Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Quản lý đào tạo nghề cơ khí trình độ trung cấp tại trường cao đẳng nghề số 2 bộ quốc phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 98 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ SỸ TRỌNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 2 - BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Hữu Toàn

HÀ NỘI, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ
trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng” là công trình
nghiên cứu của bản thân tôi. Kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
kỳ luận văn nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


Tác giả luận văn

Vũ Sỹ Trọng


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin trân trọng
cảm ơn Quý thầy cô giáo và cán bộ quản lý Học viện Khoa học xã hội đã tận
tình giúp đỡ trong suốt thời gian hoàn thành chương trình học tập và luận văn
nghiên cứu.
Đặc biệt tác giả xin gửi tới TS. Nguyễn Hữu Toàn - Người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Tác giả cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng cán bộ quản lý, các thầy
cô giáo và các bạn học sinh/sinh viên Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc
Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tác giả đã rất cố gắng nhưng vẫn
còn nhiều hạn chế về thời gian và khả năng. Chính vì vậy luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được những đóng góp
ý kiến và đánh giá, chỉ dẫn của các nhà khoa học, các thầy cô cùng bạn bè,
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn


Vũ Sỹ Trọng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………...1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP . ……………………………………………………….…...…8
1.1. Đào tạo nghề trình độ trung cấp…...……………………....…………………...……8
1.2. Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 Bộ Quốc Phòng……………..……...……………………………...…………………..….11
Tiểu kết chương 1……………………………………………………..…………...………25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ
TRUNG CẤP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 2 - BỘ QUỐC PHÒNG….…26
2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng….…………………..26
2.2. Thực trạng đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng
nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng……………………….………………………………….......29
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo nghề Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ
Quốc Phòng………………………………………………………………………….……34
2.4. Đánh giá về thực trạng quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường
Cao đẳng số 2 - Bộ Quốc Phòng……………………………………..……………..…....49
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung
cấp tại Trường Cao đẳng số 2 - Bộ Quốc Phòng…..…………………………………...54
Tiểu kết chương 2………………………………………………………….…….………..57
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ SỐ 2 - BỘ QUỐC PHÒNG ….........................................................…...59
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung
cấp tại Trường Cao đẳng số 2 - Bộ Quốc Phòng …..……............……………………..58
3.2. Biện pháp quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng
nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng……………….…………..……………………...….……….60
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất...................................................................74
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất............74

Tiểu kết chương 3………………………….………………...……………………………78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………..…………………….….79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQP

: Bộ quốc phòng

BGH

: Ban giám hiệu

CĐN

: Cao đẳng nghề

CBQL

: Cán bộ quản lý

CSVC

: Cơ sở vật chất

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


CĐN2 - BQP

: Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng

CT - XH

: Chính trị - xã hội

ĐTN

: Đào tạo nghề

GV

: Giáo viên

HĐDH

: Hoạt động dạy học

HS

: Học sinh

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

NXB


: Nhà xuất bản

LĐTB & XH

: Lao động thương binh và xã hội

LĐLĐ

: Liên đoàn lao động

QLĐTN

: Quản lý đào tạo nghề

QLHĐDH

: Quản lý hoạt động dạy học

TCDN

: Tổng cục dạy nghề

TCN

: Trung cấp nghề

TBDH

: Thiết bị dạy học


TTSX

: Thực tập sản xuất

TTDN

: Trung tâm dạy nghề

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

PPDH

: Phương pháp dạy học


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tổng hợp trình độ, năng lực chuyên môn
Bảng 2.2: Tổng hợp cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Bảng 2.3: Tổng hợp diện tích hạng mục công trình
Bảng 2.4: Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh
Bảng 2.5: Mức độ nhận thức về quản lý công tác tuyển sinh
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện về quản lý công tác tuyển sinh
Bảng 2.7: Mức độ nhận thức về quản lý mục tiêu đào tạo nghề
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện về quản lý mục tiêu đào tạo nghề

Bảng 2.9: Mức độ nhận thức về quản lý chương trình đào tạo nghề
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện về quản lý chương trình đào tạo nghề
Bảng 2.11: Mức độ nhận thức về quản lý hoạt động dạy
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện về quản lý hoạt động dạy
Bảng 2.13: Mức độ nhận thức về quản lý hoạt động học
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện về quản lý hoạt động học
Bảng 2.15: Mức độ nhận thức quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
Bảng 2.16: Mức độ thực hiện quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
Bảng 2.17: Mức độ nhận thức về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề
Bảng 2.18: Mức độ thực hiện về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề
Bảng 2.19: Mức độ nhận thức về quản lý công tác kiểm tra đánh giá đào tạo nghề
Bảng 2.20: Mức độ thực hiện về quản lý công tác kiểm tra đánh giá đào tạo nghề
Bảng 2.21: Bảng tổng hợp điều tra thực trạng quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ
trung cấp
Bảng 2.22: Bảng tổng hợp điều tra thực trạng các yếu tố ảnh hưởng


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của quốc gia, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là
năng lực canh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo cho sự phát triển
bền vững của quốc gia. Nhận rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đã khẳng định “Ưu tiên hàng
đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học”. Đổi mới cách thức tuyển sinh, nội
dung chương trình, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập
suy nghĩ của học sinh.
Trong giai đoạn hiện nay thì ta thấy việc thừa nhân lực đơn giản nhưng lại
thiếu nhân lực trình độ cao thì vấn đề đào tạo nghề chất lượng cao có vai trò hết sức

cần thiết để xây dựng đội ngũ công nhân có năng lực chuyên môn cao, tay nghề
giỏi, tư cách đạo đức tốt và có lòng yêu nghề.
Công việc sản xuất luôn luôn thay đổi, với sự phát triển của khoa học và
công nghệ, kỹ thuật cao đã tạo nên sự thay đổi lớn trong tất cả các lĩnh vực của xã
hội, đó là sự xuất hiện của tự động hóa, các robot, máy CNC… để đáp ứng được sự
thay đổi đó, đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù hợp với
yêu cầu của sản xuất.
Bên cạnh đó, ở nước ta hiện nay thì nghề Cơ khí đang được xem là một trong
những ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế, củng cố an ninh, quốc phòng của đất nước. Ngày 26 tháng 12 năm 2002, Thủ
tướng Chính Phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam đến
năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Chiến lược đã thể hiện rõ quan điểm: Tập trung
phát triển ngành Cơ khí một cách có hiệu quả, bền vững trên cơ sở phát huy mọi
nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài. Ưu tiên phát triển một số
ngành và sản phẩm Cơ khí trọng điểm để đáp ứng về cơ bản nhu cầu của nền kinh tế

1


quốc dân, trong đó ngành Cơ khí xây dựng. Cụ thể: Đầu tư chiều sâu, đầu tư mới
các cơ sở chế tạo máy xây dựng với thiết bị và công nghệ hiện đại, đáp ứng cơ bản
nhu cầu sản xuất: Vật liệu xây dựng, thi công xây lắp các công trình lớn, xây dựng
đô thị và nông thôn. Phát huy lợi thế đối với lĩnh vực sản xuất kết cấu kim loại
trong xây dựng và các dự án công nghiệp, tập trung chế tạo các thiết bị máy xây
dựng có độ phức tạp cao, hiện đại mà thị trường trong nước và nước ngoài có nhu
cầu.
Đặc biệt ngành Cơ khí ở nước ta từ trước đến nay vẫn còn bốn yếu kém cần
vượt qua là: Công nghệ lạc hậu; Thiếu nhân lực; Hợp tác thiếu chặt chẽ và chưa chủ
động về nguyên , vật liệu. Nên trong giai đoạn hiện nay, phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là sau khi nước

ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới luôn là vấn
đề đặt ra đối với các ngành, các địa phương, trong đó có ngành xây dựng. Để đáp
ứng được yêu cầu đó đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù
hợp với yêu cầu sản xuất.
Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng đã trải qua hơn 22 năm hình
thành và phát triển đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo, đóng góp
đáng kể nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc
nói riêng và của cả nước nói chung. Tuy nhiên về quy mô đào tạo cũng như chất
lượng đào tạo còn hạn chế về các mặt như: Cách thức tuyển sinh, nội dung chương
trình đào tạo, phương pháp đào tạo, kiểm tra đánh giá đào tạo nghề, đội ngũ giáo
viên, cơ sở vật chất và các điều kiện khác đảm bảo cho chất lượng đào tạo còn
nhiều mặt bất cập hạn chế; chất lượng đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên và quan
trọng của Nhà trường, nó không chỉ là trách nhiệm mà là uy tín, danh dự và sự tồn
tại của Nhà trường hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý đào tạo nghề Cơ
khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng” làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của mình.

2


2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Từ xa xưa các nhà triết học đã quan tâm đến vấn đề quản lý, làm thế nào để
quản lý con người trong xã hội có hiệu quả. Có thể nêu ra một số công trình sau:
Thời Hy Lạp cổ đại, những kỹ xảo tinh vi như quản lý tập trung và dân chủ đã được
áp dụng. Trong tập nghị luận của mình, Xôcrát đã đưa ra những quan điểm về vị trí
con người, về nghệ thuật sử dụng con người. Thời Trung Hoa cổ đại, 4 chức năng
cơ bản của quản lý đã được xác định. Đó là kế hoạch hóa, tổ chức, tác động và kiểm
tra. Đến nay, chúng vẫn là những chức năng cơ bản của hoạt động quản lý.
Cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra vào cuối thế XVIII ở Anh đã tạo tiền đề

quan trọng cho sự phát triển tư duy quản lý. Các cơ sở sản xuất phải hoạt động
trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận gắn liền với việc tổ chức sản xuất, kinh
doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà
sản xuất và các nhà nghiên cứu quản lý. Cuộc vận động quản lý theo khoa học đã
ra đời để đáp ứng yêu cầu đó.
Khởi xướng và tạo ra cuộc vận động quản lý theo khoa học là Frederich
Winslow Taylor, một người Mỹ, ông đã cho xuất bản cuốn sách “Các nguyên tắc
quản lý khoa học”. “Henry Fayol là người ủng hộ và phát triển thuyết quản lý theo
khoa học của Taylor. Năm 1915 ông viết cuốn sách nổi tiếng “Quản lý hành chính
chung và trong công nghiệp”.
Ở Việt Nam, từ khi Đảng và nhân dân ta tiến hành sự nghiệp đổi mới đất
nước (Bắt đầu từ năm 1986, chủ yếu từ năm 1990) với việc chuyển đổi mới từ cơ
chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đã ảnh hưởng quan trọng đến sự phát
triển của khoa học quản lý nhà nước.
Cùng với cuốn sách của các tác giả nước ngoài, một số cuốn sách do các nhà
tâm lý học và những người quan tâm đến tâm lý học ở nước ta viết đã trở thành
những tài liệu quan trọng phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu Tâm lý
học quản lý ở Việt Nam. Có thể kể ra một số công trình sau: Vấn đề đào tạo nghề là
một trong những đề tài thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu như: Nguyễn

3


Minh Đường (1993), Đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng thực hành [9], Nguyễn Đức
Trí (2008), Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động [28].
Bên cạnh đó, một số đề tài nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề như: Trong
công trình nghiên cứu “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp
ứng nhu cầu xã hội”, Luận văn Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng, Hà Nội, 2013,
tác giả đã đưa ra một hướng nghiên cứu mới nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào
tạo nghề hiện nay [13]. Trong đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý đào tạo tại

trung tâm huyện Thanh trì”. Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục của tác giả Đỗ Thị
Nhung (2014), [20] và còn nhiều đề tài khác nữa, phần lớn các đề tài đã đề cập đến
chất lượng quản lý đào tạo nghề nói chung trong những năm qua và đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng đào tạo trong thời gian tới. Các đề tài
nghiên cứu phần nào giúp cho hoạt động quản lý đào tạo nghề tại các trường nghề
đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vấn đề quản lý đào tạo nghề Cơ khí
trình độ trung cấp vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Chính vì vậy, công
tác quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 Bộ Quốc Phòng là vấn đề cần được nghiên cứu kỹ.
Đứng trước nhu cầu thực tế, việc nghiên cứu quản lý đào tạo nghề Cơ khí
trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng có một ý nghĩa
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và góp phần thực hiện
thành công các mục tiêu phát triển kinh tế.
3. Mục đính và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề
Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 - BQP, đề xuất một số biện
pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung
cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng. Từ đó nâng cao chất lượng
đào tạo của Nhà trường, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.

4


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Cơ sở lý luận công tác quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại
trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung
cấp tại trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao
đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng nghề số
2 - Bộ Quốc Phòng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Giới hạn về nội dung
Luận văn sẽ tập trung vào việc xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý
đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt động
quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng số 2 - Bộ Quốc
Phòng. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại trường Cao đẳng số 2 - Bộ Quốc Phòng.
4.2.2. Giới hạn về không gian
Đề tài được tiến hành tại trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
4.2.3. Giới hạn về thời gian
Nghiên cứu sử dụng số liệu từ tháng 01/2013 đến 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Được tiến hành dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp luận của quản
lý giáo dục cụ thể như sau:
Nguyên tắc hoạt động: Nghiên cứu công tác quản lý đào tạo nghề Cơ khí
trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng nhằm bộc lộ rõ

5


biện pháp quản lý của BGH đối với vấn đề quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ
trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung

cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng chịu sự tác động của nhiều
yếu tố trong đó bao gồm yếu tố khách quan và chủ quan. Do đó, trong luận văn này
quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ
Quốc Phòng được xem như là tác động của nhiều yếu tố. Việc xác định đúng vai trò
của từng yếu tố trong hoàn cảnh cụ thể là điều vô cùng cần thiết. Chính vì vậy,
trong nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao
đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng được xét mối quan hệ về nhiều mặt.
Nguyên tắc phát triển: Khi nghiên cứu quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ
trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng cần nghiên cứu trong sự
vận động qua lại giưa toàn bộ các hoạt động trong quá trình quản lý tại trường. Từ
đó thấy được sự vận động, phát triển, biến đổi của công tác quản lý đào tạo nghề Cơ
khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng tại thời
điểm hiện tại và dự báo giai đoạn tiếp theo.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận của đề tài và liên quan đến đề tài, trên cơ
sở đó giải quyết nhiệm vụ thực tiễn của đề tài. Gồm các phương pháp: Phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học liên quan
đến đề tài.
- Phương pháp điều tra bằng hỏi
Xử dụng mẫu điều tra thu thập các thông tin về thực trạng quản lý đào tạo
nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
- Phương pháp quan sát
Quan sát việc tổ chức thực hiện công tác quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình
độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.

6


- Phương pháp phỏng vấn sâu

Nhằm thu thập được những nguyện vọng, những ý kiến đánh giá vai trò, ý
nghĩa của quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề
số 2 - Bộ Quốc Phòng.
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý thu thập các thông tin
cần thiết liên quan đến đè tài. Tổng hợp các kinh nghiệm từ thực trạng, chỉ đạo công
tác quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 Bộ Quốc Phòng.
- Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Xử lý số liệu, lập bảng biểu, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh
giá số liệu,…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề, đặc biệt
là quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ thực tế quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao
đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng luận văn đã đánh giá những thành công, hạn chế
và nguyên nhân trong quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp. Trên cơ sở
đó, luận văn đưa ra một số kiến nghị, biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý
đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc
Phòng.
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản
lý và giáo viên đang làm công tác đào tạo.

7


7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và
Phụ lục, Luận Văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ
trung cấp.
- Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại
trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
- Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp tại
trường Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ
TRUNG CẤP
1.1. Đào tạo nghề trình độ trung cấp
1.1.1. Đào tạo nghề (Giáo dục nghề nghiệp)
1.1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề
Khái niệm đào tạo nói chung là quá trình tác động đến một con người nhằm
làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ
thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân
công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát
triển nền văn minh của con người.
Ngày 29 tháng 11 năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật dạy nghề số
76/2006/QH11. Trong đó viết: Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một
hệ thống tri thức nhất định đã được khái quát hóa trong nghề đào tạo và tư duy con
người, các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách nghề
nghiệp, quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo các
nghề đào tạo [24].
1.1.1.2. Đặc điểm đào tạo nghề
Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và
đào tạo hàn lâm khác. Đào tạo nghề có những đặc điểm chủ yếu như sau:

- ĐTN gắn chặt với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc điểm trong
điều kiện kinh tế thị trường.
- Hoạt động ĐTN mang tính thực hành kỹ thuật cao chiếm khoảng 80% thời
gian học tập, có những nghề chiếm tới 90 - 100%.
- Đối tượng học nghề là những người trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi.
1.1.1.3. Nội dung đào tạo nghề
Tại điều 34 khoản 1 của Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2005 quy định yêu
cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải
tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn

9


luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ
học vấn theo yêu cầu đào tạo [25].
- Nội dung đào tạo nghề nghiệp phải phù hợp với mục tiêu đào tạo. Mục tiêu
ĐTN là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung đào tạo phải đảm
bảo tính toàn diện, tính hệ thống, tính liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết
và thực hành, kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo.
- Nội dung đào tạo phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt:
Cung cấp kỹ năng, kỹ xảo và giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức.
- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất.
- Nội dung đào tạo phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với
trình độ người học.
1.1.1.4. Hình thức đào tạo nghề
Có ba hình thức đào tạo nghề:
a) Đào tạo tại doanh nghiệp (Kèm cặp trong sản xuất)
Là phương pháp đào tạo trực tiếp nơi làm việc, trong đó người học (Công
nhân học nghề) sẽ học được kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực
hiện công việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề hơn (Người hướng

dẫn).
Kèm cặp có thể theo nhóm hoặc theo cá nhân.
b) Các lớp cạnh doanh nghiệp
Đối với những nghề tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặc thù
thì việc đào tạo kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng lẫn chất
lượng. Các doanh nghiệp lớn có thể tự tổ chức hoặc kết hợp với doanh nghiệp khác
có tính chất sản xuất tương đối giống nhau để tổ chức đào tạo với các phương tiện
và thiết bị dành riêng cho học tập.
c) Các trường dạy nghề
Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất trên cơ sở kỹ thuật hiện đại các Bộ ngành,
địa phương thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung quy mô lớn nhằm đào tạo
công nhân có trình độ lành nghề cao.

10


Các trường dạy nghề đào tạo chính quy và không chính quy 3 trình độ: Cao
đẳng nghề; Trung cấp nghề; Sơ cấp nghề.
1.1.2. Đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp là nhằm trang bị cho người học nghề
kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Cơ khí; Có
khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; Có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe,
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn [24].
1.1.2.2. Đặc điểm đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Đặc điểm ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp cũng chính là đặc điểm ĐTN. ĐTN
Cơ khí trình độ trung cấp đa phần là tích hợp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
nghề. Sự tích hợp đòi hỏi người học sinh phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa

phải thành thục về kỹ năng tay nghề.
1.1.2.3. Nội dung đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Nội dung đào tạo nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy
nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành công việc của một nghề,
nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù
hợp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của xã hội.
a) Mục tiêu đào tạo
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có hiểu biết một
số kiến thức phổ thông về chính trị, có đạo đức, ý thức kỷ luật, có sức khỏe và kiến
thức quốc phòng an ninh, tạo cơ hội có việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Mỗi nghề đào tạo cần thể hiện rõ:
- Yêu cầu đầu vào khi tuyển sinh: Độ tuổi, trình độ văn hóa, sức khỏe và đối
tượng.
- Yêu cầu đầu ra tốt nghiệp: Có kiến thức, kỹ năng, năng lực về chuyên môn
ngành được đào tạo. Có hiểu biết về chính trị, quốc phòng an ninh và đạo đức tốt.

11


b) Chương trình đào tạo
Nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, hiện đại và thực
tiễn, là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
của giáo viên để kiểm tra công tác đào tạo nghề cơ khí trình độ trung cấp tại trường
Cao đẳng nghề số 2 - Bộ Quốc Phòng.
Xây dựng kế hoạch đào tạo nhằm phân bổ thời gian đào tạo cho toàn khóa
học và thời gian thực học tối thiểu, môn học theo trình tự hợp lý. Quy định các môn
thi, kiểm tra, thi học kỳ và thi tốt nghiệp. Chương trình đào tạo phải được nghiên
cứu kỹ và đảm bảo đúng mục tiêu đề ra.
c) Hoạt động dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được
thực hiện theo một phương pháp đặc biệt do nhà trường tổ chức, thầy giáo thực hiện

nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống
kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân
cách. Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích xã hội.
Hoạt động dạy học là tác động qua lại giữa thầy và trò nhằm truyền thụ và
lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm xã hội, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận
thức thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sang tạo
và xây dựng các phẩm chất nhân cách của cá nhân người học. Dạy học là quá trình
hoạt động dưới tác động chủ đạo (Tổ chức, điều khiển) của giáo viên, học sinh chủ
động, tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển, hoạt động học tập để thực hiện
nhiệm vụ dạy học.
Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học. Giáo viên xây dựng và
thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động dưới mọi hình thức trong
những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong
mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục. Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất
lượng và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề; Phẩm
chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật, mục tiêu và nội dung môn học thực hành,

12


mục tiêu và nội dung dạy học môn học, phương pháp dạy học, trình độ nhận thức
của học sinh, cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra…
1.1.2.4. Hình thức đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Hình thức đào tạo chính quy và không chính quy. Tại các trường dạy nghề,
quá trình đào tạo được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn học lý thuyết (Bao gồm các môn chung và học chuyên môn) và
giai đoạn thực hành. Khi học chuyên môn, người học được trang bị kiến thức lẫn kỹ
năng, kỹ xảo để nắm vững nghề Cơ khí trình độ trung câp đã học, sau mỗi buổi học
lý có thể thực hành ngay tại xưởng.

Hình thức này giúp cho người học nghề Cơ khí trình độ trung cấp được học
tập một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo
điều kiện tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng.
1.2. Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng trong các hoạt
động của con người và là hoạt động ra đời từ rất lâu xuất phát từ nhu cầu tự nhiên
của cuộc sống. Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [2, tr28]. Người nhạc
trưởng ấy chính là người quản lý. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.
Dưới đây là một số khái niệm:
- Theo F.W Taylor (1856 - 1915) cha đẻ của thuyết chuyên môn hóa quản lý
cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và dẻ nhất [5, tr 89].

13


- Theo H. Koontz và các tác giả trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu quản lý”
cho rằng: Quản lý là điều kiện thiết yếu nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [7, tr 33].
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, chưa có một định nghĩa
thống nhất. Xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục đích đề ra [24].
- Theo Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc

huy động, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (Nhân lực, vật lực, tài lực)
trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của
tổ chức với hiệu quả cao nhất [16].
- Theo tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng: Quản lý là sự tác
động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể
đến khách thể của nó [6].
Có rất nhiều cách hiểu về quản lý, tùy theo cách tiếp cận đối với quản lý như
thế nào nhưng đều có điểm chung: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đạt mục đích của tổ chức với
hiệu quả cao nhất. Như vậy quản lý bao gồm hai yếu tố cơ bản là: Chủ thể quản lý
và đối tượng quản lý. Giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng qua lại với nhau để cùng hướng tới mục tiêu quản lý.
1.2.1.2. Chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua
đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Để đạt được những mục tiêu đã định, quản lý phải thực hiện 4 chức năng cơ
bản đó là: Chức năng lập kế hoạch; Chức năng tổ chức; Chức năng chỉ đạo và chức
năng kiểm tra.
a) Chức năng lập kế hoạch
Đây là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo. Lập kế hoạch bao gồm
xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều

14


kiện, phương tiện cần thiết trong thời gian nhất định của hệ thống quản lý. Lập kế
hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt những mục tiêu đã xác
định thông qua việc sử dụng tối ưu những nguồn đã có và sẽ khai thác.
Lập kế hoạch tốt cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu và
tìm cách tốt nhất nhằm tiết kiệm nguồn nhân lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn

bộ tổ chức và giúp nhà quản lý dễ kiểm tra trong quá trình thực hiện. Lập kế hoạch
là dự kiến những vấn đề có thể xảy ra, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt
được mục đích và đi đến mục tiêu. Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ
vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hóa bằng các nhiệm vụ của tổ chức trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn. Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vi đạt mục
tiêu.
b) Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức là chức năng hiện thực hóa những ý tưởng đã được kế
hoạch, là quá trình sắp xếp phân bổ công việc quyền hành và nguồn lực khác nhau
cho các thành viên để có thể đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả.
Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác nhau. Người quản
lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức pù hợp với mục tiêu nguồn nhân lực hiện có.
Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của từng bộ phận, từng
cá nhân. Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp nhà quản lý và các thành viên
đánh giá và tự đánh giá công việc của mình có hiệu quả.
c) Chức năng chỉ đạo
Chức năng chỉ đạo là chức năng thể hiện năng lực của nhà quản lý. Sau khi
hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ
đạo hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Chỉ đạo là công việc thường xuyên của người quản lý nhằm tác động đến đối
tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm
kiểm soát nhằm làm cho người bị quản lý luôn phục tùng, phát huy tính tự giác,
tính kỷ luật làm việc theo đúng chức năng nhiệm vụ đã phân công. Trong chức năng
chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định cho nhân viên dưới quyền và

15


hướng dẫn, quan sát, động viên,… để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được
các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau.

d) Chức năng kiểm tra, đánh giá
Chức năng kiểm tra, đánh giá là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản
lý. Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay
một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định. Kiểm tra để phát hiện sai phạm,
uốn nắn, giáo dục, ngăn chặn và sử lý.
Để tiến hành kiểm tra cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp
kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích
hợp.
Tóm lại, quản lý là một quá trình thống nhất trọn vẹn với những chức năng
nhất định. Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối và có mối quan
hệ phụ thuộc với các chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình
thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định. Nhà quản lý không được bỏ
qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào.
1.2.2. Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
1.2.2.1. Khái niệm quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Có rất nhiều khái niệm về quản lý đào tạo nghề nhưng theo Nguyễn Đức Trí,
quản lý đào tạo nghề là hoạt động thiết yêu nẩy sinh khi hoạt động đào tạo nghề
diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách
thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung về giáo dục nghề nghiệp [14].
Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp là một trong những vấn đề cụ
thể của QLĐTN Cơ khí trình độ trung cấp được hiểu là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch và hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
thống ĐTN phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện
những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH.
Đề tài luận văn sẽ sử dụng khái niệm nêu trên làm khái niệm công cụ chính
nghiên cứu luận văn này.

16



1.2.2.2. Nội dung quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Quản lý đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp bao gồm như sau:
a) Quản lý công tác tuyển sinh học sinh nghề Cơ khí trình độ trung cấp.
Nội dung quản lý công tác tuyển sinh và học sinh học nghề Cơ khí trình độ
trung cấp thể hiện ở những điểm sau:
- Tổng số học sinh tuyển mới cho khóa học.
- Cách thức tuyển sinh của Nhà trường và các tiêu chuẩn tiếp nhận (Điểm
trung bình các môn học phổ thông và kết quả rèn luyện đạo đức).
- Sức khỏe thể chất khi nhập học.
Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá là kiểm tra đầu vào, kiểm tra
trên lớp và kiểm tra đầu ra.
b) Quản lý mục tiêu đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Quản lý mục tiêu đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp là quản lý việc xây
dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình ĐTN Cơ khí trình độ trung
cấp, là quản lý một hệ thống những nhu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với
sự phát triển nhân cách của ngường được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng
lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập bao gồm:
- Quản lý việc xây dựng mục tiêu ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp thực chất
là xây dựng bản kế hoạch đào tạo theo chu trình: Chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra.
- Quản lý mục tiêu ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp thực hiện theo chu trình
tương tự như quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo. Mỗi nghề đào tạo cần thể hiện rõ
yêu cầu đầu vào khi tuyển sinh, xác định yêu cầu đầu ra khi tốt nghiệp.
Mục tiêu đào tạo có quan hệ biện chứng với các thành tố khác nhau của quá
trình ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp. Mục tiêu là định hướng, song muốn thực hiện
được mục tiêu cũng phải có đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng; Có điều kiện cơ sở vật chất (CSVC) hỗ trợ đảm bảo; Nội dung và
chương trình đào tạo phải sát với mục tiêu đề ra.

17



c) Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề Cơ khí trình độ trung cấp
Nội dung dạy nghề Cơ khí trình độ trung cấp phải phù với mục tiêu dạy nghề
Cơ khí trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của nghề
Cơ khí, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ
bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học công nghệ.
Quản lý nội dung chương trình ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp là quản lý
việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương
trình giảng dạy sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện
đầy đủ, đảm bảo đúng tiến độ và bám sát mục tiêu đào tạo, được thực hiện theo chu
trình: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra.
Nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, đáp
ứng yêu cầu khoa học kỹ thuật và áp dụng vào thực tiễn. Đây là căn cứ để triển khai
việc giảng dạy, biên soạn giáo trình để kiểm tra công tác giảng dạy.
Quản lý chương trình đào tạo trên cơ sở các nhóm tiêu chí sau:
- Chương trình ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp được xây dựng trên cơ sở đáp
ứng nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo.
- Phương pháp xây dựng chương trình ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp hiện
đại, bảo đảm đúng quy trình và thủ tục.
- Nội dung chương trình đào tạo phải phù hợp với thực tiễn.
- Chương trình đào tạo xác định đầy đủ, rõ dàng mục tiêu, nội dung, phương
pháp đánh giá.
- Chương trình đào tạo được định kỳ rà soát, bổ sung và điều chỉnh.
- Thời lượng của chương trình đào tạo được phân bổ hợp lý và phù hợp với
thực tiễn của nghề Cơ khí.
- Chương trình đào tạo có đủ các tài liệu giảng dạy học và thường xuyên
được cập nhật.
d) Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản

sau:

18


- Cụ thể hóa mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao tri
thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực, phẩm
chất tốt đẹp cho người học.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học.
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên.
- Quản lý hoạt động học của học sinh.
- Quản lý CSVC phục vụ hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên, nhằm kiểm soát chất lượng giảng
dạy lý thuyết và thực hành nghề Cơ khí trình độ trung cấp trên cơ sở đối chiếu xác
nhận giờ giảng cho GV lý thuyết và dạy thực hành nghề.
Quản lý và điều phối kế hoạch giảng dạy, học tập, kế hoạch thi và thông báo
cho bộ môn và học sinh.
Quản lý dạy học bao gồm:
+ Quản lý việc thực hiện chương trình
+ Quản lý giờ lên lớp, vận dụng phương pháp giảng dạy và sử dụng phương
tiện dạy học.
+ Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng.
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên.
Quản lý hoạt động học của học sinh
Quá trình ĐTN Cơ khí trình độ trung cấp cần có sự tác động qua lại, thống
nhất giữa hai thành tố là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
HS dưới sự điều khiển, hướng dẫn của GV phải tự chủ, phát huy tính sáng tạo trong
quá trình tiếp cận và thu nhận kiến thức nghề nghiệp.
Tổ chức cho HS thực hành nghề để có đủ năng lực vận hành các máy móc,

thiết bị và các công cụ phục vụ cho đời sống, các ngành sản xuất trong nền kinh tế
hiện nay. Thông qua đó, học sinh có khả năng vận hành và làm chủ công nghệ, một
khâu trong dây truyền sản xuất kinh doanh; Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải

19


×