Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2013 2014 huyện lạng giang tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (720.86 KB, 66 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ TRANG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2014
HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Lớp

: 43A - QLĐĐ - N01

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Lê Văn Thơ



THÁI NGUYÊN – 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại
toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn.
Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp
làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực
tiễn công việc.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai giai đoạn 2013- 2014 huyện Lạng Giang- tỉnh Bắc Giang”
Để hoàn thành được đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo trong trường đã luôn quan tâm, dạy bảo,
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt bốn năm
học vừa qua. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo TS. Lê Văn Thơ đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài này.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng
lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Trang Nhung


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2013-2014 (%) ............................... 25
Bảng 4.2: Phân bố dân cư năm 2014 theo đơn vị hành chính ............................. 27
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lạng Giang năm 2014 ................. 30
Bảng 4.4: Tình hình tranh chấp,khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Lạng
Giang giai đoạn 2013- 2014 .................................................................................. 37
Bảng 4.5: Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai ............................................. 38
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính ........ 40
Bảng 4.7: Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai
đoạn 2013 - 2014.................................................................................................... 42
Bảng 4.8: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp đất đai...................... 49
Bảng 4.9: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại đất đai ......................... 51
Bảng 4.10: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo đất đai ........................... 52


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTP

: Bộ tư pháp


CP

: Chính phủ

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KNTC

: Khiếu nại, tố cáo



: Nghị định



: Quyết định

QH


: Quốc hội

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TN&MT

: Tài nguyên môi trường

TT

: Thông tư

TT-BTNMT

: Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài .................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................. 4
2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai. ............................................................................................................................. 6
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai................................................................................................................... 7
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai ........ 7
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai........... 9
2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai .............. 14
2.3. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong những
năm qua................................................................................................................... 16
2.3.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước ..
................................................................................................................................ 16
2.3.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang....................................................................................................................... 17
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN.
........................................................................................................................ 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 19


v


3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 19
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................... 19
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 19
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện Lạng Giang ...................... 19
3.2.2. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Lạng Giang .
................................................................................................................................ 19
3.2.3.Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Lạng Giang– tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013- 2014.................... 19
3.2.4. Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn huyện Lạng Giang........................................................................................... 20
3.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 20
3.3.1. Phương pháp nội nghiệp ............................................................................. 20
3.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp ......................................................................... 20
3.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu .............................. 21
3.3.4. Phương pháp biểu đồ ................................................................................... 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................. 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 24
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Lạng
Giang....................................................................................................................... 27
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạng Giang- Bắc
Giang....................................................................................................................... 29
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất năm 2014................................................................ 29
4.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của huyện Lạng Giang ................................... 31


vi


4.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa
bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2013 - 2014 ..................................................... 36
4.3.1. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư ...................................................... 36
4.3.2. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa
bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2013 – 2014 .................................................... 38
4.3.3. Đánh giá chung ............................................................................................ 42
4.4. Một số vụ việc điển hình, nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một
số giải pháp khắc phục........................................................................................... 43
4.4.1. Một số trường hợp nghiên cứu điển hình về giải quyết khiếu nại, tranh
chấp, tố cáo về đất đai............................................................................................ 43
4.4.2. Nguyên nhân phát sinh ................................................................................ 48
4.4.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục ............................................. 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 57
5.1. Kết luận ........................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị ......................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất gắn bó mật thiết với sự tồn
tại và phát triển của các sinh vật nói chung, của con người nói riêng. Nó là
điều kiện cần và cơ bản nhất cho quá trình tồn tại và phát triển. Đất đai là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố của khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng của mỗi quốc gia. Đất đai là sản phẩm tự
nhiên, lao động con người không thể tạo ra đất đai và đất đai có giới hạn về

không gian và số lượng, cố định về vị trí. Chính vì các đặc tính đó mà đất đai
trở thành đối tượng của các vụ tranh chấp, khiếu kiện.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và nhà nước ta
luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản
lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai. Việc ban hành các quy định pháp
luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyền lực và ý chí của nhà nước, là căn
cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất.
Từ khi quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trở thành một đối tượng
của giao lưu dân sự, người dân không chỉ có quyền sử dụng đất mà còn có
quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất thì các tranh chấp
liên quan đến quyền sở hữu nhà và đặc biệt là quyền sử dụng đất cũng hết sức
đa dạng và phong phú.
Trong thực tế hiện nay, có nhiều địa phương, đơn vị, cá nhân thực hiện
tốt công việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó
còn không ít địa phương, đơn vị, và một bộ phận cá nhân thực hiện chức năng
quản lý còn lỏng lẻo, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội. Do vậy,
trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình khiếu nại, tố cáo về đất đai


2

giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm đất, sử dụng đất
sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền,
không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Chính vì vậy, để chấn
chỉnh việc quản lý nhà nước về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân thủ quy định
của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo đất là việc làm hết sức cần thiết.
Lạng Giang là một huyện trung du nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang,
cách trung tâm thành phố Bắc Giang 10km. Gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã

và 2 đơn vị hành chính cấp thị trấn, là một trong 4 huyện, thành phố của tỉnh
được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm qua
công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện đã góp phần không nhỏ vào
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lạng Giang nói riêng và của tỉnh Bắc
Giang nói chung. Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về đất đai còn tồn tại
nhiều khó khăn vướng mắc. Đặc biệt là các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai
luôn là vấn đề nhạy cảm và phức tạp gây mất ổn định chính trị, ảnh hưởng tới
sự phát triển đời sống xã hội. Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu
kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm
bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết
quả đã đạt được. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử
dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo
TS. Lê Văn Thơ – giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài:


3

“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
giai đoạn 2013- 2014 huyện Lạng Giang- tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2014.
- Đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai trên địa bàn thị huyện Lạng Giang trong thời gian tới.

1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công
tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Lạng
Giang và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân theo
quy định của pháp luật.
- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong quá
trình thực hiện công tác, đồng thời đề xuất và kiến nghị một số giải pháp
nhằm khắc phục tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo tính khả thi
và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp và có cơ
hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai nói
chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói riêng. Góp phần nâng cao hiệu
quả công tác thanh tra và giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai theo
đúng pháp luật phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn
huyện Lạng Giang-tỉnh Bắc Giang.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã quan
tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất. Với sự ra đời của Luật cải
cách ruộng đất năm 1953, Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai

2003 và gần đây nhất là luật đất đai 2013. Cùng với sự thay đổi liên tục nhằm
hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai để phát triển, đổi mới đất nước và
phù hợp với tình hình thực tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị nên đã phát
sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan hệ đất đai. Các mâu thuẫn đó thể hiện
thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Sau 10 năm thi hành Luật Đất đai 2003 thì quy định của Luật đã bộc lộ
nhiều vướng mắc, bất cập như UBND là cơ quan hành chính nhà nước nhưng
lại phải đồng thời làm nhiệm vụ của cơ quan giải quyết tranh chấp (theo thống
kê của các cơ quan nhà nước thì hàng năm có khoảng 70% đơn thư khiếu nại,
khiếu kiện đến UBND là các vụ việc liên quan đến đất đai). Bên cạnh đó, việc
trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho UBND vừa là cơ quan quản
lý, vừa thực hiện giải quyết tranh chấp sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách
quan, công bằng trong quá trình giải quyết, đặc biệt trong trường hợp tranh
chấp có liên quan từ các quyết định hành chính của cơ quan hành chính. Hoặc
việc giải quyết tại UBND không được tiến hành theo một quy trình tố tụng và
đánh giá chứng cứ một cách toàn diện như việc giải quyết tại Tòa án, dẫn đến
kết quả giải quyết thiếu tính thuyết phục. Ở một số địa phương tình hình tranh
chấp đất đai diễn ra gay gắt, phức tạp, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng như
vụ cưỡng chế ở thành phố Hải Phòng và mới đây nhất là vụ nổ súng ở tỉnh
Thái Bình hay vụ dùng bom xăng tấn công đoàn cưỡng chế ở Bắc Giang như


5

là minh chứng cho việc tranh chấp, khiếu nại. Nhiều trường hợp giải quyết
các vụ tranh chấp đã trở thành điểm nóng nhưng các bên không đồng ý.
Từ những bất cập, hạn chế của luật đất đai 2003. Ngày 29/11/2013,
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014, đã mở rộng hơn nữa quyền của công dân
trong việc yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh

chấp liên quan đến đất đai, khi các bên sử dụng đất mâu thuẫn, không thống
nhất với nhau trong quá trình sử dụng đất. Luâ ̣t Đất đai năm 2013 cũng quy
đinh
̣ theo hướng tăng cường hơn sự theo dõi, giám sát, đánh giá của Quốc hội,
Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành
viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, giám sát,
thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
đất đai.
Để tăng cường trách nhiệm trong công tác hòa giải các tranh chấp về
đất đai, Luật mới đã quy định rõ Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ
chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Thời hạn hòa giải
được nâng lên thành 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai (tăng 15 ngày so với luật cũ). [9]
Mặc dù luật đất đai 2013 ra đời đã khắc phục, giải quyết được những
tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003.Song
tính phức tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn còn kéo dài
không chỉ bắt nguồn từ những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế,của sự quản
lý bất hợp lý của cơ quan công quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống chính
sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân có tính lịch sử trong
quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ. Số lượng công dân đến khiếu nại
trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan vẫn còn
nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất, đòi lại


6

đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được xử
lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính
quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và lợi
ích quốc gia.

2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai
- Luật Đất đai 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành
luật Đất đai 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 136/2006/NĐ- CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy
định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Luật đất đai 2013;
- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/09/2013 Quy định quy trình giải
quyết tố cáo;
- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Quy định quy trình
giải quyết khiếu nại hành chính;
- Nghị định 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của luật đất đai 2013 của Chính phủ;
- Căn cứ Nghị định số 47/2014NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 75/2012/NĐ- CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 76/2012/NĐ- CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo;


7

- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ
quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Quyết định số 114/QĐ- BTP của Bộ Tư Pháp ngày 08/06/2010 về
việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và
Thanh tra chính phủ ngày 6/6/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý
trong việc khiếu nại quyết định hành chính. hành vi hành chính;
- Thông tư số 07/2011/TT- TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra chính
phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2011 về xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai
2.2.1.1. Khái niệm về tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai [9].


8

2.2.1.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết
các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để
tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các

quyền sử dụng đất bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với
các hành vi, vi pháp pháp luật.
Theo quy định tại Điều 203 – Luật đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai
đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải
quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCNQSD đất hoặc có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và tranh chấp về
tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai
2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh
chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự;
- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân


9

dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
về tố tụng hành chính;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của
pháp luật về tố tụng hành chính;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều
này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp
có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành.
Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.[9]
2.2.1.3. Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra. thu thập các thông tin. tài liệu. số liệu. bản đồ
liên quan;
Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp.
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
2.2.2.1. Khái niệm về khiếu nại đất đai
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những
quyết định hành chính hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất
đai gây ra [7].


10

2.2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại
 Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:

+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;
+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp
luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ
giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại;
+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó;
+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;


11

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo
quy định của Luật tố tụng hành chính;

+ Rút khiếu nại [7].
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật [7].
 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu


12

đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. [7].

- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
chính bị khiếu nại;
+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi
hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật. [7].
2.2.2.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại


13

mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã
giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.

+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình,
của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình
quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng
cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết
khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi
phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp [4].
2.2.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại.
Bước 2: Thẩm tra. xác minh vụ việc.
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định.
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc


14


2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai
2.2.3.1. Khái niệm tố cáo
Theo Khoản 1, điều 2- Luật Tố cáo năm 2011 qui định: “Tố cáo là việc
công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức” [8].
2.2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo
 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Người tố cáo có các quyền sau đây:
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy
định mà tố cáo không được giải quyết;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập;
+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;


15


+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.[8]
 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
+ Được thông báo về nội dung tố cáo;
+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
+ Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố
cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi,
cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố
cáo không đúng gây ra.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền;
+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình
gây ra.[8]
2.2.3.3. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.


16


- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng
quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định
của pháp luật về tố tụng [4].
2.2.3.4. Trình tự giải quyết tố cáo về đất đai
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 5 bước:
1. Tiếp nhận. xử lý thông tin tố cáo;
2. Xác minh nội dung tố cáo;
3. Kết luận nội dung tố cáo;
4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;
5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị
tố cáo.
2.3. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong
những năm qua
2.3.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước
Từ nhiều năm nay tình hình tranh chấp, khiếu nại,tố cáo luôn là vấn đề
bức bách được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Đảng và Nhà nước
đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này. Các văn bản đó đã và đang
được triển khai thực hiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo
và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhờ vậy nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc
phức tạp đã được giải quyết góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội của đất nước.
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại,
tố cáo của công dân diễn ra không bình thường, số lượng gia tăng vụ việc



17

ngày càng có tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất
đai chiếm số lượng lớn khoảng 80% so với khiếu nại, tranh chấp, tố cáo trong
cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến
các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt,
không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương.
Nhiều trường hợp khiếu nại có liên quan đến việc Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội như đòi được bồi
thường đất ở, nâng giá bồi thường, tăng tiền hỗ trợ, đòi lại đất cũ. Ngoài ra
có một số khiếu nại liên quan đến việc thực hiện chính sách xã hội, kỷ luật
của cán bộ, công chức... Về nội dung tố cáo, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công
chức làm sai chính sách, tiêu cực, tham nhũng trong quản lý đất đai, thiếu
trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, bao che người bị tố cáo, không
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm Bộ nhận
được gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tài
nguyên và môi trường của công dân 63/63 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98.6% tổng số đơn. Các địa
phương có nhiều đơn gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường là Thành phố Hồ
Chí Minh, An Giang, Cần Thơ, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,
Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang và Tây Ninh (bình
quân mỗi địa phương có gần 500 lượt đơn thư/năm).
Tình hình trên nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp gây tâm lý
hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền,ảnh hưởng đến quyền,lợi ích
hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia.
2.3.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi tổng diện tích tự nhiên là
672.462,18 ha bao gồm 7 đơn vị hành chính trong đó có 1 thành phố 7 huyện.



18

Bắc Giang là một tỉnh có vị trí địa lý cách Thủ đô Hà Nội 50 km về
phía Bắc, cách cửa khẩu Lạng Sơn 110km về phía Nam, cách Hải phòng 100
km về phía Đông, giáp Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, có tuyến đường
quốc lộ 1A chạy qua nên tỉnh có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với thị
trường cũng như phát triển mọi mặt về kinh tế xã hội. Chính vì sự phát triển
này khiến nảy sinh nhu cầu về đất đai. Nên việc quản lý đất đai và sử dụng
đất đai hợp lý với mọi nhu cầu phát triển là rất quan trọng và cần thiết, nó
được đặt lên làm nhiệm quan trọng hàng đầu. Dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài
nguyên và Môi trường cùng với ban lãnh đạo tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất
đai một cách hợp lý, có hiệu quả. Trong đó, phải kể đến công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai diễn ra trên địa bàn tỉnh, từ khi Luật đất
đai 2003 và mới nhất là luật đất đai 2013 ra đời, ban lãnh đạo tỉnh cũng như các
cơ quan chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định
mới của Luật Đất đai, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm
nâng cao sự hiểu biết của người dân, nên tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai giảm hơn so với các năm trước.


×