Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

GIAO AN LOP 4 2016 TUAN 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (928.45 KB, 55 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 3
Lớp: Bốn 3
------

Thứ, ngày

Thứ hai
…/…/…

Thứ ba
…/…/…

Tiết
Tiết chương
trình
3

Đạo đức

Vượt khó học tập (tiết 1)

2

5

Tập đọc

Thư thăm bạn

3



11

Toán

4

3

Lịch sư

Nước Văn Lang

5

3

Chào cơ

Chào cơ đầu tuần

1

3

Chính ta

Nghe - viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

2


5

3

12

Toán

4

5

Khoa học

Thứ sáu
…/…/…

Triệu và lớp triệu (tiếp theo) (trang 14)

Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức

Âm nhạc

1

5

Tập làm văm


2

6

Tập đọc

3

13

Toán

4

Thứ năm
…/…/…

Tên bài dạy

1

5

Thứ tư
…/…/…

Môn

Luyện tập (trang 16)
Vai trò của chất đạm và chất béo

Ôn tập bài hát : Em yêu hoà bình
Bài tập cao độ và tiết tấu
Kể lại lơi nói, ý nghi của nhân vật
Ngươi ăn xin
Luyện tập (trang 17)

Mĩ thuật

Vẽ tranh. Đề tài Các con vật quen thuộc

Ki thuật

Cắt vai theo đương vạch dấu

5

3

1

6

2

14

Toán

Dãy số tự nhiên (trang 19)


3

3

Địa lí

Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

4

6

Khoa học

Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

5

3

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

1

6

Tập làm văn


2

15

Toán

3

3

Sinh hoạt lớp

Luyện từ và câu MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

4

Tiếng Anh

5

Tiếng Anh

Viết thư
Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (trang 20)
Sinh hoạt lớp cuối tuần


Thứ hai, ngày …… tháng …… năm ………
Đạo đức
Vượt khó trong học tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.
- HS có năng lực: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
- Các ki năng sống : Lập kế hoạch vượt khó trong học tập. Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.
- HS: Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.
- PPDH : Giai quyết vấn đề. Dự án. Trình bày một phút. Hỏi và tra lơi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

3. Dạy học bài mới
a. Khám phá

b. Kết nối
* Hoạt động 1
7 phút
* Hoạt động 2
8 phút


HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

Trung thực trong học tập
3 HS lần lượt hoàn thành yêu cầu
-Thế nào là trung thực trong học tập ? GV giao.
- Vì sao cần trung thực trong học tập?
- Kể những câu chuyện trung thực
trong học tập
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các em đã làm gì để vượt qua khó - HS nối tiếp phát biểu.
khăn trong cuộc sống?
- GV: Trong cuộc sống ai cũng thể có
thể gặp những khó khăn, rủi ro. Điều
quan trọng là chúng ta phai biết vượt
qua. Chúng ta hãy cùng nhau xem
bạn Thao gặp những khó khăn gì và
đã vượt qua như thế nào? Qua bài
Vượt khó trong học tập.
Kể chuyện một HS nghèo vượt khó
- GV kể chuyện.
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện.
Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 SGK
trang 6)
- Chia lớp thành 4 nhóm.
+ Nhóm 1 + 2: Thao đã gặp khó khăn
gì trong học tập và trong cuộc sống
hằng ngày?
+ Nhóm 3 + 4: Trong hoàn canh khó


- HS nghe.
- 1- 2 HS kể lại câu chuyện cho ca
lớp nghe.
- Các nhóm thao luận câu hỏi 1 và 2
trong SGK.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
của nhóm mình.
- Ca lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung.


* Hoạt động 3
5 phút

c. Thực hành
10 phút

khăn như vậy, bằng cách nào Thao
vẫn học tốt?
- Ghi tóm tắt các ý trên bang .
Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất
nhiều khó khăn trong học tập và
trong cuộc sống, song Thảo đã biết
cách khắc phục, vượt qua, vưôn lên
học giỏi. Chúng ta cần học tập tấm
gưông của bạn.
Làm bài tập theo cặp đôi (câu hỏi
3)* Hoạt động 3 : Làm bài tập theo
- GV nêu yêu cầu câu 3:
+ Nếu ở trong canh khó khăn như bạn

Thao, em sẽ làm gì?
- Ghi tóm tắt lên bang.
- Kết luận về cách giai quyết tốt nhất.

+ Bạn Thao đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc
sống như : nhà nghèo, bố mẹ luôn
đau yếu, nhà xa trương.
+ Thao vẫn cố gắng đến trương, vừa
học vừa làm giúp đỡ bố mẹ.
-+ Thao vẫn học tốt, đạt kết qua cao,
làm giúp bố mẹ…

- 2 HS ngoài cạnh nhau cùng trao
đổi.
- Đại diện nhóm trình bày cách giai
quyết.
- HS ca lớp trao đổi, đánh giá các
cách giai quyết.

Làm việc cá nhân (Bài tập 1)
- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi - HS nêu cách sẽ chọn và giai quyết
gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách lí do.
làm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghi, cố gắng làm bằng
được.
b/ Nhơ bạn giang giai để tự làm.
c/ Chép luôn bài của bạn.
d/ Nhơ ngươi khác làm bài hộ.
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc ngươi

lớn.
e/ Bỏ không làm.
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và
nêu lí do.
- Kết luận : (a) , (b) , (d) là những
cách giai quyết tích cực.

d. Hoạt động nối
tiếp
- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút - HS đọc ghi nhớ. 1- 2 HS nhắc lại.
3 phút
ra được điều gì ?dụng - hoạt động
- Ở lớp ta, trương ta có bạn nào là HS - HS tra lơi.
vượt khó hay không ?
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK.
- Thực hiện các hoạt động ở mục
Thực hành trong SGK.
- Nhận xét tiết học.


Tập đọc
Thư thăm bạn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết đọc diễn cam một đoạn thư thể hiện sự cam thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- Hiểu được tình cam của ngươi viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (tra lơi
được các câu hỏi SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
* GD BVMT: (giáp tiếp)
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi
bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để
hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. Thể hiện sự thông cảm. Xác định
giá trị. Tư duy sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh học bài đọc. Bang phụ viết câu cần hướng dẫn đọc.
- HS: SGK ; vở tập đọc.
- PPDH : Động não. Trai nghiệm. Thao luận cặp đôi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hát
Truyện cổ nước mình
- 1 học sinh đọc bài thơ Truyện cổ
nước mình và tra lơi câu hỏi: -Vì sao
tác gia yêu truyện cổ nước mình?

- 1 HS đọc và nêu ý nghia bài.

- GV nhận xét, đánh giá.
3. Dạy học bài mới
a. Khám phá
1 phút

b. Kết nối
20 phút

b.1. Luyện đọc trơn

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS1 : đọc và tra lơi câu hỏi.
+ Vì truyện cổ nhân hậu có ý
nghia sâu sa, vì giúp ta nhận ra
ban sắc dân tộc : công bằng, thông
minh, độ lượng, vì truyền lại cho
đơi sau nhiều lơi răn dạy quý báu :
ở hiền, nhân hậu, chăm làm.
- HS2 : đọc và tra lơi câu hỏi.
- Lơi ông cha ta răn dạy con cháu
đơi sau: hãy sống nhân hậu, độ
lượng, công bằng, chăm chỉ, tự
tin, …

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và - HS quan sát tranh và nói nội
hỏi HS:? Bức tranh vẽ canh gì?
dung tranh minh hoạ : Bức tranh
vẽ canh một bạn nhỏ đang ngồi
viết thư và dõi theo khung canh
mọi ngươi đang quyên góp ủng hộ
- GV: Động viên, giúp đỡ đồng bào bị đồng bào lũ lụt.
lũ lụt là một việc làm cần thiết. Là học
sinh, các em đã làm gì để ủng hộ đồng
bào bị lũ lụt? Bài học hôm nay giúp
các em hiểu được tấm lòng của một
bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt.
GV chia đoạn:


- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của


b.2. Hướng dẫn tìm
hiểu bài

b.3. Hướng dẫn đọc
hay

+ Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với
bạn.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến những người
bạn mới như mình.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV khen HS đọc đúng. Sưa chữa HS
phát âm sai và đọc giọng quá to. Chú ý
ngắt nghỉ hôi ở câu dài.Giai nghóa từ
khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc ca bài.
- GV đọc diễn cam bài văn.
b.2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Đ1 - HS đọc thầm GV kết hợp hỏi:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?

bài.

- Từng cặp luyện đọc.

- 1 HS đọc ca bài.
- HS theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm. Tra lơi câu hỏi :
Lương không quen biết Hồng,
Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền phong.
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để - Lương viết thư để chia buồn với
làm gì?
Hồng.
* Đ2 - 3 - HS đọc thầm, tra lơi.
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương - HS đọc thầm, tra lơi : Hôm nay
rất thông cam với bạn Hồng ?
đọc báo Tiền phong, mình rất xúc
động biết ba của Hồng đã hy sinh
trong trận lũ lụt vừa rồi. Mình gưi
bức thư này chia buồn với bạn.
Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt
thòi như thế nào khi ba Hồng đã
GV hỏi tiếp:
ra đi mãi mãi…
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương + Lương khơi gợi trong lòng
biết cách an ủi bạn Hoàng ? (3 câu)
Hồng niềm tự hào về ngươi cha
dũng cam: Chắc là Hồng cũng tự
hào… nước lũ.
+ Lương khuyên Hồng noi gương
cha vượt qua nỗi đau : Mình tin
rằng theo gương ba…nỗi đau này.
+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

Bên cạnh Hồng còn có má, có cô
bác và có cả những người bạn
mới như mình.
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ - Gưi giúp Hồng toàn bộ số tiền
Hồng?.
Lương bỏ ống từ mấy năm nay.
* HS làm việc nhóm 4 - đọc thầm
những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư, tra lơi câu hỏi:
+ Nêu tác dụng của những dòng mở + Những dòng mở đầu nêu rõ địa
đầu và kết thúc bức thư?
điểm, thơi gian viết thư, lơi chào
hỏi ngươi nhận thư. Những dòng
cuối thư ghi lơi chúc hoặc lơi
nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên,
ghi rõ họ tên ngươi viết thư.
+ Nêu ý chính của bài?
+ HS xung phong phát biểu: Bức
thư cho thấy tình thương yêu chân
thành của bạn Lương đối với


c. Thực hành
6 phút

b.3. Hướng dẫn đọc diễn c
những người không may gặp nạn.
ảm
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

- GV HD HS tìm giọng đọc phù hợp đoạn.
với từng đoạn và tổ chức thi đọc.
- Chọn luyện đọc ki đoạn sau:
Hoà Bình, ngày 5 tháng 8 năm 2000
Bạn Hồng thân mến!
………..chia buồn với bạn.

d. Áp dụng
4 phút

+ HS chú theo dõi.
+ GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc nhóm đôi.
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi.
+ Vài HS thi đọc hay.
+ Tổ chức thi đọc hay.
c. Áp dụng - củng cố và hoạt động t
* TH: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn
cho cuộc sống con người. Để hạn chế
lũ lụt, con người cần tích cực troàng
cây gây rừng, tránh phá hoại môi
trường thiên nhiên
* GV cho HS lựa chọn một trong các
cách làm sau:
- Em đã bao giơ làm việc gì để giúp đỡ
những ngươi có hoàn canh khó khăn
chưa? Giáo dục tư tưởng.
- Kể cho ngươi thân nghe về bức thư
của ban Lương.
- Viết giới thiệu những gương ngươi

tốt, việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên
tai.
- Vẽ tranh, viết văn, làm thơ ca ngợi
những tâm lòng nhân hậu.


Toán
Triệu và lớp triệu (tiếp theo)
(trang 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc, viết được các số đến lớp triệu.
- HS được củng cố về hàng và lớp.
* Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
* HS có năng lực: Bài 4.
II. CHUẨN BỊ
- HS: SGK, bang con, vở bài làm.
- GV: Bang phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học.
- PPDH : Thực hành ; giai quyết vấn đề ; động não.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
1 phút
b. Hướng dẫn bài
mới

10 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

Triệu và lớp triệu
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của
- Đọc các số sau : 3 000 000 ;
GV. Ca lớp nhận xét.
10 000 000 ; 500 000 000.
- Cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ
số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0.
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học.
Đọc, viết số đến lớp triệub: Hướng
- GV treo bang các hàng, lớp như
SGK lên bang.
- GV vừa viết vào bang trên vừa giới
thiệu: có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4
chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5
chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục,
3 đơn vị.
- Bạn nào có thể lên bang viết số - 1 HS lên bang, ca lớp viết vào giấy
trên?
nháp : 342 157 413
- Bạn nào có thể đọc số trên.
- Một số HS đọc : Ba trăm bốn mươi

hai triệu một trăm năm mươi bảy
- GV hướng dẫn lại cách đọc.
nghìn bốn trăm mười ba.
+ Tách số trên thành các lớp thì - HS thực hiện tách số thành các lớp
được 3 lớp lớp đơn vị, lớp nghìn, theo thao tác của GV.
lớp triệu. GV vừa giới thiệu vừa
dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phai, tại mỗi
lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để
học đọc rồi thêm tên lớp đó. GV đọc chậm
để HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọc
liền mạch.


c. Thực hành
15 phút

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên.
- GV có thể viết thêm một vài số
khác cho HS đọc.
c. Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1
- GV treo bang có sẵn nội dung bài
tập, trong bang số GV kẻ thêm một
cột viết số.
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài
tập yêu cầu.
- GV yêu cầu HS kiểm tra các số
bạn đã viết trên bang.

- GV yêu cầu 2 HS ngoài cạnh nhau
cùng đọc số.
- GV chỉ các số trên bang và gọi HS
đọc số.

* Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Một số HS đọc cá nhân.
- HS viết bang con.

- HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bang, ca lớp viết vào vở.
- HS kiểm tra và nhận xét.
- 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó
đổi vai.
- Mỗi HS được đọc từ 2 đến 3 số.
• 32 000 000: Ba mươi hai triệu
• 32 516 000: Ba mươi hai triệu năm
trăm mười sáu nghìn
• 32 516 497: Ba mươi hai triệu năm
trăm mười sáu nghìn bốn trăm chín
mươi bảy.
• 834 291 712: Tám trăm ba mươi bốn
triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn
bảy trăm mười hai.
• 308 250 705: Ba trăm linh tám hai
trăm năm mươi nghìn bảy trăm linh
năm.
• 500 209 037: Năm trăm triệu hai

trăm linh chín nghìn không trăm ba
mươi bảy.

- Đọc số: 7 321 836 ; 57 602 511 ;
351 600 307 ; 900 370 200 ; 400 070
192.
- GV viết các số trong bài lên bang, - Đọc số theo yêu cầu của GV.
có thể thêm một vài số khác, sau đó • 7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười
chỉ định HS bất kì đọc số.
hai nghìn tám trăm ba mươi sáu.
• 57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu
trăm linh hai nghìn năm trăm mười
một.
• 351 600 307: Ba trăm năm mốt triệu
sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy.
• 900 370 200: Chín trăm triệu ba trăm
bảy mươi nghìn hai trăm.
• 400 070 192: Bốn trăm triệu không
trăm bảy mươi nghìn một trăm chín
mươi hai.

* Bài 3
- GV lần lượt đọc các số trong bài
và một số số khác, yêu cầu HS viết
số theo đúng thứ tự đọc.
- GV nhận xét và đánh giá.

- 3 HS lên bang viết số, HS ca lớp
viết vào vở.
Kêt qua đúng:

a) 10 250 214 ; b) 253 564 888 ;
c) 400 036 105 ; d) 700 000 231.


* Bài 4 (HS có năng lực)
- GV yêu cầu HS có kha năng làm
viết chì vào SGK.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
4.
d. Củng cố, nhận Củng cố, dặn dò
xét, dặn dò
- GV tổ chức thi viết các số: 1 235
5 phút
460 ; 54 120 756 ; 8 745 621; 124
564 397.
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài sau Luyện tập.
- GV tổng kết giơ học.

- HS làm viết chì vào SGK.
a) Số trương trung học cơ sở là: 9873.
b) Số HS tiểu học là: 8 350 191.
c) Số GVTH phổ thông là: 98 714
- HS làm nháp sau đó đại diện 2 dãy
HS thi đua đọc.


Lịch sư
Nước Văn Lang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thơi gian ra đơi, những nét chính về đơi sống
vật chất và tinh thần của ngươi Việt cổ:
+ Khoang năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lòch sư dân tộc ra đơi.
+ Ngươi Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ san xuất.
+ Ngươi Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, ban.
+ Ngưởi Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thương đua thuyền, đấu vật,…
- HS có năng lực:
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc tướng, Lạc hầu,…
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
II. CHUẨN BỊ
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập
+ Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
+ Bang thống kê (chưa điền)
Sản xuất

Ăn

Mặc và trang
điểm



Lễ hội

- HS: SGK, VBT Lịch sư.
- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; giai quyết vấn đề ; thực hành ; trình bày 1 phút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH

1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
1 phút
b. Các hoạt động
25 phút
Hoạt động 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
.
Làm việc cả lớpướng dẫn tìm hiểu bài
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ và vẽ trục thơi gian lên bang.
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và
lược đồ, tranh anh, xác định địa phận
của nước Văn Lang và kinh đô Văn
Lang trên ban đồ ; xác định thơi điểm
ra đơi trên trục thơi gian.
- Giới thiệu về trục thơi gian : Ngươi ta
quy ước năm 0 là năm Công nguyên
(CN) ; phía bên trái hoặc phía dưới
năm CN là những năm trước CN; phía
bên phai hoặc phía trên năm CN là
những năm sau CN .


- HS lắng nghe.

- HS quan sát lược đồ.
- HS dựa vào kênh hình và kênh
chữ trong SGK để xác định địa
phận của nước Văn Lang và kinh
đô Văn Lang trên bang đồ; xác
định thơi điểm ra đơi trên trục thơi
gian.


- GV hỏi :
+ Nhà nước đầu tiên của ngươi Lạc
Việt có tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đơi vào khoang
thơi gian nào ?
+ Cho HS lên bang xác định thơi điểm
ra đơi của nước Văn Lang.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở
khu vực nào?

Hoạt động 2

- HS tra lơi:
+ Nhà nước đầu tiên của ngươi Lạc
Việt có tên là Văn Lang.
+ Nước Văn Lang ra đơi vào
khoang năm 179 TCN.
+ HS lên xác định.


+ HS tra lơi : Nước Văn Lang được
hình thành ở khu vực đồng bằng
Bắc Bộ.
+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và + 2 HS lên chỉ lược đồ.
Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình
thành của nước Văn Lang.
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận.
Làm nhóm đôi (phiếu học tập)
- GV đưa ra khung sô đồ (để trống - HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền
chưa điền nội dung)
vào sô đồ các tầng lớp: Vua, Lạc
hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao
cho phù hợp như trên bang.
Vua
Lạc hầu,Lạc tướng

Hoạt động 3

- GV hỏi :
Lạc dân
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Ngươi đứng đầu trong nhà nước
Văn Lang là ai?
Nô tì
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có
nhiệm vụ gì?
+ Ngươi dân thương trong xã hội văn
lang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XH

Văn Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì
trong XH ?
- GV kết luận.
Làm việc nhóm 4
- Đơi sống vật chất và tinh thần của
ngươi Lạc Việt ra sao?
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem - HS thao luận theo nhóm.
kênh hình trang 12 và 13, 14 để điền - Đại diện nhóm trình bày.
nội dung vào các cột cho hợp lí theo - Nhận xét, bổ sung.
bang thống kê:
- GV nhận xét.


Mặc và trang

Lễ hội
điểm
-Lúa
-Cơm, xôi
Phụ nữ dùng
- Nhà sàn, Vui chơi,
-Khoai , cây ăn Bánh chưng, nhiều đồ trang Quây quần nhay múa
qua, ươm tơ
bánh giầy
sức , búi tóc
thành làng Đua thuyền
dệt vai.
Uống rượu hoặc cạo trọc
Đấu vật
-đúc đồng, giáo Mắm

đầu .
mác, mũi tên,
rìu,lưỡi cày,
nặm đồ đất,
đóng thuyền.
Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số - Một số HS kể; ca lớp nghe nhận
câu chuyện cổ tích nói về các phong xét, bổ sung.
tục của ngươi Lạc Việt mà em biết.
- Địa phương em còn lưu giữ những - HS nêu theo hiểu biết của mình.
tục lệ nào của ngươi Lạc Việt ?
- GV nhận xét, bổ sung và kết
luận.Củng cố
- Cho HS đọc phần bài học trong - 2 HS đọc phần bài học trong
khung màu.
khung màu.
- Về nhà học bài và xem trước bài
Nước Âu Lạc.
- GV nhận xét tiết học.
Sản xuất

Hoạt động 4

c. Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút

Ăn



Thứ ba, ngày …… tháng …… năm ………
Chính tả (Nghe – viết)
Cháu nghe câu chuyện của bà
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết và trình bày bài chính ta sạch sẽ; biết trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát, các
khổ thơ.
- Làm đúng BT2 (a /b), hoặc BT do GV soạn.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Ba, bốn tơ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b.
- HS: Vở BT Tiếng Việt, tập 1.
- PPDH : Thao luận nhóm. Lắng nghe tích cực. Trình bày 1 phút. Hỏi – đáp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hát

Mười năm cõng bạn đi học
- Gọi HS viết một số từ đã viết sai
tiết trước.
- Nhận xét HS viết bang.
- Nhận xét về chữ viết của HS qua
bài chính ta lần trước.
3. Dạy học bài mới 3. Bài mới bài
a. Giới thiệu bài

- Tiết chính ta này các em sẽ nghe,
1 phút
viết bài thơ Cháu nghe câu chuyện
của bà và làm bài tập chính ta phân
biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã .
b. Hướng dẫn HS - GV đọc bài thơ Cháu nghe câu
nghe viết
chuyện của bà.
8 phút
- Mơi 1 HS đọc lại bài thơ.

c. Thực hành
18 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS viết vào bang con: xuất sắc,
năng suất, sản xuất, vầng trăng,
trăng trắng.
- Lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS ca lớp theo dõi.

- 1 HS đọc lại bài thơ Cháu nghe câu
chuyện của bà.
- GV hỏi về nội dung của bài thơ.
- HS nêu nội dung: Bài thơ nói về
tình thương của hai bà cháu dành
cho một cụ già bị lẫn đến mức không

biết đường về nhà mình.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, - HS tìm, ví dụ: mỏi, gặp, dẫn, lạc,
tìm những tiếng, từ khó dễ viết sai bỗng,..
chính ta.
- GV hướng dẫn HS cách viết đúng, - HS luyện viết vào bang con.
sau đó viết bang con.
- GV hỏi về cách trình bày bài thơ.
- HS nêu cách trình bày: câu 6 chữ
viết lùi vào, cách lề 1 ô; câu 8 chữ
viết lùi sát đương kẻ. Hết mỗi khổ thơ
phai để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổ
thơ sau.
cc.1. HS viết chính tả
. - GV đọc từng cụm từ trong từng - HS viết bài vào vở.
dòng cho HS viết (2 lượt).
- GV đọc lại toàn bài chính ta cho - HS nghe GV đọc, soát lại bài.
HS soát lại bài.


- GV chọn đánh giá 7 – 10 bài.
Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở
nhau soát lỗi cho nhau. HS đối chiếu
SGK tự sưa lỗi chữ viết sai ra lề
trang vở.
c.2. HS làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Từng cặp HS đổi vở nhau soát lỗi

cho nhau. HS đối chiếu SGK tự sưa
lỗi chữ viết sai ra lề trang vở.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bang, HS dưới lớp làm
bằng bút chì vào VBT.
- Nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lơi giai đúng.
Đáp án đúng: triển lãm – bảo – thử
– vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ
cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi
vì – hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh –
chẳng bao giơ
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
- 2 HS đọc thành tiếng.
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta + HS tra lơi: Ngươi xem tranh được
điều gì ?
hỏi không cần suy nghi nói luôn bức
tranh tất nhiên vẽ canh hoàng hôn vì
ông biết rõ hoạ si vẽ bức tranh này
không bao giơ thức dậy trước lúc bình
minh (nên không thể vẽ được canh
d. Áp dụng – Nhận xét tiết học
bình minh).
d. Củng cố, nhận - Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ
xét, dặn dò
tên con vật bắt đầu bằng tr / ch hoặc
3 phút

đồ dùng trong nhà có mang thanh
hỏi / thanh ngã.
- Chuẩn bị tiết học sau Nhớ - viết :
Truyện cổ nước mình.
- GV nhận xét tiết học.


Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ điển
(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT 3).
II. CHUẨN BỊ
* GV:
- 2 bang phụ viết sẵn: một bang viết dung ghi nhớ ; một bang viết nội dung BT1 (phần Luyện
tập).
- Một số bang phụ viết sẵn như sau:
Câu 1: Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại:
Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
Câu 2:
Tiếng dùng để làm gì ?
Từ dùng để làm gì ?
Câu 3: Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau:
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
- Một số trang Từ điển Tiếng Việt pho tô có liên quan đến bài học.
* HS : SGK, VBT Tiếng Việt,…
* PPDH : Thao luận – chia sẻ thông tin. Trình bày 1 phút. Lắng nghe tích cực. Hỏi – đáp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
1 phút

b. HD bài mới
10 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

Dấu hai chấm
- Gọi 1 HS lên bang tra lơi câu hỏi:
Tác dụng và cách dùng dấu hai
chấm.
- Gọi 1 HS làm BT1, ý a ; 1 HS làm
BT 2 – phần Luyện tập.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn đã giao từ
tiết trước.
3. Bài mới
Để giúp các em hiểu thêm về từ và
nhằm nâng cao kiến thức ki năng

viết văn xuôi. Hôm nay cô sẽ hướng
dẫn tiếp các em về từ đơn và từ
phức.
b.1. Hướng dẫn học phần Nhận
xét
- YC 1 HS đọc câu trích trong bài:
Mười năm cõng bạn đi học và 1 em
đọc YC của BT1.
- GV yêu cầu HS thao luận để nhận

- 1 HS nêu tác dụng và cách dùng dấu
hai chấm.
- 1 HS làm BT1, ý a ; 1 HS làm BT 2
– phần Luyện tập.
- 1 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết
trước.
- HS nghe.

- 2 HS đọc, lớp theo dõi.
- HS thao luận theo nhóm (4 nhóm);
đại diện mỗi nhóm trình bày,.


biết từ nào là từ đơn, từ nào là từ
phức (giao giấy khổ rộng cho mỗi
nhóm).
- GV nhận xét.
+ Từ đơn gồm mấy tiếng ?
+ Từ phức gồm mấy tiếng ?


c. Thực hành
20 phút

+ Từ 1 tiếng: nhờ, bạn, lại, có, chí,
nhiều, năm, liền, hanh, là.
+ Từ 2 tiếng: giúp đỡ, học hành, học
sinh, tiên tiến.
+ Từ đơn gồm có 1 tiếng.
+ Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là
từ phức.

- HS đọc yêu cầu của BT2.
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì ?
GV chốt lại:
Tiếng dùng để cấu tạo từ:
+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1
từ. Đó là từ đơn.
+ Cũng có phai dùng từ 2 tiếng trở
lên để tạo nên 1 từ. Đó là từ phức.
GV: Cho VD từ đơn, từ phức.
Từ được dùng để:
+ Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc
điểm…. (tức là biểu thị ý nghia)
+ Cấu tạo câu:
b.2. Phần ghi nhớ
b- YC HS đọc phần ghi nhớ (SGK).
- GV giai thích cho rõ thêm nội
dung ghi nhớ.
c. Thực hành

* Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV phát bang phụ, YC HS thao
luận nhóm đôi.
- GV nhận xét. Chốt lại lơi giai
đúng:
Rất /công bằng,/ rất/ thông
minh/
Vừa /độ lượng/ lại /đa tình,/ đa
mang./
* Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT2.
- YC HS sư dụng trang từ điển đã
photo sẵn để trên bàn theo dõi GV
hướng dẫn cách tra từ điển.
- YC HS thao lụân nhóm 4 em để
làm BT2.
- GV nhận xét, đánh giá.

+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ.
+ Từ dùng để tạo nên câu.

* Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3 và
câu văn mẫu.
- YC HS đặt câu với từ vừa tìm
được ở BT2 (làm vào nháp).
- GV nhận xét và nhắc HS: Cuối câu

- 1 HS đọc yêu cầu của BT3 và câu

văn mẫu.
- HS đặt câu với từ vừa tìm được ở
BT3 (mỗi em đặt ít nhất 1 câu)
Ví dụ: + Đẫm: Áo bố ướt đẫm mồ hôi.
+ Hũ: Bà cho em hũ tương rất

- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Ca lớp đọc thầm.

- 1 HS đọc, ca lớp theo dõi.
- HS làm việc nhóm đôi, sau đó đại
diện nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu của BT2.
- HS sư dụng từ điểm để hoàn thành
BT2.
Ví dụ:
+ Từ đơn: buồn, đẫm, hũ, mía, bắn,
đói, no, ốm,…
+ Từ phức: đậm đặc, hung dữ, huân
chương, anh dũng, băn khoăn, cẩu
tha,…


phai ghi dấu chấm câu.
ngon.
d. Áp
d. Củng cố, nhận dụng
xét, dặn dò
- Thế nào là từ đơn?

HS lắng nghe thực hiện theo.
3 phút
- Thế nào là từ phức?
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ
- GV GD HS: Bước đầu làm quen
với từ điển, biết dùng từ điển để tìm
hiểu về từ.
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
Nhân hậu-Đoàn kết.
- GV nhận xét tiết học.


Toỏn
Luyn tõp
(trang 16)
I. YấU CU CN AT
- c, vit c cac s n lp triu.
- Bc u nhn bit c gia tri ca mi ch s theo vi tri ca nú trong mi s.
* Bi tõp cn lm: Bi 1 ; Bi 2 ; Bi 3 (a, b, c) ; Bi 4 (a, b).
* HS co nng lc: Bi 3 (d, e) ; Bi 4 (c).
II. CHUN B
- GV: Bang ph, SGK.
- HS: SGK, nhap ; v lm toan.
- PPDH : ụng nóo ; giai quyt võn ờ ; luyn tp-thc hnh.
III. TIN TRèNH DAY HC
TIN TRèNH

HOAT NG CA GIAO VIấN


1. n định lp hoc
1 phút
2. Kiờm tra bi cu
5 phút

3. Dy hoc bi mi
a. Giới thiệu bài
1 phút
b. Hớng dẫn HS
luyện tập
25 phỳt

HOAT NG CA HC SINH
Hat

Triu v lp triu (tt)
GV yờu cu HS vit s:

- 1 HS lờn bang lm bi theo yờu cu
GV. Ca lp vit bang con.
+ Bn trm triu khụng trm ba mi + 400 036 105
sau nghỡn mụt trm linh nm.
+ Bay trm triu khụng nghỡn hai + 700 000 231
trm ba mi mt.
- GV nhn xet.
GV nêu mục tiêu của tiết học.
Bài số 1
- GV yờu cu HS lm vit chỡ vo
SGK, sau ú trỡnh by theo bang nh - HS nờu yờu cu
- HS làm vào SGK - nêu từng s thuộc

SGK.
từng hàng, từng lớp.
- GV nhn xet, cht kt qua ỳng
Kt qua ỳng:
+ Tám trăm năm mơi triệu ba trăm
linh bốn nghìn chín trăm: 850 304
900;
+ 403 210 715: Bốn trăm linh ba triệu
hai trăm mời nghìn bảy trăm mời lăm.
Bài số 2
- Gi HS nờu yờu cu BT.
- 1 HS nờu yờu cu BT.
- Nêu cách đọc các số có nhiều chữ - HS nêu cách đọc các số có nhiều chữ
số.
số.
- GV cho HS lm vic ca nhõn, cac - HS lm vic ca nhõn.
em c nhau nghe tng s.
32 640 507: Ba mi hai triu sỏu trm bn mi nghin nm trm linh
bay
85 000 120: Tỏm mi lm triu khụng nghin mụt trm hai mi.
8 500 658: Tỏm triu nm trm nghin sỏu trm nm mi tỏm.
178 320 005: Mụt trm bay mi tỏm triu ba trm hai mi nghin
khụng trm linh nm.


• 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín
trăm sáu mươi.
• 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một.
Bµi sè 3 (a, b, c)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó

sưa bài.
sau đó sưa bài.
- 1 HS làm bang phụ.
- Phát bang phụ cho 1 HS làm.
Kết quả đúng:
a) 613 000 000;
b) 131 405 000;
c) 512 326 103;
d) 86 004 702;
e) 800 004 720.
Bµi sè 4 (a, b)
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng - HS thực biện trên bang con.
a) Số 715 638 : Chữ số 5 ở hàng
số.
- Viết giá trị của chữ số 5 trong mỗi nghìn, giá trị là: 5 000.
b) Số 571 638 : Chữ số 5 ở hàng trăm
số vào bang con.
nghìn, giá trị là: 500 000.
c) Số 836 571 : Chữ số 5 ở hàng trăm,
giá trị là: 500.
c. Cñng cè, nhận - Cho HS nhắc lại các hàng & lớp - HS nhắc lại các hàng và lớp của số
của số đó có đến hàng triệu.
xét, dÆn dß
đó có đến hàng triệu.
- Nh¾c HS về nhà xem l¹i bµi tËp vµ
3 phút
chuÈn bÞ bµi sau Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.



Khoa học
Vai trò của chất đạm và chất béo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên những thức ăn có nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu, bô,…).
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.
* GDBVMT (liên hệ): Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí,
thức ăn, nước uống từ môi trường
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình trang 12, 13 SGK.
- HS: SGK, VBT Khoa học.
- PPDH : Thao luận. Giai quyết vấn đề. Trình bày 1 phút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn, vai trò của chất bột
đường
- Kể các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn.


2 HS lần lượt tra lơi. Ca lớp nghe,
nhận xét.

- 1 HS tra lơi : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn là chất bột đường, chất
đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.
- Chất bột đương có vai trò như thế - 1 HS tra lơi : Chất bột đường cung
nào?
cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt
- GV nhận xét, đánh giá.
động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
1 phút
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1
10 phút

GV nêu mục tiêu của tiết học.
Tìm hiểu vai trò của chất đạm và
chất béo
- Yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 12, 13 / SGK thao
luận và tra lơi câu hỏi: Những thức
ăn nào chứa nhiều chất đạm, những
thức ăn nào chứa nhiều chất béo.
- Ở hình trang 12 có những thức ăn nào
giàu chất đạm ?
- Hằng ngày em ăn những thức ăn

giàu chất đạm nào?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn
những thức ăn giàu chất đạm?
- Ở hình trang 13 có những thức ăn
nào giàu chất béo?
- Kể tên những thức ăn hằng ngày
giàu chất béo mà em thích ?
- Thức ăn giàu chất béo có vai trò
như thế nào?

- Thao luận nhóm đôi. Quan sát tranh
và tra lơi câu hỏi. Nhận xét, bổ sung.

- Trứng, cua, đậu phụ,…
- Cá, thịt, dậu hũ, …
- Vì chất đạm rất cần cho sự phát triển
của trẻ em.
- Mở động vật, dừa khô, lạc, vừng,…
- HS nối tiếp phát biểu.
- Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ
thể hấp thụ vi-ta-min: A, D, E, K.


* Hoạt động 2
15 phút

* GDBVMT: Các loại dầu mỡ đã
qua sư dụng mà thai ra ngoài môi
trương thì có tác hại như thế nào?
Vậy chúng ta cần phai làm gì ?

- Chúng ta phai thai đúng nơi quy định
rồi xư lý nước thai đó.
Kết luận:
- Chất đạm tham gia xay dựng và - HS lắng nghe.
đổi mới cơ thể : làm cho cơ thể lớn
lên, thay thế những tế bào già bị
huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt
động sống. Vì vậy. Chất đạm có
nhiều ở thịt, ca, trứng, sữa, sữa
chua, pho mát, đậu, lạc, vừng….
- Chất béo rất giàu năng lượng và
giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:
A, D, E, K. Thức ăn giàu chất béo
là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt
cá và một số hạt có nhiều dầu như
vừng, lạc, đậu nành….
Xác định nguồn gốc thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo
- Chia 4 nhóm phát phiếu học tập - Học nhóm hoàn thành phiếu học tập.
(kèm theo).
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn
lúng túng.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
TT Tên thức ăn chứa Nguồn gốc
Nguồn gốc
nhiều chất đạm
thực vật
động vật
1 Đậu nành (Đậu

x
tương)
2 Thịt lợn
x
3 Trứng
x
4 Thịt vịt
x
5 Cá
x
6 Đậu phụ
x
7 Tôm
x
8 Thịt bò
9 Đậu Hà Lan
x
10 Cua, ốc
x
2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
Tên thức ăn
Nguồn gốc thực Nguồn
chứa nhiều
vật
gốc
TT
chất béo
động vật
1
Mỡ lợn

x
2
Lạc
x
3
Dầu ăn ,Đậu
x
tương
4
Vừng (mè)
x
5
Dừa
x
- Đại diện các nhóm trình bày kết qua
làm phiếu, các nhóm khác bổ sung.


- Như vậy thức ăn có chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc
từ đâu ?
- GDHS: Chúng ta nên lựa chọn
các loại thức ăn sạch, an toàn để
tránh gây hại cho sức khoẻ.
Áp dụng - Củng cố, dặn dò
c. Củng cố, nhận - Nêu vai trò của chất đạm và chất
xét dặn dò
béo?
3 phút
- Dặn HS về nhà học thuộc mục

Bạn cần biết.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem
những loại thức ăn nào có chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
- GV nhận xét tiết học, tuyên
dương những HS, nhóm HS tham
gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ
những HS còn chưa chú ý.

- HS tra lơi: thức ăn có chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật.

- 2 HS nêu :
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.


Thứ tư, ngày …… tháng …… năm ………
Tập làm văn
Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được hai cách kể lại lơi nói, ý nghi của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân
vật và ý nghia câu chuyện (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại lơi nói, ý nghi của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp
, gián tiếp. (BT mục III)
II. CHUẨN BỊ

* GV:
- Bang phụ làm BT1, 2, 3 (phần Nhận xét);
- Sáu tơ phiếu khổ to viết nội dung các BT ở phần Luyện tập: 2 phiếu viết nội dung BT1 ; 2 phiếu
kẻ bang để HS làm BT2 ; 2 phiếu kẻ bang làm BT3.
Lời dẫn gián tiếp
Vua …

Lời dẫn trực tiếp

Bà lão …

Lời dẫn gián tiếp
Bác thợ … :
-…
Hoè
-…

Lời dẫn trực tiếp

* HS: SGK, VBT Tiếng Việt.
* PPDH : Tư duy sáng tạo. Thao luận nhóm. Thực hành. Trình bày 1 phút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp học
1 phút
2. Kiểm tra bài cu
5 phú

3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài

1 phút

b. HD bài mới
10 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

Tả ngoại hình của nhân vật trong
bài văn kể chuyện
- Khi ta ngoại hình nhân vật, cần chú
ý ta những gì ?
- Tại sao cần phai ta ngoại hình nhân
vật ?

- 2 HS tra lơi câu hỏi như nội dung
Ghi nhớ.
- 1 HS ta lại bằng lơi của mình:
Khi ta ngoại hình nhân vật, cần chú
ý ta những đặc điểm tiêu biểu.
- Gọi 1 HS hãy ta đặc điểm ngoại - 1 HS ta đặc điểm ngoại hình của
hình của ông lão trong truyện Người ông lão trong truyện Người ăn xin:
ăn xin ?
hình dáng lọm khọm ; áo quần ta
- Nhận xét, đánh giá.
tơi tham hại ; đôi mắt đỏ đọc và
giàn giụa nước mắt, đôi môi tái
nhợt ; bàn tay sưng húp, bẩn thỉu.

Trong văn kể chuyện, nhiều khi cần - HS chú ý nghe.
miêu ta ngoại hình nhân vật, kể hành
động của nhân vật, đặc biệt còn phai
kể lại lơi nói & ý nghi của nhân vật.
Lơi nói & ý nghi của nhân vật đóng
vai trò quan trọng như thế nào trong
một bài văn kể chuyện, tiết học hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều đó.
b.1. Hướng dẫn học phần Nhận xétnh
* Bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu ca lớp đọc bài Người ăn - Ca lớp đọc bài, viết nhanh ra


c. Thực hành
20 phút

xin, viết nhanh ra nháp những câu ghi nháp, nêu:
lại lơi nói, ý nghi của cậu bé.
+ Câu ghi lại ý nghi:
Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm
nát con người đau khổ kia thành
xấu xí biết nhường nào!
Cả tôi nữa….của ông lão.
+ Câu ghi lại lơi nói: Ông đừng
giận cháu, cháu không có gì để
cho ông cả.
* Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Lơi nói và ý nghi của cậu bé nói lên - Cậu là một con ngươi nhân hậu,
điều gì về cậu?
giàu lòng trắc ẩn, thương ngươi.
* Bài tập 3
- GV treo bang phụ đã ghi sẳn 2 cách - 2 HS đọc yêu cầu của bài. Ca lớp
kể lơi nói, ý nghi của ông lão.
đọc thầm lại
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT.
+ Cách 1: Tác gia dẫn trực tiếp,
- Yêu cầu HS thao luận theo nhóm nguyên văn lơi của ông lão. Do đó
đôi và tra lơi câu hỏi :
các từ xưng hô của chính ông lão
+ Lơi nói, ý nghi của ông lão ăn xin với cậu bé (cháu – lão)
trong 2 cách kể có gì khác nhau?
+ Cách 2: Tác gia (nhân vật xưng
- GV phát phiếu cho 2 HS làm.
hô tôi) thuật lại gián tiếp lơi của
ông lão. Ngươi kể xưng tôi, gọi
* Chú ý: GV sư dụng bang đã ghi sẵn ngươi ăn xin là ông lão.
2 cách kể lại lơi nói, ý nghi của ông
lão bằng 2 loại phấn màu khác nhau
để HS dễ phân biệt.
b.2. Hướng dẫn học phần Ghi nhớ
- GV mơi hai, ba HS đọc nội dung - Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Ghi nhớ trong SGK, yêu cầu ca lớp Ca lớp đọc thầm lại.
đọc thầm SGK.
- GV khắc sâu ghi nhớ bằng cách
phân tích thêm ví dụ.
c. Thực hành

* Bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc BT1.
- 1 HS đọc nội dung BT1.
- GV nhắc HS:
- HS nghe.
+ Lơi dẫn trực tiếp thương đặt trong
dấu ngoặc kép.
+ Lơi dẫn gián tiếp không được đặt
trong dấu ngoặc kép hay sau dấu gạch
ngang đầu dòng, nhưng trước nó có
thể có hoặc có thể thêm các từ rằng,
là và dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn - HS thực hiện.
tìm lơi dẫn trực tiếp và gián tiếp trong - HS phát biểu ý kiến.
đoạn văn. GV phát phiếu cho 2 HS Kết qua:
làm.
+ Lời dẫn gián tiếp: Cậu bé thứ
- GV nhận xét sưa sai. GV kết luận.
nhất định nói dối là bị chó sói
đuổi. Lơi bàn nhau của 3 cậu bé
cũng được kể theo cách gián tiếp:
Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế
nào để bố mẹ khỏi mắng.


+ Lời dẫn trực tiếp:
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì
gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình
nhận lỗi với bố mẹ.

* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, ca
lớp đọc thầm.
- GV gợi ý: Muốn chuyển lơi nói gián
tiếp thành lơi nói trực tiếp thì phai
nắm vững đó là lơi nói của ai, nói với
ai. Khi chuyển :
+ Phai thay đổi từ xưng hô.
+ Đặt lơi nói trực tiếp sau dấu hai
chấm trong dấu ngoặc kép (hoặc
xuống dòng gạch đầu dòng).
- Mơi 1 HS giỏi làm mẫu với câu 1.
Ca lớp và GV nhận xét.

- 1 HS đọc to, ca lớp đọc thầm.
- HS nghe.

- 1 HS giỏi làm mẫu với câu 1. Ca
lớp và GV nhận xét. HS làm bài
vào vở.
- Cho ca lớp vào VBT. GV phát phiếu - Ca lớp vào VBT. 2 HS lên bang
cho 2 HS làm.
làm vô phiếu.
- Mơi 2 HS làm bài trên phiếu trình - Ca lớp nhận xét sưa sai.
bày kết qua. GV chốt lại lơi giai
Lời dẫn gián
Lời dẫn trực
đúng.
tiếp
tiếp

Vua nhìn thấy Vua nhìn thấy
những miếng những miếng
trầu têm rất trầu têm rất
khéo bèn hỏi khéo bèn hỏi
bà hàng nước bà hàng nước :
xem trầu đó ai - Xin cụ cho
têm.
biết ai đã têm
trầu này.
Bà lão bao Bà lão bao :
chính bà têm.
- Tâu Bệ hạ,
trầu do chính
già têm đấy ạ!
Vua gặng hỏi Nhà vua không
mãi, bà lão tin, gặng hỏi
đành nói thật mãi, bà lão
là con gái bà đành nói thật :
têm.
- Thưa, đó là
trầu do con gái
già têm.
* Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc nội dugn BT3.
- 1 HS đọc; ca lớp đọc thầm.
- GV gợi ý: BT này ngược lại với BT - HS làm bài vào vở.
trên. Cách tiến hành:
- 2 HS làn bang làm vào phiếu.
+ Thay đổi từ xưng hô.
- Ca lớp nhận xét sưa sai.

+ Bỏ dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu
dòng, gộp ca lơi kể chuyện với lơi nói
của nhân vật.
- GV kết luận lơi giai đúng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×