1
MỤC LỤC
2
Trang
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………….…………….…….
4
2.2.1. Đánh giá khả năng cạnh tranh qua so sánh đơn giá bán sản phẩm….
67
2.2.2. Đònh vò khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam qua
75
phân tích đánh giá của thò trường nhập khẩu …………….…………………………………………
75
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH
7
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ
TRANH VÀ KHẲNG ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ
8
Việt Nam………………………………………………………………………………………………………………………………….….…..
NĂNG CẠNH TRANH CỦA GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM………………………
10
2.3.1. Các nhân tố bên ngoài ……………………………………………………………………………………...
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh.………
79
2.3.2. Các nhân tố bên trong …………………………………………………………………………………….…
95
2.3.3. Hàm hồi quy biểu thò khả năng cạnh tranh …………………….……………………..…
95
1.1.2. Các lý thuyết cạnh tranh…….….…………………………….……………………………………………
17
Kết luận chương 2 …………………………………………………………………………………………………………………….…
95
1.1.3. Các chỉ số đánh giá khả năng cạnh tranh – Phương pháp đánh giá
17
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH NHẰM
123
khả năng cạnh tranh…………………………………………………………………………………………………………
17
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM.……….
132
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh………………………….………..
20
3.1. Mục tiêu, quan điểm và căn cứ đề xuất các giải pháp gia tăng khả năng
1.1.1. Đònh nghóa về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, khả năng cạnh tranh…
cạnh tranh nhằm mở rộng thò trường xuất khẩu cho ngành gốm mỹ nghệ
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm gốm mỹ
nghệ Việt Nam ……………………………………………………………………………………………………………….……….……
26
Việt Nam ……………………………………………………………………………………………………………………………………….…
1.2.1. Gốm mỹ nghệ …….…………………….………………………………………………………………………..…
30
3.1.1. Mục tiêu đề xuất giải pháp………………….……………………………………………………………
134
3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp……………………………………………………………………………
1.2.2. Vai trò của gốm mỹ nghệ và xuất khẩu gốm mỹ nghệ………………………….
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ
37
3.1.3. Các căn cứ đề xuất giải pháp……………………………………………………….……………….…
134
Việt Nam………………………………………………………………………………………………………………………………
37
3.2. Những giải pháp gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm đẩy mạnh xuất
134
1.3. Kinh nghiệm nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng gốm mỹ
39
khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam …………………………………………………………………………………………………
134
3.2.1. Nhóm giải pháp về đầu tư đổi mới công nghệ ……………………………….………
135
nghệ tại một số quốc gia trong khu vực…………………………………………………………………………….
1.3.1. Kinh nghiệm của TRUNG QUỐC………………………..…………………………………….…
40
1.3.2. Kinh nghiệm của MALAYSIA ……………….………………………………………………….….
3.2.2. Nhóm giải pháp về cải tiến mẫu mã sản phẩm, cải tiến phương
thức đóng gói……………………………………………………………………………..................................
136
136
1.3.3. Kinh nghiệm của THAILAND………………………………….…………………………………….
49
3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường liên kết ……………………………………………………………
1.3.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ……………………………………
50
3.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ………………………….
Kết luận chương 1……………….……………….………………………………………………….………………………………….
51
3.2.5. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và
140
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ NHỮNG NHÂN
54
quảng bá thương hiệu gốm Việt .……….…..…………………………………………………………………
142
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA GỐM MỸ
54
3.3. Các kiến nghò với Chính phủ…….…………….……………………………….……….……………………………
151
NGHỆ VIỆT NAM……………………………………………………………………………………………
3.3.1. Quy hoạch lại ngành gốm mỹ nghệ để phát triển bền vững…………….…
2.1. Phân tích tổng quan tình hình sản xuất – xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt
3.3.2. Chính sách hỗ trợ tài chính ………………………………………………………………………………
155
Nam …………….……………….………………………………………………….…………………………………………………………………
3.3.3. Đẩy mạnh hơn nữa vai trò xúc tiến thương mại của Nhà nước …………
159
3.3.4. Hoàn thiện hơn công tác bảo hộ sở hữu kiểu dáng công nghiệp……….
159
2.1.1.Sơ lược lòch sử phát triển ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam……….……………
2.1.2.Tình hình sản xuất gốm mỹ nghệ hiện nay ………………………….………..…………
2.1.3. Tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam……………………………………….…
2.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam ……….…………….…
56
3.3.5. Xây dựng chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
162
56
theo chiến lược liên kết liên doanh với nhà nhập khẩu…………………………………….
163
56
Kết luận chương 3……………………………………………………………………….………………………………………………
163
62
3
4
nghệ về sự đa dạng mẫu mã đối với Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh.…………….
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.15: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
Tên bảng
Trang
nghệ về tốc độ đổi mới mẫu mã đối với Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh …….
Bảng 1.1: Bảng phân loại gốm sứ theo nguyên liệu và nhiệt độ nung……………………..
38
Bảng 2.16: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
nghệ về sự phù hợp kiểu dáng với thò trường nhập khẩu…………………………………………….…
Bảng 1.2: Kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm gốm gia dụng, gốm mỹ nghệ của
thò trường Châu Âu……………………………………………………………………………………………………………………….
42
Bảng 2.17: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
Bảng 1.3: Tổng kim ngạch nhập khẩu các loại hàng gốm (HS 69)vào Nhật Bản…
45
nghệ về chất lượng bao bì đối với Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh …………………
Bảng 2.1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam từ 1998 đến 2004……….
68
Bảng 2.18: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
Bảng 2.2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam ……….…
69
nghệ về khả năng hoàn thành một đơn hàng lớn trong điều kiện giới hạn về thời
gian của gốm mỹ nghệ Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh ………………………………………
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ vào các nước Liên minh
Châu Âu giai đoạn 2000-2004 ……………………………………………………………………….………………………..
87
73
88
89
90
91
Bảng 2.19: So sánh và kiểm đònh sự khác biệt trong mức độ hài lòng của nhà
nhập khẩu gốm mỹ nghệ về cam kết giao hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam và các
Bảng 2.4: Bảng so sánh giá bán các sản phẩm tương tự giữa Việt NamTrung Quốc……………………………………………………………………………………………………………………………………….
76
đối thủ cạnh tranh ……………………………………………………………………………………………………………………….…
92
Bảng 2.5: Bảng so sánh giá FOB của Việt Nam và Thái lan……………………………………...
78
Bảng 2.20: Thời gian sử dụng máy móc thiết bò …………………………………………………………….…
99
Bảng 2.21: Trình độ công nghệ…………………………………………………………………………………………………
99
Bảng 2.6: Bảng so sánh giá bán FOB những sản phẩm tương tự của Việt Nam
và Malaysia……………………………………………………………………………………………………………………………………….
78
Bảng 2.22: Chi phí sản xuất của đơn vò sản xuất kinh doanh gốm mỹ nghệ……….….
101
Bảng 2.7: Thò trường nhập khẩu gốm mỹ nghệ ………………………………………………………………..
80
Bảng 2.23: Bảng tổng hợp mức biến động của các yếu tố sản xuất chính………………
102
Bảng 2.8: Doanh số nhập khẩu trung bình một năm của công ty nhập khẩu……….…
80
Bảng 2.24: Bảng tổng hợp sự biến động giá nhiên liệu dùng để nung gốm
Bảng 2.9: Mục đích nhập khẩu gốm mỹ nghệ từ nước ngoài……………………………………….
81
mỹ nghệ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
107
Bảng 2.25: Tình hình sử dụng lao động trong ngành gốm mỹ nghệ ……………………….…
108
Bảng 2.10: Những nhân tố chủ yếu tác động đến quyết đònh mua hàng của nhà
nhập khẩu gốm mỹ nghệ ……………………………………………………………………………………………………………
82
Bảng 2.26: Tuổi trung bình của công nhân trong từng khâu sản xuất…………………….…
109
Bảng 2.11: Các quốc gia xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ và thò phần ……………………….
83
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp sự biến động của đơn giá tiền lương ………………………………..
110
Bảng 2.28: Bảng giá cước vận chuyển container trong nước …………………………………….…
111
Bảng 2.29: Bảng giá cước vận tải biển loại container 40’ đi Châu Âu………………….…
111
Bảng 2.30: Bảng tổng hợp chi phí giá thành trên mỗi đơn vò sản phẩm gốm…….…
112
Bảng 2.12: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
nghệ về chất lượng sản phẩm đối với Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh …………
85
Bảng 2.13: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
nghệ về giá đối với Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh ………………………………………………
Bảng 2.14: So sánh và kiểm đònh mức độ hài lòng của nhà nhập khẩu gốm mỹ
86
Bảng 2.31: Bảng so sánh giá bán FOB và CFR giữa sản phẩm Việt Nam và
Trung Quốc……………………………………………………………………………………………………………………………………….
113
5
Bảng 2.32: Bảng so sánh giá bán FOB giữa sản phẩm Bát Tràng và Thái Lan…..
6
114
Bảng 2.33: Bảng so sánh một số yếu tố sản xuất chính giữa Việt Nam – Trung
Quốc – Tháilan – Malaysia ………………………………………………………………………………………………………
1 – Lý do chọn đề tài nghiên cứu
115
Bảng 2.34: Các phương thức tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp sản xuất –
kinh doanh gốm mỹ nghệ ……………………………………………………………………………………………………………
nước ngoài ưa chuộng, điều đó phản ánh qua kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng
cao từ 22,4 triệu USD kim ngạch xuất khẩu năm 1995 đã tăng liên tục và đạt mức
tranh………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
124
Bảng 2.36: Kết quả hồi quy đối với mô hình lý thuyết bằng phương pháp Enter…
125
Bảng 2.37: Chỉ tiêu tổng hợp của mô hình hồi quy (b)……………………………………………………
126
Bảng 2.38: Bảng phân tích kết quả hồi quy ( a)……………………………………………………….……….
126
Bảng 2.39: Giá trò trung bình của các biến đònh lượng trong hàm hồi quy………………
130
Bảng 2.40: Cơ cấu các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu……………………….……………
130
Bảng 2.41: Công nghệ sản xuất ………………………………………………………………………………….……………
131
Bảng 3.1: Những điều nhà nhập khẩu kỳ vọng từ đó khuyến khích nhà nhập
147,5 triệu USD vào năm 2004. Thò trường xuất khẩu của ngành gốm mỹ nghệ cũng
không ngừng được mở rộng từ chỗ chỉ xuất khẩu theo Nghò đònh thư vào các thò
trường Xã hội Chủ nghóa trong thời kỳ bao cấp, ngày nay gốm mỹ nghệ Việt Nam
đã xuất hiện tại hầu hết các thò trường lớn có yêu cầu cao, như: Hoa Kỳ, Châu Âu,
Nhật Bản, các nước Trung Đông và Bắc Mỹ..vv. Nhờ sự phát triển tích cực này đã
thu hút đầu tư mở rộng sản xuất một cách mạnh mẽ tại các vùng sản xuất lớn như tại
Bát Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vónh Long..vv, và đã tạo ra nhiều công ăn việc
làm cho người lao động. Đẩy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ còn có ý nghóa quan
136
Bảng 3.2: Những nguồn thông tin quảng bá giúp khách hàng biết đến và quyết
đònh mua gốm mỹ nghệ của Việt Nam …………………………………………………………………………………
Gốm mỹ nghệ Việt Nam là một mặt hàng đặc biệt phản ánh văn hóa truyền
thống lâu đời của dân tộc Việt Nam. Gốm mỹ nghệ Việt Nam đã được thò trường
120
Bảng 2.35: Mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh
khẩu tiếp tục nhập khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam trong tương lai………………………………
LỜI MỞ ĐẦU
trọng là quảng bá văn hoá truyền thống của Việt Nam trên trường quốc tế và là cầu
nối giao lưu văn hoá với các dân tộc khác trên thế giới, giúp Việt Nam nhanh chóng
155
hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
Tuy nhiên, ngành gốm Việt Nam hiện đang phải cạnh tranh với các sản phẩm
cùng loại được sản xuất bởi các đối thủ cạnh tranh lớn, như: Trung Quốc, là nước có
kỹ thuật sản xuất cao và thương hiệu đã được khẳng đònh, Thái lan, Malaysia,
Indonesia …vv , là những quốc gia cũng có ngành sản xuất gốm phát triển, đã thâm
nhập và thiết lập được mối quan hệ thương mại rộng tại các thò trường lớn như Châu
Âu, Hoa Kỳ trước chúng ta khá lâu. Vì vậy, sự phát triển của ngành gốm mỹ nghệ
Việt Nam tuy phát triển mạnh nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của đất
nước và sự phát triển hiện nay cũng chưa bền vững do những yếu tố bất cập trong
nội bộ ngành, hơn nữa chúng ta cũng chưa tạo ra được một dòng gốm mang đậm nét
văn hoá Việt Nam để có thể khẳng đònh một thế đứng vững chắc trên thò trường. Là
7
8
một người có thời gian lâu dài gắn bó với lónh vực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu
như: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, chứ không so sánh với tất cả các quốc gia
gốm mỹ nghệ, tác giả nhận thấy nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do khả
khác trên thế giới cũng có ngành sản xuất gốm mỹ nghệ phát triển.
năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trên
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất – kinh doanh
thò trường xuất khẩu. Do đó, với hoài bão ứng dụng những kiến thức đã tiếp thu từ
xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam trong vòng 5 năm gần đây, kể từ năm 1999 đến
nhà trường và những kinh nghiệm, hiểu biết quý giá đúc kết từ thực tiễn công tác
hết năm 2004.
liên tục hơn 20 năm điều hành sản xuất, kinh doanh xuất khẩu gốm mỹ nghệ, để xây
3 – Mục đích nghiên cứu
dựng và đề xuất những giải pháp cấp thiết góp phần làm gia tăng khả năng cạnh
tranh cho ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu khả
năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam nhằm đẩy mạnh xuất khẩu” làm
đề tài nghiên cứu cho luận án tiến só của mình.
2 – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Xuất phát từ đối tượng và phạm vi đề tài, mục đích nghiên cứu của luận án bao
gồm :
* Hệ thống lại những học thuyết về cạnh tranh nhằm xác đònh sự cần thiết phải
nâng cao khả năng cạnh tranh cho gốm mỹ nghệ Việt Nam.
* Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm nâng cao khả năng cạnh tranh của gốm mỹ
Đối tượng nghiên cứu :
nghệ của một số quốc gia, như : Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia nhằm rút ra những
Trên thực tế căn cứ theo công năng và những đặc tính lý hoá, có nhiều loại
bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam.
sản phẩm gốm và sứ khác nhau, nhưng nhận thấy gốm mỹ nghệ là ngành hàng có
tiềm năng, lợi ích xuất khẩu cao của Việt Nam nên luận án chỉ nghiên cứu về gốm
mỹ nghệ. Trên 3 cấp độ cạnh tranh là khả năng cạnh tranh quốc gia, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Luận án nghiên cứu ở
cấp độ khả năng cạnh tranh của sản phẩm gốm mỹ nghệViệt Nam.
* Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh gốm mỹ nghệ Việt Nam để khẳng
đònh sự cấp thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ.
* Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh và tác động của các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ.
* Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện hiện tại nhằm nâng cao khả năng
Phạm vi nghiên cứu :
cạnh tranh cho gốm mỹ nghệ Việt Nam.
- Về không gian: Luận án không nghiên cứu tản mạn tại những đòa phương,
4 – Phương pháp nghiên cứu của luận án
những làng nghề sản xuất gốm nhỏ lẻ rải rác nhiều nơi, mà chỉ tập trung nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các số liệu thứ cấp từ các tài liệu, như: niên
thực đòa tại những vùng sản xuất chủ lực của Việt Nam, như: Bát Tràng, Bình
giám thống kê, số liệu thống kê từ Bộ Thương mại, từ các đòa phương, thông tin trên
Dương, Đồng Nai, Vónh Long, vì ngành sản xuất gốm mỹ nghệ tại những đòa phương
internet, và các số liệu thông tin sơ cấp…vv. Tác giả đã vận dụng hệ thống các
này đã đóng góp tới hơn 95% kim ngạch xuất khẩu gốm của cả nước.
phương pháp phân tích đònh tính kết hợp với đònh lượng và các phương pháp duy vật
Song song với việc nghiên cứu sản xuất kinh doanh gốm mỹ nghệ trong nước,
biện chứng, logic hình thức, phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; phương pháp
để có thể đònh vò được khả năng cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam, luận
khảo sát điều tra thực đòa, phương pháp chuyên gia để thu thập thông tin và phân
án còn nghiên cứu và so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu tại nước ngoài,
tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt
Nam.
9
10
Vì số liệu thứ cấp liên quan đến ngành gốm mỹ nghệ rất hạn chế, do đó để
nhiệm. Trong đó, trọng tâm nghiên cứu phân tích thực trạng sản xuất - xuất khẩu
thu thập thêm thông tin thực hiện nghiên cứu của mình, đích thân tác giả đã thực
gốm mỹ nghệ Việt Nam và xác đònh những nguyên nhân cơ bản kìm hãm tiềm năng
hiện 3 cuộc khảo sát thực đòa một cách công phu ở trong và ngoài nước như sau:
xuất khẩu của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam từ đó đề ra những giải pháp nhằm đẩy
1- Khảo sát tại Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia: Nhằm mục đích so sánh
mạnh xuất khẩu trong thời gian sắp tới.
khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam với các đối thủ chủ yếu và nghiên
2 – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh : “Nghiên cứu xây dựng chiến lược,
cứu các kinh nghiệm của họ, tác giả đã thực hiện điều tra khảo sát tại các công ty, xí
đề xuất giải pháp thực hiện chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Vónh
nghiệp sản xuất kinh doanh gốm mỹ nghệ ở 3 quốc gia (phụ lục số 2), trong đó khảo
Long đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” do GS. TS. Võ Thanh Thu làm
sát 12 đơn vò các tỉnh Quảng Châu, Phật Sơn, Triều Châu, Thẩm Quyến của Trung
chủ nhiệm đề tài, trong đó đã nghiên cứu và xây dựng các chiến lược nâng cao khả
Quốc; khảo sát 6 đơn vò tại các tỉnh Chonbury, Chan Lopburi, Lampang, Bangkok
năng cạnh tranh cho sản phẩm gốm mỹ nghệ của tỉnh Vónh Long trong một loạt
của Thái Lan và 4 đơn vò tại tỉnh Ipoh – miền Bắc Malaysia.
chiến lược tổng thể nâng cao khả năng cạnh tranh các lực lượng kinh tế của tỉnh
2- Khảo sát tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh gốm mỹ nghệ trong nước:
Vónh Long đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Nhằm thu thập những số liệu, thông tin để có thể đánh giá khả năng cạnh tranh của
3 – Đề án Phát triển ngành gốm mỹ nghệ xuất khẩu Vónh Long từ năm
ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam hiện nay, tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học
2004 đến năm 2010 do Sở Công nghiệp tỉnh Vónh Long nghiên cứu. Nội dung chủ
bằng bảng câu hỏi đối với 115 cơ sở sản xuất gốm mỹ nghệ trong nước (phụ lục số 3
yếu nghiên cứu những đặc điểm cụ thể về ngành gốm mỹ nghệ Vónh Long, phân
và 4) tại các vùng sản xuất chủ lực là Bát Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vónh
tích các điểm yếu, điểm mạnh, thách thức để đề xuất những biện pháp phát triển
Long.
ngành gốm mỹ nghệ của riêng Tỉnh Vónh Long.
3- Khảo sát tại các thò trường xuất khẩu: Để đònh vò khả năng cạnh tranh của
4 - Báo cáo Quy hoạch phát triển ngành gốm mỹ nghệ tỉnh Đồng nai giai
gốm mỹ nghệ Việt Nam so với các đối thủ ngay tại thò trường xuất khẩu, tác giả đã
đoạn 2001 – 2010 do Sở Công nghiệp tỉnh Đồng Nai soạn thảo. Báo cáo tập trung
tiến hành trực tiếp thu thập đánh giá của hơn 112 nhà nhập khẩu trong các đợt tham
phân tích sâu về những khó khăn và sự cạnh tranh ngành sẽ gặp phải trong tương lai
gia Hội chợ Thương mại tại Chicago, Frankfurt, Cologn, HongKong, Melbourn,
từ môi trường kinh doanh trong nước. Từ đó, xây dựng đònh hướng quy hoạch phát
Birmingham, Tokyo, Osaka… và trong các cuộc đàm đàm phán trực tiếp với khách
triển chung cho ngành gốm đòa phương trong giai đoạn từ 2001-2010.
hàng tại trong và ngoài nước. (phụ lục số 5 và 6)
5 – Những đóng góp khoa học mới của luận án
Cho đến nay, tại Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu liên quan đến
vấn đề phát triển xuất khẩu gốm mỹ nghệ như sau :
5 – Rất nhiều bài báo, tham luận được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành
hoặc trên các tờ báo của Trung ương lẫn đòa phương liên quan phản ánh tình hình
sản xuất – xuất khẩu của ngành gốm của các đòa phương trên cả nước cũng như một
số khuynh hướng tiêu dùng mới, công nghệ mới ..vv ..
1 - Công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ : “Những giải pháp đẩy mạnh
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu một số vấn đề đẩy mạnh
xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam” do PGS. TS. Đòan Thò Hồng Vân làm chủ
xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam thông qua những giải pháp tổng thể phù hợp với
11
12
trình độ thực tiễn của ngành gốm Việt Nam, nói chung và từng vùng sản xuất nói
CHƯƠNG 1
riêng về công nghệ, nhân lực, vốn....vv . Tuy nhiên, ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam
vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách chuyên sâu hơn về những thách thức
do cạnh tranh quốc tế gay gắt mà ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam đang đối phó cũng
như chưa được nghiên cứu phân tích kỹ lưỡng những điểm yếu cụ thể trong sản xuất,
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
VÀ KHẲNG ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH CỦA GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM
_______________
trong marketing xuất khẩu…vv đã làm cho khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ
Việt Nam kém hơn các đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở nghiên cứu nhiều tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học và thực
tiễn để thực hiện các nội dung của đề tài đã xác đònh, có thể tóm tắt một số đóng
góp khoa học mới luận án sẽ làm phong phú hơn về lý luận và thực tiễn mở rộng thò
trường xuất khẩu qua việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ
như sau:
1 . Hệ thống các lý thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, khả năng cạnh tranh,
các nhân tố ảnh hưởng… để làm rõ hơn những luận cứ khoa học về sự cần thiết phải
nâng cao khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ nhằm giữ vững và mở rộng thò
trường xuất khẩu.
2 . Đánh giá được khả năng cạnh tranh và xác đònh được các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam.
3 . Nêu những bài học kinh nghiệm nâng cao khả năng cạnh tranh của các quốc
gia, như : Trung Quốc, Thailand, Malaysia, để ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam có thể
học tập nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
4 . Xây dựng những đònh hướng phát triển và những giải pháp cụ thể có tính khả
thi cao để có thể nhanh chóng nâng cao khả năng cạnh tranh, tận dụng những cơ hội
mới của hội nhập, đủ khả năng đối phó với cạnh tranh quốc tế nhằm củng cố thò
trường truyền thống và không ngừng mở rộng thò trường xuất khẩu cho ngành gốm
mỹ nghệ Việt Nam.
Để phân tích mối quan hệ giữa khả năng cạnh tranh và tác động của nó đối
việc mở rộng thò trường xuất khẩu cho ngành gốm mỹ nghệ, trước hết cần tìm hiểu
những khái niệm, những đònh nghóa về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, khả năng cạnh
tranh, những yếu tố tạo nên cạnh tranh cũng như các áp lực tác động đến khả năng
cạnh tranh. Bên cạnh đó cần nghiên cứu các bài học kinh nghiệm từ chính các đối
thủ cạnh tranh là những nước trong khu vực và phân tích sự thiết yếu của việc nâng
cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm gốm mỹ nghệ Việt Nam. Từ những cơ sở
nghiên cứu trên đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm giữ
vững mở rộng thò trường xuất khẩu.
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH.
1.1.1. ĐỊNH NGHĨA VỀ CẠNH TRANH, LI THẾ CẠNH TRANH, KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH
1.1.1 .1. Đònh nghóa về cạnh tranh
Theo đònh nghóa trong Đại Từ điển tiếng Việt, cạnh tranh được đònh nghóa là
“tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần
hơn, phần thắng về mình” [45]
Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học “cạnh tranh –sự đấu tranh đối lập giữa
các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên
cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” [59]
13
Trong Đại Từ điển Kinh tế thò trường cũng đưa ra đònh nghóa: “cạnh tranh hữu
hiệu là một phương thức thích ứng với thò trường của xí nghiệp, mà mục đích là
14
tố quyết đònh hình thành lợi thế cạnh tranh là chi phí về vốn và chi phí về lao
động.[18]
giành được hiệu quả hoạt động thò trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn nhằm
Theo Michael. E. Porter, lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trì
đạt được lợi nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình thường và
một chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm so với đối
thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của đơn vò sản xuất
thủ cạnh tranh như: chất lượng sản phẩm dòch vụ, mạng lưới phân phối, cơ sở vật
cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiện tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất
chất, trang bò kỹ thuật.[75]
trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…” [63]
Theo tác giả : lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn
Paul Samuelson trong cuốn sách Kinh tế học về cạnh tranh cũng đònh nghóa:
so với đối thủ cạnh tranh (làm tốt hơn) hoặc làm những cái mình có mà đối thủ
“cạnh tranh đó là sự kình đòch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng
không có (là những cái mà doanh nghiệp dùng để xây dựng chiến lược cạnh tranh),
hoặc thò trường” [46]
nhờ đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu nhất đònh của mình.
Như vậy, từ những khái niệm “đấu tranh đối lập” hay “kình đòch” để diễn tả
1.1.1.3. Khả năng cạnh tranh
mâu thuẫn đối kháng về lợi ích của các chủ thể khác nhau diễn ra trong nhiều hoàn
Theo đònh nghóa trong Đại Từ điển Tiếng Việt, khả năng cạnh tranh được
cảnh, nhiều thời kỳ khác nhau… và trong ngay xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, với
đònh nghóa là “khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa
chủ trương biến “chiến trường thành thò trường” của các quốc gia trên thế giới, theo
cùng loại trên cùng một thò trường tiêu thụ” [45]
tác giả: khái niệm cạnh tranh dùng để diễn tả mọi mối quan hệ tương tác mà các
chủ thể tham gia sử dụng nhằm cố gắng tìm kiếm lợi thế cho riêng mình.
1.1.1.2 . Lợi thế cạnh tranh
Theo quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì
năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về
chi phí sản xuất và năng suất.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế cổ điển: các yếu tố sản xuất như đất đai,
Quan điểm của lý thuyết tổ chức công nghiệp thì xem xét khả năng cạnh
vốn, lao động, những yếu tố tài sản hữu hình là một nguồn lực quan trọng để tạo nên
tranh dựa vào khả năng sản xuất ra sản phẩm ở mức chi phí ngang bằng hay thấp
lợi thế cạnh tranh. Adam Smith thì cho rằng: lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế
hơn mức chi phí bình quân của xã hội, đảm bảo đứng vững trước các đối thủ hay sản
tuyệt đối về năng suất lao động, năng suất lao động cao nghóa là chi phí sản xuất
phẩm thay thế.
giảm, muốn tăng năng suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn
hoá sản xuất. [50]
David Ricardo cho rằng: lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thế
Theo Michael.E. Porter thì cho rằng khả năng cạnh tranh là khả năng tạo
những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trò gia tăng cao phù hợp
với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao lợi nhuận. [74]
tuyệt đối, mà còn phụ thuộc vào cả lợi thế tương đối tức là lợi thế so sánh và nhân
Tóm lại, khả năng cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử
tố quyết đònh tạo nên lợi thế cạnh tranh vẫn là chi phí sản xuất nhưng mang tính
dụng các nguồn lực có giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực..vv và các điều kiện
tương đối. Đối với quan điểm của Heckscher-Ohlin-Samuel thì lợi thế cạnh tranh là
khách quan khác một cách có hiệu quả và sản xuất ra những sản phẩm có giá trò đặc
do lợi thế tương đối về mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động. Nhân
15
16
sắc cao hơn đối thủ nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, từ đó đảm bảo
cao năng suất xã hội. Trong hiện thực tư bản chủ nghóa, việc nâng cao năng suất lao
cho doanh nghiệp đứng vững, tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh.
động xã hội được thực hiện nhờ các công ty theo đuổi giá trò thăng dư siêu ngạch, do
1.1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH
1.1.2.1 . Lý thuyết cạnh tranh của C.Mác
Theo C. Mác, sự ra đời và tồn tại của cạnh tranh dựa vào hai điều kiện cơ bản đó
đó cạnh tranh diễn ra tự do hơn, triệt để hơn. Lợi ích thu được từ giá trò thặng dư
tương đối thôi thúc các công ty phát triển công nghệ, cuộc cách mạng về khoa học
kỹ thuật một lần nữa trở thành động lực cơ bản để cho các nhà tư bản chiếm hữu và
phân chia giá trò thặng dư tương đối.
là:
-Phân công lao động : là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội loài người,
3 / Cạnh tranh thúc đẩy qúa trình lưu thông các yếu tố của sản xuất. Theo
đến một giai đoạn nhất đònh, có phân công xã hội thì có trao đổi, có thò trường và
Mác thì tích luỹ tư bản và tái sản xuất mở rộng là xu thế phát triển của chủ nghóa tư
cũng có cạnh tranh. Theo Mác: “Sự phân công lao động trong xã hội đặt những
bản. Bởi vì, trước hết cạnh tranh gây sức ép từ bên ngoài, buộc các nhà tư bản phải
người sản xuất hàng hóa độc lập đối diện với nhau, những người này không thừa
tích luỹ tư bản, tăng cường thực lực để chiến thắng trong cạnh tranh, họ phải đầu tư
nhận một uy lực nào khác ngoài uy lực cạnh tranh” [7]
ngày càng nhiều tư bản để mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ mới, giảm chi phí
-Chủ thể lợi ích khác nhau : sự tồn tại khách quan của các lợi ích đối kháng khác
sản xuất và nâng cao năng suất lao động. Năng suất lao động lại bò chi phối bởi kỹ
nhau quyết đònh mỗi chủ thể có lợi ích kinh tế và sự theo đuổi lợi ích riêng đó đã tạo
thuật sản xuất, quy mô sản xuất và hoạt động kinh doanh. Việc nâng cao trình độ kỹ
ra động lực cạnh tranh.
thuật sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh diễn ra trong cạnh tranh gay
Cạnh tranh diễn ra trên ba bình diện:
gắt. Kết quả là cạnh tranh làm cho tư bản, sức sản xuất không ngừng chuyển dòch từ
• Cạnh tranh giá thành thông qua nâng cao năng suất lao động giữa các nhà
tư bản nhằm thu hút được giá trò thặng dư siêu ngạch.
ngành có lợi nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao và cạnh tranh cũng phát triển
trong nội bộ của một ngành, cạnh tranh càng gay gắt thì tài nguyên về kinh tế xã
• Cạnh tranh chất lượng thông qua nâng cao giá trò sử dụng hàng hóa.
hội, tự nhiên càng đựơc phân phối lại một cách hợp lý hơn. Dẫn đến kết quả điều
• Cạnh tranh giữa các ngành thông qua khả năng luân chuyển tư bản để từ
chỉnh kết cấu ngành, cơ cấu lao động được thực hiện mau chóng, tối ưu để tăng tích
đó các nhà tư bản chia nhau giá trò thặng dư.
Lý luận cạnh tranh của Mác thể hiện ở 4 nội dung cơ bản như sau :
1 / Quy luật cạnh tranh là quy luật tác động bởi quy luật giá trò thặng dư.
lũy cơ bản. Như vậy, cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất thúc đẩy quá trình luân
chuyển vốn, luân chuyển các yếu tố sản xuất, phân phối lại tài nguyên, tập trung
sản xuất, tích luỹ tư bản.
Cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa lấy quy luật giá trò làm tiền đề, tác dụng tích
4 / Cạnh tranh là cơ chế điều tiết việc phân phối lợi nhuận. Yêu cầu tất
cực ở chỗ nó có vai trò điều tiết, phân phối các yếu tố sản xuất, kích thích lực lượng
nhiên của nhà tư bản trong việc theo đuổi lợi nhuận là phân chia và chiếm giữ giá trò
sản xuất phát triển, đào thải cái lạc hậu, dựa trên tiền đề công bằng ngang giá trong
thặng dư. Sự phân chia giá trò thặng dư giữa các nhà tư bản chòu sự chi phối của cơ
trao đổi hàng hóa.
chế cạnh tranh, còn tác dụng của cơ chế cạnh tranh lại chòu sự ảnh hưởng bởi quy
2 / Cạnh tranh là sức mạnh thúc đẩy gia tăng giá trò thặng dư tương đối.
luật bình quân hóa lợi nhuận. Theo đà phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghóa,
Thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động xã hội tất yếu, trên tiền đề nâng
cạnh tranh trong nội bộ một ngành ngày càng tăng lên để thu được lợi nhuận bình
17
18
quân, từ đó giá trò được chuyển hóa thành giá cả sản xuất. Các nhà tư bản luôn đòi
ý tới sự biến động cung cầu và áp lực cạnh tranh để điều chỉnh sản lượng cho thích
hỏi bất kỳ một đơn vò tư bản nào bỏ ra cũng phải thu về lợi nhuận như nhau. Yêu
ứng với tình hình thay đổi cung cầu và áp lực cạnh tranh, như vậy cạnh tranh có thể
cầu khách quan đó sẽ được thực hiện thông qua sự bình quân hóa lợi nhuận do cạnh
làm cân bằng cung cầu xã hội. Cạnh tranh còn có tác dụng nâng cao năng lực của
tranh giữa các ngành tạo ra. Như thế, quá trình bình quân hóa lợi nhuận cũng chính
lao động, điều tiết, phân phối các yếu tố tư bản một cách hợp lý, cạnh tranh kích
là quá trình cạnh tranh trong nội bộ của một ngành và cạnh tranh giữa các nhà tư
thích người lao động rèn luyện và nâng cao kỹ năng lao động. Việc tuyển chọn lao
bản chia nhau, chiếm giữ giá trò thặng dư. [50]
động làm cho các chủ thể cạnh tranh với nhau làm cho tiền lương có thể tăng lên
Vận dụng lý thuyết cạnh tranh của C.Mác cho thấy, cạnh tranh có tác động
tích cực đối với sự phát triển ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam vì cạnh tranh sẽ thúc đẩy
hoặc giảm xuống, sức lao động và tư bản có thể tự do di chuyển giữa các ngành và
công ty. [50]
các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh gốm mỹ nghệ phải không ngừng cải tiến
Thuyết cạnh tranh của Adam Smith giúp làm rõ lợi ích của cạnh tranh trong
công nghệ, nâng cao tay nghề, cải tiến trình độ quản lý nhằm khắc phục những nhược
chiến lược phát triển ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam, theo đó các doanh nghiệp cần
điểm vốn có của một ngành nghề thủ công truyền thống đó là năng suất thấp, chất
phải gắn kết chặt chẽ sản xuất với thò trường, đặc biệt là thò trường xuất khẩu để cải
lượng không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào thời tiết…vv từ đó có thể nâng cao năng
tiến đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã, cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng
suất, giảm bớt hao phí sản xuất do hư hỏng, hạ giá thành sản phẩm làm cho sản
với yêu cầu ngày càng cao của thò trường và khách hàng. Quá trình cải tiến để đáp
phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Ngoài ra, cạnh tranh còn thúc đẩy quá trình
ứng cho thò trường cũng giúp cho ngành gốm mỹ nghệ nâng cao khả năng cạnh tranh
chuyên môn hóa giữa các doanh nghiệp theo hướng tập trung phát triển các mặt
của mình khi tham gia vào thò trường xuất khẩu…
mạnh của từng thành viên và sự hợp tác chặt chẽ hơn trong việc sử dụng các nguồn
lực, chia xẻ kinh nghiệm sản xuất, quản lý… cuối cùng khả năng cạnh tranh của
ngành cũng được tăng lên.
1.1.2.2. Thuyết cạnh tranh của Adam Smith
Adam Smith chủ trương tự do cạnh tranh, ông cho rằng cạnh tranh có thể phối
hợp các hoạt động kinh tế một cách nhòp nhàng và có lợi cho xã hội, vì cạnh tranh
trong quá trình của cải của quốc gia tăng lên, chủ yếu diễn ra thông qua thò trường
và giá cả, do đó cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với thò trường, tự do thúc đẩy con
người thực hiện các công việc một cách tốt hơn và năng suất hơn. Do đó, cạnh tranh
có thể khơi dậy nỗ lực của con người và làm cho của cải quốc gia tăng lên.
Smith còn cho rằng, cạnh tranh có thể điều tiết sự phù hợp trong quan hệ giữa
sản xuất và nhu cầu xã hội, trong điều kiện cạnh tranh, do có nhiều người cùng tham
gia nên họ phải thường xuyên theo dõi sự biến động của thò trường, họ còn phải chú
1.1.2.3. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael .E.Porter
Theo M.Porter, của cải nhiều hay ít là do năng suất quyết đònh phụ thuộc vào
môi trường cạnh tranh của mỗi nước, môi trường này được sinh ra trong khung cảnh
nào đó giống như hình kim cương 4 cạnh. Theo lý luận này thông tin, nhân tố kích
thích, sức ép cạnh tranh, doanh nghiệp chủ lực, thể chế, công trình hạ tầng, năng lực
quan sát và kỹ năng của con người đều có tác dụng trong việc nâng cao năng suất
sản xuất của một quốc gia và một lónh vực nào đó. Việc nâng cao năng suất một
cách bền vững đòi hỏi bản thân nền kinh tế của mỗi quốc gia phải nâng cấp không
ngừng. Điều đó đồng nghóa với các công ty của mỗi nước phải kiên trì nâng cao
năng suất ngành bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ và
nâng cao hiệu quả sản xuất. Chỉ có đi theo con đường đó, công ty mới có thể tham
gia vào cạnh tranh quốc tế. Ngược lại nếu không có cạnh tranh quốc tế thì năng suất
19
20
nước này không hề gây ảnh hưởng đối với năng suất của nước khác. Nhưng nền
(Nguồn : Michael .E. Porter. “ Competitive advantage” New York Press , 1985)[75]
thương mại và đầu tư quốc tế đã tạo ra cơ hội nâng cao năng suất của tất cả các
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ năm lực lượng cạnh tranh theo quan điểm Michael Porter
nước, đồng thời cũng tạo sức ép cho các công ty lớn duy trì năng suất cao. Do vậy,
Với năm lực lượng trên theo quan điểm chiến lược, lực lượng mạnh nhất sẽ
mỗi nước có thể chuyên kinh doanh những ngành mà doanh nghiệp nước mình có
thống trò và trở thành trọng yếu. Khi xác đònh được ảnh hưởng của các lực lượng
năng suất cao hơn, và nhập khẩu những dòch vụ, hàng hóa do đối thủ cạnh tranh ở
cạnh tranh, nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác đònh những điểm mạnh, yếu của mình
nước ngoài sản xuất mà trong nước chỉ có thể sản xuất với năng suất thấp, từ đó có
và phải được xem xét trong mối tương quan với ngành. Nghóa là về phương dòên
thể nâng cao năng suất bình quân trong nước. Mặt khác, khi một nước trực tiếp tham
chiến lược xác đònh thế đứng của doanh nghiệp trước các lực lượng cạnh tranh trong
gia cạnh tranh quốc tế thì tiêu chuẩn về năng suất đối với mỗi ngành trong nước ấy
ngành. Mục đích của chiến lược cạnh tranh là xác lập vò trí trong ngành, từ vò trí đó
không còn là tiêu chuẩn trong nước mà là tiêu chuẩn quốc tế. Điều đó thúc ép các
doanh nghiệp có thể chống lại được các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất, hoặc
công ty trong nước vừa phải cạnh tranh với nhau, vừa phải cạnh tranh với các công
có thể làm ảnh hưởng đến chúng theo hướng có lợi nhất . [74]
ty nước ngoài. [74]
Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter có tác dụng đònh hướng rất lớn cho
Theo M. Porter, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả
ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam, vận dụng lý thuyết này các doanh nghiệp trong ngành
năng khai thác các năng lực của mình để tạo ra sản phẩm có chi phí thấp và sự khác
phải tham gia vào cạnh tranh quốc tế là quá trình tất yếu trong xu thế hội nhập của
biệt của sản phẩm, điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là mối
đất nước. Vì thế, để tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành cần phải cải tiến
liên hệ giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh [70]. Hiện trạng của cuộc cạnh
công nghệ nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn hiện nay và đồng
tranh trong ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng cạnh tranh cơ bản theo mô hình sau:
đều hơn, ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam cần tận dụng những lợi thế riêng có của một
ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm có những nét đặc sắc văn hoá
Các đối thủ
tiềm năng
truyền thống Việt Nam với chi phí thấp nhất… từ đó sản phẩm gốm mỹ nghệ của
chúng ta mới có sức cạnh tranh cao trên thò trường. Mặt khác, ngành gốm cũng cần
Nguy cơ đe dọa của những người mới vào cuộc
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình thông qua chiến lược hợp tác, liên kết chặt
Các đối thủ cạnh tranh trong
ngành
Người
cung cấp
chẽ giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau, và hợp tác rộng hơn với các ngành
Quyền trả
Quyền
giá của
thương
Người bán
lượng của
Mật độ của các nhà cạnh tranh
Đe dọa từ sản phẩm thay thế
Những sản
phẩm thay thế
Người mua
Người mua
sản xuất hỗ trợ khác để có thể huy động, phân bố và sử dụng một cách hiệu quả nhất
các nguồn tài nguyên, vốn, nhân lực… đồng thời cùng nhau thực hiện các chiến lược
mở rộng thò trường một cách hiệu quả .
1.1.3. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH – PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
1.1.3.1. Các khái niệm về cấp độ khả năng cạnh tranh
21
22
- Khả năng cạnh tranh quốc gia: là một khái niệm phức hợp, bao gồm các
Như đã trình bày trong phần mở đầu, luận án tập trung nghiên cứu khả năng
yếu tố ở tầm vó mô, đồng thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh
cạnh tranh của sản phẩm gốm mỹ nghệ Việt Nam trong tương quan so sánh với các
nghiệp trong cả nước. Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế
đối thủ cạnh tranh trên thế giới và thông qua các giải pháp nâng cao khả năng cạnh
đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút đựơc đầu tư, bảo đảm ổn đònh kinh tế xã hội,
tranh của sản phẩm gốm mỹ nghệ sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nâng cao đời sống của người dân.
nghiệp nói riêng và ngành gốm nói chung. Đánh giá khả năng cạnh tranh của từng
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thò
cấp độ có những phương pháp và chỉ số sau đây:
phần, khả năng tổ chức, quản trò kinh doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến, hạ thấp
1.1.3.2. Phương pháp và chỉ số đánh giá khả năng cạnh tranh
chi phí sản xuất nhằm thu lợi nhuận cao hơn của doanh nghiệp trong môi trường
Phương pháp đánh giá khả năng cạnh tranh quốc gia đựơc Diễn đàn Kinh tế
cạnh tranh trong nước và ngoài nước. Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay
Thế giới (WEF) sử dụng trong báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu hàng năm.
nhiều sản phẩm và dòch vụ, do đó có thể phân biệt khả năng cạnh tranh của doanh
Phương pháp luận của báo cáo này do các giáo sư trường Đại học Tổng hợp
nghiệp với khả năng cạnh tranh của sản phẩm dòch vụ.
Harvard, gồm có giáo sư Michael. E. Porter, Jeffrey D. Sachs, Andrew M. Warner
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dòch vụ: là khả năng trội hơn của một
và các chuyên gia của diễn đàn Kinh tế thế giới gồm Peter K. Cornelius, Mache
loại hàng hoá, dòch vụ so với sản phẩm, dòch vụ cùng loại trên thò trường tại một thời
Levinson và Klauss Schwab xây dựng. Theo WEF (1999), khả năng cạnh tranh quốc
điểm; sản phẩm, dòch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn có thể đánh bại sản phẩm
gia cấu thành bởi 8 nhóm nhân tố với các trọng số khác nhau như sau:
dòch vụ cùng loại để chiếm lấy thò phần lớn hơn. Do đó khả năng cạnh tranh của sản
1. Mức độ mở cửa nền kinh tế, bao gồm mở cửa thương mại và đầu tư (16%)
phẩm, dòch vụ được đo bằng thò phần của sản phẩm hay dòch vụ cụ thể trên thò
2. Vai trò của Chính phủ (17%)
trường.
3. Tài chính (17%)
Ba cấp độ khả năng cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo
4. Kết cấu hạ tầng (11%)
điều kiện cho nhau, chế đònh và phụ thuộc lẫn nhau. Một nền kinh tế có khả năng
5. Công nghệ (11%)
cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, ngược
6. Quản lý của doanh nghiệp (6%)
lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, môi trường kinh
7. Lao động (16%)
doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vó mô phải rõ ràng, có
8. Thể chế (6%)
thể dự báo được, nền kinh tế phải ổn đònh; bộ máy nhà nước phải trong sạch, hoạt
Các nhân tố đánh giá khả năng cạnh tranh quốc gia còn có thể chia thành 2 chỉ số :
động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp. Mặt khác, khả năng cạnh tranh của doanh
* Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng (Growth Competitiveness Index - GCI ) :
nghiệp tạo cơ sở cho khả năng cạnh tranh của quốc gia, đồng thời khả năng cạnh
Được sử dụng để đo lường các nhân tố đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP
tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và
đầu người, gồm ba nhóm chỉ số nhỏ có tác động lớn đến năng lực cạnh tranh về mức
dòch vụ mà doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh.
tăng trưởng: sáng tạo kinh tế (trình độ công nghệ), môi trường vó mô về tài chính
tiền tệ (đo lường tính hiệu quả của hệ thống tài chính thông qua tỷ lệ tiết kiệm và
23
đầu tư) và hội nhập quốc tế (đo mức độ mở cửa thương mại –đầu tư hội nhập kinh tế
của quốc gia).
24
Đối với cấp độ ngành và công ty, trên giác độ hiệu ứng của các chính sách và
biện pháp được xem xét trên cơ sở tạo ra và duy trì khả năng sinh lời, bảo tồn thò
** Chỉ số cạnh tranh hiện tại (Current Competitiveness Index - CCI):
phần và mở rộng thò phần…vv, đánh giá khả năng cạnh tranh còn được thể hiện qua
Nhằm xác đònh các nhân tố nền móng tạo ra năng suất hiện tại cao và củng
các chỉ số như sau:
cố kết quả kinh tế hiện tại, được đo lường bằng mức GDP trên đầu người. Chỉ số
cạnh tranh hiện tại là phương pháp tổng hợp năng lực cạnh tranh vi mô với hai nhóm
chỉ số nhỏ:
Nhóm thứ nhất : Chỉ số đánh giá chiến lược và hoạt động của công ty:
• Chỉ số về năng suất: năng suất lao động tổng hợp và năng suất của từng
yếu tố tham gia vào quá trình tạo ra giá trò sản phẩm.
• Chỉ số về công nghệ: như chỉ số về chi phí cho nghiên cứu phát triển, mức
độ hiện đại hóa trang thiết bò và công nghệ.
Khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia đều xuất phát từ khả năng cạnh tranh
• Chỉ số đánh giá kết quả sản xuất–kinh doanh và các chính sách
của mỗi doanh nghiệp. Ở cấp doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh thể hiện ở chi phí
marketing của công ty : chất lượng và mức độ khác biệt của sản phẩm, độ
thấp hoặc ở tính chất độc đáo, phân biệt với sản phẩm khác (bằng chất lượng, tính
linh hoạt về giá, hệ thống phân phối - tiêu thụ sản phẩm và các dòch vụ hỗ
năng sản phẩm, các dòch vụ sau khi bán hàng). Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
trợ, xúc tiến thương mại. [67]
phụ thuộc vào việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh và vào các hoạt động tạo ra, tìm
Nhóm thứ hai: Chỉ số đánh giá môi trường kinh doanh.
kiếm, vận dụng và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Môi trường kinh doanh có thể thúc đẩy hay cản trở việc tạo ra lợi thế cạnh
Việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào cấu
tranh của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh thúc đẩy lợi thế cạnh tranh của
trúc ngành công nghiệp mà doanh nghiệp dự đònh tham gia việc xác lập vò trí của
doanh nghiệp khi nó hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp,
doanh nghiệp trong ngành công nghiệp được lựa chọn. Những lợi thế cạnh tranh trên
cải tiến đối với sản phẩm hoặc tổ chức hoạt động nhận thức và áp dụng kòp thời các
có thể xuất hiện ở bất kỳ khâu nào trong toàn bộ quy trình sản xuất, kinh doanh bao
chiến lược mới để cạnh tranh tốt hơn trên thò trường quốc tế. Môi trường kinh doanh
gồm các hoạt động cơ bản (hoạt động cung ứng đầu vào của sản xuất, hoạt động sản
cung ứng các kỹ năng và nguồn lực cần thiết giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến
xuất, hoạt động cung ứng đầu ra, tiếp thò, dòch vụ sau bán hàng) và các hoạt động
lược và duy trì lợi thế cạnh tranh, tạo áp lực buộc doanh nghiệp vượt qua sức ỳ và
phụ trợ (cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực, phát triển công
liên tục cải tiến đổi mới, buộc doanh nghiệp phải tham gia cạnh tranh quốc tế.
nghệ, mua hàng). Doanh nghiệp phối hợp các hoạt động trên để tạo ra lợi thế về chi
Đối với ngành gốm mỹ nghệ, người ta thường dùng các chỉ số riêng phù hợp
phí hoặc tính chất độc đáo của sản phẩm. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải
với tính chất của sản phẩm thủ công mỹ nghệ để đánh giá khả năng cạnh tranh của
thường xuyên tự đổi mới, tìm kiếm và áp dụng thường xuyên những đổi mới. Hơn
sản phẩm và của ngành như sau:
nữa, doanh nghiệp cũng phải luôn duy trì những lợi thế cạnh tranh. Điều này phụ
* Chỉ số về giá bán đơn vò sản phẩm.
thuộc vào bản chất của lợi thế cạnh tranh, số lượng các nguồn tạo ra lợi thế cạnh
* Chỉ số về chất lượng sản phẩm và chất lượng bao bì đóng gói.
tranh hiện có và liên tục cải tiến, nâng cấp lợi thế cạnh tranh.
* Chỉ số đo lường tốc độ đổi mới, mức độ đa dạng và mức độ phù hợp của
kiểu dáng, mẫu mã đối với thò trường.
25
* Chỉ số về khả năng hoàn thành đơn đặt hàng lớn trong thời gian hạn chế và
26
* Môi trường chính trò và pháp luật: bao gồm hệ thống đường lối chính sách
độ tin cậy đối với cam kết về ngày giao hàng.
của Nhà nước, hệ thống luật pháp, chính trò, ngoại giao, những thay đổi trong hệ
1.1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
thống chính trò trong nước và khu vực..vv. Vai trò điều hành của Chính phủ trong
Theo những phân tích trên cho thấy khả năng cạnh tranh được hình thành bởi
điều tiết nền kinh tế vó mô và các chính sách tài chính, kinh tế, tiền tệ...vv
nhiều nhân tố, do đó nhận diện và đánh giá đúng vai trò của những nhân tố tạo nên
vò thế khả năng cạnh tranh là một việc làm có ý nghóa hết sức to lớn. Có nhiều quan
* Môi trường văn hoá – xã hội: bao gồm lối sống, đạo đức, thẩm mỹ, phong
tục tập quán, trình độ dân trí..vv
điểm nhận đònh và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, tuy
* Môi trường dân số: là tiền đề cho việc thiết lập các chiến lược kinh doanh
nhiên có thể tập trung vào hai nhóm như sau :
* Môi trường tự nhiên: bao gồm vò trí đòa lý, tài nguyên, đất đai, ..vv là nhân
1.1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh theo quan điểm
của Michael.E.Porter
tố hết sức quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
Theo quan điểm của Michael. E. Porter: phát triển chiến lược kinh doanh là
* Môi trường cạnh tranh: là áp lực cạnh tranh từ 5 nguồn lực theo quan điểm
phát triển vò thế cạnh tranh thông qua việc phát triển các lợi thế cạnh tranh [73].
của Michael. E. Porter : (1) áp lực của nguy cơ đối thủ mới xâm nhập; (2) khả năng
Như vậy, bản chất của quản trò chiến lược chính là phát hiện ra và tăng cường các
mặc cả giá của người mua; (3) khả năng đònh giá của người bán; (4) áp lực từ các
lợi thế cạnh tranh, thông qua việc phân tích môi trường bên trong nhằm phát hiện
sản phẩm thay thế; (5) áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành.
những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó xác đònh được khả năng và lợi
* Môi trường kinh doanh quốc tế: nhân tố này làm thay đổi các điều kiện của
thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích môi trường bên ngoài
môi trường vó mô và cạnh tranh trong nước. Điều này đăïc biệt có ý nghóa trong xu
nhằm nhận dạng những cơ hội hay những thách thức, đe dọa ảnh hưởng đến khả
thế hội nhập vào các đònh chế kinh tế thế giới và khu vực, sự phụ thuộc qua lại giữa
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
quốc gia và thế giới ngày càng chặt chẽ.
Từ quan điểm trên có thể nhận đònh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh qua phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong như sau:
1.1.4.1.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong
Như đã trình bày phần trên: mục đích của phân tích môi trường bên trong
1.4.4.1.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài
nhằm nhận đònh những điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong mối quan hệ so
* Môi trường vó mô: tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và
sánh với các đối thủ cạnh tranh làm tiền đề cho việc phân tích và chọn lựa chiến
đem đến những cơ hội, đe dọa khác nhau cho mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp, các
lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Michael. E. Porter cũng
nhân tố ảnh hưởng đến từ môi trường này gồm có: xu hướng tổng sản phẩm quốc nội
đã đề xuất mô hình chuỗi giá trò tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh
và thu nhập bình quân đầu người; xu hướng lãi suất; xu hướng tăng giảm thu nhập
tranh, phân tích các nhân tố trong dây chuyền giá trò này cũng chính là việc phân
thực tế; lạm phát; hệ thống thuế và mức thuế...vv
tích điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp, thực hiện một cách hiệu quả các nhân tố
trong chuỗi giá trò sẽ tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
27
Các
hoạt
động
hỗ
trợ
28
hay chuyên ngành. Tầm quan trọng của đầu vào cơ bản trong việc tạo ra lợi thế
Cấu trúc hạ tầng của công ty
(quản trò tổng quát, kế toán, tài chính, hoạch đònh chiến lược)
cạnh tranh ngày càng giảm do nhu cầu sử dụng chúng ngày càng giảm dần và khả
năng cung ứng hoặc tiếp cận tới chúng ngày càng mở rộng. Ngược lại, các đầu vào
Quản trò nguồn nhân lực (tuyển chọn, huấn luyện, phát triển)
Phát triển công nghệ (R&D, cải tiến sản phẩm và quy trình)
Mua sắm (mua nguyên vật liệu thô, máy móc thiết bò, cung cấp)
Các hoạt
động đầu vào
(sử dụng
nguyên vật
liệu thô và
tồn trữ)
Vận hành
(máy móc,
lắp ráp,
kiểm tra)
Các hoạt
động đầu ra
(tồn trữ thành
phẩm và
phân loại sản
phẩm)
Marketing và
bán hàng
(đònh giá,
phân phối,
quảng cáo,
khuyến mãi)
Dòch vụ
(lắp đặt,
sửa chữa,
bảo hành)
Lợi
nhuận
biên
tế
Các hoạt động chủ yếu
(Nguồn : Michael Porter . “ Competitive advantage” New York Press , 1985)[75]
Hình 1.1 : Chuỗi giá trò của Michael.E.Porter
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh theo phương
pháp đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới
Theo quan điểm của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp phụ thuộc vào những nhân tố thuộc môi trừơng kinh doanh như sau:
1.1.4.2.1. Các nhân tố đầu vào cho sản xuất
Các doanh nghiệp có thể có được lợi thế cạnh tranh nếu họ sử dụng các nhân
tố đầu vào có chi phí thấp, chất lượng cao và có vai trò quan trọng trong cạnh tranh
Tuy nhiên, có những trường hợp sự dồi dào về nhân tố sản xuất lại làm giảm lợi thế
cạnh tranh nếu chúng không được phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả.
Đầu vào cơ bản bao gồm nguồn tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vò trí đòa lý,
lao động giản đơn và nguồn vốn tài chính.
Đầu vào cao cấp bao gồm hệ thống hạ tầng viễn thông hiện đại, lao động có
tay nghề và trình độ cao. Việc duy trì lợi thế cạnh tranh đầu vào phụ thuộc nhiều
vào việc đầu vào đó là đầu vào cơ bản hay đầu vào cao cấp; được sử dụng phổ biến
cao cấp hiện đang là những đầu vào quan trọng nhất giúp doanh nghiệp tạo được lợi
thế cạnh tranh trình độ cao, đó là lợi thế cạnh tranh dựa vào tính chất độc đáo sản
phẩm và công nghệ. Số lượng đầu vào này không nhiều do việc tạo ra chúng đòi hỏi
phải đầu tư lớn và thường xuyên về nhân lực và vật lực và việc có được chúng
không phải là đều dễ dàng. Do vậy, lợi thế cạnh tranh dựa vào đầu vào cao cấp ổn
đònh hơn. Tuy nhiên các nhân tố đầu vào cao cấp của quốc gia lại đựơc xây dựng từ
các nhân tố đầu vào cơ bản.
Tính chất cao cấp của đầu vào thay đổi theo thời gian: những đầu vào hôm
nay là đầu vào cao cấp, nhưng ngày mai có thể là các đầu vào phổ biến và cơ bản,
so với các đầu vào có nguồn gốc tự nhiên, các đầu vào do con người tạo ra có tầm
quan trọng lớn hơn trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh. Do vậy, lợi thế cạnh tranh
phụ thuộc vào việc tạo ra các đầu vào.
1.1.4.2.2. Nhu cầu đối với sản phẩm
Ba khía cạnh của nhu cầu trong nước ảnh hưởng lớn tới lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp là:
• Bản chất nhu cầu.
• Dung lượng và mô hình tăng trưởng của nhu cầu.
• Cơ chế lan truyền nhu cầu trong nước ra các thò trường quốc tế.
Bản chất nhu cầu trong nước xác đònh cách thức doanh nghiệp nhận thức, lý
giải và phản ứng trước nhu cầu của người mua. Bản chất nhu cầu tác động tới lợi thế
cạnh tranh thông qua cấu trúc nhu cầu, mức độ đòi hỏi của người mua và tính hướng
dẫn của nhu cầu.
Nhu cầu thường được chia thành nhiều phân đoạn. Một phân đoạn thò trường
trong nước dung lượng lớn có thể thu hút sự chú ý và ưu tiên đáp ứng của doanh
nghiệp và cho phép họ khai thác hiệu quả kinh tế nhờ quy mô; sự đa dạng của phân
29
30
đoạn thò trường giúp doanh nghiệp có kinh nghiệm phong phú để thâm nhập thò
nghiệp ở khâu sau có cơ hội tác động tới những nỗ lực về kỹ thuật của các nhà cung
trường quốc tế; phân đoạn nhu cầu đòi hỏi lợi thế cạnh tranh cao cấp giúp doanh
ứng và là nơi kiểm chứng ý kiến đề xuất cải tiến của nhà cung cấp; trao đổi về
nghiệp thường xuyên cải tiến lợi thế cạnh tranh và duy trì vò trí trên phân đoạn thò
nghiên cứu và phát triển để tìm ra các giải pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn. Hơn
trường đó. Người mua đòi hỏi cao sẽ tạo áp lực đáp ứng các tiêu chuẩn cao về chất
nữa, ngành cung ứng là chất xúc tác chuyển tải thông tin và đổi mới từ doanh nghiệp
lượng, đặc tính kỹ thuật và dòch vụ; tạo sức ép chuyển sang đáp ứng đoạn nhu cầu
này đến doanh nghiệp khác, đẩy nhanh tốc độ đổi mới trong tòan bộ nền kinh tế.
mới cao hơn và do đó nâng cao lợi thế cạnh tranh. Cuối cùng, nếu nhu cầu trong
Tuy nhiên, một quốc gia không nhất thiết phải có lợi thế cạnh tranh trong tất cả các
nước lan tỏa sang các nước khác thì doanh nghiệp không chỉ được lợi từ sản phẩm
ngành hỗ trợ và liên quan để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Những đầu
mới đó mà còn được lợi từ việc tiếp cận đến khách hàng có yêu cầu cao.
vào không có tác động quan trọng tới sự đổi mới hoặc hiệu quả của sản phẩm hoặc
Quy mô và mô hình tăng trưởng nhu cầu trong nước có tác dụng tăng cường
công nghệ thì có thể nhập khẩu.
lợi thế quốc gia, quy mô thò trường lớn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh trong những
1.1.4.2.4. Chiến lược, tổ chức của doanh nghiệp và bản chất cạnh tranh
ngành có hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, do khuyến khích các doanh nghiệp trong
Khả năng cạnh tranh còn được quyết đònh bởi các yếu tố như mục tiêu, chiến
nước tích cực đầu tư vào thiết bò, nhà xưởng sản xuất quy mô lớn, phát triển công
lược và cách thức tổ chức doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh thường là kết quả của
nghệ và nâng cao năng suất. Tuy nhiên, quy mô thò trường lớn cũng có thể làm giảm
việc kết hợp tốt các yếu tố trên cơ sở của lợi thế cạnh tranh. Hơn nữa, mô hình cạnh
sức ép bán hàng ra thò trường quốc tế và do đó làm giảm tính năng động của doanh
tranh trong nước có vai trò rất lớn trong quá trình đổi mới và thành công trên thò
nghiệp trong nước.
trường quốc tế. Những khác biệt về trình độ quản lý và kỹ năng tổ chức như trình độ
1.1.4.2.3. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan
học vấn và đònh hướng của cán bộ quản lý, sức mạnh động cơ cá nhân, các công cụ
• Doanh nghiệp hỗ trợ là những ngành sản xuất cung ứng đầu vào cho chuỗi
ra quyết đònh, quan hệ với khách hàng, thái độ đối với hoạt động quốc tế, quan hệ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Các ngành sản xuất liên quan là những ngành mà doanh nghiệp có thể
giữa người lao động và bộ máy quản lý… sẽ tạo ra lợi thế hoặc bất lợi cho doanh
nghiệp.
chia sẻ hay phối hợp các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động sản xuất kinh
Mục tiêu của công ty bò tác động chủ yếu bởi cấu trúc sở hữu, động cơ của
doanh hoặc những ngành mà sản phẩm của chúng mang tính bổ trợ; việc
chủ sở hữu và chủ nợ, bản chất cơ cấu quản lý của công ty, các khuyến khích tạo
chia sẻ hoạt động thường diễn ra ở các khâu phát triển kỹ thuật, sản xuất,
thành động cơ của người quản lý cấp cao. Động cơ của người quản lý hoặc người
phân phối, tiếp thò hoặc dòch vụ.
làm việc trong doanh nghiệp có thể tăng cường hoặc làm giảm lợi thế cạnh tranh.
Một quốc gia có lợi thế trong nhiều ngành liên quan sẽ tạo ra lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Lợi thế của các ngành cung ứng và liên quan sẽ tạo ra lợi
Vấn đề cần quan tâm là cả người quản lý và người lao động có động cơ phát triển
kỹ năng của mình cũng như luôn nỗ lực để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh.
thế tiềm tàng cho doanh nghiệp như cung cấp trong thời gian ngắn và với chi phí
Cạnh tranh trong nước có tác động mạnh hơn cạnh tranh quốc tế trong những
thấp; duy trì quan hệ hợp tác liên tục; các nhà cung cấp giúp doanh nghiệp nhận
trường hợp mà cải tiến và đổi mới là yếu tố cơ bản của lợi thế cạnh tranh, cạnh
thức các phương pháp và cơ hội mới để áp dụng công nghệ mới, ngược lại doanh
tranh trong nước tạo ra những lợi ích, như: sự thành công của một doanh nghiệp tạo
31
32
sức ép phải cải tiến đối với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và thu hút đối thủ mới
chỉ nam hướng dẫn các quyết đònh, hành động và quan niệm của tất cả các đối tượng
nhập cuộc; sức ép cạnh tranh không chỉ vì lý do kinh tế thuần tuý, mà còn vì lý do
trong nền kinh tế.
danh dự và cá nhân; tạo sức ép bán hàng ra thò trường nước ngoài, đặc biệt khi có
* Thứ hai là tạo môi trường pháp lý và kinh tế cho các chủ thể kinh tế hoạt động và
yếu tố hiệu quả kinh tế nhờ quy mô; đó là bước chuẩn bò tốt để chòu áp lực khi cạnh
cạnh tranh lành mạnh.
tranh ở nước ngoài. Tạo sức ép để làm thay đổi lợi thế cạnh tranh: cạnh tranh dựa
* Thứ ba là điều tiết hoạt động và phân phối lợi ích một cách công bằng thông qua
nhiều hơn vào tính chất độc đáo của sản phẩm, hàm lượng công nghệ hơn và lợi thế
việc sử dụng các công cụ ngân sách, thuế khóa, tín dụng..vv tăng trưởng kinh tế
về tài nguyên và chi phí lao động thấp. Toàn bộ ngành công nghiệp sẽ tiến bộ
không phải mục đích tự thân, mà là phương tiện mang lại một cuốc sống tốt đẹp
nhanh hơn do những ý tưởng mới được phổ biến và ứng dụng nhanh hơn.
hơn. Do vậy, điều hành của Chính phủ còn phải chú trọng vào các giá trò như công
1.1.4.2.5. Vai trò của Chính phủ đối với lợi thế cạnh tranh quốc gia
bằng xã hội, bình đẳng và cơ hội ngang bằng nhau cho mọi người.
Chính phủ có thể tác động đến lợi thế cạnh tranh của quốc gia thông qua 4
* Thứ tư là kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế theo đúng pháp luật và chính
nhóm nhân tố xác đònh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó là điều kiện các nhân
sách đề ra. [67]
tố đầu vào, nhu cầu trong nước, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, và chiến
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO
lược, cấu trúc doanh nghiệp và cạnh tranh. Các tác động của Chính phủ có thể là
SẢN PHẨM GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM
tích cực hoặc tiêu cực, Chính phủ có thể tác động tới các điều kiện đầu vào thông
1.2.1. GỐM MỸ NGHỆ
qua các công cụ trợ cấp, chính sách thò trường vốn, chính sách giáo dục, y tế…
Gốm là loại sản phẩm được làm chủ yếu từ đất và nung qua lửa ở nhiệt độ
Vai trò của Chính phủ đối với nhu cầu trong nước thường phức tạp hơn, có thể
cao trở nên rắn chắc, bền vững có thể sử dụng vào nhiều mục đích trong đời sống,
thúc đẩy hoặc gây bất lợi cho lợi thế cạnh tranh. Các cơ quan Chính phủ có thể xác
cùng với sự phát triển của xã hội của công nghệ và kỹ thuật đã tạo ra nhiều sản
lập các tiêu chuẩn hoặc quy đònh về sản phẩm trong nước có ảnh hưởng lớn tới nhu
phẩm gốm đa dạng và tinh xảo hơn, mỹ thuật hơn. Việt Nam là một trong những
cầu người mua; Chính phủ cũng có thể là người mua lớn đối với nhiều loại hàng
nước có nghề gốm truyền thống lâu đời phát triển ở mọi miền đất nước, sản phẩm
hóa; Chính phủ có thể kiến tạo hệ thống những ngành hỗ trợ và liên quan theo rất
gốm mỹ nghệ Việt Nam được sản xuất bằng phương pháp thủ công, có tính mỹ thuật
nhiều cách khác nhau, ví dụ như kiểm soát phương tiện quảng cáo hoặc các quy đònh
cao và mang đậm bản sắc văn hoá của từng vùng đòa phương và của quốc gia. Sản
về các dòch vụ hỗ trợ. Chính phủ cũng có thể tác động tới chiến lược, cấu trúc doanh
phẩm gốm mỹ nghệ Việt Nam có rất nhiều loại khác nhau, như chậu trồng cây, bình
nghiệp và mức độ cạnh tranh bằng các công cụ như các quy đònh về thò trường vốn,
hoa, các loại đôn tượng, đèn vườn, các loại tượng thú...vv các loại kiểu dáng sản
chính sách thuế và luật chống độc quyền.
phẩm còn trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn nhờ vào kỹ thuật trang trí phủ men,
Vai trò điều hành của Chính phủ được xác lập trên các mặt sau đây:
khắc vẽ, để mộc, sơn wash hay trang trí bằng phối hợp các chất liệu khác, như mây,
* Thứ nhất là đònh hướng phát triển thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
tre, lá,vỏ dừa... đáp ứng được rất nhiều thò hiếu và nhu cầu của thò trường và khách
chính sách phát triển kinh tế. Đònh hướng phát triển phải đóng vai trò như một kim
hàng ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ… nhờ đó gốm mỹ nghệ Việt Nam đã được thò
33
34
trường nhiều quốc gia ưa chuộng và đã được xuất khẩu vào các thò trường lớn, như
Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ… đem lại rất nhiều nguồn lợi về kinh tế và tạo ra
1.2.2. VAI TRÒ CỦA GỐM MỸ NGHỆ VÀ XUẤT KHẨU GỐM MỸ
NGHỆ
nhiều việc làm cho người lao động.
Ngoài những đóng góp cho nhu cầu sử dụng đa dạng của cuộc sống, gốm và
Căn cứ vào sự khác nhau của nguyên liệu và nhiệt độ nung chúng ta có thể
phân biệt các loại gốm khác nhau như sau:
khẳng đònh truyền thống và bản sắc dân tộc Việt Nam qua các sản phẩm, qua các
Bảng 1.1: Bảng phân loại gốm sứ theo nguyên liệu và nhiệt độ nung [37]
Loại sản phẩm
Nguyên liệu
Nhiệt độ nung
đặc biệt là gốm mỹ nghệ còn giá trò văn hoá, lòch sử. Gốm mỹ nghệ đã góp phần
Đặc tính
hình tượng, hoa văn, kiểu dáng… gốm mỹ nghệ thực sự là một nhân chứng ghi lại và
phản ánh mọi phương diện của đời sống văn hoá, xã hội của từng thời đại, từng thế
hệ con người Việt Nam. Đối với phương diện xã hội, ngành nghề sản xuất gốm cũng
Gốm đất nung
đất sét thường
600 – 900 độ C
màu đỏ gạch, xốp, ngấm nước
Gốm sành nâu
đất sét thường
1100 -1200 độ C
xương đâù t chảy , có thấu quang
Gốm sành xốp
đất sét trắng
1200 -1250 độ C
màu vàng ngà, xương đất xốp,
hơi thấm nước
Gốm sành trắng
đất sét trắng, cao lanh
1250 -1280 độ C
xương đất chớm cháy, không
ngấm nước
Đồ sứ
đất sét trắng, cao lanh 1280 -1320 độ C
và các loại tràng thạch,
thạch anh
xương đất chảy, có thấu quang
Về mặt công năng sử dụng có thể chia gốm sứ ra làm 4 loại như sau:
-Gốm sứ gia dụng: các vật dụng dùng để đun nấu, chứa đựng, đồ dùng để ăn uống.
-Gốm sứ mỹ nghệ: các loại tượng gốm, phù điêu gốm, tranh ghép gốm, tranh vẽ trên
gạch gốm, dóa treo tường, các loại đôn, chậu trồng hoa, các loại vật dụng trang trí
sân vøn.
-Gốm kiến trúc: gồm các loại gạch xây dựng, ngói lợp, các loại gạch trang trí, gốm
trang trí kiến trúc, gốm vệ sinh.
-Gốm kỹ thuật: gồm các loại gốm sứ cách điện, gốm chòu nhiệt, gốm chòu acid, gốm
trong công cụ sản xuất, gốm trong các chi tiết máy …vv
Trong luận án này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu gốm mỹ nghệ là loại
ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu cao mang lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội cho
Việt Nam từ trước đến nay.
đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động qua nhiều thời kỳ, hiện nay ngành gốm
Việt Nam đang thu hút hơn 100.000 người lao động, đa số trong số họ là những lao
động nông thôn, có trình độ văn hóa thấp, khó xin việc tại các nhà máy, xí nghiệp…
giải quyết được nạn thất nghiệp ở nông thôn và góp phần to lớn trong sự nghiệp
hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, thu hẹp khoảng cách mức
sống giữa nông thôn và thành thò.
Trong lónh vực xuất khẩu gốm mỹ nghệ đóng vai trò đặc biệt quan trọng như
sau:
* Đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước nhờ tỷ lệ thực thu cao.
Tuy kim ngạch xuất khẩu thấp hơn nhiều so với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực
khác như : dầu thô, dệt may, da giày, gạo, cà phê… nhưng tỷ lệ thực thu ngoại tệ từ
xuất khẩu gốm mỹ nghệ lại không nhỏ do được sản xuất chủ yếu bằng nguồn
nguyên liệu có sẵn trong nước, các nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm trong sản
phẩm rất thấp từ 3 đến 5% giá trò xuất khẩu do đó giá trò thực thu xuất khẩu chiếm
đến 95% đến 97% so với ngành da giày, dệt may tỷ lệ này chỉ chiếm từ 20% đến
25%, mặt hàng điện tử và linh kiện máy tính là 5% đến 10%… vì nguyên phụ liệu
chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài. Mặt khác, vốn đầu tư cho ngành hàng dệt may rất
lớn để xây dựng hạ tầng cơ sở, máy móc thiết bò, đào tạo nhân lực và giải quyết các
chính sách đối với người lao động… Trong khi đó, khoản đầu tư cho gốm mỹ nghệ sẽ
ít hơn rất nhiều, do loại sản phẩm này không đòi hỏi đầu tư nhiều máy móc, thiết bò,
35
36
mà chỉ cần tay nghề khéo léo của người công nhân cùng với đất nguyên liệu có sẵn
mỹ nghệ từ những nước đang phát triển để đáp ứng cho nhu cầu nội đòa của nước
trong nước.
mình. Quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động quốc tế này đã dần xác lập
** Xuất khẩu gốm mỹ nghệ còn có một giá trò khác lớn hơn, đó là giá trò giao
lưu văn hoá giữa các dân tộc, các khu vực, các quốc gia trên thế giới.
*** Xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam sẽ góp phần quảng bá hình ảnh Việt
thò trường nhập khẩu gốm mỹ nghệ thế giới tập trung vào những quốc gia công
nghiệp phát triển như: Hoa Kỳ, các nước EU, Nhật Bản... Có thể khái quát một số
nét chính về các thò trường lớn này như sau:
Nam trên thường trường thế giới, góp phần mở rộng mối quan hệ thương mại và
Thò trường các nước EU 25
thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng chủ lực khác của Việt Nam.
Kim ngạch nhập khẩu gốm các loại vào Châu Âu tăng liên tục trong những
Nhận thức rõ tầm quan trọng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung
năm trước 2001, tuy nhiên những năm sau này kim ngạch nhập khẩu có phần giảm
và gốm mỹ nghệ nói riêng, Nhà nước ta đã có chiến lược xuất khẩu đến năm 2010
đi do sự tăng giá của đồng EURO và kinh tế của những quốc gia như Đức, Italy,
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó mục tiêu xuất khẩu đặt ra cho nhóm hàng
Pháp …vv có chiều hướng tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao... tác động
này là 1,5 tỷ USD vào năm 2010. [5]
tiêu cực đến khuynh hướng tiêu dùng của người dân vào những mặt hàng không
thiết yếu, mặc dù thói quen và thú vui trồng vườn là nét đặc trưng của người dân
1.2.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM
Châu Âu, đặc biệt là Đức và các nước Bắc Âu, như: Thụy Điển, Đan Mạch, Phần
Lan… Tuy vậy, với kim ngạch nhập khẩu tương đương hơn 800.000.000 USD vào
1.2.3.1. Thò trường gốm mỹ nghệ thế giới
năm 2004 (so với kim ngạch xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam đạt 147.000.000
Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: tất cả các quốc gia sẽ đều
USD) thò trường Châu Âu vẫn là một thò trường mục tiêu chủ yếu cho gốm mỹ nghệ
có lợi khi mỗi quốc gia sẽ tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu
Việt Nam.
những sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những sản phẩm mà
Trung quốc
16%
mình không có lợi thế so sánh [66]. Ngành sản xuất gốm mỹ nghệ trên thế giới hiện
nay phần lớn tập trung tại các nước đang phát triển như Đông Nam Á, Châu Phi… là
Indonesia
1%
nơi có nguồn tài nguyên phong phú và nguồn nhân công lao động rẻ hơn nhiều so
Malaysia
với các nước công nghiệp phát triển, do đó sản phẩm gốm mỹ nghệ sản xuất tại các
3%
quốc gia này có giá thành sản xuất thường rẻ hơn. Các nước công nghiệp phát triển,
tuy cũng có ngành sản xuất gốm mỹ nghệ lâu đời và sản phẩm gốm của họ cũng có
Các nước
những thế mạnh riêng biệt nhưng phần đông đều đã hướng đầu tư của họ vào những
76%
ngành công nghiệp kỹ thuật hiện đại để tạo ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ
thuật cao, giá trò thương phẩm cao hơn… và tiến hành nhập khẩu các sản phẩm gốm
khác
Thailand
4%
Nguồn : www.eurochamvn.org [82]
Sơ đồ 1.2: Thò phần kim ngạch gốm nhập khẩu vào EU năm 2004
37
38
Bảng 1.2: Kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm gốm của thò trường Châu Âu
Đvt : triệu EURO
Năm
2001
2002
2003
4500
2004
Loại sản phẩm
Chậu và các sản phẩm đất nung (HS69076093)
Chậu có men dạng tròn và các loại gạch gốm
5000
4600
4000
27.00
25.11
28.43
29.87
3000
4200
4100
3500
3700
3400
2500
42.29
46.54
51.05
46.51
(HS 69081010)
2000
1500
Gạch men và chậu có men (HS69089011)
12.78
14.28
17.08
22.95
1000
Các loại chậu cây dùng trong nhà (HS69120010)
114.87
96.30
113.62
46.94
500
Các vật dụng bằng gốm dùng trang trí trong nhà,
244.69
227.23
233.44
230.43
0
1997
vườn (HS69120050)
Tượng và chậu cảnh các loại
Đvt : triệu USD
252.84
217.30
204.63
184.86
1998
1999
2000
2001
Nguồn : www.vinemart.com [89]
Biểu đồ 1.3: Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng gốm (HS 69) vào Hoa Kỳ
( HS69139010)
Chậu gốm thông dụng các loại (HS69149010)
120.29
120.94
121.54
120.16
So với các nước trong khu vực, ngành gốm Việt Nam chậm chân hơn do đó thò
TỔNG CỘNG
814.75
747.69
769.78
681.71
phần chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn ở mức 0,24% tổng giá trò nhập khẩu, còn
Nguồn : www.eurochamvn.org [82]
Thò trường Hoa Kỳ
kém rất xa so với các nước trong khu vực như Thái Lan (3,14%), Indonesia(2,18%),
càng không thể so sánh với Trung Quốc (24,86%).
Có thể thấy sức tiêu thụ lớn của thò trường Hoa Kỳ đối với các mặt hàng gốm
các loại, vì quốc gia này hiện nay hầu như không còn duy trì ngành sản xuất gốm
mỹ nghệ nên hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài với kim ngạch nhập khẩu tăng
Việt Nam, 0.24%
Thailand, 3.14%
Philippin, 0.74%
đều qua từng năm đạt hơn 4,6 tỷ USD vào năm 2000, năm 2001 do bò ảnh hưởng bởi
biến cố 11.09 nền kinh tế Hoa Kỳ bò thiệt hại nặng nề, mức tiêu thụ hàng hóa, trong
đó có hàng gốm các loại cũng bò sụt giảm còn 4,2 tỷ USD trong năm 2001.
Malaysia, 1.07%
Các nước khác,
67.76%
Indonesia, 2.18%
Trung Quốc,
24.86%
Nguồn : www.vinemart.com [89]
Biểu đồ 1.4: Thò phần giá trò kim ngạch gốm (HS 69) nhập khẩu vào Hoa
Kỳ năm 2001
39
40
( tấn )
Thò trường Nhật Bản
Thò trường Nhật Bản nổi tiếng là một thò trường khó tính, đặc biệt đối với các
(triệu Yên)
60000
Số lượng
Số lượng
12000
sản phẩm gốm, sứ vì Nhật Bản cũng có nền sản xuất gốm sứ mỹ nghệ rất lâu đời và
50000
nổi tiếng trên thế giới về chất lượng và độ tinh xảo… tuy nhiên với kim ngạch nhập
40000
khẩu năm 2001 tăng lên đột biến cả về số lượng sản phẩm lẫn giá trò cho thấy sự
30000
6000
20000
4000
10000
2000
tăng trưởng vững chắc của các sản phẩm gốm các loại nhập khẩu tại thò trường này.
Nguyên nhân của việc gia tăng nhập khẩu các sản phẩm gốm do nhiều nguyên nhân
như: sự tăng giá của đồng Yên, thu nhập tăng của đại bộ phận dân Nhật khiến nhu
cầu về các loại sản phẩm cũng tăng theo, đặc biệt là còn do xu hướng đẩy mạnh
nhập khẩu từ các nước Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam trong những
năm gần đây. Tuy nhiên số liệu nhập khẩu năm 2003 lại cho thấy khuynh hướng
10000
Trò giá
8000
Trò giá
0
0
1999
2000
2001
2002
2003
Nguồn : JETRO ( Japan Import and Export) [83]
Biểu đồ 1.5 : Đồ thò biểu diễn sự thay đổi khối lượng và giá trò sản phẩm gốm
nhập khẩu vào thò trường Nhật Bản giai đoạn 1999-2003
nhập khẩu số lượng lớn những sản phẩm có giá thành thấp.
Thò trường gốm sứ các loại tại Nhật Bản tập trung vào hai hướng chính hiện
Bảng 1.3: Tổng kim ngạch nhập khẩu các loại hàng gốm (HS 69)vào Nhật Bản
nay, đó là những sản phẩm cao cấp, giá cao nhập từ các quốc gia Châu Âu và nhóm
Đvt : Tấn, triệu Yên
thứ hai có giá cả và chất lượng trung bình nhập từ các nước Đông Nam Á và Trung
Năm
1999
Loại hàng hoá
Sứ gia dụng các
2000
Quốc, số liệu ở biểu đồ sau cho thấy Trung Quốc đã chiếm một thò phần gần như cơ
2001
2002
2003
Số
Trò
Số
Trò
Số
Trò
Số
Trò
Số
Trò
lượng
giá
lượng
giá
lượng
giá
lượng
giá
lượng
giá
10751 15349 15607 16430 16484 16581 19171 16626 24480 18321
Indonesia
0.92%
loại
Gốm các loại
bản tại Nhật Bản đối với các mặt hàng gốm (76,81%)
27284 6469
37829 7484
45800 9530
46031 9851
51103 9730
Cá c nướ c
khá c
13.48%
Malaysia
1.53%
Thailand
Tổng cộng
38035 21818 53436 23914 62284 26111 65202 26477 75944 28051
5.31%
Italia
1.94%
Nguồn : JETRO ( Japan Import and Export) [84]
Nguồn : JETRO ( Japan Import and Export) [83]
Trung Quố c
76.81%
41
Biểu đồ 1.6: Thò phần kim ngạch gốm các loại (HS 69) nhập khẩu vào Nhật Bản
năm 2003
Tóm lại : Thò trường nhập khẩu gốm mỹ nghệ thế giới hiện nay tập trung chủ
yếu vào các nước EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản. Tại các thò trường có sức tiêu thụ lớn này,
42
* Giá nguyên vật liệu, nhiên liệu ngày càng tăng làm ảnh hưởng đến chi phí
sản xuất.
* Nhu cầu thò trường ngày càng cao đối với chất lượng, giá cả, mẫu mã và các
dòch vụ liên quan.
Trung Quốc vẫn chiếm một thò phần quan trọng và các nước khác trong khu vực cũng
* Khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng tạo tiền đề cho sự thay đổi công
có thò phần cao hơn rất nhiều so với Việt Nam. Thực tế này cũng phản ánh sự chậm
nghệ nhanh chóng, có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các đối thủ truyền thống gia
chân của chúng ta trong việc thâm nhập chiếm lónh các thò trường xuất khẩu và đòi
tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí hoặc mẫu mã.
hỏi cấp thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam
để không ngừng cải thiện vò trí của mình trong tiến trình hội nhập sắp tới.
* Quá trình gia nhập các đònh chế thướng mại quốc tế như AFTA, WTO sẽ là
gia tăng sức cạnh tranh ngay tại Việt Nam từ các đối thủ truyền thống và có thể từ
1.2.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ
những đối thủ mới tham gia vào cạnh tranh do tận dụng ưu thế về vốn, thò trừơng
Việt Nam
hoặc công nghệ mà họ đang sở hữu.
Như đã trình bày ở phần trên, đẩy mạnh xuất khẩu gốm thủ công mỹ nghệ
* Những sản phẩm thay thế có công năng tương tự nhưng sản xuất từ những
Việt Nam đã và đang đem lại cho chúng ta những lợi ích quan trọng về kinh tế, xã
chất liệu khác như polystone, resin, glassfiber, cement, concrete, zink...vv có thể
hội và văn hóa… góp phần xây dựng một thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thương
làm thay đổi nhu cầu tiêu thụ của thò trường xuất khẩu gốm mỹ nghệ.
trường quốc tế. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã tăng lên đáng kể
Thực hiện Nghò quyết Đại hội IX của Đảng, Nghò quyết 07-NQ/TW ngày 27
trong những năm gần đây nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ so với khả năng to lớn
tháng 11 năm 2001 của Bộ Chính trò về hội nhập kinh tế quốc tế đã xác đònh “… các
của ngành, nguyên nhân chủ yếu là do thực trạng sản xuất – xuất khẩu của chúng ta
ngành, các đòa phương, các doanh nghiệp khẩn trương sắp xếp lại và nâng cao hiệu
còn nhiều khiếm khuyết làm cho khả năng cạnh tranh của chúng ta còn thấp hơn so
quả sản xuất, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, bảo đảm hội nhập có hiệu
với các đối thủ cạnh tranh và còn chưa đáp ứng được những yêu cầu cao hơn của thò
quả.” [7] Nghò quyết cũng nêu rõ “ Đi đôi với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của
trường xuất khẩu. Do vậy, muốn đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gốm nhất đònh
các sản phẩm, dòch vụ, của các doanh nghiệp, cần ra sức cải thiện môi trường kinh
chúng ta phải có chiến lược giữ vững những thò trường truyền thống và mở rộng
doanh, khả năng cạnh tranh quốc gia thông qua việc khẩn trương đổi mới và xây
thêm thò trường mới thông qua việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
dựng đồng bộ hệ thống pháp luật phù hợp với đường lối của Đảng, với thông lệ quốc
gốm mỹ nghệ. Đòi hỏi này trở nên rất cấp thiết từ những nhân tố ảnh hưởng trực
tế, phát triển mạnh kết cấu hạ tầng; đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính nhằm
tiếp đến năng lực cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam như sau:
xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch về phẩm chất, vững mạnh về chuyên
* Lợi thế so sánh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam có được từ giá nhân
công rẻ đang ngày càng giảm dần, vì trên thực tế khoảng cách chênh lệch mức
lương giữa Việt Nam và các nước trong khu vực còn rất ít.
môn”.[7]
Triển khai Nghò Quyết 07 của Bộ Chính trò, chỉ thò của Thủ tướng Chính phủ
về chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá và dòch vụ thời kỳ 2001-2010 đã
nêu rõ: “Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá và dòch vụ thời kỳ 2001-
43
44
2010, nhất là xuất khẩu, phải là chiến lược tăng tốc toàn diện trên nhiều lónh vực,
mỹ nghệ của họ để tìm ra những ưu điểm và vận dụng vào điều kiện thực tiễn tại
phải có những khâu đột phá với bước đi vững chắc. Mục tiêu hành động của thời kỳ
Việt Nam.
này là tiếp tục chủ trương dành ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu, tạo nguồn hàng có
Để phục vụ việc nghiên cứu, tác giả đã khảo sát thực tế tại các xí nghiệp sản
chất lượng, có sức cạnh tranh cao để xuất khẩu… đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
xuất gốm sứ mỹ nghệ tại Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và rút ra một số kinh
hiện đại hóa đất nước”[40]
nghiệm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của họ như sau:
Như vậy, nhận đònh đầy đủ tình hình thực tiễn khách quan và quan điểm chỉ
1.3.1. KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC.
đạo của Đảng về chiến lược phát triển năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu hội
1.3.1.1. Công nghệ sản xuất
nhập kinh tế, trong đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành gốm mỹ nghệ Việt
Trung Quốc là một quốc gia nổi tiếng về truyền thống sản xuất gốm sứ từ lâu
Nam cũng là yêu cầu cấp thiết để củng cố vò thế của ngành trên thò trường, đồng
đời, nhờ đó công nghệ sản xuất của họ đã được quan tâm đầu tư, cải tiến gần như
thời cũng là một phương cách hữu hiệu cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia của
hoàn thiện từ khâu chọn lựa nguyên liệu đất kaolin thô từ những vùng nguyên liệu
Việt Nam trên trường quốc tế.
dồi dào chất lượng cao và ổn đònh, khâu xử lý tinh chế đất được chuyên môn hóa
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA MẶT HÀNG
cao từ những xí nghiệp chuyên chế biến đất và sản xuất ra nhiều loại đất nguyên
GỐM MỸ NGHỆ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG KHU VỰC
liệu đáp ứng cho mọi nhu cầu sản xuất riêng biệt. Khâu chế tác cũng được chuyên
Nhận thấy sản phẩm gốm thủ công mỹ nghệ của Việt nam đã và đang phải
môn hóa cao đặc biệt là khâu tạo hình sản phẩm mộc, nhà sản xuất đã áp dụng cơ
đối phó với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ những nước trong khu vực, như: Trung Quốc,
giới hoá để rút ngắn thời gian sản xuất và làm gia tăng tính đồng nhất của bán
Thái Lan, Malaysia là những nước cũng có ngành sản xuất gốm mỹ nghệ lâu đời,
phẩm, trong khi đó những khâu như khắc, vẽ hoa văn thì cải tiến phương pháp tác
sản phẩm của họ cũng có những nét đẹp truyền thống văn hóa dân tộc… đặc biệt
nghiệp sao cho năng suất tăng nhưng vẫn giữ được những nét đặc trưng của Trung
Trung Quốc là một quốc gia nổi tiếng trên thế giới về ngành nghề sản xuất gốm sứ
Hoa. Những khâu quan trọng như nung sản phẩm, hiện nay đa số những nhà sản
mỹ nghệ, sản phẩm gốm sứ của Trung Quốc không chỉ nổi tiếng từ xa xưa vì nét đẹp
xuất đều đã sử dụng lò nung bằng gaz để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản
tinh xảo, công phu mà còn nổi tiếng vì chất lượng tốt và giá rẻ. Bên cạnh đó những
phẩm.
sản phẩm chậu gốm từ Malaysia và Thái Lan cũng được thò trường Châu Âu và Mỹ
1.3.1.2. Công tác quảng bá, tiếp thò
ưa chuộng nhờ giá rẻ, chất lượng cao, đồng đều… và giao hàng một cách nhanh
Những nhà xuất khẩu gốm sứ Trung Quốc biết tận dụng tối đa thương hiệu
chóng, đúng hẹn nhờ áp dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến.
gốm sứ Trung Hoa đã được khẳng đònh trên thò trường thế giới từ lâu đời để không
Với tất cả những ưu thế về công nghệ sản xuất, về truyền thống tay nghề và
ngừng thu hút khách hàng, không chỉ chú trọng quảng bá tại các hội chợ nước ngoài,
sự xuất hiện, thâm nhập thò trường thế giới sớm hơn Việt Nam, những quốc gia nói
họ còn tổ chức hàng năm hội chợ Canton hai lần vào tháng 04 và tháng 10 để lôi
trên thực sự là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và quan trọng đối với gốm mỹ
kéo khách hàng đến với họ đồng thời kết hợp phát triển du lòch và thúc đẩy mua bán
nghệ Việt Nam. Vì thế, rất cần thiết phải tìm hiểu nghiên cứu ngành sản xuất gốm
những mặt hàng đặc sản khác như tơ lụa, ngọc trai…vv, chính những hoạt động chiêu
thò này đã làm cho thương hiệu gốm sứ của họ được quảng bá nhiều hơn nhờ biết
45
46
khéo léo kết hợp nhiều mục đích vào trong một chuyến đi của khách hàng khi đến
đổi nhanh… nhược điểm này làm cho khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ
đất nước của họ. Đối với những hoạt động quảng bá tại nước ngoài, các doanh
Malaysia hiện nay giảm sút rất nhiều.
nghiệp sản xuất thường tập trung với nhau theo những công ty xuất khẩu lớn có uy
1.3.2.2. Công tác quảng bá sản phẩm
tín và năng lực kinh doanh ngoại thương để đại diện cho họ, nhờ đó hình ảnh của họ
Các nhà sản xuất và xuất khẩu gốm Malaysia đã thâm nhập vào thò trường
xuất hiện trên thương trường có ấn tượng lớn đối với khách hàng đồng thời họ có thể
thế giới từ rất sớm so với Việt Nam, do đó họ đã có kinh nghiệm dày dạn để có tạo
cùng nhau bảo vệ giá bán tránh bò ép giá hoặc phá giá lẫn nhau.
được thế mạnh cạnh tranh của mình qua khả năng đáp ứng những đơn hàng lớn từ
1.3.1.3. Sự hỗ trợ của Chính phủ
Châu Âu, Hoa Kỳ nhờ năng lực sản xuất cao. Tuy nhiên, tính đoàn kết tương hỗ
Chính phủ Trung Quốc khuyến khích ủng hộ việc phát triển sản xuất, đặc biệt
giữa các nhà xuất khẩu Malaysia trong hoạt động ngoại thương còn thấp, dẫn đến sự
đối với các xí nghiệp sản xuất tư nhân có quy mô vừa và nhỏ được thành lập bởi
xoay trở của họ chậm chạp khi khuynh hướng thò trường thay đổi từ những đơn hàng
những ông chủ nhỏ có trình độ tay nghề và năng động. Chính phủ dành những quỹ
lớn đơn giản sang những đơn hàng vừa và nhỏ nhưng có yêu cầu về đa dạng hóa sản
tín dụng đặc biệt để khuyến khích các nhà sản xuất mở rộng sản xuất và đặc biệt có
phẩm cao.
chế độ rất ưu đãi đối với những dự án đổi mới công nghệ hoặc xí nghiệp mới xây
1.3.2.3. Sự hỗ trợ của Chính phủ
dựng nhưng áp dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến để tạo ra những sản phẩm
Qua khảo sát thực tế, dường như nhà sản xuất không nhận được sự hỗ trợ đặc
có chất lượng cao. Để tăng khả năng cạnh tranh cho các xí nghiệp sản xuất trong
biệt nào từ Chính phủ trong các chính sách về tín dụng, các nhà sản xuất phải tự đầu
hoạt động xuất khẩu, Chính phủ hỗ trợ vốn với lãi suất thấp khi nhà sản xuất có hợp
tư cải tiến trang thiết bò bằng nguồn vốn của mình hoặc ứng trước từ các công ty
đồng xuất khẩu đã mở L/C.
xuất khẩu có những hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
1.3.2. KINH NGHIỆM CỦA MALAYSIA
1.3.3. KINH NGHIỆM CỦA THÁI LAN
1.3.2.1. Công nghệ sản xuất
1.3.3.1. Công nghệ sản xuất
Điểm nổi bật trong công nghệ sản xuất gốm mỹ nghệ của Malaysia là trình
Thái Lan là quốc gia có ngành công nghiệp gốm sứ trẻ hơn so với Việt Nam
độ cơ giới hóa đã được áp dụng rất cao. Hầu hết các khâu sản xuất như chế biến đất
tuy nhiên họ đã có những tiến bộ đáng kể trong công nghệ sản xuất cùng với sự phát
và tạo hình đều được thực hiện bởi máy móc, những dàn máy ép chậu bằng hệ
triển kinh tế của đất nước này trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20. Đặc biệt vùng
thống thuỷ lực cho phép họ sản xuất ra các sản phẩm chậu hoa rất nhanh, độ đồng
sản xuất Lampang đã trở thành một vùng sản xuất các loại gốm sứ cao cấp như sứ
đều cao và tiết kiệm nhân lực. Khâu nung sản phẩm cũng được cải tiến từ lâu bằng
cách điện, sứ chòu nhiệt cao dùng trong các lò nung, gốm sứ trang trí và tableware…
loại lò đốt dầu có buồng đốt lớn và có thể di chuyển qua lại để đốt liên tục, nhờ đó
nhờ họ đã áp dụng những công nghệ sản xuất tự động hóa cao từ khâu chế biến
tiết kiệm nhiệt lượng và rút ngắn thời gian nung.
nguyên liệu đến khâu nung thành phẩm, Thái Lan cũng đã chuyên môn hóa cao
Tuy nhiên, mẫu mã và kiểu dáng chậu hoa do Malaysia sản xuất ra quá
nghèo nàn và đơn điệu do chi phí thay đổi khuôn ép quá cao và dường như thiếu hụt
hẳn một lực lượng công nhân có thể thực hiện các họa tiết trang trí đa dạng và thay
ngành chế biến đất kaolin để cung cấp nguyên liệu thô có chất lượng cao, ổn đònh…
47
48
cho các nhà sản xuất, nhờ đó họ có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá
gốm có trang bò hiện đại để chuyên nghiên cứu nâng cao chất lượng, hạ giá thành
thành hạ (nhờ hạ thấp tỷ lệ phế phẩm) có thể cạnh tranh với hàng gốm Trung Quốc.
qua việc hạ tỷ lệ phế phẩm và tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới.
Những vùng sản xuất khác như ChonBury, Ratchabury, Lopbury… chuyên sản
1.3.4. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
xuất các loại gốm đất thô, đất đỏ… vẫn còn áp dụng công nghệ sản xuất thủ công.
Từ những khảo sát thực đòa và nghiên cứu những bài học kinh nghiệm của các
Tuy nhiên, khâu chế biến đất đã được cơ giới hóa để giảm bớt công sức lao động,
quốc gia nói trên đã dùng để nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành gốm mỹ nghệ
khâu Tạo hình vẫn còn áp dụng phương pháp xoay trên bàn xoay với năng suất thấp,
của họ, có thể rút ra được một số bài học cho ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam như
thế nhưng chính điểm này lại trở thành lợi thế cạnh tranh nhờ khác biệt hóa vì hiện
sau:
nay phương pháp này gần như không còn được sử dụng để sản xuất hàng loạt tại
1- Nâng cao chất lượng sản phẩm gốm mỹ nghệ bằng cách hoàn thiện quy trình
các nước trong khu vực, do đó nếu khách hàng muốn có những sản phẩm gốm có
chuyên môn hóa xử lý đất nguyên liệu có chất lượng đồng nhất, ổn đònh và
đường nét chứng tỏ sản xuất bằng tay thì Thái Lan có vò thế cạnh tranh chắc chắn
đa dạng đáp ứng cho mọi yêu cầu của người sản xuất. Đất nguyên liệu được
nhất. Đa số các xí nghiệp sản xuất chậu hoa bằng đất thô còn sử dụng lò nung bằng
dự trữ với khối lượng lớn giúp cho toàn bộ quy trình sản xuất ổn đònh, giảm
củi, một số xí nghiệp tại Chonbury có trang bò lò nung bằng gaz chỉ để nung chậu
bớt chi phí ẩn do phải sản xuất thử hoặc sản phẩm hỏng.
đất đỏ.
2- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng công nghiệp nhằm hợp lý hóa quy
1.3.3.2. Công tác quảng bá, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
trình sản xuất và áp dụng cơ giới hóa ở một số công đoạn như tạo hình, sấy
Thái Lan rất chú trọng xây dựng hình ảnh ngành gốm mỹ nghệ của mình nhờ
khô bán phẩm, phủ men..vv nhờ đó có thể tăng năng suất lao động nhưng
tận dụng ưu thế phát triển ngành du lòch kết hợp với tham quan các vùng sản xuất
vẫn giữ được tính chất thủ công đặc trưng của sản phẩm.
gốm. Các doanh nghiệp Thái Lan thường tham gia các hội chợ thương mại quốc tế
3- Vận dụng tốt phương châm “Buôn có bạn, bán có phường” từ đó cùng giúp
lớn tại Hoa Kỳ và Châu Âu theo tổ chức của Hiệp hội nghề hoặc Ủy Ban phát triển
nhau kiểm soát giá bán, đồng thời xây dựng và tận dụng thương hiệu quốc gia
thương mại Thái Lan, các cơ quan này còn tổ chức các hội chợ hàng năm tại các
để quảng bá cho sản phẩm.
vùng sản xuất để các nhà sản xuất đòa phương triển lãm và bán sản phẩm của mình
cho cư dân và khách tham quan đến theo các tour du lòch.
4- Xây dựng một chính sách hỗ trợ hữu hiệu của Chính phủ bằng các công cụ
đòn bẩy tài chính, các hội chợ thương mại nhằm thu hút khách hàng hoặc
1.3.3.3. Sự hỗ trợ của Chính phủ và Hiệp hội nghề gốm
thông qua sự trợ giúp kỹ thuật của các Viện Nghiên cứu, Hiệp Hội ngành
Ngành gốm Thái Lan được sự hỗ trợ rất hữu hiệu của Chính phủ thông qua
nghề của từng đòa phương hay cấp quốc gia giúp cho các doanh nghiệp từng
Hiệp hội gốm sứ, tổ chức này có chức năng phối hợp hoạt động sản xuất – kinh
doanh của các nhà sản xuất riêng lẻ trong việc cùng nhau mua nguyên vật liệu, hóa
chất, lò nung ..vv, Hiệp hội có khả năng tư vấn cho các doanh nghiệp về công nghệ,
mẫu mã cũng như thực thi vai trò giám sát để chống lại tình trạng phá giá lẫn nhau
giữa các thành viên. Hiệp hội gốm Thailand đã xây dựng được Trung tâm phát triển
bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
49
50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những nghiên cứu trong chương 1, có thể rút ra những kết luận như sau:
* Vận dụng các lý luận cơ bản về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, khả năng
cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cho thấy ngành gốm mỹ
nghệ Việt Nam sẽ phải tham gia vào thò trường xuất khẩu với sức cạnh tranh cao từ
nhiều nguồn lực. Nhưng cũng chính nhờ quá trình tham gia cạnh tranh trong nội bộ
ngành cũng như với các đối thủ quốc tế sẽ đem lại nhiều lợi ích tích cực hơn cho
ngành gốm mỹ nghệ qua việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng
cạnh tranh.
* Qua phân tích tình hình thò trường nhập khẩu gốm trên thế giới cho thấy
ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam có một triển vọng phát triển rất cao nhờ những lợi
ích kinh tế, xã hội thu được qua xuất khẩu và hứa hẹn một tương lai phát triển bền
vững nhờ quá trình phân công lao động quốc tế cũng như sức tiêu thụ to lớn của
những thò trường mục tiêu như Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản… Tuy nhiên, qua phân
tích thò phần của các nước xuất khẩu khác cũng cho thấy vò thế còn rất khiêm tốn
của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam so với tiềm năng sẵn có, so với vận hội sẽ đến
của tiến trình hội nhập quốc tế… từ đó lại càng nhận thức rõ hơn về sự cấp thiết phải
nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành.
* Nghiên cứu từ thực tế sản xuất kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trong
khu vực: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia có thể rút ra bài học kinh nghiệm quan
trọng cho chiến lược cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành gốm mỹ
nghệ Việt Nam, như: đổi mới thiết bò công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất
lựơng, giảm bớt chi phí hư hỏng và chú trọng gìn giữ, phát huy những nét đặc sắc
truyền thống, đồng thời đặc biệt chú trọng xây dựng chiến lược hợp tác chặt chẽ
giữa các doanh nghiệp trong ngành và giữa doanh nghiệp với Chính phủ trong công
tác marketing xuất khẩu nhằm quảng bá thương hiệu gốm mỹ nghệ Việt Nam trên
thương trường quốc tế một cách mạnh mẽ.
Từ những kết luận trên, chương 2 sẽ tiến hành phân tích đánh giá khả năng
cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam, qua đó sẽ xác đònh một cách hệ
thống các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh hiện nay của ngành
làm tiền đề khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao trong thời gian sắp
tới.
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ NHỮNG NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA GỐM
MỸ NGHỆ VIỆT NAM
2.1.PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – XUẤT KHẨU GỐM
MỸ NGHỆ VIỆT NAM
2.1.1. SƠ LƯC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH GỐM MỸ NGHỆ VIỆT
NAM
2.1.1.1. Thời nguyên thủy
Việt Nam là một trong những nơi gốm xuất hiện sớm. Từ thời nguyên thủy xa
xôi, nghề đan lát đã phát triển ở nước ta do nguyên liệu tre nứa rất dồi dào, những
người làm đồ gốm đầu tiên, khi chưa biết dùng bàn nặn xoay thì thường đan khuôn
bằng nan tre theo hình nồi, niêu, chum vại, rồi trát một lớp đất sét dày mỏng tùy
theo ý muốn khi đất khô, người thợ đem nung cho cháy khuôn nan và chín đất. Các
sản phẩm chủ yếu của giai đoạn này là đồ đựng và đun nấu, về cuối có thêm các
loại đồ dùng để ăn uống, trang sức, tuy nhiên thực dụng là yếu tố hàng đầu của các
loại gốm thời đó.
2.1.1.2 . Thời Vua Hùng dựng nước
Gốm thời Vua Hùng chính thức được chia ra làm thành 4 giai đọan lớn là:
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông Sơn.
* Gốm Phùng Nguyên: Có độ nung không cao lắm, mặt ngòai nhẵn bóng, màu
đỏ tươi hay màu đen, nhưng đáng chú ý là sự sáng tạo ra nhiều loại hình đặc biệt và
hoa văn phong phú và những hoa văn đơn giản như những vòng tròn đồng tâm, vòng
tròn có tiếp tuyến, còn có hoa văn chữ S đơn hay kép được cách điệu ra nhiều kiểu
trong khung hình học, lập lại thành giải chung quanh nồi, chum, bình, chậu. Việc
biết dùng bàn nặn xoay là một bước tiến quan trọng của kỹ thuật làm gốm trong thời