Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Thi Giao viên giỏi phần PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC chủ đề : Nhôm (môn Hóa)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 17 trang )

Phần 1: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC
I. MỞ ĐẦU
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc
học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm đến học sinh vận dụng được cái gì qua việc
học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp
dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh
Một số phương pháp dạy học đặc trưng cho môn hóa học nhằm hướng tới những
năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên biệt của môn hóa học là PPDH đàm thoại phát
hiện, PP sử dụng thí nghiệm, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, PPDH theo hợp đồng,
theo góc, dạy học tích hợp, dạy học hợp tác theo nhóm...dều là những PPDH góp phần
hướng tới hình thành và phát triển những năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt cho học
sinh
Hóa học là môn khoa học nghiên cứu thực nghiệm nên việc sử dụng thí nghiệm (TN)
rất quan trọng và cần thiết. Trong đó sử dụng thí nghiệm làm nguồn kiến thức để HS tìm
tòi, khám phá ra kiến thức mới thì tích cực hơn là để minh họa cho lời nói. Theo hướng
tích cực, tùy theo mục tiêu dạy học và vốn kiến thức, kĩ năng của HS mà GV có thể sử
dụng TN theo phương pháp nghiên cứu, kiểm chứng, giải quyết vấn đề hay phương pháp
bàn tay nặn bột
1. Các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới:
- TN theo phương pháp nghiên cứu
- TN theo phương pháp kiểm chứng
- TN theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
2. Các bước lựa chọn phương pháp sử dụng TN
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung thí nghiệm được sử dụng
Bước 2. Xác định các kiến thức, kĩ năng liên quan mà HS đã có
Bước 3. Lựa chọn phương pháp sử dụng TN phù hợp
3. Quy trình sử dụng thí nghiệm


1


a) Sử dụng TN theo phương pháp nghiên cứu
Tiến trình dạy học
+Nêu vấn đề nghiên cứu
+ Đưa ra các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết vấn đề (đề xuất TN)
+ Tiến hành TN
+ Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó xác nhận giả thuyết đúng
+ Kết luận – vận dụng
b) Sử dụng TN theo phương pháp kiểm chứng
Tiến trình dạy học
+ GV nêu mục đích TN
+ Nhắc lại những kiến thức đã học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Dự đoán các tính chất hóa học
+ Lựa chọn và đề xuất TN để kiểm chứng dự đoán
+ Làm TN, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng TN
+ Kết luận vấn đề
c) TN theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Tiến trình dạy học
+ Nêu vấn đề
+ Tạo mâu thuẫn nhận thức bằng cách nhắc lại kiến thức đã học, làm xuất hiện mâu
thuẫn
+ Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết
+ Phân tích để rút ra kết luận
+ Vận dụng

Phần 2:XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
Chủ đề : NHÔM

I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:

2


- Tính chất vật lý của kim loại nhôm: Dẫn điện, nhiệt, dẻo, nhẹ …
- Tính chất Hóa học của nhôm: Có tính chất chung của kim loại, không phản ứng
HNO3 , H2SO4 đặc nguội , phản ứng được với dung dịch kiềm.
- Ứng dụng, sản xuât của nhôm
1.2. Kĩ năng:
- Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của Al (trừ phản ứng với kiềm)
- Có kỹ năng dự đoán tính chất Hóa học của nhôm từ tính chất hóa học chung của
kim loại và các kiến thức đã biết
- Kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm, nhận xét rút ra kết
luận
- Nhận biết được nhôm bằng phương pháp hóa học
- Tính % Al trong hỗn hợp gồm Al và một số kim loại khác
-Kỹ năng phân tích, suy đoán , kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp
trong nhóm, tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, lòng yêu thích môn học
1.4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

2.1. Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị:Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt, đèn cồn, diêm,
phiếu học tập
Hóa chất: dd CuCl2; NaOH; dây nhôm; bột nhôm; dd HCl
- Học liệu: SGK; SGV
2.2. Chuẩn bị của học sinh

3


- Đọc trước bài học ở nhà
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 dây nhôm ở nhà
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
3.1. Ổn định lớp
3.2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại
HS 2: Nêu các tính chất hóa học chung của kim loại. Viết PTHH minh họa
3.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG 1. I. Tính chất vật lý(5’)
(1). Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp trực quan
(2). Hình thức tổ chức:
- Dạy học trên lớp
GV: Cho học sinh quan sát bột nhôm của GV chuẩn bị hoặc dây nhôm của mỗi
nhóm chuẩn bị. Dựa vào tính chất vật lý chung của kim loại và liên hệ thực tế cho biết
tính chất vật lý của nhôm : màu sắc, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện ...
GV yêu cầu học sinh uốn dây nhôm mà mình đã chuẩn bị ở nhà cho biết nhôm có
tính dẻo không ?

Sau khi học sinh trả lời : Nhôm kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện,
dẫn nhiệt tốt
GV: Thông báo thêm một số thông tin như: Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,...
GV chốt kiến thức: Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ (khối lượng
riêng là 2,7 g/cm3), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy là 6600C. Độ dẫn điện Al = 2/3 độ
dẫn điện của Cu và 3 lần độ dẫn điện của Fe. Nhôm có tính dẻo nên có thể cán mỏng hoặc
kéo thàn sợi
Phát triển được năng lực
-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

4


HOẠT ĐỘNG 2: II. Tính chất hóa học(20’)
(1). Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp sử dụng thí nghiệm
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
(2). Hình thức tổ chức hoạt động
-Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tổ chức học sinh làm việc độc lập kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ, thảo luận
toàn lớp
Bước 1: Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh nêu được nhôm có các tính chất hóa học của kim loại, ngoài ra
nhôm còn có tính chất hóa học khác là phản ứng hóa học với dd kiềm
Kĩ năng: Có kĩ năng suy diễn tính chất hóa học của nhôm từ tính chất hóa học
chung của kim loại, kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm, nhận

xét rút ra kết luận, kĩ năng phát hiện vấn đề
Bước 2: Xác định kiến thức kĩ năng có liên quan mà học sinh đã có
Từ tính chất hóa học chung của kim loại đã được học, học sinh sẽ dự đoán được tính
chất hóa học của nhôm đó là:
- Nhôm tác dụng với phi kim
- Nhôm tác dụng với dd axit
- Nhôm tác dụng với dd muối của kim loại hoạt động yếu hơn
Bước 3: Lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp
- Khi tìm hiểu về tính chất hóa học đặc biệt của nhôm (nhôm tác dụng với dd kiềm)
sẽ xuất hiện vấn đề về tính chất hóa học của kim loại nói chung và tính chất hóa học riêng
của nhôm, xuất hiện mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và kiến thức mới
- Lựa chọn phương pháp sử dụng thí nghiệm: Các thí nghiệm chứng minh nhôm có
đầy đủ tính chất hóa học chung của kim loại sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm
chứng. Thí nghiệm nhôm phản ứng với dd kiềm sử dụng thí nghiệm theo phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề

5


* Tiến trình dạy học:
GV: Đặt vấn đề: Nhôm là một kim loại vậy nhôm có những tính chất hóa học chung
của kim loại hay không ?
HS: Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS nêu lại các tính chất hóa học chung của kim loại
HS: Nêu lại tính chất hóa học chung của kim loại
+ Tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với dd axit
+ Tác dụng với dd muối
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học của nhôm và cho các ví dụ minh họa cho
các tính chất đó

HS: Dự đoán nhôm có các tính chất: Tác dụng với phi kim (O 2, Cl2), tác dụng với dd
axit, tác dụng với dd muối
GV: Yêu cầu HS đề xuất các thí nghiệm kiểm chứng các dự đoán ở trên. Cuối cùng
GV chốt các thí nghiệm có thể tiến hành được dựa vào điều kiện dụng cụ và hóa chất đã
chuẩn bị
Các thí nghiệm có thể tiến hành
+ Thí nghiệm nhôm phản ứng với O2: Đốt bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
+ Thí nghiệm nhôm phản ứng với dd axit: Cho dây nhôm vào ống nghiệm đựng dd
H2SO4 loãng
+ Thí nghiệm nhôm phản ứng với dd muối: Cho một dây nhôm vào dd CuCl2
GV: Thông báo thí nghiệm nhôm phản ứng với phi kim khác như: Cl 2 không tiến
hành mà theo dõi băng hình
GV: Thống nhất và hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết
luận
GV: Phát phiếu học tập cho HS yêu cầu điền các nội dung sau
STT

Tên thí nghiệm

Cách tiến
hành

1
2

6

Hiện tượng + PTHH


Kết luận


...
GV yêu cầu các nhóm trưởng trình bày kết quả của nhóm mình. Thảo luận toàn lớp
từ đó rút ra kết luận: Nhôm có đầy đủ tính chất hóa học chung của một kim loại
1. Nhôm phản ứng với phi kim
2. Nhôm phản ứng với dd axit
3. Nhôm phản ứng với dd muối
GV tiếp tục đặt vấn đề:
Có 2 ống nghiệm, ống nghiệm 1 đựng dung dịch HCl, ống nghiệm 2 đựng dd NaOH.
Nếu cho mảnh nhôm vào cả 2 ống nghiệm ở trên. Con hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và
viết PTHH?
HS dự đoán : Ống nghiệm 1 đựng dd HCl có bọt khí thoát ra, mảnh nhôm tan dần
2Al + 6HCl→ 2AlCl3 +3H2↑
Ống nghiệm 2 đựng dd NaOH không có hiện tượng gì xảy ra vì kim loại
không phản ứng được với dd kiềm
GV tiến hành thí nghiệm yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng, nhận xét
Ống nghiệm 1 như dự đoán
Ống nghiệm 2 có hiện tượng sủi bọt khí, nhôm tan dần
→ Xuất hiện mâu thuẫn trái dự đoán → Xuất hiện tình huống có vấn đề
GV giải thích cho HS Al phản ứng được với dd NaOH là do nhôm có tính chất khác
với kim loại nói chung (các con sẽ được học ở lớp trên)
GV đặt câu hỏi: Có nên dùng xô chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa
xây dựng không? Hãy giải thích?
HS vận dụng kiến thức ở phần trên để trả lời : Không nên vì nước vôi tôi hoặc vữa
xây dựng có tính kiềm (dd Ca(OH)2). Khi đó Al phản ứng với dd Ca(OH) 2 dẫn đến xô
chậu bị ăn mòn dần dẫn đến hỏng.
GV tiếp tục đặt câu hỏi: Tại sao nhôm phản ứng với oxi nhưng trong thực tế vẫn sử
dụng xoong, nồi nhôm?

HS nghiên cứu SGK trả lời

7


GV bổ sung thêm thông tin:Ở điều kiện thường Al phản ứng với oxi tạo thành lớp
Al2O3 mỏng, mịn, bền vững. Lớp oxit này bám chặt trên bề mặt của nhôm bảo vệ đồ vật
bằng nhôm ngăn không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước
GV chốt kiến thức
1. Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như S,
Cl2,..tạo thành muối
to
4Al+ 3O2 → 2Al2O3
to
2Al+ 3Cl2 → 2AlCl3
2. Nhôm tác dụng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4loãng..., giải phóng khí H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3 H2↑
Chú ý : Nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội
3. Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học
yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 +3Cu
4. Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm
2Al + 2 NaOH + 2H2O →2 NaAlO2

+ 3H2↑

Qua hoạt động ở trên đã phát triển được các năng lực sau cho HS
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực thực hành thí nghiệm
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

+ Năng lực giao tiếp
HOẠT ĐỘNG 3: III .Ứng dụng(3’)
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại phát hiện
- Phương pháp quan sát
Hình thức tổ chức hoạt động
Dạy học ở trên lớp

8


GV yêu cầu HS dựa vào tính chất vật lý, liên hệ thực tế cho biết nhôm có ứng dụng gì?
HS: Làm dây dẫn điện, làm dụng cụ nấu ăn...
Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng và một số các nguyên tố khác như mangan,
sắt, sắt, silic) nhẹ bền được dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ôtô, tàu vũ trụ,...
GV chiếu lên màn hình hình ảnh ứng dụng của nhôm

GV chốt kiến thức
Qua hoạt động ở trên đã phát triển được các năng lực
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
HOẠT ĐỘNG 4: IV. Sản xuất nhôm(5’)
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại phát hiện
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Hình thức tổ chức hoạt động
- Dạy học ở trên lớp

9



GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Nguyên liệu sản xuất nhôm là gì?
- Phương pháp nào được dùng để sản xuất nhôm?
- Viết PTHH và ghi rõ điều kiện phản ứng ?
HS nghiên cứu và trả lời
GV chốt kiến thức
+Nguyên liệu: Quặng bô xit có thành phần chủ yếu là Al2O3
+ Phương pháp: Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit (Na3AlF6)
đpnc
4Al

+

3O2



2Al2O3

criolit
GV bổ sung thêm thông tin: Criolit có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al 2O3 từ
2050oC → 850-900oC từ đó tiết kiệm được nhiên liệu
GV chiếu hình ảnh:

Quặng bôxit

10



Toàn cảnh một hồ chứa bùn đỏ

Những nương chè, cà phê xanh tốt nay nhường chỗ cho khai thác boxit

11


Nước trong hồ chứa bùn đỏ

Nước bùn đỏ thải ra ngoài môi trường
Quan sát những hình ảnh trên con có suy nghĩ gì?
Từ đó GV giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
Phát triển được năng lưc:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

12


+ Có trách nhiệm với bản thân cộng đồng, đất nước nhân loại và môi trường tự
nhiên
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1. Tổng kết
GV yêu cầu HS tóm tắt lại nội dung chính của bài học về: Tính chất vật lý, tính chất
hóa học, ứng dụng...của nhôm dưới dạng sơ đồ tư duy.
4.2. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài Sắt
BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

Nội

Loại câu

dung

hỏi/bài tập

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng

thấp
cao
Biết được: Kí hiệu hóa học, - Hiểu được - Nêu được - Tách kim
NTK của nhôm

tại

sao

- Tính chất vật lý của Al: Là được

Al cách
dùng sạch


làm loại

Al

ra

muối khỏi hỗn hợp

kim loại màu trắng bạc, có ánh làm dây dẫn nhôm có lẫn kim loại
kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt điện và Al tạp chất

- Phân biệt

tốt. Nóng chảy 6600C, nhôm dùng để sản - Dự đoán Al với các
dẫn điện kém bằng 2/3 đồng, xuất dụng cụ được
nhôm có tính dẻo

nấu

- Biết được Al mang đầy đủ tính xoong
Nhôm

các kim

ăn: tính chất hóa khác
nồi, học của Al

Câu hỏi/ bài chất hóa học của kim loại nói giấy gói thực dựa vào tính
tập
tính


định chung

phẩm làm từ chất hóa học

1/ Tác dụng với O2

nhôm

của kim loại

2/ Tác dụng với phi kim khác

- Minh họa nói chung

3/ Tác dụng với a xít

được

tính - Dự đoán

4/ Tác dụng với dung dịch muối chất hóa học được kết quả
- Ứng dụng của nhôm trong đời bằng PTHH phản ứng Al

13

loại


sống và sản xuất


của kim loại cụ thể với O2

- Nguyên liệu, phương pháp sản Al

; axit với phi

xuất nhôm

kim; dd muối
tác dụng với
dd kiềm dựa
vào Al2O3 là
oxit

lưỡng

tính
- Tiến hành -Bài tập về
và quan sát phản
thí

ứng

nghiệm nhiệt nhôm.

chứng minh - Bài toán
tính chất hóa xác định tên
học của Al


kim loại

- Vận dụng tính

Bài

toán Nhôm

tập
tác

Câu hỏi/bài

theo PTHH

dung

với

tập

- Xác định % dung

dịch

định

lượng

khối


lượng muối

kim loại Al - Tính khối
trong

hỗn lượng nhôm

hợp kim loại

tham

gia

- Tính thể phản

ứng

tích H2 khi hoặc

sản

cho Al tác xuất

được

dụng với axit theo

hiêu


suất

phản

ứng
Bài tập thực

Giải thích tại Làm sạch dd

hành/Thí

sao

14

không

muối nhôm


dùng xô chậu
nồi nhôm để

nghiệm/Gắn

đựng

hiện tượng

với


nước vôi tôi

thực tiễn

hoặc vữa xây
nhà
XÂY DỰNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HỌA
ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐÃ MÔ TẢ

* Mức độ nhận biết
1. Hãy điền vào bảng sau những tính chất tương ứng với những ưng dụng của nhôm
Tính chất của nhôm
1.
2.
3.
2. Có những kim loại sau
A. Sắt

Ứng dụng của nhôm
Làm dây dẫn điện
Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa
Làm dụng cụ gia đình: nồi, xoong...

B. Đồng

C. Kẽm

D. Nhôm


Hãy chọn một kim loại có đủ các tính chất sau
a. Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
b. Phản ứng mạnh với dung dịch axitclohiđric
c. Tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđrô
3. Cho biết Al tác dụng được với chất nào sau đây và viết PTHH nếu có
A. Dung dịch Cu(NO3)2
B. Dung dịch MgCl2
C. S
D. Dung dịch H2SO4 đặc nguội
E. . Dung dịch H2SO4 loãng
*Mức độ hiểu
1. Giải thích tại sao các đồ vật bằng nhôm lại bền trong không khí và nước
2. Trong xây dựng người ta có thể dùng xô chậu bằng nhôm để đựng nước vôi, vữa
không? Giải thích
3. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

15


a. MgSO4

b. CuCl2

c. AgNO3

d. HCl

Cho biết hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết PTHH
4. Để phân biệt nhôm với sắt cần dùng
A. Ca(OH)2


B. HCl

C. CuCl2

D. Quỳ tím

C. H2SO4loãng

D. Cả B và C

5. Chất có thể phản ứng với Al tạo khí là
A. O2

B. KOH

*Mức độ vận dụng thấp

1. Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể dùng chất nào sau đây để
làm sạch muối nhôm? Giải thích và viết PTHH
A. AgNO3

B. HCl

C. Mg

D. Zn

E. Al


2. Tách kim loại nhôm ra khỏi hỗn hợp Al, Fe, Cu
3. Thành phần hóa học chính của dất sét là : Al 2O3. 2SiO2. 2H2O. Tinh phần trăm khối
lượng của nhôm trong hợp chất trên.
4. Viết 3 phương trình hóa học khác nhau theo sơ đồ sau
Al→ AlCl3
5. Viết các phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau
a) Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3
b) ) Al2O3 → Al → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3
6. Cho một khối lượng bột nhôm dư vào 150 ml dung dịch HCl. Sau phản ứng thu
được 10,08l khí(đktc)
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng bột nhôm đã dùng
c)Tính nồng độ của dung dịch HCl
6. Cho 21 g hỗn hợp bột nhôm và nhôm oxit tác dụng với dung dịch HCl dư làm thoát
ra 13,44 l khí (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
b) Tính thể tích dung dịch HCl 36% (D = 1,18g/ml) để hòa tan vừa đủ hỗn hợp đó
*Mức độ vận dụng cao
1. Hòa tan hoàn toàn 5,4g kim loại M hóa trị III trong dung dịch HCl dư thu được
dung dịch chứa 26,7 g muối. Xác định kim loại M

16


2.Cho 5,54g hỗn hợp gồm Fe3O4, CuO, Al. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm xong
(H=100%) thì thu được chất rắn A
Hòa tan A trong dung dịch HCl dư thì lượng H2 sinh ra tối đa là 1,344l khí(đktc)
Nếu hòa tan A trong NaOH dư thì sau phản ứng xong còn 2,96g chất rắn.
Tính phần trăm khối lượng các chất trong A
3. Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi

dung dịch thi thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 g. Khối lượng của nhôm đã tham
gia phản ứng là
A. 0,27g

B. 0,81g

C. 0,54g

D. 1,08g

4. Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chưá
1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu
suất phản ứng là 100%

17



×