2009”. Các tác giả này chọn
yếu tố đầu vào là lao động, vốn, chi phí khác và các yếu tố đầu ra bao gồm: thu nhập
từ lãi và các khoản tương đương, thu nhập ngoài lãi và các khoản tương đương. Số liệu
nghiên cứu của 22 NHTMCP giai đoạn 2006-2009. Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả hoạt
động đang suy giảm và nguyên nhân chủ yếu do yếu tố phi hiệu quả về mặt công nghệ.
Những ngân hàng có quy mô lớn có lợi thế về chi phí hơn hẳn các ngân hàng có quy
mô nhỏ.
Nguyễn Minh Sáng (2013) sử dụng mô hình DEA và mô hình hồi quy Tobit để
đánh giá hiệu quả hoạt động của 17 ngân hàng có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2007-2011. Nguyễn Minh Sáng nhận thấy trong các biến độc lập đưa vào mô
hình hồi quy có 2 biến có ý nghĩa thống kê là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng. Trong đó, biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài
sản tác động ngược chiều còn biến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng tác động cùng
chiều đến hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, các biến tỷ lệ sau thuế trên vốn chủ sở hữu và
biến quy mô ngân hàng không có ý nghĩa thống kê.

11


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2 luâ ̣n văn đã đề câ ̣p những lý thuyế t liên quan đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng
kinh doanh và trı̀nh bày, phân tı́ch các yế u tố tác đô ̣ng đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh
doanh của ngân hàng. Đồ ng thời, luâ ̣n văn cũng tóm lươ ̣c mô ̣t số nghiên cứu ở trong
và ngoài nước về hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng. Những cơ sở lý
thuyế t này sẽ đươ ̣c áp du ̣ng ở chương 3 để xây dựng mô hıǹ h đánh giá những nhân tố
ảnh hưởng đế n hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng.

12



CHƯƠNG 3.
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hướng đến mục tiêu đo lường hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố tác động
đến hiệu quả, luận văn sử dụng mô hình phân tích tài chính hiện đại (mô hình Dupont)
và mô hình hồi quy OLS.
3.1

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.

Nhằm phu ̣c vu ̣ cho việc cha ̣y mô hı̀nh kinh tế lươ ̣ng để tìm ra các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài số liệu của ngân hàng VCB tác giả
chọn thêm số liệu 6 NHTM (Vietinbank, BIDV, EXIM, MB, STB, ACB). Các ngân
hàng này có vốn điều lệ và tổng tài sản lớn, luôn cùng VCB nằm trong top đầu hệ
thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn năm 2008-2014.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trên dữ liệu từ báo cáo tài chính đã niêm yết của
VCB và 6 NHTM (Vietinbank, BIDV, EXIM, MB, STB, ACB), trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2014 và các dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt nam, tổng cục
thống kê, website của Ngân hàng Thế giới.
Đề tài sử dụng cấu trúc dữ liệu bảng. Dữ liệu bảng hiện ngày càng được sử dụng nhiều
trong nghiên cứu kinh tế. Bằng cách kết hợp chuỗi thời gian của các quan sát chéo dữ
liệu bảng chứa nhiều thông tin hữu ích hơn, tính biến thiên nhiều hơn, ít hiện tượng đa
cộng tuyến và hiệu quả cao hơn.
Thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2008 đến năm 2014 ( 7 năm) , mẫu gồm số
liệu 7 ngân hàng : VCB, Vietinbank, BIDV, EXIM, MB, STB, ACB (49 quan sát)
3.2

MÔ HÌNH DUPONT.

Hiện nay, các nhà phân tích tài chính thường xuyên vận dụng mô hình Dupont trong
các phân tích mô hình hoạt động. Đây là công cụ đơn giản nhưng hiệu quả, để phân

tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu ROA và ROE nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp bảo đảm an toàn vốn cho phép nhà phân tích có thể
13


nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các
quyết định đúng đắn, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thu hoạt động- chi phí hoạt động- Thuế
ROE =

Tổng tài sản
x

Tổng tài sản

Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản
ROE=ROA x

Tổng vốn chủ sở hữu

Với ROA ( Return on Assets) sức sinh lời của tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
quản lý, cho thấy khả năng chuyển tài sản thành thu nhập ròng. Chỉ tiêu này xem xét
việc đầu tư vào một đồng tài sản trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản


ROE ( Return on equity) sức sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ lợi
nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) =
Thu nhập sau thuế
ROE =
Tổng thu từ hoạt động

Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu

Tổng thu từ hoạt động
x

Tổng tài sản

Tổng tài sản
x

Vốn chủ sở hữu

ROE = Tỷ lệ sinh lời hoạt động x Tỷ lệ hiệu quả sử dụng TS x Đòn bẫy tài chı́nh
3.3

MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỀ XUẤT

Dựa trên những mô hình đã nghiên cứu trên thế giới cũng như một số mô hình nghiên
cưú ở Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân

14



hàng bao gồm các yếu tố bên trong ngân hàng và những yếu tố bên ngoài tác động đến
ngân hàng. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình sau:
Yi= β 0 + βiXi + εt
Yi: đại diện cho biến phụ thuộc của hàm (Y1: ROA; Y2: ROE)
β0 : hệ số tự do
βi: hệ số hồi quy của các biến độc lập
εt : phần dư của phương trình hồi quy (đại diện cho sai số và các biến không xuất hiện
trong mô hình)
Xi: đại diện cho các biến độc lập. Bao gồm các biến sau:
X1: quy mô ngân hàng
X2: hiệu quả quả lý tài sản
X3: chất lượng tín dụng
X4: tài sản có sinh lợi trên tổng tài sản
X5: tỷ lệ cho vay trên tài sản có sinh lời
X6: tiền mặt và tiền gửi NHNN trên tổng tài sản
X7: tốc độ tăng trưởng sản phẩm quốc nội
X8: Lạm phát
3.4

PHÂN TÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY.

ROA: tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với tổng tài sản. ROA được sử dụng phổ biến trong
hầu hết các nghiên cứu đo lường lợi nhuận của ngân hàng.
ROE: tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu.
Quy mô ngân hàng: logarit tổng tài sản, được đưa vào mô hình hồi quy để tính lợi thế
chi phí có thể liên quan đến quy mô. Nếu biến có mối tương quan dương với khả năng
sinh lợi của ngân hàng chứng tỏ nếu mở rộng quy mô thì khả năng sinh lời càng tăng
mở ra cơ hội cho các ngân hàng có thể tiếp tục đa dạng hoá và mở ra cơ hội cho các

15


×