Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác TUYỂN DỤNG NHÂN sự TRONG CÔNG TY cổ PHẦN đúc tân LONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.25 KB, 59 trang )

1

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................2


2

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty
Hình 2: Sơ đồ quy trình tuyển dụng của công ty

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty hiện nay.
Bảng 2:Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm 2011 2012
Bảng 3: Danh sách CBCNV của công ty năm 2012

Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Bảng 5: Phân công lao động của công ty năm 2012:
Bảng 6: Số lượng lao động của công ty các năm gần đây:


3

MỞ ĐẦU
Như chúng ta biết, trong mọi nguồn lực thì nguồn nhân lực là quan trọng
nhất trong doanh nghiệp, nó mang đầy đủ thông tin, kỹ năng làm việc tổng thể.
Nguồn nhân lực đóng vai tròrất lớn trong việc thành bại của mỗi doanh nghiệp,
đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh khốc liệtnhư hiện nay, môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp luôn có những sự thay đổi chóng mặt:Những xu hướng


mới, những cơ hội và thách thức mới đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt
đểthích ứng. Những giá trị ngày xưa đã không còn phù hợp với giai đoạn hiện
nay. Chúng ta khôngphủ nhận hoàn toàn quá khứ. Chúng ta chỉ giữ lại những gì
còn phù hợp với thời buổi hiện nay,còn lại cần phải thay đổi hết. Từ đó, chúngta
thấy rõ nhu cầu cấp thiết của tổ chức trong việc tuyển chọn một đội ngũ nhân
viên mới thoảmãn yêu cầu của công việc trong thời buổi hiện nay.
Đặc biệt là trong nền kinh tế Việt Nam hiệnnay khi mới chuyển từ kinh tế
tập trung sang kinh tế thị trường thì nhu cầu đó lại càng là vấn đềbức xúc hơn
bao giờ hết. Chỉ khi nào các doanh nghiệp của Việt Nam có một nguồn nhân lực
đủmạnh thì mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trường, sau đó là hoà nhập
vào nền kinh tế thếgiới. Cùng với công tác đào tạo mới và đào tạo lại thì công
tác tuyển dụng nhân lực được xemlà một hoạt động then chốt của mỗi doanh
nghiệp trong việc có được một đội ngũ nhân viên thoảmãn yêu cầu công việc
mới. Hoạt động tuyển chọn nhân lực sẽ có quyết định lớn đến chất lượngvà sự
phù hợp của nhân viên. Nếu công tác này được làm tốt thì doanh nghiệp sẽ có
một cơ cấutổ chức hợp lý, đủ sức mạnh để tồn tại và phát triển. Điều ngược lại
sẽ luôn có thể dẫn tới sự phásản của các doanh nghiệp.
Được sự hướng dẫn tận tâm của giáo viên hướng dẫn, sự quan tâm ưu ái và
chỉ dẫn nhiệt tình của các Cán bộ cùng nhân viên trong Công ty Đúc Tân Long
Constrexim đã giúp cho tôi thấy được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng
nguồn nhân lực trong Công ty. Vì vậy tôi đã chọn cho mình chuyên đề "BIỆN
PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TRONG


4

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC TÂN LONG “ để làm báo cáo nghiệp vụ, với mong
muốn được tìm hiểu sâu hơn, thực tế hơn và tạo cho mình một kiến thức vững
chắc để khi ra trường có thể bắt nhịp một cách tốt nhất.
Tuy đã rấtcố gắng, xong bài viết sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót,

thiển cận, em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài
này càng thêm hoàn thiện và có tính thực tiễncao
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến toàn thể CBCNV
Công ty CP Đúc Tân Long Constrexim và giáo viên hướng dẫn đã tạo điều kiện
để cho tôi hoàn thành tốt báo cáo này.
Sinh viên thực hiện
Chu Văn Giang


5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐÚC TÂN
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC TÂN LONG
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TANLONG CONSTREXIM
FOUNDRY JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: TANLONG CONSTREXIM
• Vốn
- Vốn điều lệ là: 66.532.320.000 đồng (năm 2006)
Bằng chữ: Sáu mươi sáu tỷ năm trăm ba mươi hai triệu ba trăm hai mươi
nghìn đồng
- Mệnh giá cổ đông: 10.000 đồng
- Tổng số cổ phần: : 6.653.232
• Cơ sở vật chất ban đầu
- Trụ sở: 80 Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
- Phương tiện làm việc: Sử dụng lại số hiện có, theo nhu cầu, nếu thực sự
cấn thiết đầu tư sẽ mua sắm thêm, đảm bảo đủ phương tiện làm việc có hiệu quả,
trang thiết bị văn phòng tiến tiến.
• Ngành nghề kinh doanh:

Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty hiện nay.
STT

Tên ngành

1



ngành
Sản xuất sắt, thép, gang (chi tiết: sản xuất ống cấp nước và thoát 2410
nước; nấu luyện kim loại đen; sản xuất silic).

2

Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (chi 2599
tiết: sản xuất các phụ kiện và chi tiết máy bằng gang).

3

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (chi tiết: lắp dựng kết cấu 4329
thép).


6

4

Sản xuất kim loại màu và kim loại quý (chi tiết: nấu luyện kim 2420
loại màu).


5

Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại (chi tiết: cán 2591
kéo kim loại đen, kim loại màu)

6
7
8

Sản xuất các cấu kiện kim loại (chi tiết: sản xuất kết cấu thép)
2511
Xây dựng nhà các loại
4100
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (chi tiết: xây dựng 4210

9
10

công trình giao thông)
Bán buôn kim loại và quặng kim loại (chi tiết: bán buôn sắt, thép)
4662
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (chi tiết: 4663
bán buôn tre, nứa, gỗ cây, gỗ chế biến; bán buôn xi măng; bán
buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; bán buôn kính xây dựng; bán
buôn sơn, vecni; bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đá ốp
lát; bán buôn đồ ngũ kim, hàng kim khí, tôn mạ màu; bán buôn

11


ống, ống nối, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su)
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (chi tiết: xây dựng 4290
công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ

12

tầng kỹ thuật khu đô thị)
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, 6810

13
14

chủ sử dụng hoặc đi thuê ( chi tiết: kinh doanh bất động sản)
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
0810
Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: khai thác 0899
quặng quarzit

• Lịch sử phát triển của công ty
Ngày 6/10/1964 xí nghiệp Đúc Tân Long được thành lập và đi vào
hoạtđộng sản xuất tại Hải Phòng theo quyết định phê duyệt số 600QĐ/UB
củaUBND thành phố Hải Phòng, hoạt động chính thức ngày 01/01/1965.
Thựchiện nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành qui chế thành lập
vàgiải thể doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp Đúc Tân Long đã lập hồ sơ
xinđăng ký thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 12/11/1992 UBND
thànhphố Hải Phòng đã ra quyết định số 1296/QĐ-TCCQ về việc thành lập
Xínghiệp Đúc Tân Long. Công ty Đúc Tân Long ra đời từ xí nghiệp Đúc


7


TânLong, theo quyết định số 387QĐ/UB ngày 15/03/1999 của UBND thành
phố Hải Phòng về việc đổi tên doanh nghiệp.
-Căn cứ QĐ Số 02/2003/QĐ-BXD Ngày 07 tháng 02 năm 2003: Tiếp
nhận Công ty Đúc Tân Long – Doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo
Quyết định Số 1269/QĐ-TCCQ ngày 12/11/1992 Của UBND Thành phố Hải
Phòng là Công ty con theo mô hình thí điểm Công ty mẹ - Công ty con
Constrexim theo quy định tại Quyết định số 929/QĐ-TT ngày 30/7/2001 của
Thủ tướng Chính phủ và đổi tên Doanh nghiệp này thành Công ty Đúc và Cơ
khí Xây dựng Tân Long Constrexim tên giao dịch quốc tế là Tan Long
Constrexim Casting and Construction Mechanical Company, tên viết tắt là Tan
Long Constexim.
-Căn cứ QĐ Số 945/QĐ-BXD Ngày 8 tháng 7 năm 2003: Đổi tên Công ty
Đúc và Cơ khí Xây dựng Tân Long Constrexim Công ty con vốn 100% vốn Nhà
nước trong mô hình thí điểm Công ty mẹ - Công ty con Constrexim thành Công
ty Đúc Tân Long – Constrexim tên giao dịch Quốc tế là Tan Long Constrexim
Foundry Company; tên viết tắt là Tan Long Constrexim.
-Căn cứ QĐ Số 1582/QĐ-BXD Ngày 17 tháng 11 năm 2006: Chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Đúc Tân Long Constrexim thuộc Công ty Đầu
tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam thành Công ty Cổ phần Đúc Tân
Long Constrexim.
Công ty cổ phần Đức Tân Long – Constrexim là pháp nhân độc lập, hoạt
động theo Luật doanh nghiệp.Xuất thân từ một phân xưởng đúc của nhà máy cơ
khi 19 – 8 nên công nghệ đúc lúc đó rất lạc hậu và thiếu thốn chủ yếu đúc bằng
phương pháp đúc khuôn cát và khuôn vĩnh cửu (khuôn cát chỉ đúc một lần,
khuôn vĩnh cửu đúc được nhiều lần) với công nghệ này công ty Đúc Tân Long
chủ yếu là đúc các chi tiết máy, đúc phôi cho công nghiệp chế tạo cơ khí và tàu
thuyền, phục vụ công nghiệp nhẹ, làm thiết bị cho nhà máy sản xuất giấy , phục
vụ làm phân lân lung chảy, phục vụ xây dựng cho sản xuất xi măng, phục cụ cho
sản xuất nông nghiệp và các loạip bơm vỏ, lựu đạn phục vụ cho quốc phòng...

ngoài ra còn sản xuất thép và các kim loại mầu, đồng, nhôm.
Để tập trung chuyên môn hoá năm 1968 công ty Đúc Tân Long đã
chuyển phần đúc kim loại màu và đúc thép cho các đơn vị khác. Công ty tập
trung cho các sản phẩm bằng gang (đúc ống và chi tiết máy). Dưới sự chỉ dẫn


8

của Nghị quyết TW Đảng và Thành uỷ với sự chỉ đạo chặt chẽ và đầu tư kịp
thời của UBND thành phố và Sở Công nghiệp thành phố Hải Phòng, công ty
đã nghiên cứu thành công phương pháp đúc ống liên tục thay thế cho
phương pháp đúc khuôn cát và khuôn vĩnh cửu lạc hậu, hiệu quả chất lượng
kém.Đến nhứng năm đầu 1977 – 1978 sản lượng ống của công ty Đúc Tân Long
đạt 13.000 tấn/năm. Với sản lượng đó chiếm trên 85% sản lượng ống gang sản
xuất của toàn quốc. Trên cả nước có 5 nhà máy sản xuất ống bằng phương pháp
này: Bộ xây dựng có 2 nhà máy, Hà nội có 2 nhà máy và Hải Phòng có 1 nhà
máy. Sau những năm 1980 do nguồn vốn nhà máy giảm sút do ảnh hưởng của
tình trạng chung của Nhà nước. Do đó sản lượng của công ty có chững lại và
giảm xuống với thời gian mất gần 7 năm.
Cho đến những năm 1989 – 1990 nhu cầu về cấp nước có tăng trở lại
nhưng nó đòi hỏi yêu cầu chất lượng cao hơn. Mặt khác do nền kinh tế thị
trường ngày một phát triển có xu hướng mở rộng giao lưu quan hệ hợp tác
với quốc tế. Do vậy để mở rộng quan hệ với nước ngoài , và cạnh tranh với
thị trường quốc tế, công ty Đúc Tân Long đã cải tiến về công nghệ, thay đổi
mẫu mã sản phẩm có chất lượng cao ống lắp gioăng TYTON, ống chụi áp lực
cao, tráng vữa xi măng và phủ sơn bitumen.
Trong những năm 1990 – 1991 là những năm khó khăn về nguyên vật
liệu (công ty đúc chủ yếu bằng gang của Liên Xô), gang Liên Xô nhập khẩu
vào nước ta có xu hướng giảm, hơn nữa giá thành lại cao, không đáp ứng đủ
nhu cầu cung cấp ống gang cho các đơn vị trong nước cũng như xuất khẩu tại

chỗ cho Phần Lan lắp đặt tại Hải Phòng. Trước những khó khăn đó công ty
Đúc Tân Long đã thay đổi công nghệ sử dụng chất lượng cao của khu gang
thép Thái Nguyên và Cao Bằng. Đồng thời công ty cũng nghiên cứu, thực
hiện thành công đề tài thiết kế thành công lò luyên gan, thay thế sử dụng nhiên
liệu than cốc nhập ngoại bằng sử dụng 100% than angtraxit mỏ.
• Những thành tựu mà công ty đạt được
Qua hơn 40 năm (1964 – 2006) xây dựng và phát triển, biết bao
những khó khăn, thuận lợi. Song với sự nỗ lực, miệt mài tìm tòi sáng tạo của


9

Đảng bộ, ban lãnh đạo và tập thể CBCNV của các tầng lớp. Công ty Đúc Tân
Long đã luôn hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước giao phó. Chính vì
vậy công ty đã đạt được những thành tụi đáng kể:
- Huân chương lao động hang 3
- Nhiều bằng khen của TW và thành phố.Tại các hội chợ triển lãm kinh tế
– kỹ thuật hàng công nghiệp toàn quốc công ty đã được tặng:
- Năm 1983: 1 huy chương bạc cho ống gang dẫn nước DN
- Năm 1986:
+ 12 huy chương vàng cho ống gang dẫn nước từ từ DN75 – DN800mm
+ Huy chương vàng cho phụ kiên đương ống.
+ Một huy chương vàng cho công trình nghiên cứu sử dụng 100%
than Angtraxit thay than cốc nhập ngoại.
+ 3 huy chương vàng cho quả lô xeo giấy DN700 – DN1000 và
DN1300mm.
+ 1 huy chương vàng cho thân bao xi lanh máy lạnh 2AD150.
- Năm 1988: là đơn vị duy nhất ở Việt Nam được nhà nước cấp dấu
chất lượng cấp I.
- Năm 1992: 3 huy chương vàng cho các loại ống gang cấp nước chụi áp

lực cao tiêu chuẩn Quốc tế ISO 13 – 78 DN300 và DN600mm.
- Năm 1994: 7 huy chương vàng cho các loại ống gang dẫn nước chụi áp
áp lực cao theo tiêu chuẩn ISO 13 – 78
- Năm 1998: huy chương vàng cho các loại ống gang dẫn nước chụi áp
cao tráng xi măng tiêu chuẩn quốc tế ISO 13 – 78. Cùng với các sản phẩm trên
công ty còn sản xuất các loai ống gang theo tiêu chuẩn Việt Nam 2943 –
79.Chính vì vậy mà từ năm 1992, công ty Đúc Tân Long đã thắng thầu Quốc Tế
tại Hensiky để cung cấp ống và phụ kiện cấp nước chương trình cấp nước Phần
Lan tại Hải Phòng cho khu công nghiệp Amata - Đồng Nai, cho liên doanh kính
nổi Việt Nhật - Bắc Ninh và công trình cấp nước Nhật Bản, Gia Lâm – Hà Nội,
ngoài ra cung cấp hầu hết cho các công trình cấp nước Việt Nam.
1.2. QUY MÔ CÔNG TY


10

Bảng 2:Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm 2012
- 2013
Đơn vị tính: đồng
ST
T

Tăng/ Tỉ
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

lệ


giảm

(%)

Tăng

31,06%,

1

Tổng Doanh Thu

24.404.800.869

35.401.527.756

2

Tổng Chi phí
Lợi nhuận kế toán

23. 695.731.791

33.282.210.207 Tăng
Tăng
2.119.317.549

28,80%,
66,54%


Tăng

66,55%

Tăng

66.54%,

3
4
5

trước thuế
Thuế TNDN hiện
hành
Lợi nhuận

sau

709.069.078
177.267.270

529.829.387

531.801.808

1.589.488.162

thuế TNDN

153.175.810.759 132.127.945.469 Giảm 13,75%
6
Số vốn
140
143 Tăng 2,1%
7
Số lao động
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 – 2013 - Công ty CP Đúc Tân
Long Consirexim)
Nhận xét: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần nhất
2012, 2013 ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty tương đối tốt. Doanh thu
và chi phí có xu hướng tăng nên làm cho lợi nhuận của Công ty năm 2013 đạt
mức khá cao. Cụ thể:
Tổng Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 31,06%, tương ứng
tăng 10.996.726.887 đồng.
Tổng Chi phí năm 2013 so với năm 2012 tăng 28,80%, tương ứng tăng
9.586.478.410 đồng,
Lợi nhuận sau thuế thu nhập Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng
66.54%, tương ứng tăng 1.057.686.354 đồng.
Năm 2013 bằng sự nỗ lực của các CBNV cũng như năng lực lãnhđạo của
ban Giámđốc trong việcđiều hành và mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mà
sản lượng của Công ty đã tăng, sản phẩmđã bánđược nhiều hơn doanh thu đã tăng


11

mạnh trở lại hơn rất nhiều so với năm 2011. Mức lương của người lao động
cũngđược cải thiện.

1.3.


ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT
Xuất thân từ một phân xưởng đúc của nhà máy cơ khi 19 – 8 nên công nghệ

đúc lúc đó rất lạc hậu và thiếu thốn chủ yếu đúc bằng phương pháp đúc khuôn cát
và khuôn vĩnh cửu (khuôn cát chỉ đúc một lần, khuôn vĩnh cửu đúc được nhiều lần)
với công nghệ này công ty Đúc Tân Long chủ yếu là đúc các chi tiết máy, đúc phôi
cho công nghiệp chế tạo cơ khí và tàu thuyền, phục vụ công nghiệp nhẹ, làm thiết
bị cho nhà máy sản xuất giấy , phục vụ làm phân lân lung chảy, phục vụ xây dựng
cho sản xuất xi măng, phục cụ cho sản xuất nông nghiệp và các loại bơm vỏ, lựu
đạn phục vụ cho quốc phòng... ngoài ra còn sản xuất thép và các kim loại mầu,
đồng, nhôm.
Để tập trung chuyên môn hoá năm 1968 công ty Đúc Tân Long đã
chuyển phần đúc kim loại màu và đúc thép cho các đơn vị khác. Công ty tập
trung cho các sản phẩm bằng gang (đúc ống và chi tiết máy). Dưới sự chỉ dẫn
của Nghị quyết TW Đảng và Thành uỷ với sự chỉ đạo chặt chẽ và đầu tư kịp
thời của UBND thành phố và Sở Công nghiệp thành phố Hải Phòng, công ty
đã nghiên cứu thành công phương pháp đúc ống liên tục thay thế cho phương pháp
đúc khuôn cát và khuôn vĩnh cửu lạc hậu, hiệu quả chất lượng kém.Đến nhứng năm
đầu 1977 – 1978 sản lượng ống của công ty Đúc Tân Long đạt 13.000 tấn/năm. Với
sản lượng đó chiếm trên 85% sản lượng ống gang sản xuất của toàn quốc. Trên cả
nước có 5 nhà máy sản xuất ống bằng phương pháp này: Bộ xây dựng có 2 nhà
máy, Hà nội có 2 nhà máy và Hải Phòng có 1 nhà máy. Sau những năm 1980 do
nguồn vốn nhà máy giảm sút do ảnh hưởng của tình trạng chung của Nhà nước. Do
đó sản lượng của công ty có chững lại và giảm xuống với thời gian mất gần 7 năm.
Cho đến những năm 1989 – 1990 nhu cầu về cấp nước có tăng trở lại
nhưng nó đòi hỏi yêu cầu chất lượng cao hơn. Mặt khác do nền kinh tế thị
trường ngày một phát triển có xu hướng mở rộng giao lưu quan hệ hợp tác với quốc
tế. Do vậy để mở rộng quan hệ với nước ngoài , và cạnh tranh với thị trường quốc
tế, công ty Đúc Tân Long đã cải tiến về công nghệ, thay đổi mẫu mã sản phẩm có



12

chất lượng cao ống lắp gioăng TYTON, ống chụi áp lực cao, tráng vữa xi măng và
phủ sơn bitumen.
Trong những năm 1990 – 1991 là những năm khó khăn về nguyên vật
liệu (công ty đúc chủ yếu bằng gang của Liên Xô), gang Liên Xô nhập khẩu
vào nước ta có xu hướng giảm, hơn nữa giá thành lại cao, không đáp ứng đủ
nhu cầu cung cấp ống gang cho các đơn vị trong nước cũng như xuất khẩu tại
chỗ cho Phần Lan lắp đặt tại Hải Phòng. Trước những khó khăn đó công ty
Đúc Tân Long đã thay đổi công nghệ sử dụng chất lượng cao của khu gang
thép Thái Nguyên và Cao Bằng. Đồng thời công ty cũng nghiên cứu, thực
hiện thành công đề tài thiết kế thành công lò luyên gang, thay thế sử dụng nhiên
liệu than cốc nhập ngoại bằng sử dụng 100% than angtraxit mỏ.

1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản trị
• Mục tiêu
- Đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể,
đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty trong khuôn khổ pháp luật.
HỘI ĐỒNG

QUẢN
TRỊtriển bền vững các nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi
- Đảm bảo duy trì
và phát

ích hài hoà giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội.
- Đóng góp cho sự thành công và lớn mạnh của mô hình mới: công ty mẹ -công
TỔNGvà

GIÁM
ĐỐC
ty con nói chung
cho Constrexim
nói riêng
P.TỔNG GIÁM ĐỐC

• Cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty cổ phần Đúc Tân Long –
Constrexim
Công ty cổ phần Đúc Tân Long – Constrexim là công ty con của Công ty
đầu tư xây dựng và XNK Việt Nam (Constrexim Holdings) có tư cách pháp
PH. lập, PH.
PH. theoPH.
PH. theo
PH.mô hình
PH. “Công
nhân độc
hoạt động
Luật doanhPH.
nghiệpPH.
hoạt động
XÂY

TỔ

KẾ

KD

VẬT


BẢO

ĐỜI



VỆ

SỐNG

KSC

KINH

ty mẹ - Công ty con” đã được Bộ Xây dựng phê chuẩn. Tổ chức của công ty
DỰNG CHỨC TOÁN

TT

TẾ

đảm bảo nguyên
Giám đốc
HC tắc chỉ đạo trực tuyến của Hội đồng quản trị, Tổng SX
đến các thành viên của công ty ở các lĩnh vực mà công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh.
PHÂN XƯỞNG
ĐÚC ỐNG


PHÂN XƯỞNG
ĐÚC MÁY

KHO HÀNG

PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ


13

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty
a. Hội đồng quản trị:
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý công ty, có
quyền nhân danh công ty quyết định các vấn có đề liên quan mục đích, quyền lợi
của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hôi đồng cổ đông),
phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn Constrexim.Hội đồng quản
trị có nhiệm vụ chủ yếu: Quyết định chiến lược phát triển của công ty;
quyết định các dự án đầu tư theo Điều lệ công ty qui định; định hướng phát triển
thị trường, ban hành qui chế quản lý; chuẩn bị các chương trình; nội dung
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo qui định của Điều
lệ công ty
b. Ban lãnh đạo:


14

Bao gồm Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm sau khi có thoả
thuận với Công ty mẹ; Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo
đề nghị của Tổng Giám đốc công ty, và các phòng chuyên môn giúp việc.

Ban lãnh đạo có các nhiệm vụ chủ yếu:
• Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
• Điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty theo
quyết định của Hội đồng quản tr, điều lệ công ty, và theo các qui định của pháp luật;
• Bảo toàn và phát triển vốn;
• Xây dựng các qui chế điều hành, quản lý công ty và các nhiệm vụ khác
theo qui định của Điều lệ.
Hội đồng quản trị phê duyệt chức năng của mỗi phòng , đơn vị phụ thuộc và
có thể được bổ sung tuỳ theo tình hình kinh doanh thực tế tại các thời kỳ. Bộ
máy hoạt động của công ty được hình thành từng bước, có thể thay đổi để phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn. Sự phát triển của công ty trên cơ
sở tăng cường chuyên sâuvà qui mô của nganh nghề kinh doanh.
c. Kế toán trưởng:
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc, đủ tiêu
chuẩn theo qui định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Tổng
Giám đốc quản lý công tác tài chính và quản lý công tác hạch toán kế toán.
d. Các phòng ban nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý
của mình:
• Phòng kinh tế sản xuất: chịu trách nhiệm điều lệ sản xuât, thực hiện quá
trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thực
hiện tốt những mục tiêu sản xuất đề ra.Tác động lên quá trình sử dụng, biến đổi,
chuyển hoá các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mong muốn, đáp
ứng nhu cầu của xã hội.
• Phòng KCS: Chụi trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đầu ra và vật liệu
đầu vào – kết hợp với phòng kỹ thuật sản xuất hướng dẫn thực hiện qui trình
công nghệ sản xuất và chụi trách nhiệm hàng hoá giao, nhận cho khách hàng.


15


Phũng t chc hnh chớnh: Tip nhn b trớ ngun nhõn lc, sp xp
t chc m bo cõn i v hp lý, theo dừi vic thc hin cỏc ch
cho CBCNV trong cụng ty nh tin lng, thng, bo h lao ng...lp nh
mc lao ng, xõy dng qu tin lng, chi trỏch nhim v hnh chớnh y t.
Phũng i sng: Bo m phc v i sn cho ton th cỏn b CNV trong
cụng ty.
Phũng bo v: m bo an ninh trt t, gi gỡn mi ti sn ca cụng ty.
Phũng k toỏn: Qun lý cụng tỏc ti chớnh v hch toỏn k toỏn.
Phũng vt t: Tham mu, giỳp giỏm c trong cụng tỏc k hoch, thng
kờ, tng hp, cụng tỏc d toỏn u t xõy dng v sa cha ln cỏc cụng trỡnh,
thit b ca cụng ty, thc hin qun lý v cung ng vt t, thit b phc v sn
xut kinh doanh, qun lý phng tin vn ti ca cụng ty.
1.3.2.Tỡnh hỡnh lao ng
Xỏc nh õy l ngun nhõn lc quan trng nht quyt nh n thnh bi
ca vic thc hin chin lc phỏt trin cụng ty, cng nh thc hin cú hiu qu
mc tiờu ca cụng ty. Trong vai trũ ca ngi lónh o, cỏn b qun lý cỏc cp,
nhõn viờn nghip v ch cht, k s. l ti sn ln nht ca cụng ty c phn
ỳc Tõn Long - Constrexim.
Trong thi gian u hot ng, trc mt s dng li mt s nhõn lc
hin cú ca Cụng ty ỳc Tõn Long - Constrexim to s n nh v cú thi
gian c sts vi yờu cu mi ca Cụng ty c phn. S lao ng dụi d ca Cụng
ty ỳc Tõn Long - Constrexim gii quyt theo Ngh nh s 41/2002/N-CP
ngy 11/4/2002 Ca Chớnh Ph v chớnh sỏch i vi lao ng dụi d do sp
xp li DNNN. Tuy nhiờn nh hng chung v c cu ngh tng hp theo bng
di õy, m bo phỏt trin ca cụng ty trong nhng nm ti.
Bng 3: Danh sỏch CBCNV ca cụng ty nm 2013

Tổng số cán bộ công nhân viên
Trong đó:
I. Cán bộ quản lý, kỹ s kỹ thuật và nghiệp vụ

a- Đại học, cao đẳng
- Kỹ s xây dựng
- Kiến trúc s
- Kỹ s cơ khí
- Kỹ s máy xây dựng
- Kỹ s cầu đờng

143 ngời
35
28
5
1
6
1
1


16

- Cử nhân kinh tế
- Kỹ s điện
- Kỹ s kinh tế xây dựng
- Cử nhân luật, chính trị, ngoại ngữ, VH
c- Trung cấp
II. Công nhân kỹ thuật
- Công nhân điện nớc, mộc, sắt
- Công nhân xây dựng
- Công nhân vận hành xe máy + cơ khí
- Công nhân trắc đạc
- Công nhân kỹ thuật khác


5
5
1
3
7
108
15
30
46
2
15

1.3.3. Tỡnh hỡnh nguyờn vt liu ca cụng ty.
Nguyờn vt liu l mt trong nhng yu t u vo ca quỏ trỡnh sn xuõt,
l mt trong nhng yu t quan trng to nờn sn phm. Khi tham gia vỏo
quỏ trỡnh sn xut chỳng b tiờu hao ton b, thay i v hỡnh thc vt cht ban
u v chuyn dch mt ln ton b giỏ tr v giỏ thnh sn phm lm ra. Mun
cho quỏ trỡnh sn xut t hiu qu v m bo c tin sn xut thỡ
nguyờn vt liu phi c xỏc nh mt cỏch chớnh xỏc, ỏnh giỏ sao cho
khụng b tn kho cng nh khụng b thiu. Vi cụng ty sn xut hng c khớ v
ỳc gang thỡ vic xỏc nh nguyờn võt liu cho quỏ trỡnh sn xut l rt quan
trng, v nguyờn vt liu phi rt a dng v phong phỳ nh:
- Vt liu chớnh
- Vt liu ph
- Nhiờn liu
- Ph tựng
- Thit b
- Vt liu khỏc
Chớnh vỡ vy, cụng ty ỳc Tõn Long ó xỏc nh chng loi nguyờn vt liu

m cụng ty dựng trong vic sn xut ca mỡnh nh sau:
01 Gang Cao Bng
02 Gang Thỏi Nguyờn

20 Du Diezen

03 Gang khuụn kem

21 Du cụng nghip

04 Gang ch liu

22 Du phanh

05 Phụi gang

23 M chi nhit


17

06 Than cục đúc

24 Đinh sắt các loại

07 Than cám

25 Chất phụ gia

08 Gạch chụi lửa


26 Xi măng trắng

09 Fero sile 45%

27 Cát trắng

10 Phấn chì

28 Sắt phế liệu

11 Silicac

29 Que hàn

12 Rỉ đường

30 Dây thép

13 Xi măng

31 Điện cao áp

14 Dầu FO

32 Oxy

15 Cát vàng

33 Đất đèn


16 Đất núi

34 Vôi cư

17 Củi khô

35 Nhựa thông

18 Đá xanh

36 Xăng thông

19 Rơm khô

37Các phế liệu vật tổng hợp khác

Hầu hết các nguyên vật liệu sử dụng cho qui trình sản xuất tại công ty Đúc
Tân Long là nguyên vật liệu sẵn có trong nước, tiết kiệm được chi phí nguyên
vật liệu đầu vào, nâng cao khả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác. Tuy
nhiên nguyên, nhiên vật liệu chưa ổn định nên phần nào đó ảnh hưởng đến qui
trình sản xuất và chất lượng sản phẩm của công ty.
1.3.4. Tình hình máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là cơ sở vật chất của công ty phản ảnh năng lực vật chất của
công ty, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của công ty. Hơn nữa đối với một
công ty sản xuất các mặt hàng công nghiệp nặng thì máy móc thiệt bị có thể nói
là một bộ phận quan trọng nhất của tư liệu lao động, là yếu tố hàng đầu trực tiếp
phản ảnh tính chất của sản phẩm. Mặt khác máy móc thiết bị cũng là yếu tố phản
ánh nguồn lực và tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp do đó đanh giá tình hình
về thiết bị máy móc là hết sức cần thiết và quan trọng. Sau mỗi kỳ hoạt động

doanh nghiệp phải được đánh giá tình hính sử dụng như thế nào, sự tăng hay
giảm của máy, móc thiết bị về chất lượng và số lượng để kịp thời sữa chữa,


18

thanh lý hay mua sắm mới máy móc hiện đại, công nghệ tiến tiến để đáp ứng
đầy đủ tiến độ sản xuất, nhu cầu sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo
yêu cầu đòi hỏi của thị trường hiện nay.
Số lượng máy móc, thiết bị của công ty tính đến năm 1998 gồm 122 máy móc
các loại như máy tiện máy phay, máy búa máy bào, máy cưa, máy nghiền, máy
đúc, máy làm khuôn... Các loại thiết bị đúc ống như:
- Lò luyện gangDN 500, DN650
- Lò nung 1200 độ
- Lò sấy khuôn
- Dàn đúc ống DN75 – 200; DN 250 – 4000; DN 500 – 700; DN 800 –
1200mm.
- Hệ thống hút bụi, làm sương mù chống bụi
- Hệ thống pha xăng, cần trục các loại từ 2tấn đến 10 tấn
- Thiết bị phục vụ sản xuất như thiết bị phòng thí nghiệm, máy vi tính.
1.3.5. Tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quan trọng của quá trình sản xuất của
bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Sản phẩm làm ra phải đáp
ứng đây đủ nhu cầu về chất lượng, hình thức, kiểu dáng, mẫu mã của người tiêu
dùng thì mới tiêu thụ được để thu hồi vốn và lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng.
Nhu cầu thị trường ống gang cấp nước và các phụ kiện máy móc không thuộc
loại nhu cầu cần thiết. Vì vậy nó không có tính ổn định và biến đổi theo gian.
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đầu tư cơ sở hạ tầng nâng cao thì
nhu cầu về loại sản phẩm này càng cao và đòi hỏi về không chỉ về chủng loại,
hình dáng mẫu mã, và cả về chất lượng. Trước kia sản phẩm của công ty chủ

yếu là ống gang sám và chi tiết máy theo tiêu chuẩn Xí nghiệp TCXN và tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 2943 – 79. Song từ năm 1993, Công ty đã nghiên cứu
để có được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế tiêu chuẩn ISO13 – 1978 (E)
đây là sản phẩm phù hợp với điều kiện của các công trình nước ở Việt Nam hiện
nay. Chính vì vậy, hiện nay sản phẩm của công ty chiếm trên 80% thị trường
tiêu thụ ống gang của các công ty sản xuất ống gang trong nước. Đồng thời công


19

ty cũng đã cung cấp sản phẩm của mình cho cho một số công trình của nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam như công ty liên doanh kính nổi Việt - Nhậ, khu công
nghiệp Numora Hải Phòng... và đặc biệt là thắng thầu quốc tế tại HELSINKY –
FINLAND để cung cấp ống gang và phụ kiện từ DN 150 – DN600mm cho công
trình cấp thoát nước FINLAND tại Hải Phòng.
Hiện nay sản phẩm của công ty đã mở rộng ra thị trường của toàn quốc
với uy tín và chất lượng đáng tin cậy, sản lượng tiêu thụ của công ty ngày một
tăng lên, góp phần làm cho ngành công nghiệp nặng Việt Nam phát triển.Điều
này được thể hiện qua bảng tổng hợp về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
trong năm gần đây như sau:
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

9
10

Tên sản phẩm
Ống gang DN 80
Ống gang DN 100
Ống gang DN 150
Ống gang DN 200
Ống gang DN 250
Ống gang DN 300
Ống gang DN 400
Ống gang DN 500
Ống gang DN 600
Phụ kiện và chi tiết máy các loại

Năm 2012

Năm 2013

(tấn/năm)
162,12
308,07
204,15
168,42
25,49
109,56
224,42
50,15
78,41
199,92


(tấn/năm)
180,26
400,74
300,56
180,18
54,30
120,34
220,16
98,24
100,9
217,136


20

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC TÂN LONG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC TÂN LONG
2.1.1 Khái niệm:
• Tuyển dụng lao động: Tuyển dụng lao động là quá trình tìm kiếm, thu hút
ứng cử viên từnhững nguồn khác nhau vào những vị trí còn trống trong tổ chức
và lựa chọn trong số họ nhữngngười đáp ứng tốt yêu cầu của công việc đặt ra.
• Tuyển mộ lao động: Tuyển mộ lao động là quá trình thu hút những người xin
việc từ lực lượng lao động xã hội và lao động bên trong tổ chức tham gia dự tuyển
• Tuyển chọn lao động: Tuyển chọn lao động là quá trình đánh giá ứng cử viên
theo khía cạnh khác nhau để tìm ra người phù hợp với các yêu cầu của công việc.
Quá trình tuyển dụng lao động có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nguồn
nhân lực trongdoanh nghiệp sau này. Khi doanh nghiệp thu hút được nhiều

người ứng tuyển và tuyển chọnđược những người phù hợp với yêu cầu của


21

doanh nghiệp, thì chất lượng nhân lực sẽ được nânglên rất nhiều, từ đó làm cho
hiệu quả công việc của doanh nghiệp cũng sẽ được thay đổi.
• Bản chất của tuyển dụng
Nghiên cứu kĩ các nhu cầu về nhân sự của tổ chức mình là nhiệm vụ
trước tiên mà nhà quảntrị phải thực hiện, từ đó xem xét với các nguồn lực hiện
thời của tổ chức có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra hay
không. Với kế hoạch tuyển dụng nhân lực thì cần phải xem xét trong tổ chức
xảy ra tình trạng dư thừa hoặc thiếu nhân viên như thế nào. Trong trường hợp
khan hiếm nhân viên thì các nhà quản lý cần phải thực hiện chương trình thuyên
chuyển nhân viên theo đúng khả năng và tiềm năng của họ hoặc thăng chức và
giángchức theo đúng nhu cầu và khả năng của công việc đặt ra. Nếu sau khi sắp
xếp lại mà vẫn khôngđủ theo nhu cầu, tổ chức sẽ tiến hành công tác tuyển mộ và
tuyển chọn nhân viên. Còn trongtrường hợp dư thừa nhân viên, nhà quản trị sẽ
tiến hành áp dụng các biện pháp như: hạn chế việctuyển dụng, giảm bớt giờ lao
động, cho về hưu sớm hoặc giãn thợ… trường hợp này ta sẽ khôngđề cập nhiều
đến, bởi mục đích chính của chúng ta là tuyển dụng nhân lực. Thực chất tuyển
dụng nhân lực bao gồm hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực. Chúng ta
có thể hiểu rằng tuyển mộ là tập trung các ứng cử viên lại, còn tuyển chọn là giai
đoạnxem trong số các ứng cử viên ai là người hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn để
làm việc cho tổ chức.Cụ thể: Tuyển mộ nhân lực là quá trình thu hút những
người xin việc từ lực lượng lao độngxã hội và lực lượng lao động bên trong tổ
chức. Mọi tổ chức phải có đầy đủ khả năng để thu hútđủ số lượng và chất lượng
lao động nhằm đạt được mục tiêu của mình. Quá trình tuyển mộ cóảnh hưởng
rất lớn đến quá trình tuyển chọn. Trong thực tế sẽ có người lao động trình độ cao
nhưng không được tuyển chọn vì họ không được biết thông tin tuyển mộ, hoặc

họ không có cơhội nộp đơn xin việc. Chất lượng của quá trình tuyển chọn sẽ
không đạt được những yêu cầu nhưmong muốn hay hiệu quả thấp nếu như số
lượng người nộp đơn dự tuyển bằng hoặc ít hơn sốnhu cầu cần tuyển chọn.
Tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng cử viên theo nhiều khía
cạnhkhác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc ,để tìm được những người


22

phù hợp với các yêu cầuđặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá
trình tuyển mộ. Cơ sở của tuyển chọn làcác yêu cầu của các công việc được đề
ra theo bản mô tả công việc và yêu cầu đối với người thựchiện công việc.
Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
+ Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế
hoạch nhân lực củadoanh nghiệp.
+ Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công
việc để đạt tớinăng suất lao động cao, hiệu quả công tác tốt.
+ Tuyển được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc
và với doanhnghiệp. Những vấn đề nêu trên đã khẳng định tuyển chọn nhân lực
là khâu quan trọng nhấtcủa tuyển dụng nhân lực.


23

2.1.2. Nguyên tắc trong tuyển dụng lao động hiệu quả
Ngày nay, tại nhiều doanh nghiệp, việc tìm kiếm, phát hiện và thu hút
những người có khả năng làm việc thực sự và tâm huyết với công việc luôn
được đặt lên hàng đầu. Để được như vậy, một quá trình tuyển dụng hợp lý và
hiệu quả sẽ là hết sức quan trọng.
Trước hết, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng một quy chế tuyển chọn

nhân viên đúng đắn, dựa trên quan điểm trọng dụng nhân viên có đức có tài thực
sự, không câu nệ vào bằng cấp, cơ cấu, quá trình cống hiến hay thành phần xuất
thân. Một quy trình tuyển dụng hiệu quả không thể thiếu những yếu tố sau đây:
• Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn
Nhu cầu này phải được phản ánh trong chiến lược và chính sách nhân viên của
doanh nghiệp và trong kế hoạch tuyển dụng của mỗi bộ phận của doanh nghiệp.
• Dân chủ và công bằng
Mọi người đều có quyền và có điều kiện được bộc lộ phẩm chất tài năng của
mình. Đối với bất kỳ một vị trí, cương vị nào đang tuyển dụng, các yêu cầu, tiêu
chuẩn, điều kiện cần thiết đều cần được công khai rộng rãi để mọi người đều
được bình đẳng trong việc tham gia ứng cử.
Lãnh đạo doanh nghiệp cần kiên quyết khắc phục tư tưởng “sống lâu lên lão
làng”, tư tưởng đẳng cấp, thứ bậc theo kiểu phong kiến, khắc phục tình trạng ô
dù, cảm tình, ê kíp, bè phái, cục bộ.
• Tuyển dụng tài năng qua thi tuyển
Đây là vấn đề khá quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp. Việc tuyển dụng
qua thi tuyển cần được áp dụng rộng rãi vì mục đích của tuyển dụng là nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về mọi mặt.
Doanh nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều người tham gia thi
tuyển vào một vị trí, hết sức tránh tình trạng “độc diễn”. Người tham gia ứng cử
hoặc đề cử vào một chức vụ nào đó phải có đề án công việc, có chương trình
hành động cụ thể.


24

Có thể áp dụng hình thức thuyết trình công khai để mọi người tham gia lựa
chọn. Đồng thời phải tổ chức Hội đồng thi tuyển có thành phần phù hợp với việc
tuyển chọn từng vị trí nhất định.
Hội đồng có Quy chế làm việc chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan, trung thực

và có quyền độc lập khi đánh giá. Ý kiến của Hội đồng phải được tôn trọng.
Kết hợp thi tuyển chuyên môn, sát hạch năng lực với việc đánh giá các phẩm
chất đạo đức của nhân viên thông qua thăm dò tín nhiệm và sự lựa chọn dân chủ
của các nhân viên khác trong doanh nghiệp.
Sau khi có sự thống nhất giữa kết quả thi tuyển về chuyên môn với việc đánh
giá về phẩm chất chuyên môn, đạo đức mới ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm.
• Tuyển dụng phải có điều kiện, tiêu chuẩn rõ ràng
Nguyên tắc này nhằm tránh việc tùy tiện trong quá trình tuyển dụng nhân
viên kiểu “yêu nên tốt, ghét nên xấu” hoặc chủ quan, cảm tính trong quá trình
nhận xét đánh giá con người.
Cùng với thông tin tuyển dụng rõ ràng, chế độ thưởng phạt nghiêm minh
cũng cần phải được công bố hết sức cụ thể trước khi tuyển dụng. Doanh nghiệp
cần cho các ứng viên biết rằng khi doanh nghiệp trân trọng trao phần thưởng để
động viên những nhân viên có thành tích trong công việc thì cũng không thể
chấp nhận những nhân viên liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc làm việc
cầm chừng để giữ vị trí.
Đương nhiên, việc tuyển chọn chính xác hay không tuỳ thuộc vào nhiều yếu
tố như nguyên tắc, tiêu chuẩn tuyển chọn, phẩm chất người tuyển dụng... Song
một quy chế tuyển dụng đúng đắn và thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả của quá trình tuyển dụng. Có như thế mới tập hợp được đội ngũ nhân
viên có đức có tài luôn được sàng lọc, bổ sung và tăng cường để có thể đương
đầu với những thách thức ngày càng gay gắt trên thương trường
2.1.3. Vai trò của tuyển dụng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thành công của hầu hết các công ty ngày nay phụ thuộc chủ yếu vào tài
sản laođộng hơn là tài sản vật chất. Nhà cửa, thiết bị, cơ sở sản xuất và công
nghệ đều có thể mua được,nhưng bí quyết và tài năng của con người để thực


25


hiện công việc thì khó kiếm hơn nhiều, vàkhông phải lúc nào cũng có thể mua
được bằng tiền. Vì vậy tuyển dụng nhân lực có vai trò vôcùng quan trọng đến
thành công của doanh nghiệp.
Tuyển dụng nhân lực tốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí
yếu tố đầuvào như tiền lương, nguyên nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Tuyển dụng tốtgiúp cho doanh nghiệp cắt giảm được chi phí do phải
tuyển dụng lại, đào tạo lại, cũng như tránhđược các rủi ro trong quá trình thực
hiện công việc.
Trong thời điểm mà sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và
sự xuất hiện củakinh tế tri thức làm cho vai trò của nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp ngày càng quan trọnghơn. Vì trí tuệ và kỹ năng của con người chính là
yếu tố không thể thiếu để sáng tạo đưa tiến bộkhoa học công nghệ vào sản xuất
giúp cho doanh nghiệp sản xuất được những hàng hóa chấtlượng cao hơn, mẫu
mã đẹp hơn, giá thành rẻ hơn giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh từđó
nâng cao uy tín doanh nghiệp
2.1.4. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả tuyển dụng nhân sự
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp chấp nhận đầu tư thời gian và tiền bạc
nhằm chiêu mộ những nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, năng lực làm việc cao,
điều này có thể thấy doanh nghiệp rất coi trọng công tác tuyển dụng trong hoạt
động quản trị nhân lực. Tuyển dụng hiệu quả là một trong nhưng yếu tố then
chốt giúp duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Có 3 yếu tố chính để đánh giá hiệu quá của một quá trình tuyển dụng là;
• Năng lực ứng viên
• Mức độ gắn bó
• Chi phí tuyển dụng
Tuyển dụng người có năng lực và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp đã được
xem là thành công của quá trình tuyển dụng, tuy nhiên đó là những kết quả được
phản ánh sau quá trình tuyển dụng. Chi phí tuyển dụng ở mức độ tối thiểu cũng
là yếu tố quyết định việc tuyển dụng có hiệu quả hay không.



×