Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về Dân số Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.37 KB, 26 trang )

Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Phần mở đầu
Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự bền vững của đất nớc,
khi đề cập đến dân số là chúng ta hiểu ngay đến con ngời.
"Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội" Con ngời là chủ thể
của xã hội. Muốn đảm bảo tốt sự tồn tại và phát triển của xã hội, trớc hết phải
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con ngời. Do đó bất kỳ xã hội nào , bất kỳ
bộ máy nhà nớc nào đều phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của dân số
ở đất nớc mình. Quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số có ảnh hởng đến quá
trình phát triển kinh doanh - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy muốn
quản lý nhà nớc, quản lý xã hội trớc hết phải quản lý đợc quá trình biến động
dân số. Hiện nay vấn đề Dân số đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia, dân
tộc trên thế giới, và thực tế nó đã trở thành một trong những vấn đề có tính
toàn cầu. Các quốc gia càng quan tâm và có sự thống nhất về quan điểm,nhận
thức, chơng trình, phơng pháp, giải pháp và cách giải quyết vấn đề dân số và
phát triển.
Mặt khác sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên
nhân là cho quy mô Dân số lớn, tạo ra sức ép cho nền kinh tế - xã hội, gây nên
khó khăn cho việc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, kìm hãm sự phát
triển của đất nớc. Do vậy để nhận thức đợc tác động của Dân số đến sự phát
triển kinh tế - xã hội và đời sống của ngời dân, mỗi gia đình, cộng đồng và
dân tộc. Đảng và nhà nớc ta nên sớm có chủ trơng đúng đắn, có những chính
sách phù hợp, thực hiện mục tiêu giảm mức sinh và ổn định quy mô dân số,
quản lý cơ cấu Dân số chặt chẽ và không ngừng nâng cao chất lợng dân số.
Nghị quyết hội lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá 7 đã khẳng định
"Công tác Dân số KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lợc phát
triển đất nớc, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của đất nớc
ta, là yếu tố cơ bản về nâng cao chất lợng cuộc sống của từng ngời, từng gia
đình và của toàn xã hội. Sự tăng Dân số quá nhanh là một trong những nguyên
Khoá luận tốt nghiệp



Trang1


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế - xã hội gây khó khăn lớn
trong việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, văn
hoá và thể lực của giống nòi. Nếu xu hớng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tơng lai không xa đất nớc ta sẽ đứng trớc khó khăn lớn tiềm ẩn những nguy cơ
về nhiều mặt.
Trong mục tiêu chiến lợc Dân số KHHGĐ đến năm 2010, Đảng và Nhà
nớc ta xác định "Duy trì xu thế giảm sinh một cách bền vững chắc để đạt mức
sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005, ở vùng
sâu, vùng xa, vùng nghèo chậm nhất vào năm 2010, để quy mô, cơ cấu Dân số
và phân bổ dân c phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội vào năm 2010".
Nâng cao chất lợng Dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, phấn đấu đạt chỉ số
phát triển con ngời (HĐI) ở mức trung bình tiên tiến trên thế giới vào năm
2010. Do đó cần làm tốt công tác Dân số gia đình và trẻ em, thuộc diện gia
đình ít con, giảm nhanh tỷ lệ phát triển Dân số, tiến tới ổn định quy mô Dân
số là 1 vấn đề rất quan trọng và bức thiết đối với nớc ta.
ở Cần Thơ thời gian qua đã thực thành công về chỉ tiêu, mục tiêu về
chính sách dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm thời kỳ 1979
- 1989 là 2,20%,thời kỳ 1989 - 1999 là 1,63% (giảm 0,65% so thời kỳ 79 - 89)
số con trung bình ở mỗi phụ nữ ng độ tuổi sinh đẻ từ 3,84 con (1989) xuống
còn 1,98 con (1999), trung bình giảm 1,86 con mỗi năm.
Tuy mức sinh đã giảm, nhng quy mô dân số của Cần Thơ vẫn mỗi ngày
một lớn do số dân trung bình mỗi năm vẫn còn ở mức cao (trung bình tăng
thêm 22.000 ngời). Trong bối cảnh kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ ở thập
niên đầu của thế kỷ 21, khi mức sinh đã đạt đến mức thay thế, muốn duy trì đợc xu thế giảm sinh vững chắc, không thể chỉ tập trung giải quyết vấn đề quy
mô Dân số, mà phải đồng thời giải quyết đồng bộ, từng bớc, có trọng điểm
các vấn đề về chất lợng, cơ cấu Dân số và phân bổ dân c. Do đó trong 10 năm

tới, bên cạnh việc tiếp tục phấn đấu giảm sinh để quy mô Dân số thành phố
đạt đợc mục tiêu đề ra, chúng ta phải đồng thời nâng cao chất lợng Dân số và
Khoá luận tốt nghiệp

Trang2


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
thể chất, tinh thần, trí tuệ và phân bổ dân c theo định hớng "Dân số sức khoẻ
sinh sản và phát triển".
Trong tiểu luận về đề tài: Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc về Dân số
- Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tôi chỉ đề cập đến việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách
Dân số gia đình và trẻ em. Kết quả quản lý và thực hiện các chơng trình mục
tiêu của chính sách Dân số gia đình và trẻ em vẫn còn một số hạn chế , công
tác quản lý điều hành và thực hiện còn thiếu chặt chẽ và không đồng bộ. Do
vậy chúng ta cần phải đánh giá thật đúng thực trạng và đề ra các phơng pháp
quản lý sát hợp mang tính khả thi, sẽ nâng cao đợc hiệu quả việc quản lý, góp
phần hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kinh tế - xã hội, gắn Dân số với phát triển
1 cách vững chắc và toàn diện hơn.
Đề tài này đợc chia làm 3 vấn đề lớn.
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
II. Kết quả thực hiện chủ trơng Dân số - Gia đình và trẻ em ở thành
phố trong thời gian qua.
III. Phơng hớng, nhiệm vụ, giải quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý chơng trình Dân số - Gia đình - Trẻ em trong thời gian tới.
Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, bản thân cha từng qua nghiệp vụ
chuyên môn DSGĐ và TE, cha có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo thực
hiện. Do đó góc độ nào đó còn nhiều lĩnh vực chỉ là chung nhất, cha mang
tính khả thi cao, phạm vi chỉ ở một cấp. Tài liệu và thời gian nghiên cứu cũng

ít, do vậy đề tài đặt ra cha sâu, cha thoả mãn tính khách quan trong đó tổ chức
thực hiện, về góc nhìn còn thiển cận, đánh giá chủ quan. Mong rằng trong tổ
chức thực hiện sẽ có những bổ sung thực tiễn, rất mong đợc đông đảo ý kiến
góp ý, nhất là ý kiến góp ý, chỉ dẫn của các thầy (cô). Những ý kiến đúng sẽ

Khoá luận tốt nghiệp

Trang3


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
đợc cân nhắc trong chỉ đạo công tác DSGĐ và TE trên địa bàn ngày một tốt
hơn, đạt đợc mục tiêu dân số và phát triển.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang4


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
I. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa về chơng trình DS, GĐ & TE.
1. Khái niệm:
- Quản lý DS, GĐ & TE là một hoạt động tất yếu khách quan nhằm liên
kết, phối hợp công tác của các tổ chức, của mọi ngời trong lĩnh vực DS, GĐ &
TE.
- Vấn đề quản lý các chơng trình DS, GĐ & TE ở nớc ta bớc đầu đã thu
đợc một số kết quả đáng khích lệ và bài học kinh nghiệm bổ ích. Tuy nhiên

đây là lĩnh vực còn mới mẻ trong điều kiện đang đổi mới toàn diện cơ chế
quản lý kinh tế - xã hội của đất nớc.
2. Vai trò của dân số
Muốn quản lý đợc xã hội, trớc hết phải quản lý đợc quá trình biến động
dân số. Các nhà chức trách, các nhà quản lý xã hội cần có những biện pháp
điều tiết quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số cho phù hợp với nhu cầu và khả
năng phát triển của xã hội. Để điều tiết đợc dân số, cần biết quá trình vận
động và phát triển của nó, quá trình vận động đó chịu tác động đa dạng của
nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên sự vận động đó vẫn diễn ra một xu hớng
nhất định, có tính quy luật. Ngời quản lý phải nắm đợc tính quy luật của sự
vận động, biết yếu tố tác động đến nó, từ đó có biện pháp điều tiết.
3. Nhiệm vụ của công tác quản lý DS, GĐ & TE
Nhiệm vụ của công tác dân số, gia đình, và trẻ em là nhằm tạo ra các
điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo tiến
tới một dân số tối u trong tơng lai để nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời
dân.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang5


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
II. Nội dung thực hiện quản lý chơng trình mục tiêu.
Quản lý chơng trình dân số là một nội dung không tách rời của quản lý
nhà nớc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Ngày nay, phơng pháp quản lý chơng
trình dân số theo mục tiêu đã đợc áp dụng và phát triển ở nhiều nớc trên thế
giới, trong các tổ chức quốc tế, chính phủ và phi chính phủ. Ra đời trong 20
năm trở lại đây và mặc dầu đang cần phải hoàn thiện về lý luận, phơng pháp
luận, nhng tính hiệu quả của phơng pháp này đã đợc các nhà quản lý chơng

trình thừa nhận. ở nớc ta, việc quản lý các chơng trình Quốc gia theo Quyết
định 531/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tớng Chính phủ là quản lý các chơng
trình theo mục tiêu, trong đó có chơng trình dân số.
ý nghĩa của chơng trình mục tiêu
* Huy động kịp thời và đồng bộ các đơn vị thực hiện, các nguồn nhân
lực, tài lực, vật lực để thực hiện mục tiêu đề ra theo tiến độ chặt chẽ và thống
nhất.
* Tập trung những nguồn lực còn hạn hẹp, giải quyết có hiệu quả và dứt
điểm những mục tiêu quan trọng hàng đầu, hình thành nên cơ cấu phát triển
mới, tạo ra sự đột phá mới làm động lực phát triển các mục tiêu khác.
* Khắc phục sự tách rời giữa các nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch.
* Giải quyết vấn đề một cách có hệ thống, đảm bảo hiệu quả chơng
trình và hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội trên một địa bàn lãnh thổ hoặc
trong một ngành, một lĩnh vực.
Ba nguyên tắc cơ bản của chơng trình mục tiêu.
Hớng đến mục tiêu: Phải làm rõ mục tiêu cuối cùng cần đạt đợc và hệ
thống mục tiêu trung gian. Mục tiêu càng đợc định lợng rõ ràng thì các giải
pháp càng cụ thể và đánh giá mức độ đạt đợc mục tiêu càng thuận tiện, chính
sách.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang6


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Đồng bộ: Hệ thống các giải pháp của chơng trình phải phối hợp khớp
với nhau về thời gian và không gian, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận,
ngành, các địa phơng và các đơn vị thực hiện để cùng đạt đến mục tiêu chung
trong sự liên kết và tác động qua lại giữa các biện pháp.

Hiệu quả: Tập trung các nguồn lực để giải quyết các mục tiêu cụ thể,
chọn phơng án có hiệu quả nhất theo một số tiêu chuẩn đã định./
Nguyên tắc quản lý: Một trong những nguyên tắc cơ bản của công tác
quản lý nói chung, cũng nh quản lý DS, GĐ & TE là nguyên tắc thống nhất
lãnh đạo về chính trị và kinh tế - xã hội. ĐIều đó có nghĩa là cần phải có quan
điểm chính trị trong việc giải quyết các vấn đề DS, GĐ & TE, mọi hoạt động
trong lĩnh vực này phải phụ thuộc vào nhiệm vụ xây dựng CNXH làm cho dân
giàu nớc mạnh.
Công tác quản lý DS, GĐ & TE đợc thực hiện trên cơ sở sử dụng các
quy luật khách quan, sự vận động của quá trình dân số, chú ý đến nhu cầu của
nhân dân. Một trong những nguyên tắc quản lý DS, GĐ & TE ở nớc ta là kết
hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ (địa phơng).
III. Nội dung cơ bản của quản lý chơng trình dân số ở nớc ta.
Nhằm đạt đợc mục tiêu của chính sách dân số và KHHGĐ, Nghị quyết
lần thứ t Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII đã xác định rõ vai trò, vị
trí, sự đóng góp tích cực của công tác DS, GĐ & TE trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc. Nghị quyết cungxg đã chỉ ra giải pháp tiên quyết là
sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, của chính quyền các cấp và bộ
máy tổ chức, chỉ ra giải pháp quản lý nhằm thực hiện xã hội hoá công tác DS,
GĐ & TE dựa trên sựt tham gia tích cực và tự nguyện của nhân dân. Đặc biệt
là sự quan tâm cam kết cụ thể của nhà nớc thông qua mức tăng đầu t kinh phí
cho công tác dân số. Đây là những đảm bảo chắc chắn cho thành công của chơng trình Dân số ở nớc ta trong thời gian qua và trong thời gian tới.
Nội dung quản lý chơng trình.
Khoá luận tốt nghiệp

Trang7


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Để tăng cờng hiệu lực, hiệu quả quản lý chơng trình DS, GĐ & TE

Chính phủ đã đề ra Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2001
về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ơng và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tiếp
đó là Thông t liên bộ số 32/2001/TTLT - BTCCBCP - UBQFGDS&KHHGĐ UBBV&CSTE về việc hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của ủy ban D DS, GĐ & TE địa phơng. Căn cứ vào sự chỉ đạo của Nhà
nớc qua 2 băn bản này, việc quản lý nhà nớc đối với chơng trình DS, GĐ &
TE đợc thuận lợi và hiệu quả hơn. Các nội dung chủ yếu của công tác quản lý
chơng trình DS, GĐ & TE hiện nay là:
* Đổi mới công tác kế hoạch hoá với bản chất là xây dựng kế hoạch
hàng năm từ dới lên, tổ chức thực hiện và giám sát thông qua hợp đồng trách
nhiệm; đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của trung ơng kết hợp với chủ động
của cơ sở.
* Thực hiện phơng thức hợp đồng trách nhiệm để tổ chức thực hiện kế
hoạch, nâng cao trách nhiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, áp dụng
quản lý theo chơng tình mục tiêu thông qua phơng thực hợp đồng trách nhiệm
giữa uỷ ban DS, GĐ & TE với các tổ chức thực hiện của các ngành, đoàn thể,
tổ chức xã hội và t nhân. Các hợp đồng phải có sản phẩm, thời hạn thông báo
để các cấp và mạng lới cơ sở phối hợp thực hiện, giám sát.
* Giám sát và đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của quản lý, việc xây
dựng cơ chế giám sát và đánh giá với những căn cứ khoa học đúng đắn là hết
sức cần thiết. Muốn vậy, vần phải:
* Thiết lập hệ thông tin quản lý về DS, GĐ & TE để thu thập, xử lý và
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết phục vụ cho
việc ra quyết định trong quá trình chỉ đạo và điều phối chơng trình. Hệ thộng
tin cần đợc phân cấp rõ ràng cho từng cấp và đặc biệt chú ý thông tin phản hồi
của cả hai chiều từ trên xuống và dới lên.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang8



Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
* Phối hợp chặt chẽ với các ngành chuyên môn trong việc sử dụng
thông tin để đánh giá hiệu quả, mức độ tác động của chơng trình. Tổ chức các
cuộc điều tra chuyên môn để có cơ sở đánh giá kết quả chơng trình DS, GĐ &
TE.
* Thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ, phát hiện những vấn đề
nảy sinh trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho thích hợp.
* Đặc biệt chú trọng thu thập các thông tin về quản lý đến từng đối tợng
cụ thể, trong đó chủ yếu theo dõi các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang9


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
ChơngII
Kết quả thực hiện chơng trình DS, GĐ & TE ở thành phố
Cần Thơ trong thời gian qua.

1. Khái quát đặc điểm tình hình thành phố Cần Thợ:
Thực hiện chủ trơng chỉ đạo của Bộ chính trị, Quốc Hội và Chính phủ,
Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ơng để thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ tháng 1/2004.
Thành phố Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng Sông cửu long tiếp giáp
các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng. Cách
Thành phố Hồ Chí Minh 185km. Có diện tích tự nhiên:


km2, dân số

Có 4 huyện ngoại thành, tổng số là 8 đơn vị hành chính cấp
huyện, huyện xa nhất cách trung tâm thành phố là 45km, xã xa nhất cách
trung tâm thành phố là 70km. Địa bàn hoạt động lớn, có vị trí địa lý trong
vùng Đồng bằng Sông cửu long, hệ thống giao thông nông thôn cha hoàn
chỉnh, phần lớn dân c sống bằng nghề nông, hiện nay tỷ trọng nông nghiệp
vẫn còn chiến cao, thu nhập bình quân đầu ngời chỉ đạt 700USD. Tăng trởng
kinh tế đạt từ 9,5 - 10 %. Đời sống văn hoá tinh thần từng bớc đợc cải thiện
đáng kể, tiềm năng phát triển lớn, đó cũng là động lực để thúc đẩy mục tiêu
quản lý chơng trình DS, GĐ & TE ngày một tốt hơn. Bên cạnh đó công nghiệp
- tiểu chủ công nghiệp , dịch vụ thơng mại, dịch vụ du lịch phát triển khá
mạnh, đã tạo nhiều cơ hội việc làm ngày đợc lớn thêm. Tăng thu nhập chính
đáng cho ngời nông dân, nhà nông đã từng bớc phối hợp nhuần nhuyễn liên
kết ba lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - thơng mại dịch vụ trong nông nghiệp,
nông thôn và nông dân.
2. Kết quả đạt đợc của chơng trình DS, GĐ & TE.
a. Công tác BVCSGĐ TE đợc quan tâm nhiều hơn, tình hình sức khoẻ
của trẻ em đã đợc cải thiện, trên 95% TE trong độ tuổi đợc tiêm chủng tạo

Khoá luận tốt nghiệp

Trang10


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
điều kiện miễn dịch cơ bản, giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dới 1 tuổi xuống còn
1,3%, tỷ lệ tử vong trẻ em dới 5 tuổi còn 2,5% và tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy
dinh dỡng còn dới 15%. Số trẻ em đến trờng ngày càng tăng, đẫ có 75% trẻ
em 5 tuổi vào mẫu giáo, 97,67% Trẻ em trong độ tuổi vào lớp 1. TE đợc

tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí nhiều hơn, toàn thành phố có 1
cung văn hoá thiếu nhi, 5/8 huyện có nhà văn hoá thiếu nhi. Trẻ em mồ côi,
trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khănđợc quan tâm chăm
sóc tốt hơn, hàng ngàn trẻ em đợc phẫu thuật chỉnh hình, vá môi, hở hàm ếch,
đợc nhận học bổng, chữa bệnh hiểm nghèo
Công tác bảo vệ chăm sóc GĐ & TE đợc quan tâm đáng kể, trẻ em đợc
phát huy quyền trẻ em rõ nét hơn, quyền đợc sống, quyền đợc bảo vệ, quyền
đợc phát triển và quyền đợc tham gia.
b. Nhận thức của toàn xã hội về công tác DS, GĐ & TE đã đợc nâng lên
rõ rệt và phát triển theo xu hớng tích cực: Nhận thức của các cấp Uỷ Đảng,
chính quyền, ban ngành đoàn thể từ huyện đến cơ sở đối với công tác DS, GĐ
& TE có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện thông qua việc ban hành nhiều
văn bản chỉ đạo về công tác DS, GĐ & TE, có sự đầu t nguồn lực thích đáng
cho hoạt động này.
Trong nội dung nhận thức về DS, GĐ & TE cũng đợc nâng lên rõ rệt,
thể hiện là sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho gia đình tốt hơn, chăm lo việc
học hành, nghề nghiệp đợc chú trọng, phát triển kinh tế hộ gia đình theo mô
hình đa dạng trong sản xuất, phối hợp sản xuất nông nghiệp gắn tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ, đời sống nâng lên, tỷ lệ ngời tham gia thực hiện các biện
pháp tránh thai hiện đại ngày càng tăng lên trong năm (1992: 54,38%; 2000:
79,78%; 2004: 114% vợt kế hoạch).
c. Sự thành ông của chơng trình DS, GĐ & TE đã góp phần thiết thực
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang11


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Tốc độ gia tăng dân số quá nhanh về cơ bản đợc khống chế , đó là nhờ
áp lực của quy mô Dân số đối với kinh tế - xã hội đã bắt đầu đợc giảm nhẹ,
tiết kiệm đợc một khối lợng các nguồn lực, mà lẽ ra phải chi cho ăn, mặc, ở, đi
lại, giáo dục, chữa bệnh, việc làm và góp phần thiết thực vào ch ơng trình
xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lợng cuộc sống của ND. Việc quan tâm
đáng kể công tác BVCS. GD.TE đã góp phần cải thiện đời sống vật chất cũng
nh tinh thần cho trẻ em, chuẩn bị nguồn nhân lực mới cho sự nghiệp đổi mới,
thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
d. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
-> Nguyên nhân thành công trong công tác DS, GĐ & TE hiện nay đó
là: Xác định rõ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, sự
phối hợp đồng bộ có hiệu quả của các ban ngành là nhân tố có ý nghĩa quyết
định sự thành công của việc thực hiện chơng trình, mục tiêu quốc gia về DS,
GĐ & TE .
+ Bộ máy chuyên trách các cấp và mạng lới công tác viên đợc kiện toàn
củng cố đi vào chất lợng, và ổn định, để thực hiện chức năng quản lý nhà nớc
và điều phối chơng trình.
+ Sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn kinh phí do ngân sách cấp,
tranh thủ các nguồn kinh phí tổ chức tài trợ, kinh phí đóng góp của cộng đồng
đảm bảo phục vụ kịp thời cho công tác DS, GĐ & TE, đây là tiền đề quan
trọng để hoàn thành nhiệm vụ.
-> Nguyên nhân hạn chế: chuyển biến nhận thức về vấn đề DS, GĐ &
TE và sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng chính quyền một số địa phơng (cấp huyện) cha đều, cha thật sự đồng bộ và liên tục, 1 bộ phận ND cha
nhận thức đầy đủ và đúng mức vấn đề, mối quan tâm công tác Dân số phát
triển cha rõ nét.
+ Chính sách chế độ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác DS, GĐ & TE
còn nhiều bất hợp lý.

Khoá luận tốt nghiệp


Trang12


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Việc lồng ghép các yếu tố của DS, GĐ & TE vào quá trình lập kế
hoạch, xây dựng chính sách kinh tế - xã hội cha đợc chú trọng và thực hiện có
hiệu quả.
+ Đầu t nguồn lực cha đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chủ yếu dựa vào
nguồn đầu t của trung ơng đã phần nào ảnh hởng đến việc thực hiện.
Bài học kinh nghiệm: công tác DS, GĐ & TE thời gian qua đạt đợc kết
quả khả quan đó nhờ sự vận dụng sáng tạo các chủ trơng chính sách của Đảng
- Nhà nớc, thực sự quan tâm lợi ích vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân
dân, xã hội hoá công tác DS, GĐ & TE trên địa bàn, nâng cao chất lợng các
dịch vụ, tạo mọi điều kiện khách quan cho việc thực hiện mục tiêu DS, GĐ &
TE.
Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh,
tăng trởng kinh tế phát triển nhịp độ khác, thành phố Cần Thơ vẫn đang đứng
trớc những thách thức không nhỏ nh là: chất lợng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của sản phẩm còn thấp, hộ nghèo và số ngời trong độ tuổi lao động thất
nghiệp còn lớn, khả năng giải quyết việc làm cho ND còn hạn chế, ô nhiễm
môi trờng ngày càng lớn tạo ra những bất lợi về sức khoẻ và đời sống nhân
dân. quy mô Dân số tiếp tục tăng, chất lợng Dân số còn thấp, phân bố dân c
cha hợp lý, vẫn đang là những thách thức cho sự phát triển bền vững.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang13


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI


Chơng IIi
Phơng hớng, nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao năng lực hiệu quả
quản lý chơng trình DS, GĐ & TE trong thời gian tới.

1. Phơng hớng nhiệm vụ chung:
Chiến lợc Dân số, chiến lợc gia đình, chiến lợc chăm sóc sức khoẻ;
chiến lợc chăm sóc vào bảo vệ trẻ em là các chiến lợc mang tính quy mô và
hết sức khả thi. Song tựu chung ở các định hớng, nhiệm vụ lớn nh sau:
+ Tiếp tục đẩy mạnh vận động thực hiện mục tiêu DS, GĐ & TE trên
toàn Thành phố Cần Thơ, nhằm đạt kết quả cao nhất.
+ Giải quyết đồng bộ, từng bớc và có trọng điểm từng yếu tố trong DS,
GĐ & TE, về chất lợng, cơ cấu và phân bổ dân c, quan tâm gia đình, bảo vệ
chăm sóc gia đình và trẻ em, để nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và
là tài sản vô giá để sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố phát
triển.
+ Mở rộng và kiện toàn hệ thống thông tin dữ liệu, nhằm tận dụng các
yếu tố dân số, gia đình và trẻ em, xây dựng và kiện toàn bộ máy tổ chức cán
bộ làm công tác quản lý chơng trình DS, GĐ & TE ở từng cấp, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ mới hiện nay.
2. Mục tiêu:
a. Mục tiêu tổng quát.
Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở
mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Nâng cao chất lợng dân số,
phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lợng cao , đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của thành
phố.

Khoá luận tốt nghiệp


Trang14


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và các
quyền cơ bản của trẻ em, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em,
xây dựng môi trờng an toàn và lành mạnh để trẻ em có cơ hội đợc bảo vệ
chăm sóc, gia đình và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn.
b. Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mức sinh thay
thế bình quân trong toàn thành phố đến năm 2005 - 2010, với quy mô, cơ cấu
dân số và phân bổ dân c phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của Cần Thơ
2005 - 2010.
+ Mục tiêu 2: Tăng cờng vai trò của gia đình, thực hiện quyền bình
đẳng giới, đảm bảo chăm sóc gia đình trẻ em và xây dựng gia đình văn hoá,
với phơng châm Dân số ổn định - đất nớc phồn vinh - gia đình hạnh phúc.
+ Mục tiêu 3: Tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành
động trong toàn xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc, gia đình trẻ em, đảm bảo
tốt hơn nhu cầu và những quyền cơ bản của trẻ em, phấn đấu cho một môi trờng an toàn để trẻ em đợc bảo vệ, chăm sóc và phát triển toàn diện.
Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đợc

Năm 2005 - 2010 và 2020
TT
A
1
2
3
B
1

2
3
4
5
6

Các chỉ tiêu chủ yếu

2005

2010

2020

11,58
550
8 - 8,5

10,63
800
9,5 - 10

6,84

1.946.542
1,87
17,09
82,40
76,20
40


2.065.559
1,79
16,14
85,65
79,35
25

2.246.425
1,65
12,35
>90
85
<10

Một số chỉ tiêu chủ yếu định hớng phát triển kinh tế - xã
hội đến 2005-2010 và 2020
Phát triển dân số (NIR, 0 00 )
GDP bình quân/ngời/năm(USD)
Tăng trờng kinh tế (%)
Các chỉ tiêu dân số/SKSS/KHHGĐ
Quy mô dân số (ngời)
Tổng tỷ suất sinh (TFR,con)
Tỷ suất sinh thô (CBR, 0 00 )
Tỷ lệ ngời sử dụng BPTT toàn bộ (%)
Tỷ lệ ngời sử dụng BPTT hiện đại (%)
Tỷ lệ nạo phá thai/100 trẻ sống (%)

Khoá luận tốt nghiệp


Trang15


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Tỷ lệ trẻ đẻ sống thấp cân (dới 2.500g,%)
Tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ dới 5 tuổi (%)
Phụ nữ mang thai đợc chăm sóc trớc sinh (%)
Tỷ suất tử vong bà mẹ/100.000 cas đẻ sống
Tỷ lệ ngời đến cơ sở chăm sóc SKSS đợc thông tin-giáo
dục-t vấn về SKSS (%)
Tỷ suất chết trẻ dới 1 tuổi ( 0 00 )
Tỷ suất chết trẻ dới 5 tuổi ( 0 00 )
Tuổi thọ trung bình (năm)
Dân c đợc đăng ký vào hệ CSDLQGDC(%)
Chỉ số phát triển con ngời HDI (điểm)
Chỉ số phát triển liên quan đến giới (điểm)

3,5

23,5
95
<10

3
20
100
<10

<2
<15
100
<10

80

90

100

25
35
69
80
0,700
0,668

20
30
71

95
0,750
0,700

<15
<25
72,8
100
>0,750
>0,700

3. Các giải pháp:
a. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
+ Tăng cờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng và chính quyền các cấp đối
với công tác DS, GĐ & TE, ban hành các Nghị quyết, chỉ thị, các văn bản
pháp quy khác để triển khai công tác DS, GĐ & TE. Thờng xuyên kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện. Các chỉ tiêu về DS, GĐ & TE phải đợc đa vào
kết hoạch chính thức hàng năm ở địa phơng.
+ Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống ***làm công tác DS, GĐ &
TE từ huyện đến các phờng, xã phù hợp với sự chuyển hớng toàn diện nội
dung hoạt động của chơng trình. Đào tạo và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ
chuyên trách, công tác viên DS, GĐ & TE từ Quận (huyện) đến phờng (xã),
phục vụ thiết thực các yêu cầu mới của công tác DS, GĐ & TE.
+ Phân bổ công khai toàn bộ nguồn lực, tập trung cho cơ sở, đảm bảo
nguồn lực đợc sử dụng hiệu quả, đúng mục tiêu và tiết kiệm.
+ Đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ trên cơ sở
hệ thống các chỉ số báo cáo, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chơng
trình, kịp thời điều chỉnh mức độ tác động của chơng trình DS, GĐ & TE đối
với chơng trình kinh tế - xã hội của thành phố.
b. Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi:


Khoá luận tốt nghiệp

Trang16


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Tăng tỷ lệ ngời tự nguyện chuyển đổi hành vi và duy trì hành vi phù
hợp về Dân số - sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc bảo vệ gia
đình trẻ em.
+ Tăng cờng sử dụng các kênh truyền thông đại chúng, phát huy tối đa
hiệu quả truyền thông trực tiếp, t vấn nhóm, t vấn hộ gia đình, tổ chức hội
thảo chuyên đề, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép các hoạt động đoàn
thể quần chúng về công tác DS, GĐ & TE.
+ Mở rộng các hình thức gia đình và nâng cao chất lợng dân số, sức
khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục về giới, giáo dục pháp luật
liên quan đến trẻ em trong và ngoài trờng học. Gắn nội dung giáo dục kiến
thức dân số với nội dung tích hợp của các môn học, cấp học trong các trờng
trên địa bàn.
+ ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khảo sát để nâng cao chất lợng
hoạt động truyền thông. Định kỳ có đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi, có
kế hoạch, nội dung, phơng thức truyền thông gia đình, tuyên truyền cho phù
hợp.
c. Chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
+ Đáp ứng tốt nhu cầu CSSKSS/KHHGĐ của ngời dân và nâng cao chất
lợng dịch vụ để giảm sinh vững chắc và giảm nạo thai, hút thai.
+ Nâng cao chất lợng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em: cung cấp đầy
đủ những thông tin kíên thức và hiểu biết cho phụ nữ chuẩn bị mang thai,
đang mang thai và làm mẹ an toàn, từng bớc cải thiện chế độ dinh dỡng, tiêm
chủng và phòng bệnh, khám thai, nuôi con bằng sữa mẹ, hạn chế thấp nhất tỷ

lệ chết khi sinh và bệnh tật ở trẻ nhỏ.
Theo dõi quản lý và có biện pháp hạn chế tỷ lệ Dân số bị thiểu năng về
thể lực và trí tuệ do nhiễm chất độc màu da cam.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang17


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Giảm tỷ lệ viêm nhiễm khuẩn qua đờng sinh dục hạn chế và tiến tới
kiểm soát đợc tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đờng tình dục, HIV/AIDS.
+ Mở rộng và nâng cao chất lợng các chơng trình SKSS/KHHGĐ, từng
bớc mở rộng công tác dự phòng và điều trị vô sinh, ung th vú, ung th tử
cung
Khuyến khích ứng dụng y học cổ truyền, khai thác các bài thuốc cổ
truyền dùng trong chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
d. Nâng cao dân trí, tăng cờng vai trò của gia đình và bình đẳng giới.
+ Tạo môi trờng thuận lợi cho việc nâng cao trình độ dân trí, nâng cao
chất lợng giáo dục phổ thông, đại học và trên đại học, đào tạo và dạy nghề,
nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật.
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trờng pháp lý để đảm bảo bình đẳng giới,
nâng cao vị thế và quyền năng cho phụ nữ, nam giới phải chia sẻ trách nhiệm
chăm sóc gia đình, trong công việc nhà và nuôi dạy con, tạo cơ hội cho trẻ em
gái và phụ nữ nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp. Ngăn ngừa bạo lực gia
đình, lạm dụng trẻ em gái, cỡng bức mại dâm, buôn bán trẻ em và phụ nữ.
+ Tăng cờng bình đẳng giới trong gia đình, đào tạo, dạy nghề và phân
công lao động.
Lồng ghép vấn đề giới vào việc xây dựng và triển khai các chính sách
lao động đối với ngời dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào khơ me.

+ Củng cố thiết chế gia đình và nâng cao phúc lợi gia đình, xây dựng
gia đình văn hoá, thực hiện tốt mục tiêu gia đình ấm no, khoẻ mạnh, văn hoá,
bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, tạo cho mỗi gia đình là thành trì vững chắc
đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn ma tuý.
e. Đẩy mạnh xã hội hoá, triển khai các chính sách về Dân số và phát
triển: đây chính là huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia
công tác DS, GĐ & TE để thực hiện các vấn đề:

Khoá luận tốt nghiệp

Trang18


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Thực hiện khai thác có hiệu quả pháp lệnh và các chính sách có liên
quan Dân số, chính sách gia đình, chính sách nâng cao chất lợng Dân số, phân
bổ dân c, để khuyến khích những ngời chấp nhận thực hiện KHHGĐ, nuôi con
khoẻ dạy con ngoan, tạo động lực đạt gia đình văn minh, hạnh phúc và thịnh
vợng.
+ Vận động và tổ chức hoạt động của nhân dân và xã hội vào công tác
Dân số, Xây dựng cộng đồng trách nhiệm, tạo sự p' hợp liên ngành trong triển
khai công tác quản lý Dân số.
+ Tăng cờng vai trò của cộng đồng thực hiện quy ớc hơng ớc của xã,
ấp, để nâng cao chất lợng Dân số và quản lý dân c.
f. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần mọi mặt cho trẻ em, tạo điều
kiện thuận lợi cho trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
+ Quan tâm chăm lo trẻ em bị suy dinh dỡng, có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, nhằm cho mọi trẻ em đợc bảo vệ và chăm sóc để trở thành công công
dân tốt của xã hội.
+ Chăm lo đời sống văn hoá tinh thần, vui chơi, giải trí cho trẻ em

thông qua việc xây dựng các điểm vui chơi, tạo điều kiện cho trẻ em tham gia
các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao lành mạnh.
g. Kinh phí:
+ Đầu t công tác Dân số từ nhiều nguồn khác: Đầu t của nhà nớc, đóng
góp của cộng đồng và viện trợ của quốc tế.
+ Sử dụng và quản lý nguồn lực theo đúng luật ngân sách tăng cờng
kiểm tra, giám sát nhằm sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực, xử lý
kịp thời những sai phạm.
h. Đào tạo và nghiên cứu:

Khoá luận tốt nghiệp

Trang19


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
+ Đào tạo và nâng cao chất lợng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác
Dân số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác Dân số.
+ Xúc tiến nghiên cứu khoa học và đa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng
vào công tác quản lý ngành, nhằm đảm bảo cơ sở khoc học và thực tiễn cho
việc triển khai công tác DS, GĐ & TE.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Các giai đoạn thực hiện:
Giai đoạn 1: (2004 - 2005): Tập trung mọi nỗ lực duy trì vững chắc
mục tiêu giảm sinh, nhằm đạt mức sinh thay thế bình quân trong toàn Thành
phố trớc năm 2005. Bớc đầu triển khai và nâng cao chất lợng dân số, chất lợng cuộc sống gia đình. Thời gian qua việc truyền thông thay đổi hành vi về
DS, GĐ & TE, thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ chăm sóc gia đình trẻ
em.
Giai đoạn 2: (2005 - 2010): Thực hiện đồng bộ các mục tiêu giải pháp

của công tác DS, GĐ & TE. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các mô hình nâng
cao chất lợng dân số, xây dựng gia đình hạnh phúc và bền vững, công tác
BVCSGĐTE đợc quan tâm đúng mức hơn.
b. Các chơng trình hoạt động:
-> Chơng trình nâng cao năng lực quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác
DS, GĐ & TE: kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới và hoàn thiện công tác kế
hoạch, cơ chế quản lý và chính sách. Quy hoạch và đào tạo nâng cao năng lực
quản lý và chế độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý nhà nớc
về công tác DS, GĐ & TE, đáp ứng chiến lợc dân số và phát triển.
-> Truyền thông gd thay đổi hành vi: tạo sự chuyển đổi hành vi bền
vững về DS, SKSS/KHHGĐ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc
và bền vững, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho trẻ em phát triển toàn diện .

Khoá luận tốt nghiệp

Trang20


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
-> Chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh
thai hiện đại, trên cơ sở tăng chất lợng và khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ
SKSS/KHHGĐ đến tối tợng, triển khai các nội dung của SKSS.
-> Nâng cao chất lợng thông tin, dữ liệu về Dân c:
Nâng cao năng lực thu thập; xử lý và cung cấp thông tin số liệu về Dân
c, kết nối hệ cơ sở dữ liệu Dân c với các cơ sở dữ liệu khác, tạo môi trờng đầy
đủ, thông tin chính xác, lồng ghép các yếu tố Dân số vào hoạch định chính
sách, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
-> Nâng cao dân trí, tăng cờng vai trò của gia đình và bình đẳng giới:
tạo môi trờng thuận lợi cho việc nâng cao dân trí, củng cố thiết chế gia đình và
nâng cao phúc lợi gia đình; xây dựng và hoàn thiện môi trờng pháp lý để đảm

bảo bình đẳng giới.
-> Đẩy mạnh xã hội hoá và xây dựng hệ thống chính sách về DS, GĐ &
TE.
-> Chăm lo đời vật chất, tinh thần mọi mặt cho trẻ em, tạo điều kiện
thuận lợi cho trẻ em phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
-> Kinh phí: huy động mọi nguồn lực, sử dụng và quản lý đúng mục
đích, mục tiêu đặt ra.
-> Đào tạo và nghiên cứu: Đào tạo và đào tạo lại cán bộ DS, GĐ & TE
cấp huyện, xã, đổi mới nội dung và phơng thức đào tạo.
Triển khai các chơng trình nghiên cứu về công tác quản lý, định hớng
các chơng trình trong từng giai đoạn, chuẩn bị các bớc phát triển sắp tới.
5. Kiến nghị - Đề xuất:
* Về chức năng, nhiệm vụ:
Qua nhiều năm thực hiện, chơng trình DS, GĐ & TE đã đạt đợc những
kết quả khả quan , việc đạt đợc mức sinh thay thế và ổn định quy mô Dân số
theo xu hớng hiện nay là hoàn toàn có tính khả thi trong một tơng lại gần. Do
Khoá luận tốt nghiệp

Trang21


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
đó, nên có sự thay đổi một phần chức năng, nhiệm vụ, bổ sung thêm chức
năng quản lý, phân bổ dân c theo quy hoạch của nhà nớc, nghiên cứu, đề xuất
và thực hiện các chính sách về lao động, phúc lợi xã hội để phù hợp với tình
hình mới.
Cơ cấu tổ chức theo hình thức uỷ ban đã có tác dụng nhất định trong
thời gian qua, tuy nhiên trong tình hình mới bộc lộ nhiều điểm bất cập nh:
trách nhiệm của các thành viên, của các ngành hữu quan đôi khi không phát
huy tác dụng, chồng chéo lên nhau, giảm hiệu quả. Các hợp đồng trách nhiệm

chỉ có tác dụng khi ngành Dân số có đủ kinh phí cần thiết cung ứng thì các
ngành liên quan mới phối hợp thực hiện. Cơ cấu tổ chức uỷ ban cũng chỉ cho
phép Thờng trực uỷ ban điều phối những không điều hành đợc các thành viên
kiêm nhiệm trong hoạt động, vì thế rất khó khăn trong quá trình thực hiện
công tác.
* Về năng lực quản lý điều hành của bộ máy chuyên trách các cấp
- Cấp huyện: Cần đào tạo kiến thức cơ bản chuyên ngành có 100%
chuyên trách huyện, huyện ít nhất 1 ngời có trình độ chuyên sâu.
Để có điều kiện cho cán bộ chuyên trách yên tân công tác và có thể đào
tạo nâng cao năng lực, cần có định biên cho 100% cán bộ.
- Cấp xã và cộng tác viên: Đến nay 100% xã, phờng có cán bộ chuyên
trách và mạng lới cộng tác viên đã phủ kín các địa bàn. Tuy nhiên, nhiệm vụ
của ngành vẫn cha đợc thực hiện một cách hoàn hảo. Nguyên nhân là do:
* Cán bộ chuyên trách, cộng tác viên tuy đợc đào tạo hàng năm nhng
chỉ ở mức giới thiệu công việc, cha có điều kiện nâng cao, nhất là cán bộ
chuyên trách.
* Hiện đại chế độ phụ cấp của cán bộ chuyên trách và cộng tác viên
quá ít cha tơng xứng với công sức họ bỏ ra. Do vậy, sự biến động của đội ngũ
này rất lớn và ảnh hởng nhiều đến việc triển khai các hoạt động của chơng
trình từ cơ sở.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang22


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
Từ đó đặt ra yêu cầu phải có định biên cho cán bộ chuyên trách xã, thị
trấn để họ yên tâm công tác lâu dài và tạo điều kiện để đào tạo và nâng cao
kiến thức.

- Cần thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Dân số và hệ thống văn bản pháp
luật về công tác DS, GĐ & TE thống nhất từ Trung ơng, để các địa phơng vận
dụng một cách thích hợp nhng không lệch lạc, mâu thuẫn nhau nhất là các
chính sách khuyến khích và xử lý vi phạm. Thởng, phạt là một vấn đề phức tạp
nếu không vận dụng đúng đắn rất dễ rơi vào trờng hợp phản tác dụng. Cũng
cần nhấn mạnh rằng muốn ngăn ngừa các trờng hợp vi phạm, trớc hết cán bộ,
Đảng viên cần gơng mẫu đi đầu. Vì thế khi xử lý vi phạm, trớc hết và nhất
thiết phải xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm trong cán bộ, Đảng viên.
- Cần có sự nhất quán giữa chính sách dân số và các chính sách kinh tế
- xã hội khác. Nhà nớc và các cấp nên có sự lồng ghép chính sách dân số với
chính sách kinh tế - xã hội để đạt sự phát triển bền vững. Các ngành, các địa
phơng, đơn vị khi hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch, ch ơng trình
hành động phải phân tích, lồng ghép các yếu tố Dân số vào chơng trình, kế
hoạch, mục tiêu.

Khoá luận tốt nghiệp

Trang23


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI

Kết luận:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa các yếu tố dân số
nh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ và tỷ lệ gia tăng dân số, sự nhận
thức của cấp Uỷ Đảng và chính quyền các cấp, đoàn thể, các ban, ngành và
mối liên hệ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nói chung và huyện
Nam Trà My nói riêng chúng ta thấy rằng: công tác DS, GĐ & TE ở huyện
Nam Trà My trong những năm qua đã thu đợc nhiều kết quả khả quan, góp
phần vào việc giảm sinh tích cực, duy trì nhịp độ dân số ổn định đóng góp một

phần nhỏ tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện. Thực hiện tốt
việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nớc chơng trình DS, GĐ
& TE là việc hết sức cần thiết. Đặc biệt nó liên quan mật thiết đến sức khoẻ và
đời sống con ngời. Báo cáo của Bộ Chính trị Trình Hội nghị lần thứ IV Ban
chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII về chính sách dân số kế hoạch hoá gia
đình tháng 1/1993 đã chỉ rõ: "Gia tăng dân số quá nhanh là một trong những
nguyên nhân làm cho đất canh tác ngày một thu hẹp, rừng bị tàn phá nghiêm
trọng, nguồn nớc ngày càng khan hiếm và ô nhiễm, nạn thất nghiệp, thất học,
thiếu chăm sóc y tế, suy dinh dỡng, tệ nạn xã hội gia tăng, hạn chế điều kiện
phát triển trí tuệ, văn hoá và thể lực giống nòi, cản trợ sự phát triển xã hội đặc
biệt là trong hoàn cảnh kinh tế xã hội còn yếu kém của nớc ta".
Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội của Nam Trà My hiện nay, mức thu
nhập thấp hơn mức thu nhập bình quân kinh tế xã hội của cả tỉnh, tỷ lệ dân số
đói nghèo cao hơn, tình trạng gia tăng dân số quá nhanh sẽ gây sức ép cho
nhiều ngành, nhiều cấp, làm cho diện tích đất đai sản xuất ngày càng thu hẹp,
rừng bị tàn phá nghiêm trọng , môi trờng ô nhiễm, nạn thất nghiệp, thất học,
thiếu chăm sóc y tế ngày càng phổ biến và dẫn đến tệ nạn xã hội gia tăng.
Muốn hạ thấp tỷ lệ phát triển dân số của huyện đòi hỏi phải làm tốt
công tác xã hội hoá thông tin, giáo dục, truyền thông và dịch vụ kế hoạch hoá
gia đình, thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, văn minh giàu có, đây là nền

Khoá luận tốt nghiệp

Trang24


Lớp bồi dỡng nghiệp vụ DS,GĐ&TE khoá VI
tảng chiến lợc con ngời của Đảng góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lợng cuộc sống cho thế hệ chúng ta và thế hệ mai sau. Mặt khác cần triển
khai rộng khắp các thông tin, giáo dục, truyền thông trên các kênh đến tận ngời dân nhất là những vùng khó khăn, kết hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành,

đoàn thể thành viên của ban Dân số các cấp tạo thành mạng lới cộng đồng,
tiếp cận đối tợng thờng xuyên liên tục để làm thay đổi nhận thức dẫn đến thay
đổi hành vi và tiếp cận sử dụng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình một cách tự
giác. Sự gia tăng dân số, quy mô gia đình không hợp lý có quan hệ mật thiết
với đói nghèo, lạc hậu, kìm hãm tiến bộ xã hội.
Do đó sự quan tâm của Đảng, Chính quyền, sự kết hợp chặt chẽ của các
ngành, đoàn thể với sự nỗ lực quyết tâm của ngành dân số kế hoạch hoá gia
đình tạo nên một mạng lói đan xen nhau để thực hiện đạt mục tiêu gia đình
nhỏ, ít con, khoẻ mạnh, hạnh phúc tiến tới ổn định quy mô dân số góp phần
đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Trong phạm vi của khoá luận này chúng tôi chỉ góp phần đa ra một số
quan điểm và giải pháp cho vấn đề đợc nêu. Những quan điểm, giải pháp này
có thể cha đợc toàn diện, triệt để. Do vậy chúng tôi hy vọng rằng sẽ có những
công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn diện cho vấn đề này.
Để hoàn thành khoá luận chúng tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy, cô giáo cùng các bạn đồng khoá và bạn bè đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Khoá luận tốt nghiệp

Trang25


×