Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Lý thuyết - bài tập kim loại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.55 KB, 27 trang )

Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
PHẦN I: KIM LOẠI
Dạng 1: Các phương pháp điều chế kim loại
A. Lý thuyết
a. Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành kim loại.
M
n+
+ ne -> M
b. Các phương pháp điều chế
* Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại yếu sau H): Dùng kim loại tự do có tính khử
mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: − Điều chế đồng kim loại:
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
− Điều chế bạc kim loại:
Fe + Ag
+
-> Fe
2+
+ Ag
* Phương pháp nhiệt luyện (Dùng điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Dùng các chất
khử như CO, H
2
, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. Phương pháp
này được sử dụng để sản xuất kim loại trong công nghiệp:
CuO + H
2


 →
0
t
Cu + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3CO
 →
0
t
2Fe + 3CO
2
* Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại
trong hợp chất.
− Điện phân nóng chảy (điều chế kim loại mạnh từ Na đến Al): Điện phân hợp chất nóng chảy
(muối, kiềm, oxit).
Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân NaCl nóng chảy.
NaCl
 →
dpnc
Na + Cl
2
− Điện phân dung dịch (điều chế kim loại trung bình, yếu): Điện phân dung dịch muối của
chúng trong nước.
Ví dụ: Điều chế Cu bằng cách điện phân dung dịch CuSO
4.


CuSO
4.
+ H
2
O
 →
dpdd
Cu + H
2
SO
4
+ 1/2O
2
Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao.
B. Bài tập
B.1. Lý thuyết
1/ Để điều chế kim loại người ta thực hiện :
A. quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất B. quá trình khử kim loại trong hợp chất
C. quá trình khử ion kim loại trong hợp chất D. quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất
2/ Trong trường hợp nào sau đây ion Na
+
bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch Na
2
SO
4
C. Điện phân NaOH nóng chảy D. Điện phân dung dịch NaCl
3/ Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể :
A. Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối

B. Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H
2
khử ở nhiệt độ cao
C. Điện phân dung dịch CuSO
4
D. Cả 3 phương pháp trên.
4/ Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl
2
người ta có thể :
A. Chuyển hóa dung dịch MgCl
2
thành MgO rồi khử bằng H
2
ở nhiệt độ cao
B. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C. Điện phân MgCl
2
nóng chảy
D. Cả 3 phương pháp trên.
5/ Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 điện cực dung dịch nào sau đây thì dung dịch sau điện
phân có pH > 7 ?
A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch Na
2
SO
4
C. Dung dịch CuSO
4
D. Dung dịch AgNO
3
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện

6/ Để điều chế Na kim loại, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
1. Điện phân dung dịch NaCl. 2. Điện phân NaCl nóng chảy.
3. Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl. 4. Khử Na
2
O bằng CO ở nhiệt độ cao.
7/ Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm.
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hidro trên dãy điện hóa.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trên dãy điện hóa.
C. Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trên dãy điện hóa với điều kiện kim
loại ấy dễ bay hơi.
D. Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại.
8/ Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO B. Al
2
O
3
, Fe, Cu, MgO C. Al, Fe, Cu, MgO D. Al, Fe, Cu, Mg
9/ Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H
2
để khử CaO ở nhiệt độ cao. C. Điện phân nóng chảy muối CaCl

2
B. Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl
2
. D. Cả 3 cách A, B, C đều được.
10/ Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất
khử CO?
A. Fe, Al, Cu B. Zn, Mg, Fe C. Fe, Mn, Ni D. Ni, Cu, Ca
11/ Kẽm tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO
4
. Lựa chọn hiện
tượng bản chất xảy ra:
A. Ăn mòn kim loại B. Ăn mòn điện hóa C. Hiđro thoát ra mạnh hơn D, Màu xanh biến mất
B.2. Bài toán
12/ Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84 gam Fe và 448 ml
CO
2
(đktc). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được

HD: Công thức oxit sắt: Fe
x
O
y
Fe
x
O
y
+ yCO
0
t
→
xFe + yCO
2

2
0,84 0,448 0,015 3
0,015 ; 0,02
56 22,4 0,02 4
Fe CO
x
n mol n mol
y
= = = = ⇒ = =
=> Oxit: Fe
3
O
4
13/ Cho luồng H
2

đi qua 0,8 gam CuO nung nóng. Sau phản ứng được 0,672 gam chất rắn . Hiệu suất
phản ứng khử CuO thành Cu là:
A. 60% B. 75% C. 80% D. 90%
HD:
Cách 1:
0,8
0,0125
64
Cu
n mol= =
Ptpư: CuO + H
2

0
t
→
Cu + H
2
O
Trước pư: 0,01 mol 0
Pư: x mol x mol
Sau phản ứng: (0,01- x) x mol
Ta có: 0,672 = (0,01- x). 80 + 64x => x = 0,008 mol
=> Hiệu suất phản ứng:
0,008
.100 .100 80%
0,01 0,01
x
H = = =
Cách 2: m

O
= 0,8 – 0,672 = 0,128 gam
0,128 0,008
0,008 0,008 .100 80%
16 0,01
O CuO pu O
n mol n n mol H= = ⇒ = = ⇒ = =

14/ Điện phân 1 muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít Cl
2
(đkc) ở anot và 3,12g kim
loại ở catot. Công thức muối đó là:
A. NaCl B.KCl C. LiClD. RbCl
HD: Muối có dạng RCl (R: Kim loại kiềm)
ptpư điện phân:
2
2 2RCl R Cl→ +
dpnc
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Theo ptpư:
2
3,12 0,896 3,12
2. 2. 0,08 39
22,4 0,08
kim Cl
n n mol R
R
= = = = ⇒ = =
loai
. Vậy R là Kali (K)

Dạng 2: Phản ứng tổng quát của kim loại
1. Tính chất hoá học
* Do có được những đặc điểm cấu tạo trên, các nguyên tử kim loại dễ dàng cho e hoá trị, thể
hiện tính khử: M – ne -> M
n+
Đi từ đầu đến cuối "dãy thế điện hóa" của các kim loại thì tính khử giảm dần.
2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 4 3
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
→
*
Các phản ứng đặc trưng của kim loại:
a) Phản ứng với oxi: Đa số các kim loại đều bị oxi hóa bởi O
2
(đặc biệt ở nhiệt độ cao): Ví
dụ:
4Na + O
2
-> 2Na
2
O
3Fe + 2O
2

 →
0
t
Fe
3

O
4
b) Phản ứng với halogen và các phi kim khác
− Với halogen: các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al phản ứng ngay ở t
o
thường. Các kim loại khác
phải đun nóng. Hợp chất tạo thành ở đó kim loại có hoá trị cao:
2Fe + 3Cl
2
 →
0
t
2FeCl
3
− Với phi kim khác (yếu hơn) phải đun nóng :
Zn + S
 →
0
t
ZnS
c) Phản ứng với hiđro:
Kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng tạo hợp chất hiđrua kim loại dạng muối, ở đó số oxi hoá
của H là -1
2Na + H
2
-> 2NaH
d) Phản ứng với nước:
− Ở t
o
thường, chỉ có các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng được với nước tạo thành dung

dịch kiềm và giải phóng H
2
. Một số kim loại yếu hơn tạo thành lớp bảo vệ hiđroxit hoặc tạo
thành axit.
Na + H
2
O -> NaOH + 1/2H
2
− Ở nhiệt độ nóng đỏ, những kim loại đứng trước hiđro trong dãy thế điện hoá phản ứng với
hơi nước. Ví dụ:
Fe + H
2
O
 →
>
C
0
570
FeO + H
2

e) Với axit thông thường (tính oxi hóa thể hiện ở ion H
+
): HCl, H
2
SO
4
loãng, …
Phản ứng xảy ra dễ dàng khi:
− Kim loại đứng trước H

2
.
− Muối tạo thành phải tan
Mg + 2HCl -> MgCl
2
+ H
2

g) Với axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng:
Trừ Au và Pt, còn hầu hết các kim loại tác dụng được với HNO
3
(đặc hoặc loãng), H
2
SO
4
(đặc, nóng),
− Với HNO
3
đặc:
(Khí duy nhất bay ra là NO
2
màu nâu).
Mg + 4HNO
3 đ, n


 →
0
t
Mg(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
Cu + 4HNO
3 đ, n

 →
0
t
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
− Với HNO
3

loãng: Tuỳ theo độ mạnh của kim loại và độ loãng của axit, sản phẩm khí bay ra
có thể là N
2,
N
2
O, NO. Đối với kim loại mạnh và axit rất loãng, sản phẩm là NH
4
NO
3
.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Ví dụ:
8Na + 10HNO
3 đ, n

 →
0
t
8NaNO
3
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
4Mg + 10HNO
3 đ, n


 →
0
t
4Mg(NO
3
)
2
+ N
2
O + 5H
2
O
3Cu + 8HNO
3 đ, n

 →
0
t
3Cu(NO
3
)
2
+ NO + 4H
2
O
− Với axit H
2
SO
4
đặc nóng. Kim loại + H

2
SO
4
đ.n → muối + (H
2
S, S, SO
2
) + H
2
O.
Tuỳ theo độ mạnh của kim loại mà sản phẩm của sự khử S
+6
(trong H
2
SO
4
) có thể là H
2
S, S
hay SO
2
.
Kim loại càng mạnh thì S
+6
bị khử về số oxi hoá càng thấp.
Ví dụ:
8Na + 5H
2
SO
4 đ, n


 →
0
t
4Na
2
SO
4
+ H
2
S + 5H
2
O
2Mg + 3H
2
SO
4 đ, n

 →
0
t
2MgSO
4
+ S+ 3H
2
O
Cu + 2H
2
SO
4 đ, n


 →
0
t
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
Chú ý: Al và Fe bị thụ động hoá trong H
2
SO
4
đặc, nguội và HNO
3
đặc, nguội
h) Phản ứng với kiềm: Một số kim loại đứng trước H
2
mà hợp chất hiđroxit của nó có tính
lưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh.
Ví dụ như Be, Zn, Al:
Al + NaOH + H
2
O -> NaAlO
2
+ 3/2H
2


k) Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi hợp chất:
− Đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối (Trừ kim loại kiềm, kiềm thổ). Ví dụ:
Fe + CuSO
4
-> FeSO
4
+ Cu

− Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại). Xảy ra ở t
o
cao, toả nhiều nhiệt làm
nóng chảy kim loại:
Al + Fe
2
O
3
 →
0
t

Al
2
O
3
+ Fe
2Al + 3NiO
 →
0
t
Al

2
O
3
+ 3Ni
Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn,
Fe… và được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật hàn kim loại (đường ray xe lửa,...).
2. Dãy thế điện hoá của kim loại
a. Cặp oxi hoá - khử của kim loại
Giữa kim loại M và ion kim loại M
n+
tồn tại một cân bằng:
M
+n
+ ne M
0
Trong những điều kiện nhất định, cân bằng đó có thể xảy ra theo 1 chiều xác định. Dạng oxi
hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố tạo thành cặp oxi hoá - khử (oxh/kh) của nguyên tố đó.
Ví dụ:
Các cặp oxi hoá - khử : Fe
2+
/Fe, Cu
2+
/Cu, Al
3+
/Al.
b. Điện thế oxi hoá - khử:
Tính oxi hóa của kim loại tăng dần:
Dạng oxi hóa: K
+
Na

+
Mg
2+
Al
3+
Zn
2+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Hg
2
2+
Ag
+
Pt
2+
Au
3+
Dạng khử: K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu 2Hg Ag Pt Au
Tính khử của kim loại giảm dần

c. Ý nghĩa của dãy thế điện hoá của kim loại
- Dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh - kh:
Khi cho 2 cặp oxh - kh gặp nhau, dạng oxi hóa mạnh nhất sẽ tác dụng với dạng khử mạnh
nhất tạo thành dạng oxi hóa yếu hơn và dạng khử yếu hơn:
Ví dụ: Có 2 cặp oxh - kh : Zn
2+
/Zn và Fe
2+
/Fe phản ứng:
Zn + Fe
2+
-> Zn
2+
+ Fe
0
Có 2 cặp oxh - kh: Zn
2+
/Zn và Cu
2+
/Cu phản ứng:
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
0
- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ví dụ: Fe + H
2

SO
4
-> FeSO
4
+ H
2

3. Hợp kim
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc
hỗn hợp kim loại và phi kim.
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
+ Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng
chảy chúng không tan vào nhau.
+ Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn
chất trong hỗn hợp tan vào nhau
+ Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi nung
nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp.
Liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết kim loại. Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất
hoá học, kiểu liên kết là liên kết cộng hoá trị.
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu,
nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
a. Sự ăn mòn kim loại:
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là sự
ăn mòn kim loại. Căn cứ vào cơ chế của sự ăn mòn, ăn mòn kim loại được chia thành 2 loại
chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
* Ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hoá học:

− Không phát sinh dòng điện.
− Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở:
− Những thiết bị của lò đốt.
− Những chi tiết của động cơ đốt trong.
− Những thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ:
3Fe + 4H
2
O
 →
0
t
Fe
3
O
4
+ 4H
2

Cu + Cl
2

 →
0
t
CuCl
2
Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại
chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng:

M
0

– ne -> M
+n
* Ăn mòn điện hoá:
Ăn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo
nên dòng điện.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
Những kim loại dùng trong đời sống và kỹ thuật thường ít nhiều có lẫn tạp chất (kim loại khác
hoặc phi kim), khi tiếp xúc với môi trường điện li (như hơi nước có hoà lẫn các khí CO
2
, NO
2
,
SO
2
,…hoặc nước biển, …) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xét cơ chế ăn mòn sắt có lẫn đồng trong không khí ẩm có hoà tan H
+
, O
2
, CO
2
, NO
2
,…tạo
thành môi trường điện li.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Sắt có lẫn đồng tiếp xúc với môi trường điện li tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt

động hơn là cực âm, Cu là cực dương.
− Ở cực âm (Fe): Fe bị oxi hoá và bị ăn mòn.
Fe – 2e -> Fe
2+
Ion Fe
2+
tan vào môi trường điện li, trên sắt dư e. Các e
dư này chạy sang Cu (để giảm bớt sự chênh lệch điện tích
âm giữa thanh sắt và đồng).
− Ở cực dương(Cu): Xảy ra quá trình khử ion H
+
và O
2

2H
+
+ 2e -> H
2
O
2
+ H
2
O + 4e -> 4OH
-
Sau đó xảy ra quá trình tạo thành gỉ sắt:
Fe
2+
+ 2OH
-
-> Fe(OH)

2
4Fe(OH)
2

+O
2
+ 2H
2
O

-> 4Fe(OH)
3
2
H O−
→
xFeO.
yFe
2
O
3
. mH
2
O
Bản chất của sự ăn mòn điện hóa: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa
khử xảy ra trên bề mặt các điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương
xảy ra quá trình khử các ion H
+
, H
2
O

Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau : có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi
kim (C), cặp kim loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe
3
C). Trong đó kim loại có tính khử mạnh
sẽ là cực âm. Như vậy, kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
b. Cách chống ăn mòn kim loại:
+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim
loại:
− Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
− Mạ một số kim loại bền như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo
vệ.
+ Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trường
không khí, môi trường hoá chất.
+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên
thụ động (trơ) đối với môi trường ăn mòn.
+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử
mạnh hơn. Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong
nước biển) 1 tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một
thời gian người ta thay tấm kẽm khác.
5. Hợp chất của kim loại
a. Oxit M
x
O
y
+ Đều là tinh thể.
+ Tác dụng với H
2

O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và
một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H
2
O.
Na
2
O + H
2
O -> 2NaOH
CrO
3
+ H
2
O -> H
2
CrO
4
Mn
2
O
7
+ H
2
O -> 2HMnO
4
+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H

2
O
+ Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.
CaO + CO
2
-> CaCO
3
+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
Al
2
O
3
+ 2NaOH -> 2NaAlO
2
+ H
2
O
Mn
2
O
7
+ 2KOH -> 2KMnO
4
+ H
2
O
b. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H
2
O. Hiđroxit có thể có tính

bazơ hoặc axit.
+ Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng
tạo thành oxit:
2M(OH)
n

 →
0
t
M
2
O
n
+ nH
2
O
+ Tính tan trong H
2
O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)
2
và một số
hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H
2
O. Ví dụ: H
2
CrO
4
, H
2
Cr

2
O
7
,
H
2
MnO
4
, HMnO
4
.
+ Tính axit - bazơ:
Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,
…), một số là axit (H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O

7
, HMnO
4
).
+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá
hoặc hiđroxit của kim loại yếu.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O -> 4Fe(OH)
3


2Ni(OH)
3
+ 6HCl -> 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 6H
2
O
c. Muối
*Tính tan của muối:
− Muối nitrat của các kim loại: đều dễ tan trong nước.
− Muối sunfat của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ CaSO
4

, BaSO
4,
PbSO
4
, Ag
2
SO
4
.
− Muối clorua của các kim loại: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl
2
, CuCl, Hg
2
Cl
2
, …
− Muối cacbonat của các kim loại: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và
amoni.
− Muối cacbonat axit: nói chung tan tốt hơn muối cacbonat trung tính (trừ cacbonat axit
của kim loại kiềm).
*Tính oxi hoá - khử của muối:
− Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.
FeCl
2
+ 3/2Cl
2
-> FeCl
3
− Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính
oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:

AgCl -> Ag + 1/2Cl
2
B. Bài tập
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. 2. Lý thuyết
Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính dễ bị oxi hóa B. Tính khử C. Tính dễ mất electron tạo ion dương D. a, b, c đều đúng
Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:
A. Tăng B. Giảm C. không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăng
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO
4
?
A. Mg, Al, Ag B. Fe, Mg, Zn C. Ba, Zn, Hg D. Na, Hg, Ni
Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ thường.
A. Mg, Al, K B. Ag, Mg, Al, Zn C. K, Na, Cu D. Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 6. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.

A. Na − K − Cs − Rb − Li. B. Cs − Rb − K − Na − Li.
C. Li − Na − K − Rb − Cs. D. K − Li − Na − Rb − Cs.
Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO
3
M(NO
3
)
3
+ N
2
+ H
2
O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :
A. 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B. 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C. 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D. 5 , 12 , 5 , 1 , 6
Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, MgCl
2
, AlCl
3
, FeCl
2
, FeCl

3
.
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư) B. Ba (dư) C. dd NaOH (dư) D. dd BaCl
2
Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO
4
và CuSO
4
. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại
và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO
4
hết, FeSO
4
dư, Mg hết B. CuSO
4
hết, FeSO
4
chưa phản ứng, Mg hếtC. CuSO
4

hết, FeSO
4
hết, Mg hết D. CuSO
4
dư, FeSO
4
dư, Mg hết
Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối

lượng Ag ban đầu?
A. Cu(NO
3
)
2
B.

Fe(NO
3
)
3
C.

AgNO
3
D.

Fe(NO
3
)
2
Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe

Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?
A. Ag > Cu > Fe > Al B. Ag < Cu < Fe < Al C. Fe > Cu > Ag > Al D. Al > Fe > Cu >Ag
Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B. Có kết tủa Cu màu đỏ
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D. Có khí bay ra
Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d

6
4s
2

A. Fe B. Cu C. Al D. Zn
Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :
A). Ag < Fe
2+
< Cu < Fe B). Ag > Fe
2+
> Cu > Fe

C). Fe < Cu < Ag < Fe
2+
D). Cu > Ag > Fe
2+
> Fe
Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Trong dung dịch A
có chứa những chất nào?
A. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
B. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
và HNO
3

C. Mg(NO
3

)
2
và HNO
3
dư D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O, hệ số cân bằng của phản ứng lần
lượt là:
A). 8, 6, 8, 3, 15 B). 8, 6, 8, 6, 15 C). 8, 6, 8, 3, 1D). 8, 30, 8, 3, 15
Câu 17: Cho các phản ứng:
X + HCl B + H
2

B + NaOH vừa đủ C ↓ + ……
C + KOH dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ C ↓ + …….
X là kim loại :
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
A. Zn hoặc Al B. Zn C. Al D. Fe
I. 2. Bài toán
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H

2
SO
4
0,3M. dd
sau phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M. Kim loại ban đầu là:
A. Zn B. Ca C. Mg D. Ba
Câu 19: Một thanh Al có khối lượng 4,05g được nhúng vào 500ml dd AgNO
3
1M, sau một thời gian lấy
ra, thanh Al có khối lượng 33,75g. Khối lượng Ag đã bám vào thanh Al là bao nhiêu gam:
A. 64,8 B. 32,4 C. 10,8 D. 8,1
Câu 20: A là dd CuSO
4
. Để chuyển toàn bộ lượng SO
4
2-
trong 20 g dd A thành hợp chất kết tủa, cần 26
ml dd BaCl
2
0,02 M.Tính nồng độ % của dd A ?
A). 0, 20 % B).0, 25 % C). 0,416 M D). 0,512 M
Câu 21: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thì thu được 4,48 lít NO(đktc). Vậy
kim loại M là :
A). Cu B). Mg C). Fe D). Zn
Câu 22: Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là:

A. 5,6 gam B, 0,056gam C. 0,56gam D. phương án khác.
Câu 23: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H
2
(đktc). Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,17 gam B. 17,1 gam C. 3,42gam D. 34,2 gam
Câu 24: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N
2
O và
NO (đktc). Tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 18,5. Tìm giá trị của a?
A. 1,98 gam B. 1,89gam C. 18,9 gam D. 19,8gam
Câu 25: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung
dịch axit tăng 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 5,4 – 2,4gam B. 2,7 – 1,2gam C. 5,8 – 3,6 gam D. 1,2 – 2,4 gam
Câu 26: Mg + H
2
SO

 MgSO
4
+ H
2
S + H
2
O
Hệ số phương trình lần lượt là:

a/ 4, 5, 4, 1, 5 b/ 4, 5, 4, 1, 4 c/ 1, 2, 1, 1, 1 d/ 1, 2, 1, 1, 2
DÃY ĐIỆN HÓA KL
Câu 1. Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 2. Những phản ứng nào sau đây không đúng:
1. Fe + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
2. Fe + Cl
2
FeCl
2
3. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2

Fe(NO
3
)
3
+ Ag
4. 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
Fe
2
(CO
3
)
3
↓ + 6NaCl
5. Zn + 2FeCl
3
ZnCl
2
+ 2FeCl
2
6. 3Fe dư + 8HNO
3
loãng 3Fe(NO
3
)
2

+ 2NO + 4H
2
O
A. 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 4 , 5 D. 2, 5, 6
Câu 3. Trường hợp nào sau đây phản ứng không xảy ra :
A. Cu + Ag
+
B. Ag
+
+ Fe
2+
C. Ni + Mg
2+
D. Fe + Fe
3+
.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
A- Al, Mg, Ca, K B- K, Ca, Mg, Al C- Al, Mg, K, Ca D- Ca, K, Mg, Al
Câu 5: Cho 4 ion Al
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pt
2+
. Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb
2+
A. Chỉ có Cu
2+

B. Chỉ có Cu
2+
, Pt
2+
C. ch ỉ có Al
3+
D. Chỉ có Al
3+
, Zn
2+
Câu 6: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Cu + 2Ag
+


Cu
2+
+ 2Ag
Châ
́
t bị khử la
̀
: A. Cu B. Ag
+
C. Cu

2+
D. Ag
Hệ thống bài tập kim loại GV: Đồng Đức Thiện
Câu 7: Xe
́
t pha
̉
n ư
́
ng : Fe + Cu
2+


Fe
2+
+ Cu
Châ
́
t bị oxi hóa : A. Fe B. Fe
2+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 8: Trong các phản ứng sau:
1) Cu + 2H
+

Cu
2+
+ H

2
2) Cu + Hg
2+

Cu
2+
+ Hg 3) Zn + Cu
2+

Zn
2+
+ Cu
Phản ứng nào xảy ra theo chiều thuận ?
A.Chỉ có 2, 3 B.Chỉ có 1 C.Chỉ có 2 D.Chỉ có 3
Câu 9: Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo thứ tự:
A. Fe
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Mn
2+
B. Zn
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, Cu

2+
C. Mn
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Cu
2+
D. Fe
2+
, Zn
2+
, Mn
2+
, Cu
2
+
Câu 10: Có các ion kim loại: Fe
3+
, Fe
2+
, Cu
2+
. Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)
A. Tăng B. Giảm C. Vừa tăng vừa giảm D. Vừa giảm vừa tăng
Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO
3
, ZnSO
4

, Cu(NO
3
)
2
. Mn sẽ khử được ion
A. Ag
+
, Cu
2+
B. Ag
+
, Zn
2+
C. Zn
2+
,Cu
2+
D. Ag
+
, Zn
2+
, Cu
2+
Câu 12: Có dd FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phương
pháp hóa học đơn giản:
A. Dùng Zn để khử ion Cu

2+
trong dd thành Cu không tan.
B. Dùng Al để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
C. Dùng Mg để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
D. Dùng Fe để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO
4
, NaCl, CuSO
4
, AlCl
3
, ZnCl
2
,
Pb(NO
3
)
2
. Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?
a/ MgSO
4
, CuSO
4
b/ AlCl

3
, Pb(NO
3
)
2
c/ ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
d/ CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 14: Có một dung dịch FeSO
4
bị lẫn tạp chất CuSO
4
, muốn thu được dd FeSO
4
tinh chất phải dùng:
a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc .
Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl
3

 →
CuCl

2
+ 2FeCl
2
(1)
Fe + CuCl
2

 →
FeCl
2
+ Cu (2)
Kết luận nào dưới đây đúng
a/ Tính oxi hoá của Cu
2+
>Fe
3+
>Fe
2+
b/ Tính oxi hoá của Fe
3
>Cu
2+
>Fe
2+
c/ Tính khử của Cu>Fe
2+
>Fe d/ Tính khử của Fe
2+
>Fe>Cu
Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :

a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl
3
b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO
3
)
3
c/ Ag có thể khử Cu
2+
thành Cu d/ Fe
3+
có thể oxi hóa Ag
+
thành Ag
Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:
a/ FeCl
3
b/ AgNO
3
c/ a,b đúng d/ a,b đều sai
Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :
a/ Ag + Cu
2+
b/ Fe + Fe
2+
c/ Fe
3+
+ Cu d/ a,b đúng
Câu 19: Kim loại nào khó bị oxi hóa nhất
a/ K b/ Au c/ Na d/ Pt
Câu 20: Ion kim loại nào có tính oxi hóa yếu nhất

a/ Ba
2+
b/ K
+
c/ Fe
3+
d/ Cu
2+
Câu 21: Cho các dung dịch : X
1
: dung dịch HCl X
2
: dung dịch KNO
3
X
3
: dung dịch HCl + KNO
3
X
4
: dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
. Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu:
a/ X
1
,X

4
,X
2
b/ X
3
,X
4
c/ X
1
,X
2
,X
3
,X
4
d/ X
2
,X
3
Câu 22: Các hỗn hợp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch :
a/ Fe(NO
3
)
3
và AgNO
3
b/ Fe(NO
3
)
2

và AgNO
3
c/ Fe(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
d/ Tất cả đều sai.
ĂN MÒN KL
1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :

×