Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (694.06 KB, 52 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

LÂM BÍCH VÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI THỊ TRẤN PHỦ THÔNG – HUYỆN BẠCH THÔNG – TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa ho ̣c môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


--------------o0o--------------

LÂM BÍCH VÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI THỊ TRẤN PHỦ THÔNG – HUYỆN BẠCH THÔNG – TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa ho ̣c môi trƣờng

Lớp

: K43 – KHMT – N02

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Phả


Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã được về về thực tập tại phòng tài nguyên và môi trường huyện
bạch thông với đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị
trấn Phủ Thông – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn” .
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài, em đã nhận được sự quan
tâm và giúp đỡ của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.
Trần Thị Phả đã giúp đỡ và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ phòng tài nguyên môi trường
huyện Bạch Thông đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại địa phương.
Do điều kiện và thời gian có hạn cho nên đề tài còn nhiều thiếu xót và khiếm
khuyết. Em rất mong được các thầy cô giáo trong khoa Môi trường và các bạn sinh
viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lâm Bích Vân


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 4.1: Bảng thể hiện tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân
Thị Trấn Phủ Thông ............................................................................................ 23
Bảng 4.2: Bảng thể hiện tỉ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước.......... 25
Bảng 4.3: Khoảng cách từ nguồn nước tới khu chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ
sinh ...................................................................................................................... 26
Bảng 4.4: Bảng thể hiện nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại Thị
Trấn Phủ Thông ................................................................................................... 27
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước tại thị trấn ................................... 31
Bảng 4.6: Bảng thể hiện chất lượng nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông ............ 34
Bảng 4.7: Kết quả điều tra ý kiến mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt người
dân đang dùng ..................................................................................................... 35


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm sử dụng nguồn nước sinh hoạt ........ 24
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả điều tra người dân về thiết bị lọc nước ..................... 25
Hình 4.3: Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nước tới khu chuồng trại chăn nuôi và
nhà vệ sinh ........................................................................................................... 26
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông .......................................................................... 27
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện giá trị pH của nước giếng đào, nước giếng khoan,
nước máy tại thị trấn Phủ Thông ......................................................................... 31
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện giá trị Fe (mg/l) của nước giếng đào, nước giếng
khoan, nước máy tại thị trấn Phủ Thông ............................................................. 32
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện giá trị độ cứng(mgCaCO3/l) của nước giếng đào,
nước giếng khoan, nước máy tại thị trấn Phủ Thông .......................................... 33
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện giá trị COD của nước giếng đào, nước giếng khoan,
nước máy tại thị trấn Phủ Thông ......................................................................... 33

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông ... 34
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt người dân
đang dùng tại thị trấn Phủ Thông ........................................................................ 35


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu, viết tắt

Tên đầy đủ

1

CHXHCNVN

Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam

2



Nghị định

3

CP


Chính phủ

4



Quyết định

5

BKHCN

Bộ khoa học công nghệ

6

UBND

Uỷ Ban Nhân Dân

7

BTNMT

Bộ tài nguyên chất lượng

8

TCVN


Tiêu chuẩn Việt Nam

9

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

10

BYT

Bộ y tế

11

TTg

Thủ tướng

12

UNEP

Chất lượng Liên Hợp Quốc

13

UNICEF


Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc

14

YTDP

Y tế dự phòng

15

HVS

Hợp vệ sinh

16

BVMT

Bảo vệ chất lượng

17

COD

Nhu cầu oxy hóa học

18

DO


Oxy hòa tan

19

Fe

Hàm lượng sắt tổng số

20

TDS

Tổng chất rắn hòa tan


v

MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ........................................................ 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ................................................................................... 3
2.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 6
2.2.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới .......................................................... 7
2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam ................................. 10

2.2.3. Tình hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn ........................ 14
2.3. Cơ sở pháp lí của quản lí nhà nước về tài nguyên nước .............................. 15
2.4. Các loại ô nhiễm nước ................................................................................. 17
2.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ....................................................... 18
2.5.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt ................................................................... 18
2.5.2. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp .......................................................... 18
2.5.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp .......................................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................. 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 20
3.3.1. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông
– huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn .................................................................. 20
3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông –
huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 20


vi

3.3.3. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông –
huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn ........................................................................ 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 21
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu. ............................................................................... 21
3.4.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ....................................... 22
3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lí số liệu:..................................................... 22
Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC...................................................................... 23
4.1. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 23
4.1.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn phủ thông .......................... 23
4.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước tại Thị Trấn Phủ Thông.................. 27
4.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông – huyện Bạch

Thông – tỉnh Bắc Kạn ......................................................................................... 30
4.2.1. Đánh giá chất lượng nước giếng đào, giếng khoan, nước máy tại Thị Trấn
Phủ Thông . ......................................................................................................... 30
4.2.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông theo ý kiến
phỏng vấn của người dân .................................................................................... 34
4.3. Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sạch sinh hoạt tại Thị
Trấn Phủ Thông................................................................................................... 36
4.3.1. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyền truyền ....................... 37
4.3.2. Biện pháp kinh tế ...................................................................................... 39
4.3.3. Biện pháp kỹ thuật .................................................................................... 40
4.3.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lí môi trường ....................................... 41
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 42
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 42
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 44


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn của
Đảng và Nhà nước đề ra là một trong những yếu tố có tính then chốt, là vấn đề cơ
sở nông thôn. Trong đó vấn đề cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân là một
trong những yếu tố tiền đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân. Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự
sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của con người, ở
đâu có nước thì ở đó có sự sống. Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn,
chính vì thế đã sử dụng một cách lãng phí, thiếu hiệu quả. Không những vậy với

hoạt động sống của con người tự phát, không có quy hoạch như chặt phá rừng bừa
bãi, canh tác nông nghiệp không hợp lí và thải chất thải trực tiếp vào các thủy vực
đã làm cho các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những
hậu quả nghiêm trọng. Bệnh tật, đói nghèo..., do thiếu nước sạch cho sinh hoạt
ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở những vùng ít mưa.
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người
dân tại các huyện vùng núi, để đánh giá được chất lượng của nước sử dụng tại địa
phương, đồng thời tìm ra một số giải pháp để đáp ứng nhu cầu đang sử dụng nước
sinh hoạt đạt tiêu chuẩn. Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông
Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Khoa Học Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo
T.S Trần Thị Phả - Giảng viên khoa Môi trường – Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường
nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”


2

1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ Thông, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Nắn được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn Thị Trấn Phủ
Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề ra một số giải pháp cung cấp nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước sạch của người dân địa phương.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Thị Trấn Phủ
Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đảm bảo số liệu đầy đủ, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.

- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với điều
kiện địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học.
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp
ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
Nước và một số khái niệm liên quan:
Nước được xem như một tài nguyên quý giá và cần thiết cho sự sống.
Nước chi phối nhiều hoạt động của con người, thực và động vật và vận hành của
thiên nhiên. Theo định nghĩa thông thường: "Nước là một chất lỏng thông dụng.
Nước tinh khiết có công thức cấu tạo gồm 2 nguyên tử hydro và một nguyên tử
oxy, nước là một chất không màu, không mùi, không vị. Dưới áp suất khí trời 1
atmosphere, nước sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C, nước có khối lượng riêng là
1000 kg/m3". Khái niệm đơn giản về nước là như vậy, nhưng đi sâu nghiên cứu,
ta thấy nước có nhiều tính chất kỳ diệu bảo đảm cho sự sống được tồn tại và
phát triển.
• Nước là một dung môi vạn năng
Nước có thể hòa tan được rất nhiều chất, đặc biệt là các chất khoáng và chất
khí cung cấp dinh dưỡng và giúp cho sự trao đổi chất trong cơ thể sinh vật.
• Nước có nhiệt dung rất lớn
Nước có khả năng hấp thu rất nhiều nhiệt lượng khi nóng lên và đồng thời

cũng tỏa ra nhiều nhiệt lượng khi lạnh đi. Khả năng này giúp cho nhiệt độ ban
ngày trên trái đất ít nóng hơn và ban đêm đỡ lạnh đi, giúp cho sự sống khỏi sự
tiêu diệt ở mức chênh lệnh nhiệt độ quá lớn.
• Nước rất khó bay hơi
Ở 20°C, muốn 1 lít nước bốc hơi phải tốn 539.500 calori. Đặc tính này
của nước đã cứu thoát sự sống khỏi bị khô héo nhanh chóng và giúp cho các
nguồn nước không bị khô hạn, làm tiêu diệt các sinh vật sống trong nó.
• Nước lại nở ra khi đông đặc


4

Khi hạ nhiệt độ xuống thấp dưới 4°C thì thể tích nước lại tăng lên. Đến
điểm đông đặc 0°C, thể tích nước tăng lên khoảng 9% so với bình thường, làm
băng đá nổi lên mặt nước. Nước có nhiệt độ cao hơn sẽ chìm xuống đáy giúp các
thủy sinh vật tồn tại và lớp băng đá - có tính dẫn nhiệt rất kém - trở thành chiếc
áo giáp bảo vệ sự sống phía dưới nó.
• Nước có sức căng mặt ngoài lớn
Nhờ có sức căng mặt ngoài lớn nên nước có tính mao dẫn mạnh. Hiện
tượng này có một ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì sự sống trên trái đất, nước từ
dưới đất có thể thấm đến từng ngọn cây. Trong cơ thể người và động vật, máu
và dịch mô vận chuyển được đến các cơ quan nội tạng cũng nhờ khả năng mao
dẫn của nước.
• Nước có khả năng tự làm sạch
Nước trong quá trình vận chuyển của nó khắp nơi trong thiên nhiên còn
có khả năng tự làm sạch, loại bỏ một phần chất bẩn, tạo điều kiện cho chất
lượng sinh thái được cải thiện.
Môi trường nước
Nước bảo đảm việc duy trì sự sống và phát triển của các loài thực vật và
động vật. Sự phong phú tài nguyên nước là tiền đề cho việc phát triển nông

nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, thủy hải sản và phát triển cư
dân, ... Nước đồng thời cũng là một tai ương cho loài người và các sinh vật
khác. Nước là nguồn sống cho tất cả mọi sinh giới và là một tài nguyên quan
trọng của mỗi quốc gia. Nước đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa nhiệt
độ trên trái đất. Nước được sử dụng trong sinh hoạt, nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải,…
Tài nguyên nước trên trái đất được đánh giá bởi ba đặc trưng: Lượng, chất
lượng và động thái.


5

• Số lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước
trên một lãnh thổ;
• Môi trường nước bao gồm các đặc trưng về hàm lượng các chất hoà tan
hoặc không hoà tan trong nước có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn của đối tượng
sử dụng;
• Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi các đặc trưng dòng
chảy theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước, sự vận
chuyển và quy luật chuyển động của nước trong sông, nước ngầm, các quá trình
trao đổi chất hoà tan, truyền mặn,…
Môi trường nước được hiểu là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh
sống và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước. Môi trường
nước có thể bao quát trong một lưu vực rộng lớn hoặc chỉ chứa trong một giọt
nước. Môi trường nước là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự
nhiên, kỹ thuật và cả kinh tế - xã hội.
Trái đất của chúng ta thường xuyên chịu sự tác động của sự chuyển hóa
của dòng khí quyển và thủy quyển tạo nên. Chính các hoạt động tự nhiên này đã
làm thay đổi đáng kể các tính chất khí hậu, dòng chảy, đất đai, chất lượng tự
nhiên và xã hội. Con người đã chú tâm từ lâu ghi nhận, tìm hiểu, phân loại và

đối phó với các diễn biến thời tiết, các thay đổi dòng chảy và các biến động chất
lượng để tổ chức xã hội, sản xuất, điều chỉnh cuộc sống và cải tạo điều kiện tự
nhiên và phòng chống các thiên tai thảm họa có thể xảy ra.
Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng ở
00C nước có khối lượng riêng lớn nhất.
Khái niện về tài nguyên nước:
- Tài nguyên nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn
vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc


6

sống ăn, uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp, giao
thông vận tải thủy, du lịch.
Tài nguyên nước được phân thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc
điểm hình thành, khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước
mặt), nước dưới đất (nước ngầm) và nước trong khí quyển (hơi nước).
Về mặt hóa học nước có công thức là H2O (nguyên chất), tuy nhiên trong
tự nhiên nước còn bao gồm nhiều các chất hòa tan, các chất lơ lửng và các sinh
vật sống. Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát sinh, chất
lượng xunh quanh (Dư Ngọc Thành, 2006) [8].
2.2. Cơ sở thực tiễn
Nước là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của sinh giới.
Không có nước sự sống lập tức bị rối loạn, ngưng lại và tiêu diệt.
• Nước chiếm thành phần chủ yếu trong cấu tạo cơ thể thực và động vật.
Con người có khoảng 65 - 75 % trọng lượng nước trong cơ thể, đặc biệt nước
chiếm tới 95 % trong huyết tương, Cá có khoảng 80 % nước trong cơ thể, cây
trên cạn có 50 - 70 % nước, trong rong rêu và các loại thủy thực vật khác có 95 98 % là nước.
• Muốn có thực phẩm cho người và gia súc cần có nước: muốn có 1 tấn
lúa mì, cần 300 - 500 m3 nước, 1 tấn gạo cần tiêu thụ 1.500 - 2.000 m3 nước và

để có 1 tấn thịt trong chăn nuôi cần tốn 20.000 - 50.000 m3 nước.
• Lượng nước trên trái đất là một máy điều hòa nhiệt và làm cho cán cân
sinh thái được cân bằng. Sự sống thường tập trung ở các nguồn nước, phần lớn
các nền văn minh, các trung tâm kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kỹ
thuật, văn hóa xã hội, dân cư, ... đều nằm dọc theo các vùng tập trung nước.
• Sự thay đổi cán cân phân phối nước hoặc sự phá hoại nguồn nước có
thể làm tàn lụi các vùng trù phú, biến các vùng đất màu mỡ thành các vùng khô
cằn. Trong những thập niên sắp tới, chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia và


7

các vùng khu vực có thể do nguyên nhân tranh giành tài nguyên nước quí báu
này (Lê Anh Tuấn, 2008) [9].
Vai trò của nước đối với cơ thể
Nhiều người trong chúng ta lầm tưởng không ăn được sẽ chết nhưng nếu
thiếu nước không thể chết được, đó là một sai lầm. Đối với cơ thể, nước còn
quan trọng hơn cả đạm, chất béo, đường, vitamim và muối khoáng. Nếu một
người không ăn gì cả, chỉ uống nước thôi có thể sống được 2 tháng, nhưng nếu
không uống nước chỉ sống được khoảng 1 tuần.
Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
- Đối với đời sống sinh hoạt: Nước sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm
giặt, hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội…
- Đối với hoạt động nông nghiệp: Như trồng lúa, hoa màu… nước là yếu
tố không thể thiếu.
- Đối với công nghiệp: Nước được sử dụng trong quá trình sản xuất giấy,
công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lí rác thải…
- Nước có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện.
2.2.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Rất khó có kết quả chính xác về lượng nước có trên trái đất, nhưng qua

nhiều kết quả khảo sát, tính toán và suy diễn cho ta con số tổng lượng nước có
trên hành tinh này ước chừng 1,4 - 1,8 tỷ km3 nước. Khối lượng nước này chiếm
chừng 1 % khối lượng trái đất. Nếu đem rãi đều trên toàn bộ bề mặt địa cầu ta sẽ
được một lớp nước dày vào khoảng 4.000 m và nếu đem chia đều cho mỗi đầu
người hiện nay trên trái đất (trên 6 tỷ người) thì bình quân sẽ được xấp xỉ 30
triệu m3 nước/người.
Tổng sản lượng nước trên thế giới gồm 97,5% và chỉ có 2,5% nước ngọt.
Trong 2,5% này chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông ngòi ao hồ và hơi nước trong
không khí, 30,01% nước ngầm và phần còn lại là những tảng băng trải rộng ở


8

Bắc và Nam cực và sau cùng trong 0,45% nước mặt trong đó có 67,4% nước ao
hồ, 1,6% sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi nước trong không
khí và phần còn lại gồm các vùng đất ngập nước. Sự phân bố nước trên thế giới
hoàn toàn không đồng đều do điều kiện địa lý của từng vùng. Theo thống kê mới
nhất của Liên Hiệp Quốc, tình trạng khan hiếm nước ảnh hưởng đến 1/3 số người ở
mọi châu lục trên thế giới. Tình hình ngày càng trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử
dụng nước tăng cùng với việc tăng dân số, đô thị hóa, tăng việc sử dụng nước trong
các hộ gia đình và trong ngành công nghiệp. Một số nước đang trong tình trạng hạn
hán kéo dài và trong tương lai gần hạn hán và sa mạc hóa sẽ còn nghiêm trọng. Gần
1/5 dân số thế giới, khoảng 1,2 tỷ người sống trong khu vực khan hiếm nguồn nước
tự nhiên.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo đó nhiều khu
công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanh nghiệp ra đời, góp phần
tạo việc làm cho một bộ phận dân cư. Song do công tác quy hoạch và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm tới việc xử lý
chất thải, cho nên hàng trăm hàng nghìn tấn chất thải rắn, lỏng hàng năm cứ thế đổ
ra các ao, hồ, sông, suối. Trong số này có không ít kim loại nặng,thủy ngân, hóa

chất độc hại gây ô nhiễm trầm trọng nguồn nước, nhất là khu vực có khu công
nghiệp, khu chế xuất hoạt động. Đây là mầm mống gây ra các loại bệnh tật, kể cả
bệnh hiểm nghèo như ung thư, gan, ruột,…
Tình trạng khan hiếm nước bắt buộc mọi người phải sử dụng các nguồn
nước ăn uống không an toàn. Hiện có 884 triệu người trên thế giới phải sử dụng
các nguồn nước chưa qua xử lý, chất lượng nước kém có thể làm tăng nguy cơ
mắc các bệnh tiêu chảy như: tả, kiết lỵ, thương hàn,…
Chương trình Chất lượng Liên Hiệp Quốc (UNEP) cho biết, biến đổi khí
hậu và việc con người sử dụng nước phung phí là nguyên nhân chính khiến thế
giới ngày càng khát nước. Do không quản lý tốt việc sử dụng nước và tình trạng


9

khai thác nước một cách bừa bãi khiến nguồn nước ngầm ngày một thiếu hụt.
Hơn nữa sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nông nghiệp, do
đó việc tận dụng nguồn nước nhất là nguồn nước ngầm sẽ là một nguy cơ cạn kiệt
nước trong tương lai. Trước mắt các quốc gia phát triển phải trực diện với nạn gia
tăng dân số vì không có khả năng ngăn chặn mức sinh sản của người dân, các nước
này sẽ là nạn nhân đầu tiên của nạn khan hiếm nguồn nước.
Tại Ấn Độ, nghiên cứu của ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn nước
ngầm ở nước này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới. Biến đổi khí hậu
gây hạn hán ở nhiều nơi. Trong khi tại Mỹ một số khu vực rộng lớn đã và đang
sử dụng nhiều nguồn nước hơn những gì mà nguồn nước tự nhiên có thể cung
cấp được. Tình hình này sẽ càng trở nên trầm trọng khi tình trạng ấm lên toàn
cầu sẽ dẫn đến lượng mưa thấp hơn, nước bốc hơi nhiều và làm thay đổi hình
thức tan băng.
17% dân số thế giới đang thiếu nước sạch. Trong bản báo cáo ra ngày
9/11/2007, chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra nhũng
con số đáng lo ngại: 1,1 tỷ người chưa được sử dụng nước sạch, 2,6 tỷ người

vẫn chưa tiếp cận được các điều kiện vệ sinh. (Trí Nguyên, 2007) [3].
Theo đó, UNEP đặt ra yêu cầu cung cấp 20 lít nước sạch mỗi ngày
chonhững người nghèo nhất. Mỗi năm 1,8 triệu trẻ em chết do sự nhiễm khuẩn
truyền qua nguồn nước bẩn. Hàng triệu phụ nữ hàng ngày phải mất nhiều giờ để
tìm được nước cần thiết cho gia đình và các cư dân trong khu vực dân nghèo của
thành phố trả tiền đắt từ 5 đến 10 lần hơn các vùng khác. Bản báo cao ước tính
rằng mỗi năm Châu Phi lãng phí khoảng 5% tổng sản lượng quốc nội do sự thiếu
hụt nguồn nước sạch (Trí Nguyên, 2007) [3].
Theo các nhà quan sát 90% dân số sống trên 145 Quốc gia chia sẻ nhau
việc dùng các nguồn nước thì một cuộc chiến tranh về nước sẽ không tránh khỏi.
Tuy vậy, UNEP tin rằng trong tương lai sẽ không có nguy cơ chiến tranh về


10

nước. Trong vòng 50 năm qua, theo thống kê có 37 cuộc xung đột giữa các quốc
gia liên quan đến vấn đề nguồn nước, 30 trong số đó xay ra ở vùng Trung Đông.
Do đó 200 bản hiệp ước về việc kiểm soát nguồn nước chung đã được kí kết.
Theo bảng báo cáo của UNEP mặc dù số người cần nguồn nước sạch ngày càng
cao nhưng mâu thuẫn về quyền lợi liên quan đến nước sạch đã được giải quyết qua
hợp tác và đối thoại (Trí Nguyên, 2007) [3].
2.2.2. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Việt Nam
- Hiện trạng môi trường nước
Trong những năm qua, với chính sách đổi mới, mở cửa hội nhập đẩy
mạnh phát triển đã thu được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội, đối ngoại và an ninh quốc phòng. Với hơn 64 khu chế xuất và khu công
nghiệp, cộng thêm hàng trăm ngàn cơ sở hóa chất và chế biến trên toàn quốc.
Đồng thời được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tác bảo vệ môi trường
đã đạt được những kết quả quan trọng, bước đầu kiềm chế được mức độ gia tăng
ô nhiễm, khắc phục một số tình trạng suy thoái và cải thiện môi trường chất

lượng ở một số nơi, tạo tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế xã hội bền vững
trong thời gian tới.
Nhưng hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp các ngành đã có nhiều cố
gắng trong việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nguồn nước là vấn đề rất đáng lo ngại, đặc biệt ở những nơi có
nền kinh tế phát triển trọng điểm. Nhiều dòng sông trước kia là nơi giặt dũ và
nước sông được sử dụng lấy nước sinh hoạt hoạt cho gia đình. Nay người dân
không còn sử dụng được những nguồn nước này nữa. Những nơi được đề cập
đến có thể chia ra từng vùng khu vực khác nhau từ Bắc chí Nam tùy theo sự phát
triển từng nơi đó là:
- Lưu vực sông Cầu và các phụ lưu qua các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nuyên,
Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Dương.


11

Lưu vực sông Cầu đây không phải là khu vực nguy cơ bị ô nhiễm mà là
khu vực đã bị ô nhiễm hoàn toàn. Trong lưu vực này, ngoài khu sản xuất công
nghiệp lớn nhất là Thái Nguyên, qua việc khai thác mỏ và hóa chất, còn có trên
800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và quy mô công nghiệp nhỏ như các
làng nghề tập trung. Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông cầu ước tính
khoản 40 triệu m3/năm. Riêng khu vực Thái Nguyên thải hồi khoảng 24 triệu
m3/năm trong đó có nhiều kim loại độc hại như Selenium, Mangan, Chì, Thủy
Ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật
như thuốc sát trùng, thuốc trừ rầy….
Tại tỉnh Bắc Ninh, có trên 60 làng nghề đã có từ lâu đời. Nơi đây cũng có
các ngành chế biến lâm sản và kỹ nghệ giấy và tái sinh giấy. Các kỹ nghệ này đã
phát thải nhiều hóa chất hóa chất hữu cơ độc hại trong đó các chất tẩy trắng chứa
Chlo là một nguy cơ gây ô nhiễm cao nhất. Vì trong công đoạn này phát sinh ra
Dioxin, mầm mống của bệnh ung thư. Thêm nữa, trong các phụ lưu sông Cầu hầu

hết các thông số phân tích đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 50 lần như:
nhu cầu oxy hóa học (COD), lượng oxy hòa tan (DO), tổng cặn lơ lửng (TSS). Với
những thông số ghi nhận trên đặc biệt là DO, một thông số chỉ lượng oxy hòa tan
rất thấp, nhiều khi dưới 1,0 đơn vị, có nghĩa là trong lưu vực sông Cầu lượng tôm
cá hầu như không còn hiện diện nữa.
- Lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn gồm các tỉnh Lâm Đồng, Đắc
Lắc, Đắc Nông, Bình Phước,Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa),
TPHCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận và Bình Thuận
Lưu vực sông Nhuệ dân số trên lưu vực này khoảng 10 triệu người trên
một diện tích 7700km2. Đây là một vùng có mật độ dân số cao trên 1000
người/km2 và cũng là một trung tâm kinh tế quan trọng. Do đó ngoài nước thải
công nghiệp, cần phải kể thêm nước thải sinh hoạt dân cư, tất cả đều đổ thẳng ra
sông hồ. Lượng nước thải sinh hoạt ước tính là 140 triệu m3 theo thống kê năm


12

2004. Còn các nguồn nước thải của trên 120 cơ sỏ sản xuất công nghiệp ở vùng
này từ Hà Nội ước tính khoảng 120 triệu m3/năm.
Lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn với diện tích 14500km2 và dân
số và dân số khoảng 17,5 triệu và cũng là một vùng tập trung phát triển công
nghiệp lớn nhất và cũng là một vùng được đô thị hóa nhanh nhất nước. Hàng
năm sông ngòi trong lưu vực này tiếp nhận khoảng 40 triệu m3 nước thải công
nghiệp, không kể một số lượng nhỏ của trên 30 ngàn cơ sở sản xuất hóa chất rải
rác trong thành phố HCM. Nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 360 triệu km3.
Ngoài ra những chất thải công nghiệp như hợp chất hữu cơ, kim loại độc hại
như: Đồng, chì, kẽm,sắt,…các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Nơi đây còn sảy ra hiện tượng nước sông bị acid hóa như đoạn sông từ
Cầu Bình Long đến Bến Than, nhiều khi độ Ph xuống đến 0,4 và trọng điểm là
sông Rạch Tra, nơi tất cả nước rỉ rác từ các bãi rác thành phố và hệ thống nhà

máy dệt nhuộn khu Than Lương đổ vào.
- Lưu vực Tiền Giang và Hậu Giang gồm các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông
Cửu Long. Lưu vực sông Tiền Giang và Hậu Giang Đây là một vùng hết sức đặc
biệt và cũng là một lưu vực lớn nhất và đông dân nhất với diện tích 39000 km 2
và 30 triệu cư dân. Phát triển kinh tế nơi đây đặt trọng tâm là nông nghiệp và
chăn nuôi thủy sản. Vì đây không phải là một trọng điểm công nghiệp cho nên
những vấn nạn chất lượng không giống như tình trạng các lưu vực vừa nêu trên.
Nhưng việc khai thác nông nghiệp và thủy sản đã trở thành một vấn đề cần phải
lưu tâm trong hiện tại.
Việc làm cản trở dòng chảy của sông, việc di chuyển trên sông sẽ khó
khăn hơn và là một vấn nạn chất lượng không thể tránh khỏi, từ thượng nguồn
Châu Đốc, An Giang, cho đến tận Mỹ Tho, cá bè trong mùa cá vừa bị chết hàng
loạt do nguồn nước bị ô nhiễm từ thượng nguồn do cá chết lây lan xuống hạ lưu.
Kết quả là 40% lượng tôm cá bị thất thoát trong mùa vừa qua. Ngoài ra do việc


13

tận dụng nguồn nước cho tưới tiêu, việc khai mở đê điều không hợp lí đã khiến
cho Đồng Bằng Sông Cửu Long phải đối mặt với vấn đề ngập mặn do nạn hạn
hán kéo dài trong khi hệ sinh thái có nguy cơ bị hủy diệt do ô nhiễm. Tương lai
là những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sông chết cung như việc phát
triển sẽ bị ảnh hưởng vì chất lượng không thể chấp nhận thêm nguồn nước thải
thêm nữa. Khả năng Việt Nam không còn nhiều thời gian để giải quyết vấn đề
nếu không nói là đã muộn rồi. Những việc cấp bách cần làm để có thể cứu vãn
tình hình cần được khẩn trương triển khai (Trần Thanh Xuân, 2010) [15].
- Tình hình cung cấp nước sạch
Ở thành phố, các đô thị hoặc các cụm dân cư lớn thì việc cung cấp nước
ăn uống và sinh hoạt thường được giải quyết bằng các trạm cấp nước (nhà máy
nước). Các trạm cấp nước có thể lấy nước ngần sâu hay nước nước mặt trong,

tiệt khuẩn để đạt các tiêu chuẩn vệ sinh quy định. Nước được phân phối vào
mạng đường ống đến tận các hộ gia đình hoặc các cụm dân cư dưới hình thức
vòi nước công cộng hay bể chứa nước công cộng.
Ở nông thôn, chưa giải quyết được việc cung cấp nước như ở thành phố
và đô thị. Thường tùy hoàn cảnh và địa lý từng vùng, nhân dân sử dụng nước bề
mặt như nước sông, suối, ao, hồ, các loại giếng.
Nhiều năm nay tổ chức UNICEF hỗ trợ chưng trình nước nông thôn đã
giúp đào giếng khoan bơm tay ở một số vùng nông thôn tại các tỉnh miền núi
phía Bắc, Tây Nguyên, một số tỉnh ven biển miền Trung.
Đến nay UNICEF đã hỗ trợ Việt Nam hơn 47,3 triệu USD xây dựng
247.962 công trình cấp nước sạch nông thôn. Từ hiệu quả của dự án cấp nước
sạch nông thôn UNICEF tiếp tục hỗ trợ Việt Nam thực hiện chương trình nước
sạch và vệ sinh chất lượng nông thôn giai đoạn 2006 – 2010. Ông Chan – Đowbatloe chủ nhiệm chương trình nước vệ sinh chất lượng của UNICEF cho biết: UNICEF
tập trung thực hiện đầu tư xây dựng các công trình ở những vùng nghèo, khó khăn


14

nhất. Tuy nhiên để dự án nước sạch và vệ sinh chất lượng nông thôn do UNICEF tài
trợ thực hiện có hiệu quả cần sự quan tâm tham gia tích cực hơn nữa của chính
quyền địa phương (Nguyễn Trung, 2007) [10].
2.2.3. Tình hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn
Hiện tại tỉnh Bắc Kạn có 2 hệ thống khai thác nước như sau:
Hệ thống khai thác nước tập trung : Do Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên cấp thoát nước Bắc Kạn và các chi nhánh cấp thoát nước trực thuộc huyện.
Hệ thống khai thác nước nhỏ lẻ, phương pháp khai thác nước bằng các giếng
đào, giếng khoan lắp bơm tay, bơm điện phục vụ cho từng hộ riêng lẻ hoặc nhóm
hộ và hệ thống khai thác do các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị quân đội.
Do đặc điểm phân bố của địa hình, ở các khu vực nông thôn miền núi cao
của tỉnh Bắc Kạn, điều kiện khai thác nước dưới đất bằng các giếng khoan,

giếng đào gặp nhiều khó khăn. Do đó các công trình khai thác nước từ mạch lộ
được sử dụng phổ biến, mục đích sử dụng chủ yếu là các công trình nước sạch
cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho dân phổ biến theo hình thức cấp nước
tự chảy, khai thác nước từ mạch lộ, khe nước trên đồi, núi dẫn về các bể tập
trung và theo đường ống đưa về các bản, thôn, xóm. Ở Bắc Kạn, nguồn nước
mạch lộ hầu như chưa bị ô nhiễm do ít chịu ảnh hưởng của các tác động gây ô
nhiễm nguồn nước, nước mạch lộ rất trong, không màu, không mùi, không vị.
Bắc Kạn có 86% số dân là đồng bào là dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo và
cận nghèo chiếm gần 40%, để góp phần cải thiện đời sống nhân dân, những năm
qua tỉnh sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt hợp
vệ sinh cho nhân dân. Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh chất
lượng nông thôn, giai đoạn 2006 – 2010, Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh chất lượng, các nguồn vốn khác đã đầu tư hơn 210 tỷ đồng
để xây dựng 430 công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh. Bình
quân, kinh phí đưa được nước sạch tới một hộ dân là khoảng 15 triệu đồng.


15

Có một thực tế là, ở các xã, xóm có công trình nước sạch, chỉ có khoảng
trên dưới 1/3 tổng số dân được hưởng lợi từ các công trình đó, do đặc điểm phân
bố dân cư thưa thớt, các công trình này cũng chủ yếu được xây dựng ở trung tâm
các xóm, còn một bộ phận dân cư ở xa trung tâm phải tự tìm nguồn nước từ các
mỏ nước, mạch lộ, khe nước nhỏ để phục vụ cho cuộc sống của mình.
Từ các nguồn đầu tư nói trên, đến nay trên đại bàn tỉnh đã có khoảng 80%
dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tỉnh phấn đấu đến
năm 2015 có 95% dân số ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó
40% được sử dụng nước sạch đạt chuẩn của Bộ Y tế.
2.3. Cơ sở pháp lí của quản lí nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc
- Luật Bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa 13,

kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và
170 điều. Luật Bảo vệ môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6
năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính
Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
chất lượng.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về
sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc
quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ chất lượng.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
định việc thi hành tài nguyên nước.


16

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên
và Chất lượng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Chất lượng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá chất lượng chiến lược, đánh

giá tác động chất lượng, cam kết bảo vệ chất lượng.
- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu tư về
việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh chất lượng nông thôn giai
đoạn 2012-2015.
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn
lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 11: Hướng
dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.


17

- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm chất lượng, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP. Nghị định này quy định về các hành vi phạm
trong lĩnh vực bảo vệ chất lượng, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt
và các biện pháp khăc phục hậu quả.
2.4. Các loại ô nhiễm nƣớc
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước: Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm, ô

nhiễm do nông nghiệp, công nghiệp hoặc sinh hoạt. Dựa vào chất lượng nước có
ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất ô nhiễm như ô
nhiễm sinh học, hóa học hay vật lí.
- Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm nước về mặt sinh học chủ yếu là do sự
thải các chất hữu cơ có thể lên men được, các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao
gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy giấy, đường…sự ô
nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng.
- Ô nhiễn hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nước các chất nitrat, photphat
dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như
Zn, Cr, Niken,Mn, Cd, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do
các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, photphat và các chất dùng
trong công nghiệp, các chất thải từ ngành công nghiệp.
- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: ô nhiễm chủ yếu do hidrocacbon,
nông dược, các chất tẩy rửa.
- Ô nhiễm vật lí: các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng
lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là vô
cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn và các vi


×