Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Luận văn tổ chức công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty tô châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.45 KB, 47 trang )

Mục Lục

TiêuĐề
trang
Lời Mở Đầu
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán thành phẩm và tiêu thụ
4
thành phẩm
1.Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
4
phẩm
1.1. Khái niệm
4
1.2. Nhiệm vụ
4
2. Nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
5
2.1. Đánh giá thành phẩm
5
2.2. Trình bầy kế toán chi tiết thành phẩm
5
2.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm ,tiêu thụ hành phẩm
7
2.3.1. Các tài khoản sử dụng
7
2.3.2.Kế toán thành phẩmvà tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê
8
khai thờng
2.3.3.Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm theo PPKKĐK
14
2.3.4.Hạch toán kết quả tiêu thụ


15
Chơng II: Tình hình thực tế về công tác kế toán thành phẩm và
17
tiêu thụ thành phẩm Tại Công Ty Tô Châu
1. Tình hình đặc điểm chung ở công ty Tô Châu
17
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
17
1.2. Tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý
18
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
19
2. Tình hình thực tế công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
21
phẩm tại Công ty Tô Châu
2.1. Kế toán thành phẩm tại Công ty
21
2.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
31
2.3. Kế toán CF bán hàng
35
2.4. Kế toán CFQLDN
39
2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
39
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
41
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Tô Châu
1. Đánh giá chung về tình hình thực tế tại Công ty
41

2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
41
3. Tổ chức kế toán máy tại Công ty
42
Kết Luận

-1-


Lời Mở Đầu
Trong những năm 89, 90, thực hiện sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập chung kế
hoạch hoá sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo định hớng
XHCN. Kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế
tài chính. Đi đôi với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán VN
đang đợc đổi mới phù hợp với cơ chế thị trờng
Cùng với sự đi lên của đất, qui mô hoạt động của các doanh nghiệp ngày
càng đợc mở rộng và nâng cao.
Vì vậy việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là vấn đè sống còn đối
với mỗi Doanh nghiệp. Tiêu thụ là một khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất. Tiêu
thụ đợc sản phẩm thì các doanh nghiệp mới có thể bù đắp những CF đã bỏ ra. Có
tiêu thụ đợc sản phẩm thì các doanh nghiệp mới có điều kiện tái sản xuất mở rộng,
nâng cao đời sống CBCNV.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra đối với các Doanh nghiệp là phải sử dụng những
biện pháp gì? Để đạt đợc kết quả cao. Về mặt lý luận cũng nh thực tiễn, hạch toán
kế toán nói chung và kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng là công
cụ đắc lực nhất.
Từ nhận thức trên và thời gian thực tập tại Công ty Tô Châu, đợc sự giúp đỡ
của các cô, chú Phòng Tài Vụ Cùng với sự hớng dẫn của các Thầy, Cô Giáo đã
giúp em tự tin hơn khi lựa chọn đề tài:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại

Công ty TÔ CHÂU
Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề đợc chia làm 3 phần
chính:
Chơng I: Cơ sở lý luận chungvề kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Chơng II: Tình hình thực tế về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm Tại Công Ty Tô Châu.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Tô Châu.

-2-


Kết Luận
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế trong Công Ty Tô Châu
cùng sự hóng dẫn của các Thầy, Cô giáo. Em đã nhận thức đợc, ý nghĩa của kế
toán thành phẩm và tiêu thụ là khâu quan trọng không thể thiếu của bất kỳ một
quá trình hạch toán kinh tế nào. Do vậy em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
Công Ty Tô Châu
Tuy nhiên với sự hạn chế về trình độ lý luận, cũng nh hạn chế về trình độ
tiếp cận thực tế cùng đối tợng nghiên cứu phức tạp. Do vậy em không tránh khỏi
những sai xót khi nghiên cứu đề tài này. Nhng với bản thân em, đề tài có ý nghĩa
rất lớn giúp em trau dồi lý luận trong thực tế hạch toán kế toán nói chung và hạch
toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm nói riêng.
Qua đó, em có thêm cơ hội bổ xung kiến thức và sửa chữa những nhận thức
cha đúng của bản thân.
Để hoàn thành đợc chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn Thầy Đỗ
Mạnh Hàn cùng các Cô, chú phòng tài vụ Công Ty Tô Châu đã hết sức giúp đỡ để
em hoàn thành tốt chuyên đề.


Chơng I:

-3-


Cơ sở lý luận chungvề kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm

1. Khái nệm và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
1.1. Khái niệm:
- Thành phẩm: Là sản phẩm đã kết thúc quá trình công nghệ sản xuất do
doanh nghiệp thực hiện gia công chế biến đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tính
chất kỹ thuật
qui định đợc nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
- Tiêu thụ thành phẩm: Là giai đoạn cuối cùng của qui trình sán xuất kinh
doanh. Để thực hiện giá trị hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp phải
chuyển giao sản phẩm, hàng hoá cho khách đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán. Là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của hàng hoá tiêu thụ, tiêu
thụ đợc chia làm 2 loại:
+ Tiêu thụ ra ngoài
+ Tiêu thụ nội bộ.
1.2. Nhiệm vụ:
Trớc tầm quan trọng của tiêu thụ thành phẩm kế toán phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và phản ánh tình hình thực hiện các chi tiêu kế hoạch, tiêu thụ
thành phẩm, số lợng bán ra, đơn giá bán.
+ Phản ánh kịp thời chính xác trình tự xuất bán thành phẩm.
+ Tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, các khoản bị giảm trừ và
thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.

+ Theo dõi chi tiết các việc giao dịch với khách hàng để đảm bảo thu đủ và
kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
+ Tính chính xác các khoản CF FS trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+ Xác định kết quả của quá trình tiêu thụ thành phẩm.

2. Nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
-4-


2.1. Đánh giá thành phẩm:
+ Đánh giá theo giá thực tế.
+ Đánh giá theo giá hạch toán.
a. Đánhgiá thành phẩm theo giá thực tế:
Giá thành phẩm thực tế nhập kho: Thành phẩm nhập kho đợc hình thành từ
nhiều nguồn. Giá thực tế đợc của thành phẩm đợc xác định tuỳ theo từng nguồn.
- Đối với thành phẩm tự sản xuất nhập kho:
Giá TP thực tế NH = CFNVLTT + CFNCTT + CFSXC
- Đối với thành phẩmthuê ngoài ra công chế biến nhập kho:
Giá thực tế thành
giá tt VL xuất kho
CF chế biến phải trả CF vận
phẩm nhập kho
thuê ngoài chế biến cho ngời chế biến
chuyển
- Giá thành phẩm thực tế xuất kho :
PP1: Tính theo đơn giá bình quân :
+ Bình quân tồn đầu kỳ
+ Bình quân sau mỗi lần nhập
+ Bình quân cả kỳ dự trữ
PP2: Nhập trớc xuất trớc

PP3: Nhập sau xuất trớc
PP4: Tính theo giá đích danh
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán. Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
theo công thức sau:
Giá tt TP xuất kho = giá hạch toán TP xuất kho x hệ số chênh lệch giá
Hệ số chênh
lệch giá thành phẩm

giá tt TP tồn kho đk + giá tt TP nhập kho trong kỳ
giá ht TP NK đk + giá tp hạch toán NK trong kỳ

2.2. Trình bầy chi tiết thành phẩm:
* Chứng từ và sổ chi tiết:
Phiếu Nhập kho - Phiêú Xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuỷên nội bộ
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết thành phẩm
- Nhập kho:
-5-


Bộ phận SX

(1)
thủ kho (2)
kế toán
phiếu N
phiếu N


- Xuất kho:
ký hợp đồng
Khách hàng
(1)

ghi vào BK
ghi vào SCT

phiếu xuất
phòng KD
(2)

phiếu xuất
kế toán

phiếu xuất

thủ kho
thẻ kho

Dựa vào phiếu xuất kế toán ghi vào bảng kêvà sổ chi tiết
* Kế toán chi tiết thành phẩm theo 3 phơng pháp:
- Phơng pháp thẻ song song:
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho phản nhập, xuất, tồn thành phẩm thẻ kho mở
cho từng loại thành phẩm. Cuối tháng thủ kho phải tính ra số tồn.
ở phòng kế toán: Kế toán mở thẻ chi tiết cho từng thành phẩm. Khi nhận đợc chứng từ Nhập-Xuất kế toán kiểm tra, tính tiền và ghi vào các sổ chi tiết. Cuối
tháng đối chiếu với thẻ kho.
- Phơng pháp thẻ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: nh phơng pháp thẻ song song
ở phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở thẻ đối chiếu luân

chuyển để hạch toán. Cuối tháng đối chiếu với số lợng trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
- Phơng pháp sổ số d:
ở kho: Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho. Thủ kho
phải tập hợp chứng từ nhập xuât sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho
kế toán, ghi số tồn vào sổ số d, sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho. Trớc ngày
cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghi xong thủ gửi lên phòng kế
toán để kiểm tra và tính thành tiền.
ở phòng kế toán: khi nhận đợc chứng từ kế toán kiểm tra và tính theo từng
chứng từ. Đồng thời ghi số tiền của thành phẩm vào bảng luỹ kế (bảng này mở cho
từng kho) Cộng số d nhập xuất tính ra số d cuối tháng. Số d này dùng để đối chiếu
với số d trên sổ số d.
2.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

-6-


2.31. Các tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 155 - thành phẩm:
* Tài khoản 157 - hàng gửi đi bán
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Tk511 không có số d và gồm 4 tiểu khoản:
5111: Doanh thu bán hàng
5112: Doanh thu bán các thành phẩm
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
* Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
5121: Doanh thu bán hàng hoá
5122: Doanh thu bán sản phẩm
5123: doanh thu cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
* Tài Khoản 632 - Giá vốn hàng bán
* Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
6411 .Chi phí NV
6412 .CF VL bao bì
6413 .CF dụng cụ đồ dùng
6414 .CF khấu hao TSCĐ
* Tài khoản 642 - CF quản lý doanh nghiệp
6421.CFNV quản lý
6422.CFVL quản lý
6423.CF đồ dùng VF
6424.CF khấu hao TSCĐ
* Tài khoản 711 - Thu nhập hoạt động TC
* Tài khoản 721 - Thu nhập hoạt dộng bất thờng
* Tài khoản 811 - Chi phí hoạt động tài chính
* Tài khoản 821 - Chi phí bất thờng
* Tài khoản 911 - Xác định kết quả KD

-7-

6415 .CF bảo hành
6417 .CFDV mua ngoài
6418 .CF bằng tiền
6425.CF bảo hành
6426.CFdự phòng
6427.CFDV mua ngoài
6428.CFbằng tiền khác



2.3.2. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmTheo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
a. Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

TK 155
TK154
TK632
sản xuất hoặc thuê ngoài xuất trả lơng ,biếu tặng
TK 157,632
sản phẩmgửi bán ,kýgửi xuất gửi bán ký gửi TK157
hoặc hàng bán bị trả lại
TK642,3381
thừa khi kiểm kê

TK642,1381
thiếu khi kiểm kê
TK128,222

TK412
đánh giá tăng

xuất góp vốn liên doanh

* Nhập kho thành phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có Tk154
* Nhập thành phẩm xuất gửi bán:
Nợ TK155
Có TK 157-Giá thực tế

* Nhập lại thành phẩm của ngời mua trả lại:
Nợ TK 155
Có TK 632
* Xuất thành phẩm tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 155
* Xuất kho gửi bán:
Nợ TK 157
Có TK 155 Giá vốn
* Xuất thành phẩm góp liên doanh:
-8-


*

*

*

*
*

Nợ TK 128 Giá vốn góp liên doanh
Nợ TK 222
Nợ (Có) TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 155 Giá thực tế thành phẩm
Xuất thành phẩm để đổi vật t:
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 155

Kiểm kê thiếu thành phẩm:
Nợ TK 642 Thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (1381) Thiếu cha rõ nguyên nhân ,chờ xử lý
Nợ Tk 334 Cá nhân bồi thờng
Có TK 155 Giá trị sản phẩm thiếu tại kho
Đánh giá tăng thành phẩm:
Nợ TK 155
Có TK 412 phần chênh lệch
Đánh giá giảm thành phẩm :ghi ngợc lại với tăng thành phẩm
Phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 155
Có TK 642 Giá trị thừa trong định mức
Có TK 338(3381) Thừa cha rõ nguyên nhân

b.Kế toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
* Phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
- Xuất sản phẩm giao cho khách hàng:
Nợ TK 632
Có TK 154,155 Theo giá thực tế

Đồng thời phản ánh doanh thu:
Nợ Tk 112 ,111 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu cha thuế
Có TK 333 (3331) Thuế VAT phải nộp
- Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán:

-9-


Nợ TK 811 Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng

Có TK 111,112 Xuấttiền trả ngời bán
Có TK 131 Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua
Có TK 3388 Số CK chấp nhận nhng cha thanh toán cho khách
- Trờng hợp hàng tiêu thụ bị ngời mua trả lại do hàng sai qui cách:
Nợ TK 155 Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 gửi lại kho ngời mua
Nợ TK 138(1381) Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 Giá vốn hàng bị trả lại
Đồng thời phản ánh thanh toán của số hàng bị trả lại:
Nợ TK 153 Doanh thu hàng bị trả lại
Nợ Tk 333(3331) Thuế VAT trả lại khách hàng
Có TK 111,112
Có TK 131
Cuối kỳ KC doanh thu hàng bị trả lại:
Nợ TK 511
Có TK 531 KC doanh thu hàng bị trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 532 Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời KC doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511
Có Tk 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ Tk 911
Có TK 632
* Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Xuất hàng gửi cho bên mua ghi:
Nợ TK 157
Có TK 154
Có TK 155

Khi khách hàng chấp nhận thanh toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có Tk 511 doanh thu cha thuế
Có TK 3331(33311) thuế phải nộp
Đồng thời kết chuyển giá thực tế của hàng gửi đi đợc xác nhận là tiêu thụ:
- 10 -


Nî Tk 632
Cã Tk 157 Gi¸ thùc tÕ

- 11 -


Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ
TK511,512
TK532,531
KC giảm giá
hàng bán,doanh
thu bị trả lại
TK911
KC doanh thu
về tiêu thụ

Tk111,112,131

Doanh thu tiêu thụ theo
giá bán không thuế VAT
TK33311
Thuế VAT phải nộp


Tổng giá
thanh toán
(cả thuế
VAT)

* Phơng thức giao hàng đại lý ký gửi
Là phơng thức giao hàng cho bên nhận ký gửi (đại lý) Bên đại lý sẽ đợc
nhận thù lao dới hình thức hoa hồng, thuế VAT do chủ hàng chịu. Nếu bên đại lý
bán không đúng qui định thì phải nộp thúe phần chênh lệch.
- Khi xuất hàng giao cho bên đại lý ký gửi ghi:
Nợ TK 157
Có TK 154,155 Giá thực tế
- Khi nhận đợc tiền từ các đại lý ký gửi ghi:
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Nợ TK 641 Phần hoa hồng trả đại lý
Có TK 511 Phần doanh thu
Có TK 333(3331) Thuế phải nộp
- Đồng thời kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Cuối kỳ kết chuyển giá thực tế đẻ xác định KQ:
Nợ TK 911
Có TK 632
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911
Nợ TK 511
Có TK 911
Sơ đồ hạch toán giao hàng đại lý ký gửi
TK511


TK111,112
- 12 -


TK911

Hoa hồng đại lý
đợc hởng Toàn bộ

KC :DTT

tiền hàng
TK003
nhận bán
trả lại

TK331
Phải trả chủ hàng
Thanh toán tiền cho chủ hàng

* Phơng pháp bán hàng trả góp:
Là phơng pháp bán hàng thu tiền nhiều lần từ ngời mua. Theo phơng thức
này khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng coi nh là đã tiêu thụ, giá bán của
phơng thức này cao hơn giá bình thờng.
- Khi xuất hàng bán trả góp ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154,155,156 Theo giá thực tế
Đồng thời phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111,112 Số tiền phải trả lần đầu
Nợ TK 131 Số tiền còn nợ

Có TK 511 Doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần tại thời điểm
mua.
Có TK 3331(33311) Thuế phải nộp tính trên giá bán trả 1lần
Có TK 711 Số lãi trả chậm
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang Tk 911:
Nợ TK 511
Có TK 911
Cuối kỳ kết chuyển gía vốn hàng bán sang TK911:
Nợ TK 911
Có TK 632
Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp
TK911
KC
DTT

TK511
DT theo giá bán
(không thuế VAT)

TK33311
ThuếVAT phải nộp

TK111,112
Số tiền ngời mua
trả lần đầu tại
thời điểm mua hàng
TK131
Tổng số
thu
- 13 -



tiềncòn
TK711
Lợi tức trả chậm

phải thu

tiền ở ngời
mua


ngời

các kỳ sau
mua
* Phơng thức bán hàng nội bộ: (Tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc và phụ
thuộc)
- Khi xuất hàng chuyển kho cho các đơn vị trực thuộc ghi:
Nợ TK 632
Có TK 155,156 Giá thực tế
Đồng thời phản ánh doanh thu hàng tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111,112,136(1368) Giá thanh toán
Có TK 512 Doanh thu
Có TK 333 Thuế VAT phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần sang TK911:
Nợ Tk 511
Có Tk 911
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911:
Nợ TK 911

Có TK 632
* Phơng thức hàng đổi hàng
- Khi xuất hàng đem trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 154,155,156 - Giá thực tế
Đồng thời phản ánh doanh thu tiêu thụ:
Nợ TK 131 - Giá thanh toán hàng đem trao đổi
Có TK 511 - Doanh thu số đem trao đổi
Có TK 333(3331) - Thuế của hàng đem trao đổi
- Khi nhận vật t hàng hoá đổi về
Nợ TK 154,155,156-Giá thực tế cha thuế
Nợ TK 133(1331)-thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 131 -Giá thanh toán của hàng nhận về
2.3.3.Kế toán thành phẩmvà tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai
định kỳ:
- 14 -


Việc áp dụng phơng pháp này chỉ khác việc áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên ở điểm xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành, nhập
xuất kho và tiêu thụ. Còn các bút toán khác giống phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
* Đầu kỳ kinh doanh:
Căn cứ kết quả tồn cuối kỳ trớc kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng cha tiêu
thụ:
Nợ TK 632
Có TK 155- trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ
Có TK 157-Giá vốn hàng gửi bán cha bán đầu kỳ
* Trong kỳ kinh doanh:
- Phản ánh giá bán, DT hàng tiêu thụ, CK thanh toán, giảm giá, hàng bán bị trả
lại: ghi giống phơng pháp kê khai thờng xuyên. Riêng với giá vốn hàng bán bị trả

lại kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 631
Nợ Tk 138(1388)-QĐ cá nhân bồi thờng
Nợ TK 334-Trừ vào lơng
Nợ TK 821-Tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 415-Trừ vào QDPTC
Nợ TK 111,112-Bán phế liệu thu bằng tiền
Có Tk 632-Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Phản ánh tổng giá thành SP đã hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực
tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 631
* Cuối kỳ kinh doanh:
Kiểm kê hàng tồn kho cha tiêu thụ ghi:
Nợ TK 155-Hàng đang gửi bán,ký gửi
Nợ TK 157-Thành phẩm tồn
Có TK 632-Giá vốn hàng cha tiêu thụ
Xác định và kết chuyển hàng đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632.
2.3.4.Hạch toán kết quả tiêu thụ

- 15 -


Kế toán xác định kết quả kinh doanh vào TK911
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511
Nợ TK 512
Có TK 911

- Kết chuyển giá vốn thành phẩm:
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911
Có TK 642
Có TK 1422
- Kết chuyển chi phí quản lý:
Nợ TK 911
Có TK 642
Có TK 1422
- Kết chuyển kết quả tiêu thụ :
+ Nếu Lãi: Nợ TK 911
Có TK 421
+ Nếu Lỗ: Nợ TK 421
Có TK 911.

- 16 -


Sơ đồ hạch toán KQTT
TK911
TK511,512
KC doanh thu
thuần về tiêu thụ

TK632
KC giá vốn hàng
tiêu thụ trong kỳ


TK421

TK641,642
Trừ vào TNTK
Kết chuyển
chi phí BH
TK1422
và chi phí
QLDN
Chờ KC Kết chuyển

- 17 -

Kết chuyển lỗ về
tiêu thụ
Kết chuyển lãi
về tiêu thụ


Chơng II:

tình hình thực tế về công tác kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
công ty tô châu
1. Tình hình đặc điểm chung ở công ty tô châu:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
* Tên và địa điểm:
Tên gọi:
Công ty Tô Châu
Tên giao dịch:

TO CHAU COMPANY
Địa điểm:
91 - Đờng Lình Nam - Phờng Mai Động - Quận Hai Bà Trng Hà Nội
Tài khoản NH:
710A-00035 Ngân hàng công thơng khu vực Đống Đa
* Công ty Tô Châu là doanh nghiệp địa phơng trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội
quản lý. Công ty đợc hình thành từ sự sáp nhập của 2 xí nghiệp, Xí nghiệp Bông Hà
Nội và Xí nghiệp nhuộm Tô Châu.
Năm 1963 xí nghiệp Bông Hà Nội đợc thành lập chuyên sản xuất kinh
doanh: mềm chăn bông, áo chấn thủ, bông y tế... Năm 1989, 1990 do chuyển dời
nền kinh tế, xí nghiệp bông gặp nhiều khó khăn và nhiều đối thủ cạnh tranh nh:
Nhuộm Nam Định, Nhuộm Phủ Lý..., gây ra những khó khăn không nhỏ. Vì vậy từ
năm 1991 đến 1996 xí nghiệp lỗ 1,5 tỷ, công nhân bị nghỉ việc, sản xuất trì trệ.
Năm 1959 Xí nghiệp Nhuộm Tô Châu đợc thành lập với nhiệm vụ nhuộm
gia công vải cho Quốc phòng, tiêu dùng... Trong những năm thực hiện sự chuyển
đổi nền kinh tế xí nghiệp đã bắt nhịp khá nhanh với cơ chế mới. Do vậy xí nghiệp
sản xuất liên tục cho có lãi. Nhng do địa điểm của xí nghiệp nằm trong khu vực
đông dân c (53 - Ngô Sĩ Liên) với công việc sản xuất có chất thải làm ô nhiễm tới
dân c. Theo chủ trơng của thành phố, xí nghiệp phải rời đến địa điểm khác. Chính
lẽ đó UBND Thành phố Hà Nội và lãnh đạo sở công nghiệp Hà Nội đã cho xí
nghiệp bông sát nhập với xí nghiệp nhuộm Tô Châu.
Ngày 11/07/1997 theo quyết định số 2682/QĐ-UB của uỷ ban thành phố Hà
Nội, hai xí nghiệp hoà là một và lấy tên công ty Tô Châu.
Những năm đầu sát nhập công ty gặp nhiều khó khăn do sự chuyển dịch từ
nơi này sang nơi kia. Đeens năm 1999 những khó khăn dần đợc giải quyết Công ty
tập trung vào công tác đầu t theo hớng CNH - HĐH phát huy nội lực. Công ty vẫn

- 18 -



giữ truyền thống là công ty luôn nhuộm tẩy các loại và hợp tác sản xuất khăn bông
xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã có thể dúng trên thị trừơng trong và ngoài nớc.
Một số chỉ tiêu đạt đợc của công ty trong những năm gần đây.
TT

1
2
3
4
5
6
7

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 1999
KH
TH %KH KH
13
13,3 102 17

giá trị SXCN (CĐ tỷ đồng
94)
Doanh thu
tỷ đồng
3,5
Nộp ngân sách
triệu đồng 198,5

sản
Nhuộm
Ngàn mét
Bông
y
tế
Tấn
phẩm
Chăn
Ngàn chiếc
Tổng số lao động
Ngời
thu nhập BQ (ng- Ngàn đồng
ời/tháng)
Đầu t

3,5
100
198,5 100
940
151
530
PX
nhuộm

4,3
356,85
1,2
5
17

500

Năm 2000
TH %KH %CKY
20,3 119,4 152

4,3
358
1,4
4,93
17,4
146
575

100
100,5
117
99
102,4
100
115

122,8
180,4
149,8
197,3
87
108,5

PX

Bông

Cơ cấu vốn sở hữu:
- Tổng vốn cố định: 2.489.873.565đ
- Tổng vốn lu động: 1.097.388.643đ
1.2. Tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý:
* Tổ chức bộ máy quản lý:
- Một giám đốc do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm: Là ngời điều hành cao
nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và điều hành hoạt động của
công ty.
- 3 phó giám đốc giúp việc quản lý điều hành công ty.
- Có 4 phòng nghiệp vụ và 5 phân xởng.
Bốn phòng nghiệp vụ gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính y tế.
+ Phòng tài vụ: Giám sát kiểm tra mọi hoạt động tài chính của công
ty.
+ Phòng kỹ thuật: Công tác kỹ thuật công nghệ.
+ Phòng kế hoạch - vật t: Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
Năm phân xởng sản xuất:
+ xởng nhuộm tẩy vải
+ Xởng bông y tế.
- 19 -


+ Xởng khăn bông.
+ Xởng khăn.
+ xởng cơ điện, nồi hơi.
* Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất hàng nhuộm
Vải

mộc

nấu
tẩy

Nhuộm

giặt

- 20 -

sấy
khô

Gấp đóng
kiện


Sơ đồ 2: Quy trình công nghểan xuất bông y tế
Bông
thô

Nấu
tẩy


trộn

tạo
quả


Vắt
sấy

khăn
bông

Đóng
gói

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất khăn bông
Nguyên
liệu sợi

dệt

Khăn
mộc

Khăn bán
thành
phẩm

nấu tẩy
hoá chất

Nhập kho
thành phẩm

may chỉ

phụ liệu

Khăn
thành
phẩm

Đóng gói

1.3. Tổ chức bộ máy kế toán:
* Bộ máy kế toná của công ty Tô Châu đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán: nhật ký chứng từ. Sự
lựa chọn này phù hợp với quy mô sản xuất của công ty.
Do đặc điểm kinh doanh hiện nay, phơng pháp kế toán thành phẩm mà công
ty đang áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Ngày 01/01/1999, thực hiện luật thuế giá trị gia tăng số 2/1997 QH9 của
chính phủ nên công ty áp dụng phơng pháp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ.

- 21 -


Mô hình tổ chức bộ máy KT
Kế toán trởng

Kế toán
thanh
toán
tiền
mặt


Kế toán
thanh
toán
TGNH

Thủ
quỹ

Kế toán
TSCĐ

CCLĐ
nhỏ

Kế toán
NVL
nhiên
liệu phụ
tùng

Kế toán tổng hợp

- 22 -

Kế toán
tiền lơng và
BHXH

Kế toán
CFSX

và Z SP

Kế
toán
tiêu
thụ


Sơ đồ trình tự ghi sổ KT
Cứng từ gốc
Bảng


Bảng phân bổ
Sổ chi

Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Tài khoản sử dụng:

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty đã sử dụng hầu hết
tài khoản trong hệ thống kế toán theo quy định mới của nhà nớc.

- 23 -


2. Tnh hình thực tế công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
công ty Tô Châu:
2.1. Kế toán thành phẩm của công ty:
a. Đặc điểm thành phẩm của công ty:
Sản phẩm của công ty đợc hình thành dới dạng chủ yếu là:
Vải nhuộm: Các sản phẩm vải nhuộm nh: 9603, fin, bat 7.
Sản phẩm của công ty vừa là thành phẩm vì chúng hoàn thành ở mức công
nghệ cuối cùng nh: găng lao động, mũ lao động đồng thời vừa là bán thành phẩm.
b. Đánh giá thành phẩm:
- Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp thành phẩm ở công ty đợc tiến hành theo
giá thực tế. thành phẩm của công ty đợc nhập kho hàng tháng.
- Trị giá thành phẩm nhập kho đợc xác định là giá công xởng thực tế của thành
phẩm kho đợc tính riêng cho từng loại sản phẩm nh: 9603, 3419, fin, bạt B2520. Số
liệu này đợc phòng kế toán xác định cuối tháng.
Bảng tính giá thành, công xởng thực tế của thành phẩm vải nhuộm
Tháng 4 năm 2001
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tên vải Số l- ĐVT
TK621
TK622 TK627 Tổng giá giá thành
ợng
thành
đơn vị
9603vải

2550 m
1.249.543, 91.000 440.000 1.780.543,5
698
5
3419
2400 m
987.360
49.000 528.000 1.564.360
652
Phin2222 3000 m
672.070
49.000 375.600 1.096.670
366
3456
1500 m
512.000
17.600 237.400
767.000
511
Bat7
2100 m
1.147.000
62.600 628.000 1.837.600
857
Giá thành, công xởng thực tế của thành phẩm xuất kho ở công ty Tô châu đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền giữa tỷ giá thành phẩm tồn đầu kỳ và
tỷ giá thành phẩm nhập trong kỳ.
* Với sản phẩm xuất khẩu thì giá thành, công xởng thực tế của thành phẩm nhập
kho cũng là giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho vì đây là giá gia công
(doanh nghiệp chỉ nhận gia công, chứ không sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực
tiếp).

Công tác quản lý thành phẩm của công ty đợc tiến hành cả về mặt hiện vật và
giá trị. Phòng cung tiêu và thủ kho quản lý về mặt hiện vật, còn phòng tài vụ quản
lý về mặt giá trị.

* Quá trình nhập kho thành phẩm:
- 24 -


Chứng từ công ty sử dụng đó là phiếu xuất kho ở phân xởng đồng thời cũng
là phiếu nhập kho của công ty. Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc KCS kiểm tra đạt
yêu cầu mới nhập kho. Khi đó nhân viên phân xởng viết phiếu xuất nhập kho, phiếu
này đợc lập thành 3 liên rồi chuyển qua thủ kho.
Liên 1: Lu tại sổ.
Liên 2: Phân xởng kho hàng giữ.
Liên 3: thủ kho chuyển lên phòng kế toán.
Thủ kho kiểm tra nếu khớp giữa các phiếu thì ký xác nhận vào phiếu, thủ
kho giữ một liên để ghi vào thẻ kho, 1 liên cho phân xởng, 2 liên còn lại: 1 liên do
phòng cung tiêu giữ, 1 liên do phòng kế hoạch giữ. Định kỳ phòng tài vụ lấy phiếu
lên cung tiêu để làm căn cứ ghi sổ Nhập-Xuất thành phẩm.
tại Công ty Tô Châu tình hình nhập kho nh sau:

- 25 -


×