Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.9 KB, 73 trang )

MỤC LỤC

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn
Đất đai là tài ngun vơ cùng q giá và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế
của mỗi Quốc gia. Nó là điều kiện khơng thể thiếu trong q trình phát triển. Vì đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở khơng gian của mọi q trình sản xuất, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây
dựng các cơng trình văn hố, an ninh quốc phịng. Hiến pháp nước Cộng hồ xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà
nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật" .
Theo điều 22 Luật đất đai 2013, quy hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai, nó là cơ sở để quản lý nhà nước về đất đai.Trong
quy hoạch sử dụng đất thì quy hoạch sử dụng đất cấp xã đóng vai trị quan trọng.
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là cơ sở để lập và phân bổ đất đai cho các ngành, quy
hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ, bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch cho cấp trên.
Hiện nay, quy hoạch sử dụng đất chưa đầy đủ, chưa hợp lý vì dân số ngày càng
tăng, q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố và đơ thị hố diễn ra mạnh mẽ làm cho
nhu cầu sử dụng đất tăng lên, đặc biệt là đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất cơ sở hạ
tầng cộng với ý thức sử dụng đất của người dân còn kém làm cho việc sử dụng đất
chưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy hết tiềm năng của đất cịn làm cho đất bị thối
hố, ơ nhiễm, xói mịn, rửa trơi…
Nhận thức được vai trị quan trọng trong việc sử dụng đất,qua đợt thực tập vừa
qua tại xã Hoành Sơn em chọn đề tài “Tổng hợp và đề xuất nhu cầu sử dụng đất
cấp xã phục vụ điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xã
Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” làm bài báo cáo của mình.
2. Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn
Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn dựa trên các


căn cứ sau:
- Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013;
- Căn cứ vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

1


- Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hố trợ tái địnhcư khi
Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015;
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội huyện
Giao Thuỷ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5
năm (2011-2015) huyện Giao Thuỷ;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hoành Sơn giai đoạn 2010-2015;
- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn xã;
- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;
- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã.
3. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất xã Hoành Sơn.
- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất của xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong
những năm trước mắt và lâu dài;
- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắc
phục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;
- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Đảm bảo an ninh, quốc phịng và trật tự an tồn xã hội;
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ
tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả;
từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theo
quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã được điều chỉnh,
bổ xung; đảm bảo khơng bị chồng chéo trong q trình sử dụng.

2


- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính tốn chi tiết đến từng cơng trình,
từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng năm
của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và những yêu cầu cụ
thể trong giai đoạn.
- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
4. Bố cục của báo cáo
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bố cục của báo cáo gồm các phần sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

3


PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý
Hồnh Sơn là xã nằm ở phía Tây huyện Giao Thuỷ cách trung tâm huyện 2
km có diện tích tự nhiên là 586,65 ha, có vị trí địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Xn Phú huyện Xn Trường;
- Phía Đơng giáp xã Giao Hà, Thị trấn Ngơ Đồng;
- Phía Nam giáp xã Giao Nhân, xã Giao Châu;
- Phía Tây giáp xã Giao Tiến.
Xã Hồnh Sơn nằm sát thị trấn Ngơ Đồng là trung tâm huyện lỵ của huyện Giao
Thuỷ. Do đó việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội của xã có nhiều thuận lợi.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình Hồnh Sơn khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống
Nam, đất đai của xã nhìn chung màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông
nghiệp, đặc biệt là trồng trọt.
1.1.3. Khí hậu
Xã Hồnh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng
bằng Bắc bộ. Là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt
(xuân, hạ, thu, đơng).
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 240C.
+ Mùa đơng, nhiệt độ trung bình là 18,90C;
+ Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 270C.
* Độ ẩm: Độ ẩm khơng khí tương đối cao, trung bình từ năm 80 - 85%.
* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm, lượng
mưa phân bố không đều trong năm nên ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông
và mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân.

4


* Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ
1.650 - 1.700 giờ. Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm

70% số giờ nắng trong năm.
* Gió: Hướng gió thình hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả
năm là 2 - 2,3 m/s.
- Mùa đơng hướng gió thịnh hành là gió Đơng Bắc với tần suất 60 - 70 %,
tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đơng, gió có xu hướng
chuyển về phía đơng.
- Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đơng Nam, với tần suất 50 - 70%, tốc
độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s. Tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s, đầu mùa
hạ thường xuất hiện các đợt gió Tây khơ nóng gây tác động xấu đến cây trồng.
* Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, giáp biển nên hàng năm thường
chịu ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 trận/năm.
Nhìn chung khí hậu Hồnh Sơn rất thuận lợi cho mơi trường sống, sự phát triển
của hệ sinh thái động, thực vật. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo
trồng có thể tiến hành quanh năm; cây cối bốn mùa ra hoa kết trái, đồng ruộng mỗi
năm canh tác được 2-3 vụ.
1.1.4. Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng của các sông: sông Hồng và chế độ thuỷ
triều. Các sông trong đồng đều chảy theo hướng nghiêng của địa hình là Tây Bắc Đơng Nam và đều bắt nguồn từ các cống ở các đê sơng, dịng chảy các con sông
này đều do con người điều khiển theo yêu cầu của sản xuất.
Thuỷ triều thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,0 - 1,5 m, lớn
nhất là 2,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m. Do gần biển nên nước ở sông bị ảnh hưởng của
thuỷ triều. Mỗi chu kỳ thuỷ triều 13 - 14 ngày, về mùa hanh nhất là từ tháng giêng
đến tháng tư hàng năm thuỷ triều đã gây ảnh hưởng tới đồng ruộng, đất bị nhiễm
mặn. Thơng qua hệ thống sơng ngịi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quá
trình thau chua, rửa mặn trên đồng ruộng thuận lợi hơn.

5


1.2. Các nguồn tài nguyên

1.2.1. Tài nguyên đất
- Xã Hoành Sơn được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng nên đất đai tương đối
màu mỡ, thuận lợi cho việc gieo cấy và nuôi trồng thủy sản.
- Đất mặn do ảnh hưởng của nước mạch: phân bố đều trong xã có khả năng
thâm canh lúa nước và nuôi trồng thuỷ sản.
- Đất mặn ít do ảnh hưởng của mạch ngầm, vụ khô hanh.
1.2.2. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt của xã chủ yếu do hệ thống sông, kênh mương cung cấp, rất
phong phú và đa dạng, cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt của nhân dân, cho sản xuất
nông nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ. Có thể lấy nước bằng tự chảy qua hệ thống
sơng Hồng.
Nguồn nước ngầm
Qua thăm dị cho thấy chất lượng nguồn nước ngầm kém không thể khai thác
phục vụ cho các hộ gia đình và tập thể. Trong tương lai phải xây dựng nhà máy nước
để cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt của nhân dân. Vì nguồn nước mặt đang bị ơ
nhiễm do nước thải, sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hố học.
1.2.3. Tài nguyên nhân văn
Trong những công cuộc xây dựng và phát triển nơng thơn mới nhân dân xã
Hồnh Sơn đã nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương chính sách của Đảng và Chính
Phủ về các cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo, kế hoạch hóa gia đình, phong trào xây
dựng nông thôn mới và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Uỷ, Uỷ ban nhân dân
huyện lãnh đạo và nhân dân xã Hoành Sơn đã cùng vượt khó đi lên, bước đầu đạt được
những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hoá, giữ vững trật tự an ninh xã hội.
1.3. Thực trạng môi trường
Với đặc thù là xã đồng bằng, cảnh quan danh thắng Hoành Sơn mang nét đặc
trưng riêng của đồng bằng ven biển.

6



Cảnh quan của xã Hoành Sơn chủ yếu là các điểm dân cư sống quần cư tập
trung theo thơn xóm, dịng họ. Nhà cao tầng và nhà tầng có ít, chưa hình thành các
khu phố mang tính chất đơ thị.
Hoạt động sản xuất vật chất chủ yếu trên địa bàn xã là sản xuất nông nghiệp,
việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ có hại cho mơi trường trong những
năm gần đây cũng ảnh hưởng nhất định đến môi trường đất và nước.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy rằng cần phải dự kiến trước các biện
pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền
vững các nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Hoành Sơn, nhân dân trên địa bàn
xã đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội đã đề ra.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã năm 2011 là 5,01%, năm 2015 là 9,00%,
trong đó ngành thương mại dịch vụ là có chiều hướng đi lên rõ nhất.
Là xã thuần nông nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua
thực hiện vẫn còn chậm. Mặc dù cơ cấu các ngành kinh tế của xã phát triển theo
chiều hướng tích cực. Tuy nhiên, trong những năm tới Hoành Sơn cần tăng cường
đầu tư, đẩy mạnh sự phát triển của ngành thương mại - dịch vụ hơn nữa. Tăng
nhanh tỷ trọng của ngành này trong cơ cấu kinh tế của xã, tiếp tục giảm dần và giữ
ở mức ổn định ngành nông nghiệp.
2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1. Khu vực kinh tế nơng nghiệp
Những năm qua nhờ có sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng uỷ, UBND xã và
sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Giao Thủy, nền kinh tế của xã đã có những
bước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện.
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, vừa đảm bảo đời sống cho nhân dân, vừa

là nguồn thu chính của ngân sách địa phương. Trong những năm qua sản xuất nông
nghiệp phát triển tồn diện cả về trồng trọt, chăn ni.

7


a. Trồng trọt
Trong những năm qua, xã đã tập đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ
cấu mùa vụ, tăng hiệu quả sản xuất, giữ vững diện tích trồng cây hàng năm, nâng
cao trình độ thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng. Xã luôn chú trọng phối
hợp với trạm khuyến nông huyện tổ chức tập huấn nâng cao trình độ canh tác cho
nhân dân, phổ biến một số giống cây trồng, vật ni có hiệu quả cao đưa vào sản
xuất phù hợp với đất đai thổ nhưỡng của địa phương. Cơng tác hướng dẫn phịng
trừ sâu bệnh, chuyển giao mơ hình sản xuất thu được nhiều kết quả cao.
- Diện tích gieo trồng cây lương thực bình qn là: 707,83ha/năm.
- Tổng sản lượng lương thực bình quân: 3.389,17 tấn/năm.
- Diện tích lúa gieo trồng cả năm bình qn đạt 830 ha/năm.
- Năng suất lúa bình quân đạt 128,06 tạ/ha.
- Sản lượng lúa đạt: 3.294,49 tấn/năm.
Bảng 1: Thống kê năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã.
Chỉ tiêu
DT
NS
Lúa
xuân
Lúa
mùa

Cây rau
các loại


ĐVT
Ha
Tạ/Ha

2011
300.00
76.00

2012
280.00
78.00

2013
250.00
80.00

2014
240.00
80.00

2015
230.00
81.00

SL

Tấn

2280.00


2184.00

2000.00

1920.00

1863.00

DT
NS

Ha
Tạ/Ha

300.00
61.00

280.00
61.00

250.00
62.00

243.00
62.00

230.00
62.00


SL

Tấn

1830.00

1780.00

1550.00

1488.00

1426.00

DT
NS

Ha
Tạ/Ha

70.00
300.00

80.00
320.00

85.00
320.00

92.00

320.00

105.00
320.00

SL

Tấn

2100.00

2560.00

2720.00

2944.00

3360.00

b. Chăn nuôi:
Sản xuất chăn nuôi tiếp tục được duy trì và phát triển theo hướng giảm chăn
ni nhỏ lẻ, tăng chăn ni theo mơ hình trang trại, gia trại quy mơ vừa và nhỏ.
Hiện tại Hồnh Sơn có 5 trang trại vừa và nhỏ, có 12 gia trại nằm rải rác các xóm,
chủ yếu ni trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi lợn, gia cầm.

8


Tồn xã hiện có: 3300 con lợn, 20500 con gia cầm các loại. Sản lượng thịt lợn hơi
xuất chuồng năm 2014 đạt 203,5 tấn.

Ngành chăn nuôi vẫn giữ nhịp độ phát triển khá, dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm
vẫn được quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên một số bệnh thông thường vẫn thỉnh thoảng
xảy ra tại một số hộ chăn nuôi nhưng đã được kịp thời ngăn chặn và xử lý bằng các
biện pháp khử trùng tiêu độc, ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên diện rộng.
Công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầ hàng vụ, hàng
năm đều đạt loại khá trong toàn huyện.
c. Về thủy sản:
Sản xuất thủy sản của Hoành Sơn chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nước lợ ven
sơng Sị, nước ngọt ở các vùng thấp trũng ao nuôi trong dân cư. Phát triển nuôi
trồng thuỷ sản chủ yếu theo hình thức tự phát theo hộ gia đình tự cung tự cấp, với
giống cá truyền thống, năng suất thấp hiệu quả không cao.
Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm: Đầm nuôi ven sông, vùng chuyển đổi và ao hồ,
xen kẽ trong khu dân cư. Năm 2015 sản lượng thủy sản đạt 132 tấn.
Bảng 2: Thống kê số lượng thủy sản qua các năm:
Thủy sản
Diện tích
Năng suất
Sản lượng

Đơn vị
Ha
tấn/ha
tấn

2011
40
3
120

2012

42
3
126

2013
44
3
132

2014
44.6
2.99
133.65

2015
44
3
132

* Những lợi thế và hạn chế của ngành nông nghiệp, thủy sản:
Lợi thế:
Là một xã có trình độ sản xuất nơng nghiệp nhạy bén đón bắt trong việc áp
dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thâm canh tang năng suất cây trồng-vật
nuôi, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
Cơ cấu giống được xây dựng theo phương hướng tiếp tục được đẩy mạnh, đổi
mới cơ cấu giống thời vụ gieo cấy đảm bảo có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả
năng chống chịu sâu bệnh, tang giá trị kinh tế.

9



Công tác tập huấn chuyển giao tiễn bộ kỹ thuật cho nông dẫn đã được triển khai
trước khi vào thời vụ sản xuất. nội dung tập huấn bao gồm các quy trình, kĩ thuật,
biện pháp thâm canh, chống rét, bảo vệ mạ,…
Cơng tác dự báo phịng trừ sâu bệnh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc
bảo vệ kết quả sản xuất nơng nghiệp.
Hạn chế:
Quỹ đất có hạn, dân số đơng và tiếp tục tăng, diện tích đất canh tác ngày càng
giảm. Lao động trong nông nghiệp đang dư thừa gây áp lực về việc làm và thu
nhập.
Cơ sở hạ tầng cịn hạn chế, sản xuất nơng nghiệp cịn gặp nhiều rủi ro, lợi
nhuận thấp hơn so với đầu tư vào các nghành khác do đó thu hút đầu tư vào phát
triển nơng nghiệp, thủy sản cịn gặp nhiều khó khăn.
Việc tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp chưa ổn định.
Chưa có cơ chế vùng chuyên canh, cơ chế trợ giá nông nghiệp chưa được áp
dụng. Dịch vụ sản xuất nơng nghiệp cịn nhiều hạn chế và chưa đồng bộ.
2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp-dịch vụ
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp là một ngành hết sức quan trọng, đã góp phần
giải quyết cho trên 1.000 lao động có việc làm thường xuyên. Trên địa bàn hàng
năm có 321 hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ, có 07 cơng ty
và 08 chi nhánh của các cơng ty cổ phần, cơng ty TNHH của huyện đóng trên địa
bàn xã.
Thu nhập về tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề dịch vụ 4 năm đạt 14,42 tỷ đồng,.
Tổng thu nhập về kinh tế quốc dân 4 năm đạt 29,69 tỷ đồng.
Bình quân thu nhập đầu người 2011-2015 là 6,72 triệu đồng/người/năm.

10


2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Dân số xã Hồnh Sơn năm 2015 có 8568 người tương đương với 2796 hộ
dân. Tất cả đều là người dân tộc Kinh.
Dân cư tại xã Hoành Sơn phân bố đều. Dân cư sinh sống xen kẽ với ruộng
đất.
Trong những năm qua, cơng tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chú
trọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao. Sự gia tăng dân số kéo
theo nhiều sức ép về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trật tự xã hội cũng
như vấn đề sử dụng đất.
2.3.2. Lao động và việc làm
Có thể nói nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực
chưa cao, lao động phổ thơng trên địa bàn xã chiếm tỷ trọng lớn, cịn lao động qua đào
tạo chiếm trỷ trọng nhỏ. Tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với các thanh thiếu niên
tốt nghiệp phổ thông trung học cũng như lao động nông nhàn là vấn đề bức xúc cần giải
quyết trên địa bàn xã cũng như trong toàn huyện.
Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhất
là khoa học cơng nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện
khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển.
2.3.3. Thu nhập và mức sống
Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết là
trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội. Tình hình phát triển kinh tế của xã kéo theo
đời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn được nâng lên rõ rệt. Mức thu nhập
bình quân người dân tăng trung bình 10 %/năm. Ngày càng có nhiều hộ khá, giàu.
Các tiện nghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể, tuy nhiên
sự chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các khu vực trong xã cịn khá lớn. Tính
đến nay số hộ có nhà kiên cố chiếm 72%, nhà bán kiên cố chiếm 28%,. Tỷ lệ số hộ
có điện thắp sáng là 100%; trên địa bàn xã nguồn nước sinh hoạt hiện tạo là nước
máy.
Bình quân thu nhập của nhân dân trong xã từ sản xuất nông nghiệp và chăn


11


nuôi khoảng 8 triệu đồng/người/năm.
2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nơng thơn
Các cơng trình phục vụ cho nhu cầu xã đã được xây dựng từ trước, hệ thống
trụ sở là cơ cấu xây dựng chủ yếu của nhà nước. Khối công sở, trụ sở của các tổ
chức kinh tế được xây dựng khá hiện đại phù hợp với quy hoạch, có những tồ nhà
cao, tạo dáng hiện đại hầu hết đều kiên cố và vững chắc. Khối nhà dân đa số cũng
xây dựng khá kiên cố nhưng cịn tình trạng tự do bao chiếm đất, khơng có quy
hoạch xây dựng, kiểu dáng nơng thơn. Các khu dân cư nông thôn của xã được phân
bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cư
gắn liền với q trình nơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp là chủ yếu. Các khu dân cư
thường được bao quanh bởi đồng ruộng, thuận tiện cho sản xuất. Các điểm dân cư
trong xã được liên hệ với nhau bởi hệ thống đuờng giao thông liên thôn, liên xã,
liên huyện và hệ thống đường thơn xóm, thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sản
xuất của nhân dân.
Khối dịch vụ cá thể khá phát triển, chủ yếu là buôn bán các mặt hàng tiêu
dùng, vận chuyển hàng hoá. Phần lớn dân số những cụm này vừa sản xuất nông
nghiệp vừa làm dịch vụ thương mại như khu trung tâm xã, khu mặt đường tỉnh lộ,
huyện lộ.
Các khu dân cư mới đã bắt đầu phát triển, ở một số khu dân cư có cơ sở hạ
tầng khá tốt. Tuy nhiên, kiến trúc không gian khu dân cư cịn bất hợp lý, chưa có
định hướng xây dựng và quy hoạch. Việc xây dựng nhà ở hồn tồn mang tính tự
phát, khơng đảm bảo kiến trúc và mỹ quan.
Trong tương lai khi dân só cơ sự gia tăng việc mở rộng thêm đất ở để đáp
ứng thêm nhu cầu cho hộ phát sinh là thực tế khách quan khơng thể tránh khỏi địi
hỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có cũng như hạn chế tối đa việc
chuyển đất nông nghiệp vào làm nhà ở. Đây cũng là những vấn đề cần quan tâm
trong chiến lược kinh tế làm giàu của xã.

2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Các cơng trình phục vụ cho nhu cầu xã đã được xây dựng từ trước, hệ thống
trụ sở là cơ cấu xây dựng chủ yếu của nhà nước. Khối công sở, trụ sở của các tổ

12


chức kinh tế được xây dựng khá hiện đại phù hợp với quy hoạch, có những tồ nhà
cao, tạo dáng hiện đại hầu hết đều kiên cố và vững chắc. Khối nhà dân đa số cũng
xây dựng khá kiên cố nhưng cịn tình trạng tự do bao chiếm đất, khơng có quy
hoạch xây dựng, kiểu dáng nơng thơn. Các khu dân cư nông thôn của xã được phân
bố và phát triển trên các nền đất cao ráo, thoáng mát, sự hình thành các điểm dân cư
gắn liền với quá trình nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu. Các khu dân cư
thường được bao quanh bởi đồng ruộng, thuận tiện cho sản xuất. Các điểm dân cư
trong xã được liên hệ với nhau bởi hệ thống đuờng giao thông liên thôn, liên xã,
liên huyện và hệ thống đường thôn xóm, thuận lợi cho nhu cầu đi lại cũng như sản
xuất của nhân dân.
Khối dịch vụ cá thể khá phát triển, chủ yếu là buôn bán các mặt hàng tiêu
dùng, vận chuyển hàng hoá. Phần lớn dân số những cụm này vừa sản xuất nông
nghiệp vừa làm dịch vụ thương mại như khu trung tâm xã, khu mặt đường tỉnh lộ,
huyện lộ.
Các khu dân cư mới đã bắt đầu phát triển, ở một số khu dân cư có cơ sở hạ
tầng khá tốt. Tuy nhiên, kiến trúc không gian khu dân cư cịn bất hợp lý, chưa có
định hướng xây dựng và quy hoạch. Việc xây dựng nhà ở hoàn tồn mang tính tự
phát, khơng đảm bảo kiến trúc và mỹ quan.
Trong tương lai khi dân só cơ sự gia tăng việc mở rộng thêm đất ở để đáp
ứng thêm nhu cầu cho hộ phát sinh là thực tế khách quan khơng thể tránh khỏi địi
hỏi phải có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có cũng như hạn chế tối đa việc
chuyển đất nông nghiệp vào làm nhà ở. Đây cũng là những vấn đề cần quan tâm
trong chiến lược kinh tế làm giàu của xã.

2.5.1. Giao thông
Đất giao thơng của xã Hồnh Sơn hiện nay là: 49.37 ha chiếm 8.50% tổng
quỹ đất. Với hệ thống giao thông gồm đường Tỉnh lộ, Huyện lộ, trục xã và liên xã.
Đường tỉnh lộ: ven địa bàn xã từ Tây sang Đông dọc theo ranh giới giáp huyện
Xuân Trường là tỉnh lộ 489, giáp với xã Giao Hà là tỉnh lộ 56,. Tổng chiều dài
đường Tỉnh lộ là 3.5 km, nền đường 10m, mặt nhựa 5.5m.
Đường huyện lộ dài 1.8 km đã được UBND huyện đầu tư cải tạo nâng cấp đạt tiêu

13


chuẩn cấp V đồng bằng, nền đường 8.5m, mặt đường rộng 5.5m.
Đường trục xã, liên xã dài 4.6km nền đường từ 5 – 6 m, mặt đường 2 – 3 m, hầu hết
đã được trải nhựa.
Nhìn chung hệ thống giao thơng trên địa bàn xã Hồnh Sơn hiện tại cơ bản là
hồn chỉnh, mạng lưới giao thơng sinh hoạt đã được tập trung cải tạo, nâng cấp, có
chất lượng khá tốt đảm bảo nhu cầu đi lại, sinh hoạt hằng ngày của người dân.
Hệ thống đường làng ngõ xóm thơng quang, thoáng đãng, đảm bảo vệ sinh.
Mặt đường hầu hết được đổ bê tông xi măng hoặc láng nhựa, tỷ lệ đường làng ngõ
xóm được nhựa hóa hiện tại đã đạt tới 98%.
2.5.2. Thuỷ lợi
Trên địa bàn xã, mạng lưới sơng ngịi khá dày đặc, trong đó sơng Sị, sơng Láng
và sông Cồn Giữa là 3 con sông lớn. Ba con sơng chính này kết hợp với hệ thống
kênh mương nội đồng đã cung cấp khá ổn định nguồn nước sản xuất và sinh hoạt
cho người dân trong xã.
Để duy trì và tiếp tục hồn chỉnh hệ thống thuỷ lợi phải đặt trọng tâm vào củng cố
bờ kênh, nạo vét khơi thơng dịng chảy, xây dựng thêm một số kênh mương nội
đồng để giải quyết tình trạng hạn úng cục bộ và phân cách đất sản xuất với khu
dân cư.
2.5.3. Giáo dục- đào tạo

Các trường học xã Hồnh Sơn có vị trí khá hợp lý, phù hợp với hiện trạng
phân bố dân cư, diện tích đảm bảo yêu cầu hiện tại và tương lai bao gồm 1 trường
THPT dân lâp,1 trường THCS, 2 trường tiểu học và 1 trường mầm non trung tâm.
+ Trường THPT dân lập tại xóm 14 với 20 phòng học, tổng số học sinh là
1170 và 38 thầy cô giáo.
+ Một trường phổ thông cơ sở tập trung tại xóm 17 với tổng số học sinh hiện
tại là 474 em. Bao gồm 25 phòng học với tổng số 45 giáo viên, các phòng học được
xây dựng tương đối khang trang tuy nhiên cơ sở vật chất phục vụ cơng tác giảng
dậy cịn nhiều hạn chế.
+ Khối tiểu học có 2 trường học taị xóm 5 và xóm 17, có tổng cộng 26 phịng
học với tổng số 566 em hóc sinh và 36 thầy cơ giáo viên.

14


Chất lượng nuôi dạy, tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp và thi vào các trường
Đại học, Cao đẳng, Trung học hàng năm của xã đạt tỷ lệ cao:
+ Trường mầm non trẻ suy dinh dưỡng còn 7%
+ Tỷ lệ lên lớp các trường tiểu học, trung học cơ sở đạt 100%.
+ THCS thi đỗ vào THPT đạt từ 85-93%, thi đỗ vào các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung học chuyên nghiệp bình quân mỗi năm trên 200 học sinh.
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia được triển khai tích cực, trường
THCS đạt chuẩn Quốc gia, 02 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và
công tác xây dựng chuẩn Quốc gia bậc tiểu học được cấp trên đánh giá là điển hình
của tỉnh và tồn quốc.
2.5.4. Y tế
Xã Hồnh Sơn có 1 trạm y tế nằm ở trung tâm xã với diện tích 0.32ha, nhà 1
tầng kiên cố được xây dựng từ năm 1968 đã xuống cấp có 2 phịng bệnh và 1 phịng
sản với tổng số giường bệnh là 13 giường bệnh, 11 phòng chức năng, có vườn
trồng thuốc nam với các loại cây như ngải cứu, kinh giới, bạc hà... Trạm có 7 cán bộ

gồm: 1 bác sĩ, 2 y tá, 1 dược tá và 3 nữ hộ sinh.
Những năm qua trạm y tế đã phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong xã
thực hiện chương trình y tế quốc gia, tổ chức tư vấn và truyền thông giáo dục sức
khoẻ. Số trẻ được tiêm chủng phòng các bệnh truyền nhiễm là 286 cháu đạt 99 % kế
hoạch. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm 2014 là 5,2 % giảm so với năm 2013 là 0,9
%.
2.5.5. Văn hố – Bưu chính viễn thơng
Hiện tại trên địa bàn xã, tồn bộ các xóm đã xây dựng được Nhà văn hóa
khang trang phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng nhân dân.
Hoành Sơn có một điểm bưu điện văn hóa xã là nơi phục vụ Bưu chính viễn
thơng tị trung tâm xã và nhu cầu đọc sách báo của nhân dân.
Hệ thống đài truyền thanh tương đối hoàn chỉnh, phục vụ nhanh chóng và
kịp thời cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo của xã.
Tồn xã có trên 90% số hộ có điện thoại liên lạc.
2.5.6. Thể dục thể thao

15


Trong những năm qua, các cấp các ngành đã quan tâm, chỉ đạo và đầu tư xây dựng
sân bãi tập luyện, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện và thi đấu thể dục –
thể thao;
Phong trào văn hóa, thể thao ở các xã ngày càng phát triển. Các quy ước làng xóm
đang được xây dựng. Các tổ chức chính trị xã hội hoạt động rất tích cực trong công
tác vận động nhân dân tham gia xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa. Đến năm
2014 có 7 cụm dân cư độc lập được công nhận đạt danh hiệu làng văn hóa, tổ dân
phố văn hóa.
Phong trào toàn dân tham gia luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe được
phát động sâu rộng trong thôn xóm. Hàng năm, tại các xã đều tổ chức các cuộc thi
đấu thể thao. Năm 2014, tại xã đã tổ chức được các cuộc thi đấu thể thao với các

môn: bóng đá, cờ tướng.
2.5.7. Năng lượng
hững năm qua được sự quan tâm đầu tư, ngành điện có bước phát triển nhanh
góp phần thúc đẩy q trình cơng nghiệp hố, điện khí hố nơng thơn. Chất lượng
điện ngày càng được nâng cao, sự cố điện giảm.
Hiện nay diện tích đất năng lượng của xã là 0.59 m 2. Tồn xã có 4 trạm biến
áp hạ thế với tổng công suất 790 KVA, có 1.5 km đường dây cao thế, 18 km đường
dây hạ thế,100% điểm dân cư đã có điện và 100% số hộ trên địa bàn dùng điện.
Nhìn chung mạng lưới điện cung cấp đủ cho nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt. Hàng
năm hệ thống điện được nâng cấp, cải tạo cho phù hợp tránh lãng phí, giảm bớt
khấu hao và an toàn cho người sử dụng điện.
Thực hiện công văn 348/UBND ngày 6/8/2008 của UBND tỉnh Nam Định,
xã Hoành Sơn đã bàn giao toàn bộ điện lưới cho điện lực Nam Định quản lý và vận
hành.
2.5.8. Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Cấp nước: Hiện tại trên địa bàn tồn xã đã có hệ thống cung cấp nước sạch.
100% nhân dân được sử dụng nước máy. Bên cạnh đó người dân vẫn cịn sử dụng
cả hệ thống nước giếng khoan và nước mưa phục vụ sản xuất và chăn ni.
Thốt nước: Trên địa bàn xã đang sử dụng hệ thống thủy lợi làm hệ thống

16


tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồng thời làm đường thoát nước phục vụ
cho sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
Vệ sinh môi trường: Xã đá quy hoạch được khu xử lý rác thải có tổng diện
tích là 1.0 ha. Rác thải được xử lý, hạn chế gây mất vệ sinh và ảnh hưởng tới mơi
trường.
2.5.9. Cơng trình công cộng
Những năm vừa qua trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều cơng trình cơng cộng

như Trung tâm bảo trợ phòng chống tệ nạn xã hội Giao Thủy, Phòng khám đa khoa
Hồnh Sơn, một số cơng trình trụ sở của các tổ chức kinh tế khác.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan
môi trường trong việc khai thác sử dụng đất.
3.1.1. Những thuận lợi, lợi thế
Xã Hoành Sơn có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ơn hồ. Xã
có truyền thống và trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện tự
nhiên sinh thái thuận lợi cho việc phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng
suất và sản lượng cao.
- Có hệ thống giao thơng tương đối phát triển, là điều kiện thuận lợi cho giao
lưu kinh tế - xã hội trao đổi hàng hố với bên ngồi.
- Là một xã có đất đai phì nhiêu màu mỡ xã Hồnh Sơn có lợi thế lớn về sản
xuất nơng nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Nguồn nhân lực dồi dào là thế mạnh để phát triển kinh tế về nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán.
- Tiềm năng đất đai rất lớn do xã có khả năng thâm canh tăng vụ để tăng năng
suất cây trồng vật ni.
3.1.2. Những khó khăn, hạn chế
- Cơ cấu nơng nghiệp vẫn là chủ yếu, trong đó cây lúa chiếm vị trí chủ đạo.

17


- Thiên nhiên ngoài những ưu đãi cho Hoành Sơn thì bão gió vùng nhiệt đới với
sức tàn phá nặng nề là một mối đe doạ tiềm tàng đối với sản xuất và đời sống, đòi
hỏi con người phải đề phòng, thường xuyên đầu tư, chăm lo củng cố vững chắc các
cơng trình thuỷ lợi, xây dựng cơ bản, phải có cơ cấu cây trồng, vật ni phù hợp.
3.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc

sử dụng đất
3.2.1. Thuận lợi
Là xã có trình độ sản xuất nơng nghiệp nhạy bén đón bắt và áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơ
cấu mùa vụ.
Cơ chế chính sách đã và đang được chuyển đổi phù hợp với quá trình phát triển
sản xuất, tạo ra động lực thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nông nghiệp. Việc
giao quyền sử dụng đất nông nghiệp lâu dài cho nông dân, tạo điều kiện cho nông
dân sử dụng đất đai, lao động vật tư và tiền vốn có hiệu quả hơn.
Hợp tác xã nông nghiệp đã tiến hành đổi mới phương thức hoạt động chuyển
sang làm dịch vụ kỹ thuật. Sự liên doanh, liên kết giữa hộ nông dân với các cơ sở
chế biến, các dự án phát triển nông nghiệp đã và đang hình thành và có xu thế phát
triển tốt.
Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đang được đầu tư ngày càng hồn thiện và đang
phát huy tác dụng.
3.2.2. Khó khăn
Quỹ đất đai có hạn dân số đơng và tiếp tục tăng, diện tích đất canh tác ngày
càng giảm dần. Lao động trong nông nghiệp đang dư thừa gây áp lực về việc làm và
thu nhập.
- Cơ sở hạ tầng cịn hạn chế, sản xuất nơng nghiệp cịn gặp nhiều rủi ro lợi
nhuận thấp hơn so với đầu tư vào các ngành khác do đó thu hút đầu tư vào phát
triển nơng nghiệp thuỷ sản cịn gặp nhiều khó khăn.
- Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định.
- Chưa có cơ chế vùng chuyên canh, cơ chế trợ giá nông nghiệp chưa được
áp dụng.

18


- Dịch vụ sản xuất nơng nghiệp cịn nhiều hạn chế và chưa đồng bộ.

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai của
kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất
(Đánh giá theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai)
1.1.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
Theo cấp quản lý thì ở cấp xã khơng có thẩm quyền ban hành các văn bản
pháp luật về quản lý sử dụng đất đai mà chỉ tổ chức thực hiện những văn bản do cấp
trên ban hành.
Bộ phận địa chính xã kết hợp với các ban ngành có trách nhiệm của địa
phương lập các biên bản về vi phạm luật đất đai, về quản lý quy hoạch và xây dựng
đối với nhà ở tư nhân.
1.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
Năm 1994 thực hiện Chỉ thị 364 về cơng tác địa giới, tồn bộ ranh giới hành
chính xã đã được rà sốt và hồn chỉnh.
Ranh giới hành chính xã Hoành Sơn được xác định theo chỉ thị số 364/TTg
của Thủ tướng Chính phủ, bản đồ địa giới hành chính xã đã được xây dựng trên nền
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000.
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, diện tích tự nhiên của Hồnh Sơn là
586,65 ha.
1.1.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.

19


- Từ sau Luật đất đai 1993, công tác địa chính đã tập trung chủ yếu cho việc đo

đạc bản đồ và kê khai đăng ký nhằm phục vụ cho công tác đăng ký xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ).
- Hiện nay Hoành Sơn đã hoàn thiện bộ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, các
thửa đất đã được cập nhật đầy đủ tên chủ sử dụng, loại đất. Tuy chưa được cập nhật
dữ liệu kịp thời nhưng đây là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cán bộ địa
chính quản lý tốt cơng tác đất đai.
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: từ năm 1995 đến nay, cứ 5 năm bản đồ
hiện trạng sử dụng đất được lập theo kết quả của tổng kiểm kê đất đai và các năm
sau đó đều cập nhật, điều chỉnh bổ sung để phù hợp với hiện trạng mới. Đến năm
2005, dựa vào kết quả tổng kiểm kê đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được số hóa
trên phần mềm MicroStation.
1.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Công tác lập quy hoạch sử dụng đất: Hồnh Sơn đã có quy hoạch sử dụng đất
lập năm 2010, đây là một trong những căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất,… bảo đảm cho việc sử dụng đất phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã.
- Ngoài các quy hoạch trên, địa bàn xã cịn có các quy hoạch chi tiết khu dân
cư thương mại khu vực chợ, khu hồ cảnh quan …
- Kế hoạch sử dụng đất của xã Hoành Sơn được lập hàng năm phục vụ tốt
công tác chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Kế hoạch lập kế hoạch sử dụng
đất 5 năm từ 2015 - 2020 được tiến hành và dự kiến hoàn thành trong năm.
1.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Giao đất: Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, hiện nay diện tích đất đai
của xã đã được giao cho các đối tượng quản lý sử dụng, trong đó giao cho hộ gia
đình cá nhân 463,06 ha, UBND xã Hồnh Sơn 64,93 ha, các tổ chức kinh tế 2,57
ha, cơ quan đơn vị của Nhà nước 25,49 ha, các tổ chức khác 3,36 ha, cộng đồng dân
cư và cơ sở tôn giáo sử dụng 1,82 ha, tổ chức sự nghiệp công lập 3,1 ha, cộng đồng
dân cư và các tổ chức khác quản lý 16,72 ha..


20


1.1.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Công khai việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên các phương
tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại UBND xã nơi có đất thu hồi.
Tổ chức họp lấy ý kiến về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Tuân thủ đúng theo pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục, quy trình, đối
tượng và phạm vi khi thu hồi đất.
1.1.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
• Đăng ký quyền sử dụng đất
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký
vào sổ địa chính cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất. Sau khi các
đối tượng sử dụng đất đã kê khai đăng ký, các đối tượng được xác nhận về thời
gian, nguồn gốc sử dụng đât, sự phù hợp quy hoạch...Sau khi hoàn tất thủ tục hồ sơ,
UBND xã trình cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
• Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Hiện nay UBND xã đang quản lý hồ sơ địa chính gồm có:
- Bản đồ địa chính: 23 tờ, có tỉ lệ 1/1000
- Sổ địa chính: 1 quyển
- Sổ mục kê: 1 quyển
- Sổ cấp giấy chứng nhận: 1 quyển
- Sổ biến động đất đai: 1 quyển.

21


• Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất.

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã tính đến hết năm 2014
như sau:
Đất ở: 57,84 ha
Đất nông nghiệp: 416,4 ha
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật. Nhìn chung khối lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các loại đất trên địa bàn là khá lớn, đặc biệt là giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại nông thôn và đất cho các tổ chức. Cụ thể:
- Đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân: UBND huyện Giao Thủy
đã chỉ đạo các xã, thị trấn tiến hành việc dồn điền đổi thửa từ năm 2015.
- Đối với đất dân cư của hộ gia đình cá nhân: Về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất khu dân cư nông thôn UBND huyện đã chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung cho
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu dân cư.
1.1.8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm và hàng năm đều được thực
hiện theo đúng thời hạn quy định của Bộ Tài nguyên - Môi trường.
Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm được thực hiện thống nhất trong tồn
tỉnh nên nhìn chung có chất lượng bảo đảm, phản ánh được thực trạng sử dụng đất
vào thời điểm kiểm kê.
Công tác thống kê đất đai hàng năm tuy được thực hiện, nhưng do công tác
theo dõi biến động còn chưa được sâu sát nên số liệu còn nhiều hạn chế, chưa cập
nhật đầy đủ.
1.1.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 34/2014/TTBTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai. Cơ
quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với
địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, UBND
cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp
quản lý hồ sơ địa chính.

22



1.1.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Nhà nước thực hiện quản lý tài chính về đất đai thông qua các nguồn thu
ngân sách từ đất đai.
Công tác quản lý tài chính về đất đai tức là việc quản lý thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan
đến đất đai do cơ quan thuế xác định trong khi thực hiện các trình tự, thủ tục về
quản lý và sử dụng đất. Trong đó, việc thu thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông
nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng đối với việc thu chi ngân sách xã. Căn cứ vào
chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm của UBND huyện Giao Thủy, UBND xã Giao Tiến
xây dựng kế hoạch thu để giao nộp về kho bạc nhà nước huyện Giao Thủy.
Việc thu thuế chuyển quyền SDĐ, tiền thuê đất hàng năm xã được điều tiết
theo quy định khi có các hộ làm hồ sơ chuyển quyển sử dụng đất và tổ chức, đối
tượng được thuê đất. Xã đã quan tâm, đôn đốc người dân hồn thành nghĩa vụ tài
chính của mình. Theo ghi nhận trong năm qua, đại đa số các thành phần hộ gia đình
cá nhân, chấp hành tốt việc giao nộp, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Song vì một số
lý do vẫn cịn các hộ đang nợ đọng, khơng chấp hành như thuế nhà đất, thuế SDĐ.
Nhìn chung, đối với đất đai được giao và cấp GCNQSDĐ đều thông qua các đơn vị
quản lí tài chính trong tỉnh và huyện nên đảm bảo đúng các thủ tục và quy định về
tài chính.
1.1.11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
Công tác quản lý về đất đai nhìn chung có được sự lãnh đạo, điều hành tập
trung, kịp thời của các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn nên kết quả thu được
tốt, đã hạn chế được tình trạng tranh chấp đất đai. Tuy nhiên để thực hiện tốt hơn
nữa công tác về quản lý đất đai cần phải thực hiện tốt các chủ trương, chính sách,
văn bản pháp lý về đất đai, đồng thời phải tạo điều kiện, bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tham mưu về đất đai trước sự phát triển nhanh
chóng của thị trường đất đai trong bối cảnh mới.

1.1.12.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

23


Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, phát huy mặt
tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt khơng cịn phù hợp của những quy định
để đề xuất, bổ sung sửa đổi. Trong những năm qua, UBND huyện đã tổ chức nhiều
đoàn thanh tra - kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị sử dụng đất, kiểm tra việc
sử dụng đất của các cá nhân và hộ gia đình tại xã, các sai phạm chủ yếu là việc tự ý
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nơng nghiệp như: làm nhà ở, xây dựng cơ sở sản
xuất... Qua kiểm tra đã tuyên truyền giáo dục về pháp luật đất đai cho các đối tượng
sử dụng đất có vi phạm để tự sửa chữa. Một số trường hợp vi phạm đã xử lý theo
quy định tại Nghị định 04/CP.
Ngồi ra, cịn tổ chức kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ, xác minh cụ thể
các hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ để xác định nguyên nhân tồn đọng
giấy trên địa bàn xã nhằm đề nghị UBND huyện tìm biện pháp khắc phục.
1.1.13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Tình hình phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai được thực hiện thường
xuyên, trong những năm qua, huyện đã tiến hành mở nhiều khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ, chun mơn cho các cán bộ xã, đồng thời mở nhiều lớp học giáo dục người dân
hiểu thêm pháp luật về đất đai để đảm bảo quyền và lợi ích của họ, tố cáo những
hành vi tham nhũng, không làm hoặc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đât
đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm.
1.1.14.Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
Tranh chấp đất đai luôn là một trong những vấn đề phức tạp và khó khăn trong
cơng tác quản lý đất đai. Do vậy, ban địa chính xã thường phải phối hợp với các
ngành chức năng giải quyết các vụ tranh chấp hàng ranh, đất đai của nhân dân trên

địa bàn. Tuy nhiên việc xác minh nguồn gốc đất hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi
nhiều thời gian nên kết quả xác minh thường thiếu cơ sở pháp lý vững chắc, đặc
biệt là khâu làm hồ sơ ban đầu.
Công tác giải quyết khiếu tố, khiếu nại cũng được xử lý tích cực, đã thực hiện
tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu tố, khiếu nại về đất đai, triển khai thực hiện
các quyết định xử lý cuối cùng của UBND Tỉnh. Nhìn chung việc giải quyết khiếu

24


×