Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện lý nhân, tỉnh hà nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------

LÊ ĐỨC NHƢỢNG

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------

LÊ ĐỨC NHƢỢNG

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN


XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Học viên cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chƣa từng đƣợc công bố trong kỳ bất công
trình nào khác trƣớc đó.
Tác giả

Lê Đức Nhƣợng


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo, học viên đã hoàn thành luận văn “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo lãnh đạo
trƣờng, lãnh đạo các khoa, phòng, trung tâm của Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội tham
gia giảng dạy khóa học đã giúp học viên có những kiến thức để thực hiện luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê Thị Anh Vân Trƣờng Đại
học Kinh tế Quốc dân, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ học viên trong thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân, Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Thống kê huyện Lý Nhân đã

giúp đỡ để hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các
bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1 .....................................................................................................................5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CẤP HUYỆN .................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện .................................................................................................................9
1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .................................9
1.2.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện 15
Chƣơng 2 ...................................................................................................................31
PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...................................................31
2.1. Phƣơng pháp luận ...........................................................................................31
2.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu ..........................................................31
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................32
Chƣơng 3 ...................................................................................................................34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ......34
3.1. Giới thiệu về huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ..................................................34

3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam .............................34
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...36
3.2. Thực trạng các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam .........................................................................39
3.3. Thực trạng bộ máy quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ..................................................44


3.4. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên
địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...................................................................48
3.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước cấp huyện ..........................................................................48
3.4.2. Thực trạng thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện .................................................58
3.4.3. Thực trạng cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện ...............................................................63
3.4.4. Thực trạng kiểm soát hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước cấp huyện ..........................................................................72
3.5. Đánh giá quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam .........................................................................75
3.5.1. Đánh giá theo tiêu chí ..............................................................................75
3.5.2. Đánh giá theo nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước .............................................................................................................77
Chƣơng 4 ...................................................................................................................84
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ .........................................84
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ....................................................................................84
4.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đến năm 2020 ........................................84
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà

nƣớc trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ..................................................85
4.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ...............................................85
4.2.2. Hoàn thiện kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước cấp huyện............................................................................................88
4.2.3. Hoàn thiện thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện .................................................92


4.2.4. Hoàn thiện cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện ...............................................................94
4.2.5. Hoàn thiện kiểm soát hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước cấp huyện ..........................................................................97
4.2.6. Nhóm các giải pháp khác .......................................................................101
4.3. Một số kiến nghị ...........................................................................................102
4.3.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước .........................................102
4.3.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ........................................103
4.3.3. Kiến nghị đối với các chủ đầu tư ...........................................................104
KẾT LUẬN .............................................................................................................107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................109


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa


1

BQLDA

Ban quản lý dự án

2

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

3

GPMB

Giải phóng mặt bằng

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc


6

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

7

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

8

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

9

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

10

UBND

Ủy ban nhân dân


11

XDCB

Xây dựng cơ bản

12

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

1.

Bảng 3.1

2.

Bảng 3.2

3.


Bảng 3.3

4.

Bảng 3.4

5.

Bảng 3.5

6.

Bảng 3.6

7.

Bảng 3.7

Nội dung
Tình hình đất đai của huyện Lý Nhân giai đoạn 20122014
Tình hình sản xuất của huyện Lý Nhân giai đoạn 2012-2014
Tình hình lao động của huyện Lý Nhân giai đoạn
2012-2014
Tổng hợp một số dự án đầu tƣ XDCBtừ NSNN tại
huyện Lý Nhân thời gian qua
Cơ cấu cán bộ quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
huyện Lý Nhân
Lƣu đồ xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân
Kế hoạch sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện

Lý Nhân giai đoạn 2010-2015

Trang
35
37
38

41

46

50

52

Dự toán cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN chia theo
8.

Bảng 3.8

ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Lý Nhân giai đoạn

54

2010 - 2015
Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch sử dụng vốn và
9.

Bảng 3.9


phân bổ vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân

57

giai đoạn 2010-2015
10.

Bảng 3.10

Kết quả thẩm định phƣơng án sử dụng vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2015

59

Đánh giá thẩm định tính khả thi của phƣơng án sử
11.

Bảng 3.11

dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân giai

62

đoạn 2010-2015
12.

Bảng 3.12

Cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc phê duyệt
quyết toán của huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2015


ii

66


13.

Bảng 3.13

14.

Bảng 3.14

15.

Bảng 3.15

Tình hình quyết toán vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2014 (theo dự án)
Tình hình quyết toán vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2014 (theo giá trị)
Đánh giá cấp phát, thanh toán, quyết toánvốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2015

70

71

71


Tổng hợp các cuộc thanh, kiểm tra, giám sát của các cấp
16.

Bảng 3.16

đối với hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN

74

trên địa bàn huyện Lý Nhân giai đoạn 2011-2014
17.

Bảng 3.17

18.

Bảng 3.18

Tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện
Lý Nhân giai đoạn 2010-2014
Một số tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của
các dự án đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân

iii

76

77



DANH MỤC HÌNH VẼ
TT

Hình

Nội dung

1

Hình 2.1

Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn

32

2

Hình 3.1

Bộ máy quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN huyện Lý Nhân

45

3

Hình 3.2

4


Hình 4.1

Tổng hợp số dƣ tạm ứng từ nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ
XDCB huyện Lý Nhân giai đoạn 2010-2014
Đề xuất cơ chế phối hợp giữa các bên trong kiểm soát
hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN

iv

Trang

67

99


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) là toàn bộ những chi phí để đạt đƣợc
mục đích đầu tƣ bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán. Nguồn
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bao gồm nguồn vốn trong nƣớc và nguồn vốn nƣớc
ngoài, trong đó, nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một bộ phận
quan trọng của hệ thống vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của một quốc gia.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở
vật chất, kỹ thuật cho xã hội. Có vốn đầu tƣ XDCB, các hoạt động đầu tƣ XDCB
mới có thể diễn ra và việc triển khai các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản mới có thể
giúp làm thay đổi cơ cấu nền kinh tế quốc dân ở mỗi quốc gia khác nhau, từ đó góp
phần thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh hơn, giúp phát triển
kinh tế xã hội hiệu quả hơn.

Nhƣ vậy, vốn đầu tƣ XDCB có một vai trò quan trọng và không thể bỏ qua
đối với sự phát triển của một quốc gia. Vì vậy, khâu quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản là nội dung rất quan trọng, giúp vốn đầu tƣ XDCB phát huy hết vai trò quan
trọng của nó.
Nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN nói riêng bao gồm: (1) Những yêu cầu đặt ra trong quản lý vốn
đầu tƣ XDCB, (2) Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tƣ
XDCB, (3) Các giá trị dự toán trong dự án đầu tƣ, (4) quản lý chi phí, tạm ứng và
thanh toán khối lƣợng XDCB hoàn thành và quyết toán vốn đầu tƣ công trình
XDCB hoàn thành.
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB giúp nguồn vốn đầu tƣ XDCB nói chung và
nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN nói riêng đƣợc sử dụng đúng mục đích và sử
dụng hiệu quả, góp phần thực hiện các dự án đầu tƣ XDCB đạt kết quả tốt nhất.
Là một huyện của tỉnh Hà Nam, nhận thức tầm quan trọng của hoạt động đầu

1


tƣ XDCB và quản lý vốn đầu tƣ XDCB, những năm qua, Ban lãnh đạo huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam đã có những quan tâm sâu sắc đến công tác này trên địa bàn
huyện. Bƣớc đầu, nhờ quản lý tốt hoạt động đầu tƣ XDCB nói chung và vốn đầu tƣ
XDCB nói riêng trên địa bàn mà bộ mặt của huyện nhà đã có những thay đổi rõ rệt.
Hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật trên địa bàn huyện đã đƣợc nâng cấp
lên từng ngày, cùng với việc xuất hiện nhiều dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản khác
nhau, hƣớng đến xây dựng cơ sở hạ tầng huyện nhà tốt hơn nữa trong giai đoạn tới.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB nói chung và
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN nói riêng tại địa bàn huyện Lý Nhân
vẫn gặp phải nhiều hạn chế, xuất phát từ quy trình quản lý vốn chƣa thống nhất, đội
ngũ nhân sự còn thiếu kiến thức, kỹ năng và các nội dung quản lý vốn đầu tƣ
XDCB chƣa đƣợc thực hiện hiệu quả. Khi đó, việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam trong giai đoạn tới là điều rất cấp thiết và quan trọng.
Xuất phát từ nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ NSNN đối với sự phát triển của một quốc gia và nhìn vào thực
tế khách quan thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, học viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” làm đối tƣợng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc tìm hiểu và phân tích cơ sở
lý luận và thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam trong những năm qua để tiến hành đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu đó, luận văn tập trung giải quyết những
nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN cấp huyện.

2


- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa
bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản

của hoạt động quản lý trong việc sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tiếp cận theo quá trình quản lý (Luận văn chỉ nghiên
cứu quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách địa
phương - ngân sách huyện).
+Về không gian: Địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
+ Về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập và phân tích trong giai đoạn 20102014; giải pháp đƣợc đề xuất đến năm 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc là gì? Vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc có những đặc điểm và vai trò chủ yếu nào?
- Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện là
gì? Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện hƣớng
đến những mục tiêu nào?
- Có thể sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện?
- Có những nhân tố nào ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện?
- Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện bao
gồm những nội dung chủ yếu nào?
- Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên

3


địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam hiện nay nhƣ thế nào? Còn có những điểm
yếu gì và nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
- Trong thời gian tới, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam cần thực hiện những giải
pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn huyện?
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,

hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn đƣợc kết cấu gồm 04
chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện.
Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đầu tƣ XDCB từ Ngân sách nhà nƣớc là yếu tố có vai trò then chốt đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa hiện nay. Chính vì vậy, vấn đề quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN luôn nhận đƣợc sự quan tâm lớn từ phía các cơ quan nhà nƣớc, các nhà
trƣờng, các cá nhân. Cách tiếp cận vấn đề của các công trình nghiên cứu khá đa
dạng, trong đó, có thể kể ra một số công trình nhƣ sau:
- Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư của PGS.TS. Thái Bá Cẩn
(2009), Nxb Giáo dục chỉ rõ: đầu tƣ xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan
trọng - sản xuất và tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế, xã hội và cộng
đồng dân cƣ. Hoạt động đầu tƣ rất rộng và đa dạng, chịu nhiều tác động bởi những
đặc điểm sản xuất của ngành, đặc điểm của sản phẩm xây dựng, liên quan đến nhiều
ngành và điều kiện tự nhiên. Vì vậy, hoạt động đầu tƣ rất phức tạp, dễ gây ra thất

thoát, lãng phí, dẫn đến chất lƣợng sản phẩm và hiệu quả đầu tƣ thấp. Do đó, phải
nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động đầu tƣ và xây dựng. Để nâng cao chất lƣợng
quản lý đầu tƣ và xây dựng, trƣớc hết và quan trọng nhất là quản lý tốt dự án đầu tƣ
kể từ khi có ý định đầu tƣ, xác định chủ trƣơng đầu tƣ, lập dự án đầu tƣ, quá trình
thực hiện đầu tƣ đến khi kết thúc xây dựng đƣa dự án vào khai thác và sử dụng. Tuy
nhiên, giáo trình đề cập chủ yếu đến các nội dung của công tác phân tích và quản lý
dự án đầu tƣ, mảng quản lý vốn đầu tƣ của các dự án không đƣợc đề cập sâu.
- Giáo trình Kinh tế đầu tư của PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS. Từ
Quang Phƣơng (đồng chủ biên) (2012), Nxb Đại học Kinh tế quốc dân đã làm rõ
các vấn đề cơ bản về đầu tƣ phát triển, nguồn vốn đầu tƣ, quản lý và kế hoạch hoá
đầu tƣ, kết quả và hiệu quả của đầu tƣ phát triển, phƣơng pháp luận về lập dự án

5


đầu tƣ phát triển, thẩm định dự án đầu tƣ, bàn luận một số vấn đề về đấu thầu trong
các dự án đầu tƣ, quan hệ quốc tế trong đầu tƣ. Các tác giả chỉ ra rằng, bản chất của
nguồn vốn đầu tƣ là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thểhuy động đƣợc
để đƣa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Tuy nhiên, xuất phát từ phạm vi, đối tƣợng
của giáo trình là Kinh tế đầu tƣ nói chung nên quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
chỉ đƣợc đề cập ở mức độ rất sơ lƣợc.
- Cuốn Cơ sở khoa học dự báo nguồn lực vốn đầu tư cho phát triển kinh tế
của PGS.TS. Bùi Tất Thắng, TS. Nguyễn Công Mỹ đã làm rõ các vấn đề cơ sở khoa
học dự báo nguồn lực vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế thời kỳ đến năm 2020, dự
báo nguồn lực vốn cho đầu tƣ phát triển kinh tế và kiến nghị các biện pháp huy
động vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế. Nội dung cơ sở khoa học dự báo nguồn lực
vốn đầu tƣ còn phân tích đánh giá phƣơng án dự báo nguồn vốn đầu tƣ để phát triển
kinh tế trong tƣơng lai. Công trình nghiên cứu này của tác giả chỉ đề cập đến các
nguồn hình thành vốn đầu tƣ phát triển cho nền kinh tế (trong đó có vốn đầu tƣ
XDCB), còn nội dung quản lý vốn đầu tƣ phát triển nói chung, quản lý vốn đầu tƣ

XDCB từ NSNN thì chƣa đƣợc tác giả đề cập trong nghiên cứu.
- Theo cuốn Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng của PGS.TS.
Thái Bá Cẩn, lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động kinh tế, xã hội đang là
vấn đề thời sự nóng bỏng đƣợc cả xã hội quan tâm. Hàng năm, NSNN dành trên
30% chi NSNN cho lĩnh vực đầu tƣ xây dựng. Do vậy, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, thất thoát, tiêu cực, là biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tƣ từ NSNN. Trong thực tế, việc quản lý sử dụng vốn đầu tƣ, đặc biệt vốn
đầu tƣ từ NSNN đã và đang xảy ra hiện tƣợng thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Trong
nhiều năm qua cũng nhƣ hiện nay, không ít ý kiến cho rằng thất thoát lãng phí vốn
đầu tƣ trong hoạt động xây dựng khoảng 30%... Nội dung cuốn sách đã làm rõ đƣợc
những đặc trƣng cơ bản của hoạt động đầu tƣ xây dựng, chi phí xây dựng, cơ chế
quản lý đầu tƣ xây dựng, các giải pháp và cơ chế quản lý tài chính nhằm ngăn ngừa
thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng ở tất cả các khâu của chƣơng trình đầu tƣ
xây dựng. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của tác giả lại thiên hƣớng nghiên cứu

6


hoạt động quản lý dự án đầu tƣ theo các giai đoạn trong chu trình dự án; công tác
quản lý vốn chỉ đƣợc đề cập một phần trong nội dung các biện pháp chống thất
thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng.
- Cuốn Thẩm định dự án đầu tư khu vực công của tác giả Nguyễn Hồng
Thắng gồm 12 chƣơng, đề cập đến các vấn đề: Tổng quan về thẩm định dự án đầu
tƣ khu vực công; Khuôn khổ phân tích kinh tế; Phân tích dòng tiền tài chính; Đánh
giá hiệu quả tài chính; Ảnh hƣởng của lạm phát trong phân tích tài chính; Phân tích
kinh tế trong một thị trƣờng chƣa biến dạng; Phân tích kinh tế trong một thị trƣờng
biến dạng; Phân tích chi phí - lợi ích; Chi phí cơ hội kinh tế của vốn công; Chi phí
cơ hội kinh tế của lao động; Quản trị rủi ro của dự án; Thực hành thẩm định dự án.
Công trình này đƣợc luận văn tham khảo trong khi xây dựng các tiêu chí đánh giá
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN và nội dung thứ hai của công tác quản lý. Tuy

nhiên, công trình này không nghiên cứu một cách đầy đủ các nội dung quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN mà chỉ nghiên cứu mảng thẩm định dự án đầu tƣ khu vực
công (các dự án sử dụng ngân sách nhà nƣớc).
- Đề tài VKT 11.03.2004, Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: Hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư từ NSNN thành phố Hồ Chí Minh hiện trạng và giải pháp của TS
Lê Vinh Danh (2004), có mục tiêu nghiên cứu là phân tích hiện trạng sử dụng vốn
đầu tƣ từ NSNN thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1993-2002; Đánh giá thực trạng
hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ từ NSNN thành phố Hồ Chí Minh; Đề xuất các giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ từ NSNN thành phố Hồ Chí Minh;
Từ những thông tin trong quá trình phân tích, xây dựng một chƣơng trình phần
mềm giúp các nhà quản lý dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, các cơ quan chức năng có
liên quan của thành phố có thể thẩm định sơ bộ mức độ hiệu quả quản lý dự án đầu
tƣ bằng tiền Nhà nƣớc thành phố Hồ Chí Minh hiệu quả đến đâu trong mỗi giai
đoạn quản lý. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ sử dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt
động sử dụng vốn đầu tƣ từ NSNN, chƣa đi sâu vào các nội dung quản lý vốn.
- Luận án tiến sĩ: Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An của tác giả Phan Thanh Mão (2003) có

7


đối tƣợng nghiên cứu là vấn đề chi ngân sách và hiệu quả đầu tƣ XDCB từ nguồn
vốn NSNN. Công trình này tập trung vào khía cạnh tài chính của đầu tƣ XDCB từ
NSNN, giải pháp trọng tâm là hoàn thiện chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ tín
dụng đầu tƣ phát triển...Tuy nhiên, trong luận án tác giả chỉ tập trung nghiên cứu
khía cạnh hiệu quả kinh tế - tài chính của hoạt động sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN, chƣa đề cập đến khía cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động sử dụng
vốn này. Do tính đặc thù của đầu tƣ XDCB nên hoạt động quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN bao hàm cả hai khái cạnh hiệu quả trên. Luận văn sẽ tiếp thu kết
quả đạt đƣợc của luận án và bổ sung một cách phù hợp.

- Luận án tiến sĩ: Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành
phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp của tác giả Nguyễn Đẩu (2005) có đối
tƣợng nghiên cứu là quá trình huy động, sử dụng có hiệu quả vốn tài chính là nguồn
vốn đầu tƣ chủ yếu và quan trọng nhất cho đầu tƣ phát triển kinh tế. Nguồn vốn này
còn trực tiếp tạo năng lực cho việc giải quyết vấn đề xã hội: giáo dục, y tế, việc làm,
xoá đói giảm nghèo..., trong một số trƣờng hợp cần thiết, luận án đề cập đến khía
cạnh của sự phát triển kinh tế - xã hội nhƣng không đi sâu vào lĩnh vực xã hội khác;
Luận án có giá trị tham khảo tốt về kinh nghiệm huy động vốn cho đầu tƣ phát triển
đối với điều kiện một thành phố trực thuộc trung ƣơng. Tuy nhiên, luận án nghiên
cứu thiên hƣớng về hoạt động huy động vốn cho đầu tƣ phát triển, hoạt động sử
dụng vốn chỉ đƣợc đánh giá thông qua một số tiêu chí; nội dung quản lý vốn đầu tƣ
phát triển của địa phƣơng chƣa rõ ràng.
- Luận án tiến sĩ: Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của nhà
nước của tác giả Trần Văn Hồng (2002) đã làm rõ những nội dung cơ bản về vốn
đầu tƣ xây dựng và quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng từ các nguồn khác nhau
của nhà nƣớc, đặc biệt làm rõ cơ chế quản lý nguồn vốn này trong tất cả các khâu
của quá trình đầu tƣ xây dựng từ khâu lập kế hoạch đầu tƣ xây dựng đến thẩm định,
thực hiện, nghiệm thu quyết toán vốn. Các giải pháp đổi mới các khâu trong chu
trình dự án đầu tƣ xây dựng có ý nghĩa tham khảo tốt. Nhƣ vậy, luận án cũng tiếp
cận nghiên cứu công tác quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB theo chu trình dự án (cơ

8


chế quản lý), chƣa làm rõ tính đặc thù của hoạt động quản lý vốn.
- Luận án tiến sĩ: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý của tác giả Cấn Quang
Tuấn (2009) đã tập trung hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ phát
triển, trong đó có vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN; Đánh giá khái quát thực trạng
quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý từ năm

2001 - 2005. Đề xuất các giải pháp với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. . Tuy nhiên, luận án chỉ tập
trung đƣa ra và phân tích một số nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN, không đi sâu nghiên cứu công tác quản lý vốn.
- v.v…
Nhƣ vậy tính đến thời điểm hiện nay thì đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN các cấp. Mỗi công trình nghiên cứu đều có những
đóng góp hết sức tích cực vào việc tìm ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý này ở các địa phƣơng nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện vẫn chƣa có công
trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
tiếp cận theo nội dung quản lý nói chung và trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
nói riêng. Chính vì vậy, đề tài “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” đƣợc xây dựng trên cơ sở tiếp thu, kế thừa kết quả đã
đạt đƣợc của các công trình nghiên cứu đã có, đồng thời có sự phát triển, điều chỉnh để
phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc cấp huyện
1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định
cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc
khôi phục các tài sản cố định. Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản
cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt

9


động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu
tƣ phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm

tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh
tế. Do vậy đầu tƣ XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu
tƣ XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong lĩnh
vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đƣợc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đặc
trƣng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng
khác với những ngành sản xuất vật chất khác. Sản phẩm xây dựng cũng có đặc điểm
riêng, khác với sản phẩm hàng hoá của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn đầu
tƣ XDCB cũng có những đặc trƣng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành
khác. Đầu tƣ XDCB trong nền kinh tế quốc dân đƣợc thông qua nhiều hình thức
xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định.
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ “vốn” đƣợc sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết, vốn đƣợc xem
là toàn bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; Vốn tạo nên
sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
Vốn đầu tƣ cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào
cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn
đầu tƣ theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để nâng cao tri
thức, thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi
trƣờng kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tƣ quan trọng của quá
trình sản xuất. Theo Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, thì “Vốn đầu tư là tiền và
tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
Theo điều 5 Điều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày
07/11/1990 thì: “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao
gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và

10



xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”.
Nhƣ vậy, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản gồm vốn đầu tƣ xây lắp; vốn đầu tƣ
mua sắm thiết bị và vốn đầu tƣ cơ bản khác.
- Vốn đầu tƣ xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tƣ cơ bản dành cho xây
dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc, bao gồm vốn đầu tƣ dành cho xây dựng mới, mở
rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tƣ để lắp đặt thiết bị, máy móc.
- Vốn đầu tƣ mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tƣ cơ bản dành
cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêu chuẩn
là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửa
chữa thiết bị máy móc trƣớc khi lắp đặt. Đối với các trang thiết bị chƣa đủ là tài sản
cố định nhƣng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bị
lần đầu của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng đƣợc tính vào vốn đầu
tƣ mua sắm thiết bị.
- Vốn đầu tƣ cơ bản khác là phần vốn đầu tƣ cơ bản dùng để giải phóng mặt
bằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản lý
dự án, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn…
Cơ chế huy động, quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn đầu tư XDCB:
Nguồn vốn đầu tƣ XDCB có thể tóm tắt bởi biểu thức sau:
S = STN + SNN = (S1 +S2) + (S3 + S4 + S5)
Trong đó:
S = Tổng lƣợng vốn có thể huy động.
STN = Nguồn vốn trong nƣớc.
+S1 = Nguồn vốn đầu tƣ của Chính Phủ.
+S2 = Nguồn vốn đầu tƣ của tƣ nhân.
SNN = Nguồn vốn nƣớc ngoài.
+S3 = Viện trợ hoàn lại của Chính Phủ và phi Chính Phủ.
+S4 = Nguồn vốn vay của tƣ nhân của quốc gia khác
+S5 = Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thông qua hình thức 100% vốn nƣớc
ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.


11


Nhu cầu vốn đầu tƣ XDCB là rất lớn, cần có cơ chế để giải quyết nguồn huy
động vốn trong điều kiện nền kinh tế còn thiếu vốn đầu tƣ. Phải kết hợp huy động
vốn từ các nguồn vốn ngoài nƣớc. Tự do hoá việc giao lƣu các nguồn vốn trong quá
trình đầu tƣ XDCB, kích thích sự hình thành thị trƣờng vốn, đặc biệt là thị trƣờng
chứng khoán. Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tƣ XDCB cần phải kiểm soát quá
trình đầu tƣ XDCB bằng pháp luật. Hoàn chỉnh các cơ chế về vay vốn đầu tƣ, sử
dụng vốn đầu tƣ, trả nợ và thu hồi vốn đầu tƣ. Trong việc giao vốn và bảo toàn vốn
đầu tƣ cần giải quyết việc bảo toàn và phát triển vốn dƣới cả hai hình thức giá trị
lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấu hao nhanh để đẩy nhanh tốc độ đổi mới kỹ thuật
và công nghệ.
Trong cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tƣ XDCB cần làm rõ
những định hƣớng đầu tƣ chủ yếu theo từng loại nguồn vốn, đồng thời đề ra các
định chế thu hồi vốn, quy rõ trách nhiệm cho các chủ đầu tƣ cũng nhƣ các cơ quan
quản lý Nhà nƣớc và Ngân hàng trong vấn đề cấp phát và thanh toán nguồn vốn đầu
tƣ, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và ngân hàng với chủ đầu tƣ.
1.2.1.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Nền kinh tế một địa phƣơng (huyện) là một bộ phận cấu thành của nền kinh
tế cả nƣớc. Do đó, vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc huyện có vai trò đối
với kinh tế địa phƣơng nói riêng, kinh tế của cả nƣớc nói chung. Vai trò của nó xuất
phát từ vai trò của đầu tƣ XDCB đối với nền kinh tế:
-Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ giao
thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển
hoạt động đầu tƣ XDCB, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất,
tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện có tác động làm tăng năng lực sản

xuất của nền kinh tế địa phương và góp phần tăng năng lực sản xuất của của nền
kinh tế cả nƣớc, tăng tổng cung của nền kinh tế trong dài hạn. Vốn NSNN sử dụng

12


cho đầu tƣ phát triển của chính quyền huyện thƣờng đƣợc tập trung cho các công
trình lớn nhƣ đƣờng sá, cầu cống, các công trình thuỷ lợi, trồng rừng,... Các công
trình này khi đƣợc đƣa vào sử dụng sẽ có tác động làm tăng năng suất lao động của
địa phƣơng, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tếđịa phƣơng.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng các hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành,
lĩnh vực có tính chiến lƣợc góp phần định hƣớng cho hoạt động của nền kinh tế,
kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã hội đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh
tế - xã hội. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là
sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và
khu dân cƣ.
-Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có tác động thu hút đầu tư từ các địa phương
khác và từ nước ngoài. Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở địa phƣơng,
thƣờng đƣợc đầu tƣ xây dựng từ vốn ngân sách nhà nƣớc, tạo ra một hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật tốt tại địa phƣơng. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật tốt có tác
động thu hút các nhà đầu tƣ trong và ngoài, tạo việc làm và kích thích tăng trƣởng
kinh tế tại địa phƣơng.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện có tác động cải cách cơ cấu ngành.
Vốn từ NSNN đƣợc sử dụng đầu tƣ phát triển có tác động lan tỏa, kích thích các
ngành nghề khác phát triển nhƣ dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng,… Vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN cấp huyện đƣợc sử dụng đầu tƣ tại địa phƣơng nhằm khai thác
tiềm năng, lợi thế của địa phƣơng, có tác động tích cực đối với phát triển kinh tế địa
phƣơng và kinh tế cả nƣớc trong dài hạn.
-Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các

vấn đề xã hội nhƣ xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua
việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công
trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn,

13


vùng sâu, vùng xa.
1.2.1.3. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và
hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về
chi NSNN cho đầu tƣ phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và
thanh quyết toán nguồn vốn này đƣợc thực hiện chặt chẽ, theo luật định, đƣợc Quốc
hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.
- Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho các công
trình, dự án quy mô lớn và thời gian thu hồi dài, thậm chí không thể thu hồi đƣợc.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở
đánh giá tác động cả về kinh tế và xã hội.
- Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tƣ và dự án, chƣơng
trình đầu tƣ rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án đến khâu kết thúc
đầu tƣ, nghiệm thu dự án và đƣa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với
quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu
quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các
dự án này có thể đƣợc hình thành dƣới nhiều hình thức nhƣ:
+ Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch nhƣ các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành đƣợc Chính phủ cho phép.
+ Dự án đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ
đƣờng giao thông, mạng lƣới điện, hệ thống cấp nƣớc v.v…

+ Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển một số ngành nghề, lĩnh
vực hay sản phẩm.
+ Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
- Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng: Căn cứ tính chất, nội dung, đặc
điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ XDCB mà ngƣời ta phân thành các
loại vốn nhƣ: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tƣ, vốn

14


×