Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.8 KB, 23 trang )

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng và
an ninh.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Luật Đất đai năm 2013 quy định: Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; Công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 35 đến Điều 51 của Luật
Đất đai năm 2013 và được cụ thể tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ (từ Điều 7 đến Điều 12); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày
02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản
xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài
nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết
sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu
dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn
tài nguyên đất, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất,
tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế
của địa phương. Đồng thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn là công cụ để Nhà
nước quản lý và phát triển bền vững.
Quận Kiến An được thành lập theo Nghị định số 100/CP ngày 29/8/1994 của
Chính phủ. Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành
phố Hải Phòng, quận Kiến An đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế, vì vậy nhu cầu sử
dụng đất của các tổ chức, cá nhân ngày càng cao, từ đó đòi hỏi Quận phải có quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách khoa học để đáp ứng sự phát triển đó.
Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập kế hoạch sử dụng đất
trong giai đoạn hiện nay; khắc phục tình trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
thiếu thống nhất đồng bộ giữa các ngành, các cấp. Để xác lập các căn cứ pháp lý và
khoa học, để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy
các yếu tố tích cực; làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu


quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất,... cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Quận.
Uỷ ban nhân dân quận Kiến An lập: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận
Kiến An, thành phố Hải Phòng như sau:
1


I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng đất.
1.1. Các bộ Luật được áp dụng chủ yếu:
1. Luật Đất đai năm 2013.
1.2. Các văn bản pháp lý của Trung ương về chuyên ngành đất đai.
1. Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc
triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013.
2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
3. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cục
Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện.
5. Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng đất lúa;
6. Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản
lý, sử dụng đất trồng lúa.
7. Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 05/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của
Bộ Quốc phòng.

8. Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
1.3. Các văn bản pháp lý của Trung ương về Hải Phòng.
1. Nghị quyết số 32-NQ/W ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị và Kết luận số
72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát
triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
2. Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05
năm 2011 - 2015.
3. Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/01/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành
phố Hải Phòng đến năm 2020;
4. Công văn số 180/TTg-CN ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
điều chỉnh bổ sung các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng vào quy hoạch phát
triển các khu công nghiệp ở Việt Nam;
2


5. Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải
Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050;
1.4. Các văn bản của Thành phố.
1. Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy
hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
2. Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt đề án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Hải Phòng đến năm 2020;
3. Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 đô thị hai bên sông Lạch
4. Công văn số 867/STN-MT-QLTNĐ, ngày 02/7/2010 của Sở Tài nguyên

và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đối với
cấp quận, thành phố Hải Phòng;
5. Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 hai bên tuyến đường trục
đô thị của Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng;
6. Công văn số 4339/UBND-ĐC1, ngày 20/6/2013 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015;
7. Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc quy hoạch phát triển công nghiệp Hải Phòng giai đoạn
2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
8. Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND thành phố về
Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng thành phố đến năm 2020;
9. Công văn số 6767/UBND-ĐC1 ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng v/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-HĐNDTP
ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố và lập kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện năm 2015;
10. Công văn số 1892/STN&MT-QLTNĐ ngày 09/10/2014 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
11. Công điện số 14/CĐ-CT ngày 27/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng về việc lập, trình duyệt Danh mục các dự án có sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;
12. Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu
2011-2015 của quận Kiến An.
3


13. Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
14. Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND thành
phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường
hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc
nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách
thửa đất ở.
15. Công văn số 3880/UBND-ĐC ngày 11/9/2015 của UBND thành phố Hải
Phòng về điều kiện cụ thể đưa một dự án đầu tư có sử dụng đất vào danh mục các dự
án phải thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân thành phố.
16. Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân
thành phố về việc thông qua danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ.
1.5. Các văn bản, tài liệu của quận Kiến An.
1. Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 01/8/2015 Nghị Quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ quận Kiến An lần thứ V nhiệm kỳ 2015-2020;
2. Các tài liệu, bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 1997-2000 của các phường.
3. Kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
trên địa bàn quận và các phường.
4. Các chương trình, dự án đầu tư có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn
quận.
II. Mục đích và yêu cầu.
1. Mục đích.
Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An nhằm đáp ứng nhu cầu
đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quận và
mục tiêu phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các phường trong quận đến năm
2016, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên
đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Yêu cầu.
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn quận.
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn quận, các phường.

- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.
- Kế hoạch sử dụng đất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên mục tiêu chung nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của nhân dân,
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất , quy hoạch xây dựng đô thị, các chỉ tiêu được
phân bổ.
4


III. Nhiệm vụ.
1. Lập kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận đã được phân bổ trong quy
hoạch sử dụng đất;
2. Lập kế hoạch sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
cấp quận, bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản tập trung; đất trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp cấp quận; đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất
kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng; đất có
mặt nước chuyên dùng,...
3. Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của quận.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.
5. Giải pháp để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung chủ yếu của thuyết minh kế hoạch sử dụng đất gồm những phần
sau:
I. Đặt vấn đề.
II. Nội dung:
- Phần I: Khái quát Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Phần II: Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai.
- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
III. Kết luận.

5



Phn I
KHI QUT V IU KIN T NHIấN, KINH T -X HI
I. KHI QUT V IU KIN T NHIấN, TI NGUYấN V MễI
TRNG

Qun Kin An nm phớa Tõy Nam ca thnh ph Hi Phũng, cú 10 n
v hnh chớnh cp phng: Bc Sn, Trn Thnh Ng, Nam Sn, Ngc Sn,
Vn u, Trng Minh, Phự Lin, ng Hũa, Quỏn Tr v Lóm H.
Qun Kin An cú a gii hnh chớnh tip giỏp vi cỏc qun: Lờ Chõn,
Dng Kinh v cỏc huyn: An Dng, An Lóo v Kin Thy.
- Tng din tớch t nhiờn ton qun l: 2.962,73 ha, trong ú:
+ t nụng nghip: 1,166.02 ha; chim 39,36% tng din tớch t nhiờn.
+ t phi nụng nghip: 1.757,96 ha chim 59.34% tng din tớch t
nhiờn.
+ t cha s dng: 38,75 ha chim 1.30 % tng din tớch t nhiờn.
II. KHI QUT THC TRNG PHT TRIN KINH T - X HI.

2.1. Thực trạng phát triển kinh tế:
Là quận có nền kinh tế đa dạng, cơ cấu kinh tế được xác định trong nhiệm
kỳ là: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp.
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận tương đối cao, hầu
hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch hàng năm mà Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Quận đề ra.
Nm 2015, tng giỏ tr sn xut trờn a bn 10,937 t ng, tng
114,5% so vi nm 2014 trong ú:
- Giỏ tr sn xut cụng nghip v xõy dng t 6,045 t ng;
- Tổng doanh thu thương mại, dch v trên địa bàn t 4,769 t ng;
- Giỏ tr sn xut nụng nghip hin nay t 107,1 t. Lnh vc trng trt:

nng sut lỳa bỡnh quõn c nm c t 54,5 t/ha, sn lng c t 5.941 tn.
Giỏ tr c nm ngnh trng trt c t 43,50 t ng. Giỏ tr c nm ngnh
chn nuụi c t 45,5 t ng .Giỏ tr c nm ngnh thy sn c t 18,1 t
ng.
2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
Kin An cú quy mụ dõn s cao, theo s liu thng kờ nm 2015, dõn s
qun l 100.850 ngi, mt dõn s 3.383 ngi/km2.
Trong tng s trờn 51.000 ngi trong tui lao ng. S lao ng lm
vic trong cỏc nhúm ngnh kinh t trờn 37.000 ngi; trong ú, s lao ng lm
vic trong lnh vc Nụng lõm thy sn khong 12.000 ngi, chim 32,4%; lao
ng trong lnh vc cụng nghip xõy dng khong 6.600 ngi chim 17,8%;
trong nhúm ngnh dch v l khong 8.026 ngi chim 21,6%.
6


2.3. Thc trng phỏt trin ụ th v c s h tng.
* V h tng xó hi:
- Hnh chớnh: Xõy dng c mt s cụng trỡnh hnh chớnh: Tr s Qun
y, UBND qun; xõy dng, nõng cp ci to tr s UBND cỏc phng: Lóm
H, Trng Minh, Vn u, Phự Lin.
- Giỏo dc: Xõy dng mi v nõng cp mt s cụng trỡnh giỏo dc ti cỏc
phng c. H thng giỏo dc tng i hon chnh, tuy nhiờn s lng trng
t chun Quc gia cũn ớt, cht lng cụng trỡnh cha cao, cn phi i mi v
m rng quy mụ mt s trng t chun Quc gia.
- Y t: Cú 01 Bnh vin a khoa Kin An, 01 Bnh vin a khoa Hng
c, 01 Bnh vin Lao v Bnh phi Hi Phũng, 01 Bnh vin tr em, 01 Trung
tõm Chn thng v Chnh hỡnh Hi Phũng, 01 Trung tõm y t Qun v h
thng Trm y t cỏc phng.
- Ch: Trờn a bn qun cú 3 ch chớnh (Ch Bn Ph, ch Gũ Cụng, ch
m Triu) v mt s ch nh l: Ch Lóm H, ch Kha Lõm, ch ng Ti, ch

Phự Lu;
- Vn hoỏ, th dc th thao: Xõy dng v nõng cp Cụng viờn H Hnh
Phỳc, Sõn vn ng Gũ Cụng l ni t chc cỏc hot ng vn húa, th thao ln
ca qun nh: Hi thao, Hi khe Phự ng, 01 th vin v 01 hiu sỏch quy mụ
nh...
- Cỏc cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngng: Trờn a bn Qun hin nay cú 17
Chựa nm di dỏc cỏc phng, c th: Chựa i Giỏc, Chựa Lng Tiờn, Chựa
Liờn Hoa, Chựa Tõy Sn, Chựa Thanh Long, Chựa ụng Chn, Chựa Vnh
Minh c, Chựa Quang u, Chựa Qunh u (Bo Minh), Chựa Giỏc Quang
(u Quang), Chựa ng, Chựa Hng Phỳc, Chựa Cu Viờn, Chựa ng Khờ,
Chựa M Khờ, Chựa ng Ti, Chựa Quy Tc, ỡnh u Sn, ỡnh u V,
n Tõy Sn, Nh Th Tin Lnh, Nh Th Lóm Khờ, Nh Th Khỳc Trỡ gúp
phn mang sc hp dn cho du khỏch n vi Kin An.
*H tng k thut:
a. Hệ thống giao thông đô thị:
Quận Kiến An có hệ thống giao thông đô thị khá hợp lý và thuận lợi với cả
ba tuyến đường là đường sông, đường bộ và đường hàng không, tạo ra thế mạnh
để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội một cách đa dạng và phong phú.
- Đối với giao thông đường bộ trên địa bàn quận hiện nay có rất nhiều
tuyến đường chính như Lê Duẩn, Trường Chinh, Hoàng Quốc Việt, Phan Đăng
Lưu, Nguyễn Lương Bằng, Trần Thành Ngọ, Trần Nhân Tông và Trần Tất Văn
với tổng chiều dài là 23,5km, trong đó gồm cả đường quốc lộ 10 nối với một số
7


tuyến đường hính của quận. Hệ thống tuyến đường chính này đã nối trung tâm
quận với đô thị trung tâm Hải Phòng và các thị trấn Tiên lãng - Kiến Thụy - An
Lão- An Dương.
- Đối với giao thông đường sông: Trên địa bàn quận hiện nay có 02 tuyếntuyến chạy qua sông Lạch Tray với tổng chiều dài là 11,5 km và tuyến chạy qua
sông Đa Độ với tổng chiều dài là 8,5km.

- Đối với giao thông đường hàng không: do đây là sân bay quận sự cho
nên sự phát triển của ngành sẽ là ý nghĩa chiến lược đối với thành phố Hải Phòng
nói riêng và cả nước nói chung.
b. Hệ thống thủy lợi:
Toàn quận hiện có 21 km hệ thống thủy lợi của quận cơ bản đáp ứng được
nhu cầu tưới tiêu cho cây trồng và nước sinh hoạt cho nhân dân.
c. Hệ thống cấp thoát nước:
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho quận Kiến An hiện nay là nhà máy nước
Cầu Nguyệt với công suất thiết kế là 60.000 m3/ ngày.đêm.
Trong nhng nm qua, qun Kin An c hng li t D ỏn cp nc
2A ca thnh ph, ó ỏp ng nhu cu nc sinh hot ca gn 100% h gia ỡnh
trờn a bn qun v m bo nhu cu cp nc cho sn xut, kinh doanh ca
cỏc doanh nghip trờn a bn.
- Thoỏt nc:
+ Hin nay trờn a bn Qun, cụng tỏc qun lý h thng thoỏt nc do
Cụng ty C phn Cụng trỡnh cụng cng v xõy dng Hi Phũng m nhn, vi
khi lng gm: 17.429 m cng hp; 44.410 m cng trũn cỏc loi (t D300D1500); 1.511 ga thu, ga thm; 9.690 m rónh h v mng thoỏt nc; 06 h
iu ho vi din tớch 80.500 m2 v 10 cng ngn triu.
d. H thng cp in, chiu sỏng cụng cng v thụng tin liờn lc:
- Qun lý nh nc v cung cp in v nng lng: H thng cp in
trờn a bn qun ó c ci to, nõng cp c bn ỏp ng yờu cu v in cho
sinh hot v sn xut; cỏc ng ph chớnh ca qun v mt s ng ngừ chớnh
cỏc phng mi c bn ó c u t h thng in chiu sỏng cụng cng.
Qua s liu thng kờ, khi lng ng dõy h th do in lc Kin An qun lý
121.196 km dõy cỏp bc, 570 km cỏp ngm ng trc nhỏnh r 3 pha 4 dõy;
35.048 km nhỏnh r loi dõy cỏp bc; 263 trm, mỏy bin ỏp vi tng cụng sut
90.140 kva. Khi lng ng dõy cao ỏp, trung ỏp 66,75 km; 23,5 km cỏp
ngm;
- Qun lý nh nc v chiu sỏng cụng cng: Cụng ty C phn cụng
trỡnh cụng cng v xõy dng Hi Phũng ang qun lý, vn hnh 3.000 búng in

chiu sỏng cỏc loi, tng ng 124 im úng ngt. Cụng ty thng xuyờn trin
8


khai sửa chữa hệ thống bóng điện già, cháy; chặt tỉa các cây xanh ven đường
đảm bảo đủ ánh sáng, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mỹ
quan đường, phố và an toàn khi có mưa, bão;
- Quản lý nhà nước về thông tin liên lạc: Đài Viễn thông Kiến An quản
lý hơn 54 nghìn km cáp các loại, 3.500 tủ hộp kết nối. Về dịch vụ, Đài Viễn
thông Kiến An hiện đang quản lý trên 30.000 thuê bao, trong đó 14.800 máy
điện thoại cố định các loại (có dây và không dây), 7.600 thuê bao MegaVNN,
400 thuê bao IPTV, trên 5.300 thuê bao di động Vinaphone trả sau và trên 110
đường truyền cáp quang internet tốc độ cao FTTx. Số lượng thuê bao cố định
giảm do thị hiếu người tiêu dùng chuyển dần từ máy điện thoại cố định sang
điện thoại di động. Qua báo cáo thống kê, trung bình số lượng thuê bao cố định
giảm 16%/năm, doanh thu điện thoại cố định giảm 13%/năm; số lượng thuê bao
dịch vụ internet gần như không thay đổi do có sự san sẻ thị phần với các nhà
cung cấp dịch vụ khác.
Phần II:
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

1. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
* Kết quả đạt được:
Công tác quản lý đất đai được Quận uỷ, UBND quận quan tâm đầu tư cả
về tổ chức bộ máy, cán bộ và trang thiết bị kỹ thuật, cũng như thực hiện đồng bộ
các nội dung theo quy định của Luật Đất đai nên việc quản lý, sử dụng đất đai
trên địa bàn quận đã có chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nề nếp. Các kết
quả đạt được trong những năm qua đã góp phần giúp UBND quận nắm vững

được tình hình quản lý sử dụng đất, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi
phạm pháp luật về đất đai. Nguồn thu từ đất đóng góp đáng kể vào nguồn thu
ngân sách của quận.
- Những tồn tại cần khắc phục:
Một số nội dung trong công tác quản lý đất đai còn tiến hành chậm phải
tăng cường đầu tư để thúc đẩy như: Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng
ký kê khai đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà
và tài sản gắn liền với đất…
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy
hoạch chuyên ngành, công tác quản lý quy hoạch còn yếu.

9


Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành
nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng đất ở một số nơi,
của một số đối tượng sử dụng đất còn lãng phí, hiệu quả thấp. Vẫn còn tình
trạng nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất.
Tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai vẫn xảy ra như: lấn, chiếm, sử
dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật, tự chuyển
mục đích sử dụng đất.
2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015.
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015.
Quận Kiến An có tổng diện tích tự nhiên là 2.962.73 ha (29,62 km2) trong
đó:
*) Đất nông nghiệp: 1.166,02 ha; chiếm 39,36% tổng diện tích tự nhiên
(TTN) toàn quận, trong đó:
*) Đất phi nông nghiệp: 1.757,96 ha (chiếm 59.34% tổng diện tích tự
nhiên), trong đó:
*) Diện tích đất chưa sử dụng: 38,75 ha (chiếm 1.30% TTN).

2. Phân tích kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận
Kiến An.
Năm 2015, trên địa bàn quận Kiến An có một số dự án đã và đang triển khai
thực hiện như: Dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng trong đó có các hạng
mục như cầu Đồng Khê; cầu Niệm 2; đường nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 10; Dự án
đấu giá đất xen kẹt tại các phường Văn Đẩu, Nam Sơn, Ngọc Sơn; Dự án khắc
phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh; Dự án xây dựng kinh
doanh xăng dầu và bảo dưỡng ô tô của Công ty TNHH Đoàn Xuân...
Kết quả so sánh biến động đất đai năm 2015 so với năm 2014 như sau:
- Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp (cụ thể là đất trồng lúa) năm 2015 giảm
10,50ha so với năm 2014 nguyên nhân do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 là: 1.757,96ha tăng 10,50ha so với
năm 2014 do chuyển từ đất trồng lúa sang, cụ thể:
Trong đó:
- Đất ở tại đô thị tăng 3,59 ha.
- Đất thương mại dịch vụ tăng 0,3 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng
5,10ha.
10


- Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 1,51ha.
- Đất chưa sử dụng:
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2015 là: 38,75 ha không thay đổi so với năm 2014.
Tuy nhiên, năm 2015, trên địa bàn quận còn một số dự án đã được Hội dồng
nhân dân và UBND thành phố phê duyệt nhưng đến nay chưa đưa vào thực hiện
hoặc đã bước đầu thực hiện song còn vướng mắc, cụ thể: Dự án đấu giá đất xen

kẹt; dự án đấu giá đất ở; Dự án xây dựng trụ sở: Toà án, Viện kiểm sát; Trạm y tế
phường Quán Trữ; Dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất của HTX Bình An;
HTX công nghiệp Vĩnh Hoà; Dự án xây dựng cơ sở đào tạo nghề và dịch vụ vận tải
tại phường Nam Sơn...
3. Nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
a. Ưu điểm:
Để tăng cường công tác quản lý đất đai nói chung và thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nói riêng đúng quy định
của Pháp luật, từ năm 2011 đến 2015 Quận ủy; Ủy ban nhân dân quận; các phòng,
ban đơn vị của quận và Ủy ban nhân dân các phường đã ban hành các văn bản chỉ
đạo, chấn chỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn quận; đồng thời hàng năm đều xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện.
Căn cứ quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Luật Đất đai
và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân quận Kiến An đã xây lập:
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1: 2000 đã được UBND thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy hoạch chi
tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
- Kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An 5 năm (2011- 2015) được Hội đồng
nhân dân quận khoá XIV, Kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 13/NQHĐND, ngày 22/7/2014.
- Kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An năm 2015 được UBND Thành phố
Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 20/4/2015.
- Kết quả kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 quận
Kiến An.
- Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND thành phố
Hải Phòng về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm
2015 quận Kiến An.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của quận đã bám sát vào quy hoạch
chi tiết và kế hoạch sử dụng đất của quận. Điều đó được thể hiện trong phân
tích, tổng hợp biến động sử dụng đất của các loại đất, cụ thể là:
+ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp đã có chuyển biến tích cực, nhiều

11


vùng sản xuất chuyên canh tập trung đã hình thành, đất đai dần được khai thác
đúng hướng, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu.
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp biến động trong những năm
gần đây năm nào cũng tăng và là một trong những loại đất mang lại hiệu quả
kinh tế cao, tạo nhiều việc làm cho người dân trong những năm qua. Đây là dấu
hiệu phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận từng bước phát
triển theo hướng tích cực, hiện đã và đang chuyển dần một phần diện tích đất
nông nghiệp sử dụng hiệu quả thấp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp.
+ Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản với quy mô khác nhau góp phần phát triển sản xuất
nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người dân, góp phần tích
cực vào việc cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn quận.
b. Tồn tại
Tuy nhiên, so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Kiến An
được phê duyệt thì các chỉ tiêu thực hiện còn thấp nguyên nhân do:
- Do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế, thị trường bất động sản trầm lắng
nên việc đầu tư của các doanh nghiệp, của Nhà nước đều giảm nên một số dự án
lớn chậm triển khai, chậm đưa vào hoạt động.
- Trong kỳ kế hoạch (2011- 2015), Luật Đất đai thay đổi, ảnh hưởng lớn
đến việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã
làm chậm tiến độ thực hiện các dự án: Dự án xây dựng cơ sở đào tạo nghề và dịch
vụ vận tải (giai đoạn 1) tại phường Nam Sơn; Dự án đấu giá đất xen kẹt...

12



Phần III
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội quận giai đoạn 2016-2020 và
phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất
3.1.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội quận giai đoạn 2016-2020
Phát huy mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng, đi đôi với phát triển kinh
tế - văn hoá, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội; Xây dựng hệ thống chính trị vững chắc, thực hiện kỷ cương, dân chủ, phát huy
sức mạnh của quần chúng, tạo sức mạnh tổng hợp.
a) Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2016-2020 (theo
Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 01/8/2015 Nghị Quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ
Quận Kiến An lần thứ V nhiệm kỳ 2015-2020):
(1) Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng:

08-09%/năm

(2) Giá trị sản xuất dịch vụ bình quân tăng:

12-13%/năm

Doanh thu TM-DV bình quân tăng:

18-20%/năm

(3) Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng:

2,6-3,0%/năm

(4) Tỷ trọng cơ cấu kinh tế đến năm 2020
+ Công nghiệp - Xây dựng:


48,3%

+ Thương mại – Dịch vụ:

51,02%

+ Nông nghiệp:

0,68%

(5) Thu ngân sách hàng năm tăng:

8-10%

(6) Chi đầu tư XDCB tăng hàng năm:

10-11%

(7) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân:

0.5%/năm

(8) Mức giảm tỷ suất sinh hàng năm:

0.10/00

(9) Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm:

1%


(10) Số trường học đạt chuẩn quốc gia hàng năm:

01 trường

(11) Công nhận mới và công nhận lại tổ dân phố văn hoá

08 -10 tổ/năm

(12) Giải quyết việc làm mỗi năm

3.000 - 3.200 lượt lao động

(13) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

90%

(14) Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh mỗi năm đạt:

45-50%

(15) Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt:

75 -80%

(16) Kết nạp đảng viên mỗi năm:

125 -1 30đồngchí

(17) Số tổ chức đảng trong các loại hình doanh nghiệp ngoài nhà 03 -05 đơn vị

nước, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập
mới:

13


3.1.2 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được cấp trên phân bổ.

STT

Chỉ tiêu



Biến động
sử dụng
đất đến
2020
(ha)

Biến động
sử dụng
đất giai
đoạn
2010-2015

Biến động
sử dụng
đất giai
đoạn

2016-2020

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

1

Đất nông nghiệp
Trong đó:

NNP

-269.49

-148.97

-120.52

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-117.57

-36.00

-81.57

1.2


Đất trồng cây lâu năm

CLN

-18.69

-4.6

-14.09

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

+6.50

+6.50

0.00

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

1.5


Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập
trung
Đất phi nông nghiệp
Trong đó:
Đất XD trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp

RSX

+0.54

0.00

+0.54

NTS

-117.11

PNN

+287.07

-90.97
+158.97

-26.14
+128.10


CTS

+4.80

+7.80

0.00

2.3

Đất an ninh

CAN

+1.51

+1.51

0.00

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

+30.28

0.00


+30.28

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

+2.00

+5.00

0.00

2.10

Đất phát triển hạ tầng

DHT

+27.16

+15.00

+12.16

Đất văn hóa
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục đào tạo

Đất ở đô thị
Đất chưa sử dụng

DVH
DYT
DGD
ODT
DCS

+1.20
+3.00
+10.60
+169.70
-17.58

+1.20

0.00

+2.00
+11.40
+140.00
-7.58

+1.00
0.00
+29.7
-10.00

Đất chưa sử dụng còn lại

Diện tích đưa vào sử dụng

CSD

Đất đô thị

DTD

1.7
2
2.1

Trong đó:

2.11
3

4

14


3.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận
Kiến An.
Căn cứ theo chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất quận Kiến An đến năm 2020
đính kèm Công văn số 4339/UBND-ĐC1 ngày 20/6/2013 của UBND thành phố
cũng như căn cứ thực trạng phát triển kinh tế, xã hội; thực trạng sử dụng đất trên
địa bàn quận thì chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận
Kiến An được xác định như sau:

*) Đất nông nghiệp: 1,131.49ha; chiếm 38.19% tổng diện tích tự nhiên
(TTN) toàn quận, trong đó:
*) Đất phi nông nghiệp: 1.806,49 ha (chiếm 60.97% tổng diện tích tự
nhiên), trong đó:
*) Đất chưa sử dụng: 24.75ha (chiếm 0.84% tổng diện tích tự nhiên).
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Trong năm 2016, nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn quận như sau:
*) Đất nông nghiệp giảm 34.53ha do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp.
- Đất trồng lúa giảm 31.48ha do chuyển sang đất thương mại, dịch vụ:
5.70ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0.3ha; chuyển sang đất ở đô thị
25.13ha; chuyển sang đất trụ sở cơ quan 0.35ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 3.05ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp 0.08ha; chuyển sang đất ở đô thị 2.97ha.
*) Đất phi nông nghiệp tăng 48.53ha do đất nông nghiệp chuyển sang
34.53ha; đất chưa sử dụng chuyển sang 14.00ha
- Đất thương mại dịch vụ: tăng 7.35ha do đất lúa chuyển sang 5.70ha; đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chuyển sang 1.55ha; đất trụ sở cơ quan chuyển
sang 01.0ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
+ Tăng 1.18ha do đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang 0.08ha; đất phát
triển hạ tầng chuyển sang 0.10ha; đất chưa sử dụng chuyển sang 1.00ha.
+ Giảm 1.55ha do chuyển sang đất thương mại, dịch vụ.
- Đất phát triển hạ tầng:
+ Tăng thêm 0.3ha do đất lúa chuyển sang.
15


+ Giảm 0.1ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

- Đất ở đô thị:
+ Tăng 41.15 ha do đất lúa chuyển sang 25.13ha; đất nuôi trồng thuỷ sản
chuyển sang 2.97ha; đất trụ sở cơ quan chuyển sang 0.05ha; đất chưa sử dụng
chuyển sang 13.00ha.
+ Giảm 0.11ha do chuyển sang đất trụ sở cơ quan.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan:
+ Tăng 0.46ha do đất lúa chuyển sang 0.35ha; đất ở đô thị chuyển sang
0.11ha.
+ Giảm 0.1ha do chuyển sang đất thương mại dịch vụ; 0.05ha do chuyển
sang đất ở đô thị.
*) Đất chưa sử dụng giảm 14.00ha do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp.
3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất
Đối chiếu nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực trong năm 2015 với
các chỉ tiêu sử dụng đất theo phân bổ của Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn
quận Kiến An thì các chỉ tiêu sử dụng đất có biến động là phù hợp với chỉ tiêu phân
bổ của UBND thành phố. Riêng một số chỉ tiêu có bổ sung hoặc tăng thêm vượt chỉ
tiêu phân bổ, cụ thể:
- Đất thương mại, dịch vụ tăng thêm 7.35ha (chỉ tiêu bổ sung);
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp giảm 0.37ha (chỉ tiêu bổ sung);
- Đất ở đô thị tăng 41.04ha (giai đoạn 2016-2020 biến động tăng 29.7ha);
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan tăng 0.36ha (giai đoạn 2016-2020 không
biến động tăng);
- Đất chưa sử dụng giảm 14.00ha (giai đoạn 2016-2020 biến động giảm
10.00 ha);
Nguyên nhân của việc trên do số liệu của các chỉ tiêu sử dụng đất năm
2015 có sự sai khác so với số liệu của các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2014 (cụ thể
phương pháp và số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 có sự chênh lệch với phương
pháp và số liệu thống kê đất đai năm 2014) dẫn đến tổng diện tích tự nhiên cũng
như các số liệu có sự thay đổi trong khi UBND thành phố chưa có sự điều chỉnh

các chỉ tiêu đã phân bổ.

16


3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích
Hiện nay trên địa bàn quận Kiến An, diện tích các loại đất cần chuyển
mục đích quy định tại Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn các quận
như sau:
a) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tự chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở trước ngày 01/7/2014, phù hợp quy
hoạch theo Kế hoạch 5069/KH-TCT.
- Phường Ngọc Sơn: 0.03ha;
- Phường Bắc Sơn: 0.18ha;
- Phường Quán Trữ: 0.12ha;
- Phường Văn Đẩu: 0.24ha;
- Phường Nam Sơn: 0.10ha.
b) Giải quyết tồn tại về giao cấp đất theo Kế hoạch 3393/KH-UBND của
UBND thành phố:
- Phường Lãm Hà: 0.27ha;
- Phường Bắc Sơn: 0.09ha;
- Phường Phù Liễn: 0.66ha;
- Phường Quán Trữ: 0.05ha;
- Phường Tràng Minh: 2.30ha.
c) Dự án chuyển đổi mục đích sử dụng 1.10ha từ đất cơ sở sản xuất kinh
doanh sang đất thương mại, dịch vụ của HTX Bình An tại phường Ngọc Sơn.
d) Dự án chuyển đổi mục đích sử dụng 0.45ha từ đất cơ sở sản xuất kinh
doanh của HTX công nghiệp Vĩnh Hoà sang đất thương mại, dịch vụ (dịch vụ y tế)
của bệnh viện đa khoa Hồng Đức.
e) Dự án chuyển đổi đất phát triển hạ tầng (cây xanh) sang đất cơ sở sản xuất,

kinh doanh tại phường Nam Sơn.
g) Dự án chuyển đổi đất trụ sở cơ quan sang đất ở tại phường Văn Đẩu.
h) Dự án chuyển đổi đất trụ sở cơ quan sang đất thương mại dịch vụ tại
phường Phù Liễn.
3.5. Diện tích đất cần thu hồi
Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An, diện tích các loại đất cần
thu hồi như sau:
Đất nông nghiệp thu hồi 34.54ha cụ thể:
17


- Thu hồi 31.48ha đất trồng lúa chuyển sang: đất thương mại, dịch vụ
(5.70ha); đất phát triển hạ tầng (0.30ha); đất ở đô thị 25.13ha; chuyển sang đất
trụ sở cơ quan 0.35ha.
- Thu hồi 3.05ha đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang: đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp 0.08ha; chuyển sang đất ở đô thị 2.97ha.
- Thu hồi 1.55ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chuyển sang đất
thương mại, dịch vụ.
- Thu hồi đất phát triển hạ tầng 0.1ha chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp.
- Thu hồi 0.11ha đất ở đô thị chuyển sang đất trụ sở cơ quan.
- Thu hồi 0.15ha đất xây dựng trụ sở cơ quan chuyển sang đất thương mại
dịch vụ (0.1ha); chuyển sang đất ở đô thị (0.05ha).
3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Năm 2016, dự kiến đưa 13.0ha đất chưa sử dụng vào mục đích đất ở (cụ
thể phường Bắc Sơn: 5ha (chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng tại khu đô thị và
nhà ở Cựu Viên); phường Trần Thành Ngọ: 6ha (đất bằng chưa sử dụng tại khu
nhà ở hồ điều hoà Tây Sơn); 2ha tại phường Tràng Minh (giải quyết tồn tại trong
giao cấp đất); đưa 1.00ha đất chưa sử dụng vào mục đích cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp (dự án của Công ty thép Tuấn Hương tại phường Tràng Minh).

3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch
a) Công trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua mà phải thu hồi
đất:
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bố trí tái định cư và đấu giá quyền sử dụng
đất;
- Dự án khai thác quỹ đất hai bên trục đường giao thông đô thị;
- Dự án xây dựng trụ sở Toà án nhân dân quận Kiến An;
- Dự án xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân quận Kiến An;
- Dự án xây dựng trạm y tế Quán Trữ.

18


b) Công trình dự án cấp huyện được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận mà phải thu hồi đất:
- Dự án đấu giá đất xen kẹt tại các phường Đồng Hoà, Văn Đẩu, Nam
Sơn;
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất có xây dựng cơ sở hạ tầng tại phường
Ngọc Sơn, Trần Thành Ngọ, Phù Liễn;
- Dự án xây dựng cơ sở đào tạo nghề và dịch vụ vận tải tại phường Nam
Sơn;
- Dự án xây dựng cửa hàng xăng dầu và dịch vụ bảo dưỡng ô tô tại
phường Đồng Hoà;
- Dự án xây dựng xưởng sửa chữa ô tô, xe máy tại phường Văn Đẩu.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT:
Để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An năm 2016, Ủy ban nhân dân
quận Kiến An đề ra một nhóm các biện pháp, giải pháp đồng bộ sau:
1. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai.

- Thực hiện nghiêm Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, ngày 11/5/2012 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày
13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Trong đó chú trọng
đến việc bảo vệ và cải tạo đất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao
hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng đất.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất,
chặt chẽ từ quận đến phường đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh trên địa bàn quận; Xác định ranh giới và công khai diện tích trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; tổ chức quản lý, giám sát
chặt chẽ quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp, đất đô thị.
- Xác định cụ thể quỹ đất có vị trí lợi thể để đấu giá quyền sử dụng cho mục
đích làm nhà ở và thương mại nhằm tăng nuồn thu cho Ngân sách; Phát triển hạ tầng
gắn với khai thác quỹ đất liền kề để điều tiết chênh lệch giá đất do Nhà nước đầu tư,
nâng cao công tác gián sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện phổ biến công khai, tuyên truyền rộng rãi phương án xây dựng
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt ở những nơi công cộng, báo, đài
tại địa phương.
- Cụ thể hoá các điều khoản của Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật có
liên quan đến đất đai vào điều kiện cụ thể của quận; áp dụng các chính sách quản lý
sử dụng đất đai;
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc quản lý đất đai theo quy hoạch bao gồm việc
thẩm định dự án, xét duyệt dự án, thu hồi đất và giao đất phải theo đúng kế hoạch;
19


- Kiến nghị bổ sung và xây dựng kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về chính sách.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước

về đất đai về thực hiện kế hoạch sử dụng đất ở địa phương để có các giải pháp thực
hiện tốt kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời điều chỉnh kịp thời kế hoạch 5 năm và
hàng năm trong quá trình sử dụng đất, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của quận.

20


- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật. Bên cạnh đó đề xuất những chính sách mới với các
cấp có thẩm quyền nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho quận
- Huy động các nguốn vốn để xây dựng, đảm bảo cơ sở hạ tầng và nhà ở trước
khi giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, công khai giá bồi thường, hỗ trợ để từng hộ
giám sát đảm bảo sự công bằng;
- Cải cách và công khai hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao đất; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký nhu cầu sử dụng đất, nhất là đất ở, đất
sản xuất kinh doanh;
- Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển đồng bộ và kết hợp các
mục đích sử dụng đất; áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sử dụng đất, tận dụng
không gian xây dựng; khai thác đất chưa sử dụng; bảo vệ tài nguyên đất, rừng, tài
nguyên nước và môi trường.
3. Giải pháp về chủ trương và vốn đầu tư.
- Một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện quy hoạch là nguồn vốn
vì vậy phải phát huy mọi nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, có
như vậy mới tạo bước đột phá thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển;
- Uỷ ban nhân dân quận có kế hoạch sắp xếp ưu tiên thực hiện những công
trình dự án, công trình trọng điểm các công trình về cơ sở hạ tầng, nhà ở phải đầu tư
trước một bước, kế hoạch phát triển giao thông phải tập trung gắn với đô thị hoá.
- Thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất bằng phương thức đấu giá quyền
sử dụng đất.

* Một số giải pháp cụ thể nhằm thu hút vốn đầu tư như sau:
- Huy động vốn:
+ Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước thông qua các chương trình mục
tiêu quốc gia và vốn nước ngoài theo các Chương trình dự án của thành phố và sự liên
kết của quận để phát triển kinh tế xã hội, thực hiện các hạng mục của quy hoạch sử
dụng đất.
+ Tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu, quảng bá tiềm năng kinh tế, du lịch,
thương mại của quận để thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực có ưu thế,… Kêu gọi các
nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư dưới nhiều hình thức như: Đấu giá
quyền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần hoặc hàng năm,…
- Chính sách đầu tư:
+ Có kế hoạch sắp xếp ưu tiên thực hiện các dự án, công trình trọng điểm, các
công trình về cơ sở hạ tầng, nhà ở phải đầu tư trước một bước; kế hoạch phát triển
giao thông phải đầu tư tập trung và gắn với đô thị hoá;
+ Tạo môi trường đầu tư thuận lợi như môi trường về chính trị, thủ tục hành
chính, cơ sở hạ tầng, bảo hiểm…

21


KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ, cơ sở bảo đảm công tác quản
lý, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đến từng thửa
đất, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gắn mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có cơ sở
để điều chỉnh chính sách đất đai theo hướng sử dụng đất tiết kiệm hiệu quả, đồng thời
dự tính được nguồn thu vào ngân sách Nhà nước.

- Kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Đánh giá tình hình sử dụng đất trong thời từng thời kỳ và sử dụng đất phù hợp, hiệu
quả lâu dài, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội chung của thành phố và quận
Kiến An; nhưng nội dung lại được triển khai với hình thức không gian nhất định. Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội là tiền đề của kế hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử
dụng đất đai là sự hiện thực hóa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm bố trí
không gian thống nhất đối với các hạng mục liên quan đến đất đai (xây dựng, khai
hoang, chuyển mục đích sử dụng đất …) trong thời kỳ kế hoạch. Thời hạn lập kế
hoạch sử dụng đất đai thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội
của các ngành và các cấp lãnh thổ hành chính, gồm kế hoạch sử dụng đất 5 năm và
hàng năm.
- Kế hoạch sử dụng đất đai quận được xây dựng trên cơ sở phân tích đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn trong thời
gian qua, các nguồn lực và định hướng phát triển của các ngành trên địa bàn, đáp ứng
được nhu cầu sử dụng đất của các ngành.
- Phương án kế hoạch sử dụng đất quận được xây dựng theo đúng Thông tư
29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định
chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Phương án kế hoạch sử dụng đất của quận được xây dựng trên cơ sở xử lý,
tổng hợp kết quả điều tra, nghiên cứu, định hướng các ngành, các lĩnh vực mang tính
thực tế và kế thừa đồng bộ có căn cứ khoa học và mang tính khả thi cao đảm bảo cho
sự phát triển mang tính hài hoà giữa kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Số liệu
hiện trạng sử dụng đất là số liệu pháp lý đầy đủ và mới nhất từ kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận năm 2014.
- Phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở quỹ đất hiện có, đáp ứng yêu cầu sử dụng
đất của các ngành, các lĩnh vực đến năm 2016. Phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo
quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận, phân bổ đất đai cho các mục đích quốc phòng
an ninh, phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
đô thị và khu dân cư nông thôn, đẩy mạnh mở rộng diện tích khai thác các tiềm năng
thế mạnh của quận. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông - lâm nghiệp, tạo không

gian rộng lớn bố trí phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khai thác, tận
dụng nguồn tài nguyên đất theo hướng sử dụng bền vững.
22


2. Một số kiến nghị.
- Đề nghị sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An; Phân bổ chỉ tiêu sử
dụng đất của quận, tạo cơ sở pháp lý để quận chỉ đạo, thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về đất đai.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tạo điều kiện nguồn vốn đầu tư các công
trình hạ tầng kỹ thuật để quản lý thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt và các
khu dân cư, tái định cư, đầu tư vào công tác quản lý đất đai như đo đạc, lập bản đồ địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn quận./.

23



×