Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi & ĐA tuyển sinh 10 ĐẠi trà môn địa 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.76 KB, 5 trang )


Câu 1:(3,0 điểm)
Hãy phân tích đặc điểm phát triển và phân bố nghành chế biến lơng thực, thực phẩm ở
nớc ta?
Câu 2:(2,0 điểm)
Trình bày hiện trạng phát triển lơng thực của đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 3:(4,0 điểm)
Trình bày đặc điểm nguồn lao động nớc ta?
Câu 4:(3,0 điểm)
Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ
cao nhất cả nớc?
Câu 5 : (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu : Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm của nớc ta
(Đơn vị : nghìn ha)
Năm 1975 1980 1985 1990 1995 1998 2003
Diện tích 210,1 271,7 600,7 542,0 716,7 808,1 829,1
Nhận xét và giải thích sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm của nớc ta thời
gian trên?
Câu 6: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu : GDP phân theo khu vực kinh tế
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm Nông- lâm- ng Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ
1990 42003 33221 56744
2000 63717 96913 113036
a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế trong hai năm
1990 và 2000?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu
đó?
--------------------------------------- Hết --------------------------------------------
M ký hiệuã
Đ02đ - 08 - ts10 - dt1


Đề tuyển sinh 10 đại trà loại 1
Năm học: 2007-2008
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 60phút
(Đề này gồm có06câu01.trang).
Câu 1: Đặc điểm phát triển và phân bố nghành chế biến lơng thực,
thực phẩm ở nớc ta.
3,0 điểm
Ngành chế biến lơng thực, thực phẩm là ngành trọng điểm, gồm ba ngành
chính: Chế biến sản phẩm ngành trồng trọt; Chế biến sản phẩm ngành
chăn nuôi; Chế biến thuỷ sản.
0,25 điểm
a. Chế biến sản phẩm ngành trống trọt là ngành đa dạng và phát
triển nhất.
1,25 điểm
- Công nghiệp xay xát đã đợc phát triển từ lâu đời, phân bố chủ yếu ở các
vùng trọng điểm về lơng thực, thực phẩm và các thành phố lớn.
0,25 điểm
- Công nghiệp đờng mía đợc phát triển. 0,25 điểm
- Công nghiệp rợu, bia, nớc ngọt đang đợc phát triển mạnh, đáp ứng nhu
cầu trong nớc và xuất khẩu.
0,25 điểm
- Công nghiệp chế biến chè, thuốc lá, cà phê đang đợc phát triển mạnh,
gắn với các vùng nguyên liệu.
0,25 điểm
- Ngoài ra còn có công nghiệp ép dầu, đồ hộp, rau quả 0,25 điểm
b. Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi còn kém phát triển do
chăn nuôi cha thành ngành chính trong nông nghiệp.
1,0 điểm
- Các cơ sở làm thịt hộp tập trung ở Hà Nôi, Tp. HCM.

- Các cơ sở sản xuất sữa hộp và các sản phẩm từ sữa tập trung ở: Mộc
Châu, Lâm Đồng, Hà Nội, Tp. HCM.
- Các cơ sở sản xuất thịt đông lạnh xuất khẩu tập trung ở: TP. HCM, Hải
Phòng, Đà Nẵng.
c. Công nghiệp chế biến thuỷ sản. 0,5 điểm
- Các cơ sở sản xuất mắn tập trung ở các tỉnh ven biển: Cát Hải, Phú
Quốc, Phan Thiết.
0,25 điểm
- Các cơ sở chế biến thuỷ sản quy mô lớn (sản phẩm đông lạnh) để xuất
khẩu chủ yếu ở các tỉnh phía Nam.
0,25 điểm
Câu 2: Hiện trạng sản xuất lơng thực của ĐB sông Cửu Long. 2,0 điểm
- ĐB sông Cửu Long là vùng trọng điểm số 1 về sản xuất lơng thực
- Trong cơ cấu cây lơng thực thì cây lúa chiếm u thế tuyệt đối.
+ Diện tích lúa 3,98 triệu ha chiếm 99% diện tích lơng thực của vùng và
chiếm 52% diện tích lúa cả nớc.
+ Sản lợng lúa 16,3 triệu tấn chiếm 99,7% sản lợng lơng thực của vùng và
chiếm 52% sản lợng lúa cả nớc.
+ Năng suất trung bình 40,8 tạ/ha đứng thứ hai cả nớc sau ĐBSH.
+ Phân bố: ở khắp mọi nơi nhng tập tập trung và có năng suất cao là An
Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp......
+ Bình quân lơng thực: 1012,3 kg/ngời đứng đầu cả nớc.
0,25 điểm
1,75 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Hớng dẫn chấm đề tuyển sinh 10

đại trà loại 1
Năm học: 2007-2008
Môn: Địa lí
(Hớng dẫn này gồm: 03 trang)
M ký hiệuã
hd02đ - 08 - ts10 - dt1
Câu 3: Đặc điểm nguồn lao động của nớc ta. 4,0 điểm
a. Số lợng. 1,5 điểm
- Nguồn lao động của nớc ta rất dồi dào do dân số nớc ta thuộc loại trẻ, có
dân số đông.
+ Dân số nớc ta là trên 82 triệu ngời.
+ Lực lợng lao động của nớc ta là trên 40 triệu ngời chiếm khoảng 50%
dân số.
- Tốc độ gia tăng nguồn lao động nớc ta vẫn còn tơng đối cao nên hàng
năm số lao động đợc bổ sung thêm là lớn khoảng 1,1 triệu ngời.
0,75 điểm
0,75 điểm
b. Chất lợng nguồn lao động. 1,5 điểm
- Ngời lao động của nớc ta cần cù, khéo tay, có nhiều kinh nghiệm sản
xuất đợc tích luỹ qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu khoa học, kĩ
thuật.
- Chất lợng nguồn lao động ngày càng đợc nâng cao do đội ngũ lao động
có chuyên môn kĩ thuật ngày càng đông đảo (DC).
- Nguồn lao động nhìn chung thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao
động cha cao. Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề
cao vẫn còn mỏng trớc yêu cầu.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
c.Phân bố nguồn lao động. 0,5 điểm

- Phân bố cha hợp lí giữa các vùng lành thổ và giữa các khu vực sản xuất
(DC).
d. Năng suất lao động. 0,5 điểm
- Năng suất lao động xã hội còn thấp, quỹ thời gian lao động cha đợc sử
dụng hết.
- Thu nhập của ngời lao động cha cao.
Câu 4: ĐNB là vùng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ
cao nhất cả nớc.
3,0 điểm
- Có vị trí địa lí thuận lợi, giáp với đồng bằng sông Cửu Long, Tây
Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ, giáp Cămpuchia, biển Đông tạo điều
kiện giao lu với cac vùng khác trong nớc và thế giới.
1,0 điểm
- Có nguồn tài nguyên phong phú: Dầu mỏ, khí đốt, nguồn nguyên liệu
nông - lâm - ng nghiệp tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.
1,0 điểm
- Có nguồn lao động dồi dào, lực lợng lao động kỹ thuật đông đảo, thị tr-
ờng rộng lớn.
0,5 điểm
- Có cơ sở hạ tầng, cơ sở kỹ thuật vào loại tốt nhất cả nớc có chính sách
đầu t phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài lớn
nhất so với các vùng khác.
0,5 điểm
Câu 5 :Nhận xét và giải thích sự biến động diện tích cây công nghiệp
hàng năm của nớc ta.
3,0 điểm
a. Nhận xét. 1,5 điểm
- Cây công nghiệp hàng năm của nớc ta thời gian 1975 - 2003 tăng lên
liên tục khoảng 4 lần (DC).
- Tuy nhiên tốc độ tăng không giống nhau qua các năm (DC).

0,75 điểm
0,75 điểm
b. Giải thích. 1,5 điểm
- Thời kỳ 1975- 1990 : Diện tích cây hàng năm tăng chủ yếu ở các đồng
bằng có sự cạnh tranh của đất lúa, đất chuyên dùng và thổ c nên khả năng
mở rộng diện tích hạn chế.
- Thời kỳ 1990 - 2003 : Giai đoạn này một số cây công nghiệp nh dâu
tằm, mía trồng thí điểm đạt hiệu quả cao. Đât đồi, đất trung du mở rộng
nhanh chóng.
- Yếu tố thị trờng đặc biệt là thị trờng xuất khẩu cũng gây biến động với
cây hàng năm.
Câu 6: 5,0 điểm
1. Xử lí số liệu.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (%)
Năm NN - L - N CN - XD DV
1990 31,8 25,2 43,0
2000 23,3 35,4 41,3
1,0 điểm
2. Vẽ biểu đồ.
- Yêu cầu:
+ Vẽ đúng tỉ lệ bán kính và cơ cấu.
+ Đảm bảo tính mĩ thuật.
+ Có tên và chú giải.
- Nếu vẽ hai hình tròn bằng nhau thì trừ 0,5 điểm.
2,5 điểm
3. Nhận xét và giải thích 1,5 điểm
a. Nhận xét.
- Về quy mô GDP: Năm 2000 tăng gấp 2,1 lần năm 1990.
Trong đó N - L - N tăng 1,3 lần; CN - XD tăng 2,9 lần; DV
tăng 2,0 lần.

- Cơ cấu : Cơ cấu GDP có sự thay đổi.
+ Nông - lâm - ng nghiệp : giảm tỉ trọng (DC).
+ CN - XD và DV: tăng tỉ trọng (DC).
1,0 điểm
b.Giải thích. 0,5 điểm
- Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nớc ta là phù hợp
với xu hớng chung của thế giới.
- Quy mô GDP tăng là kết quả của việc thực hiện công cuộc
đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội ở nớc ta.

------------------------------------------ Hết -------------------------------------------------

×