Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Đề thi & ĐA tuyển sinh 10 ĐẠi trà môn địa 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.52 KB, 4 trang )


Câu 1:(2,0 điểm)
Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ của nớc ta?
Câu 2:(3,0 điểm)
Chứng minh rằng dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí? Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng trên?
Câu 3:(3,0 điểm)
Phân tích những thuân lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên để phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên?
Câu 4:(4,0 điểm)
Chứng minh rằng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Câu 5: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam thời kỳ 1994-2000
(Triệu USD)
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu
1994 4054,3 5825,8
1996 7255,9 11143,6
1997 9185,0 11592,3
1998 9360,3 11499,6
2000 14308,0 15200,0
a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện thích hợp thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu trong thời kì
1994 - 2000?
b. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu nớc ta trong
thời kì này?
Câu 6: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Đàn gia súc, gia cầm ở nớc ta
(Đơn vị: triệu con)
Năm 1990 1995 2000
Trâu 2,85 2,96 2,9
Bò 3,2 3,64 4,13
Lợn 12,3 16,3 20,2


Gia cầm 107,4 142,1 196,1
a. Nhận xét về tình hình chăn nuôi gia súc,gia cầm nớc ta thời kỳ1990 - 2000?
b. Xác định đặc điểm phân bố của động vật nuôi nói trên?
------------------------------- Hết -----------------------------
Mã ký hiệu
Đ01đ - 08 - TS10 - DT1
Đề tuyển sinh 10 đại trà loại 1
Năm học: 2007-2008
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 60phút
(Đề này gồm có06câu01.trang).
Mã ký hiệu
hd01đ - 08 - ts10 - dt1
Hớng dẫn chấm đề tuyển sinh 10 đại trà 1
Năm học: 2007-2008
Môn: Địa lí
(Hớng dẫn này gồm: 03 trang)
Câu 1: Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ của nớc
ta.
2,0 điểm
a. Đặc điểm. 1,0 điểm
- Khu vực dịch vụ mới chiếm khoảng 25% lao động nhng lại chiếm
38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
0,5 điểm
- Ngành dịch vụ của nớc ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều
cơ hội để vơn lên ngang tầm khu vực và quốc tế.
0,5 điểm
b. Phân bố. 1,0 điểm
- Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân và kinh tế phát
triển (DC).

0,5 điểm
- Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa
dạng nhất nớc ta.
0,5 điểm
Câu 2: Dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí? Nguyên
nhân?
3,0 điểm
a. Dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí. 2,25 điểm
* Phân bố không đều và cha hợp lí giữa các vùng đồng bằng ven biển
với trung du miền núi.
- Đồng bằng chiếm trên 80% dân số (ĐB sông Hồng mật độ 1180 ng-
ời/km
2
- Trung du miền núi: Dân c tha thớt chiếm 20% dân số (Tây Nguyên 67
ngời/ km
2
, Tây Bắc 62 ngời/km
2
)
0,75 điểm
* Phân bố không đều và cha hợp lí giữa thành thị và nông thôn:
- Nông thôn chiếm 76,5% dân số, thành thị 23,5% dân số.
0,75 điểm
* Sự phân bố không đều ngay trong từng khu vực
- Đồng bằng sông Hồng, ĐB sông Cửu Long (DC)
- Trung du miền núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên (DC)
0,5 điểm
* Phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam (DC) 0,25 điểm
b. Nguyên nhân. 0,75 điểm
- Do điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, nguồn nớc. 0,25 điểm

- Lịch sử định c và khai thác lãnh thổ. 0,25 điểm
- Trình độ phát triển kinh tế, xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài
nguyên.
0,25 điểm
Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên,
TNTN để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên.
3,0 điểm
a. Thuận lợi. 2,0 điểm
- Đất đai:
+ Đất bazan màu mỡ, có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dỡng.
+ Diện tích rộng lớn (1,8 triệu ha) phân bố tập trung trên những mặt
bằng rộng lớn thuận tiện cho việc thành lập vùng chuyên canh.
1,0 điểm
- Khí hậu: 1,0 điểm
+ Mang tính chất cận xích đạo, có một mùa ma và một mùa khô kéo
dài. ở độ cao 400-500m khí hậu khô nóng, nhng nếu lên cao 1000m khí
hậu lại mát mẻ, vì thế có thể trồng đợc các loại cây công nghiệp nh cà
phê, cao su, hồ tiêu và cây công nghiệp cận nhiệt đới nh chè.
+ Có sự phân luồng của khí hậu. Mùa khô kéo dài từ bốn đến năm
tháng thuận tiện cho việc phơi xấy và bảo quản sản phẩm.
b. Khó khăn. 1,0 điểm
- Mùa khô kéo dài nên mực nớc ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nớc cho
sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai bị xói mòn về mùa ma nếu lớp rừng bị tàn phá.
Câu 4: ĐNB có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển . 4,0 điểm
- Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa: Trữ lợng dầu khí lớn nhất và
đang đợc khai thác
1,0 điểm
- Thuỷ sản.
+ Khai thác hải sản tại các ng trờng lớn liền kề.

+ Nuôi trồng: ở ven bờ và hải đảo
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- Du lịch biển.
+ Có bãi biển đẹp, có giá trị du lịch nh : Vũng Tàu, Long Hải, Phớc Hải
+ Có một số nguồn nớc khoáng: Bình Châu, khu dự trữ sinh quyển có
khả năng thu hút khách: Cần Giờ
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
- GTVT biển.
+ Có khả năng xây dựng và mở rộng hệ thống cảng: TP. HCM, Vũng
Tàu
+ Khả năng mở rộng, giao lu trong nớc và quốc tế
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5 5,0 điểm
a. Vẽ biểu đồ. 3,0 điểm
* Vẽ biểu đồ cột
- Yêu cầu
+ Chính xác về khoảng cách năm.
+ Có chú giải.
+Tơng đối đẹp.
b. Nhận xét. 2,0 điểm
* Nhận xét tình hình chung: 1,0 điểm
- Tổng giá trị xuất khẩu tăng liên tục, tăng tới 3,0 lần (từ 9880,1 triệu
USD lên 29508,0 triệu USD)
- Trị giá xuất khẩu tăng 3,5 lần, còn giá trị nhập khẩu tăng 2,6 lần.

* Tơng quan giữa xuất khẩu và nhập khẩu 0,5 điểm
- Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên cơ cấu xuất nhập khẩu dần
đi đến cân đối.
- Vẫn còn nhập siêu nhng đã giảm nhiều. Mức nhập siêu lớn nhất là
năm 1996, nhng đến năm 2000 chỉ còn 892 triệu USD.
* Diễn biến theo các thời kì 0,5 điểm
- Từ năm 1994 - 1996: Tốc độ tăng nhanh (do ảnh hởng bình thờng hoá
với Mĩ và gia nhập ASEAN năm 1995)
- Thời gian 1997 - 1998 tốc độ tăng bị chững lại do ảnh hởng của khủng
hoảng về tài chính trong khu vực cuối năm 1997. Năm 2000 trị giá xuất
khẩu lại tăng nhanh.
Câu 6 3,0 điểm
a. Nhận xét. 2,0 điểm
- Trâu: nhìn chung ít thay đổi năm 1990 là 2,85 triệu con đến năm 2000
là 2,9 triệu con.
- Bò: Tăng liên tục từ năm 1990 là 3,2 triệu con đến năm 2000 là 4,13
triệu con tăng 1,29 lần.
- Đàn lợn và gia cầm đều tăng nhanh:
+ Đàn lợn: 12,3 triệu con năm 1990 đến 2000 là 20,2 triệu con tăng
1,64 lần.
+ Đàn gia cầm: 107,4 triệu con 1990 đến 2000 là 196,1 triệu con tăng
1,82 lần.
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
b. Xác định đặc điểm phân bố và giải thích. 1,0 điểm
- Trâu, bò: Mục đích của chăn nuôi đang chuyển dần sang lấy thịt, sữa
nên chủ yếu gắn liền với đồng cỏ tự nhiên ở khu vực TDMN.
+ Trâu a khí hậu mát, tập trung nhiều ở TDMN phía bắc
+ Bò a khí hậu nóng nên phân bố chủ yếu ở phía nam

0,75 điểm
- Lợn, gia cầm: Nguồn thức ăn chủ yếu là lơng thực, nhu cầu cầu thị tr-
ờng lớn nên phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
0,25 điểm
---------------------------------- Hết ---------------------------------------

×